Sử dụng thí nghiệm thực hành thường là giáo viên làm thí nghiệm hoặchướng dẫn thí nghiệm cho học sinh làm, hướng dẫn cho học sinh quan sát các hiệntượng xảy ra, dẫn dắt để học sinh phát
Trang 1PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
9 1 Vai trò của thí nghiệm nghiên cứu trong chương trình hóa học
10 2 Phân loại thí nghiệm hóa học ở trường THCS và hóa học lớp 8 4
11 II Thực trạng sử dụng nghiên cứu trong trường THCS và môn
16 1 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học môn hóa học 6
23 4 Nội dung thực hiện thí nghiệm thực hành cụ thể với bài: Thực
29 *Thí nghiệm phản ứng can xi ôxít ( CaO) và điphopentaoxit 14
30 * Thí nghiệm 3: Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit 15
PHẦN III KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Trang 235 Tài liệu tham khảo 20
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khoa học tự nhiên luôn đề cao và coi trọng kết quả thực nghiệm Trong quá
trình dạy học hóa học thí nghiệm hóa học giữ vai trò đặc biệt quan trọng Vì vậy,
có thể nói thí nghiệm là cơ sở của việc học hóa học và rèn luyện kĩ năng thực hành.Theo quan điểm của triết học Mac - Lênin khẳng định “ Mọi lý thuyết chỉ là màuxám chỉ có cây đời mãi xanh tươi ” Hóa học là rèn luyện kĩ năng thực hành, ngoài
ra còn góp phần quan trọng tạo hứng thú học tập cho học sinh Vì vậy xu hướngchung của việc đổi mới chương trình dạy - học bộ môn hóa học ở trong nước vàThế giới là tăng tỉ lệ giờ cho thí nghiệm và nâng cao chất lượng
Sử dụng thí nghiệm thực hành thường là giáo viên làm thí nghiệm hoặchướng dẫn thí nghiệm cho học sinh làm, hướng dẫn cho học sinh quan sát các hiệntượng xảy ra, dẫn dắt để học sinh phát hiện những kiến thức cần lĩnh hội Tuy vậy,
để sử dụng thí nghiệm thực hành có hiệu quả, còn phụ thuộc vào nội dung bài học,tính chất của vấn đề cần nghiên cứu Trong quá trình dạy học tôi đã kết hợp với cácphương pháp dạy học khác như thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm chứng minh, họcsinh quan sát đồ dùng dạy học (tranh ảnh, mẫu vật ) đàm thoại kết quả cho thấy
số học sinh làm việc tích cực, chủ động nhiều hơn Giáo viên có điều kiện để rènluyện kỹ năng hoá học cho học sinh Đặc biệt là kỹ năng tư duy logic, phán đoánhiện tượng và giải thích các hiện tượng sâu sắc hơn Qua đó hiệu quả giờ dạy cao,học sinh rất hứng thú khi học hoá học
Với những ưu điểm và hiệu quả đạt được khi sử dụng thí nghiệm thực hànhtrong dạy học Vì vậy tôi xin mạnh dạn trình bày một số kinh nghiệm:
Sử dụng thí nghiệm thực hành trong giảng dạy hóa học 8 vào bài "Thực
hành 6: Tính chất hóa học của nước".
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thấy được nhiều ưu điểm khi sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy họcHóa học nói chung và hóa học lớp 8 nói riêng
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Thấy được tầm quan trong của thí nghiệm thực hành trong giảng dạy hóahọc THCS và hóa học 8
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Các thí nghiệm trong chương trình hóa học 8 và bài “Thực hanh 6:Tính chất hóa học của nước”
2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giảng dạy môn hóa học ở trường THCS
Trang 4- Mục đích: Rút kinh nghiệm qua các thí nghiệm
- Cách tiến hành: Cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Mục đích: So sánh kết quả học tập
2 Địa điểm
Học sinh khối 8 trường THCS Trung Kiên -Yên lạc -Vĩnh Phúc
Trang 5PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
Như Ăng ghen đã viết: “ trong nghiên cứu khoa học tự nhiên cũng như lịch
sử, phải xuất phát từ những sự thật đã có, phải xuất phát từ những hình thái hiệnthực khác nhau của vật chất; cho nên trong khoa học lý luận về tự nhiên, chúng takhông thể cấu tạo ra mối liên hệ để ghép chúng vào sự thật, mà phải từ các sự thật
đó, phát hiện ra mối liên hệ ấy, rồi phải hết sức chứng minh mối liên hệ ấy bằngthực nghiệm”
1 Vai trò của thí thực hành trong hóa học ở trường THCS
Hệ thống thí nghiệm trong chương trình trung học phổ thông có vai trò quan trọngnhư sau:
Thí nghiệm thực hành giúp học sinh tích lũy tư liệu về các chất và tính chấtcủa chúng Giúp học sinh dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc
Thí nghiệm thực hành giúp học sinh học tập kinh nghiệm, tư duy sáng tạo đểtìm tòi khám phá ra các chất và những tính chất của chúng Giúp nâng cao lòng tincủa học sinh vào khoa học và phát triển tư duy của học sinh
Thí nghiệm thực hành giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng làm việc với các chất,sản xuất ra chúng để phục vụ đời sống con người Mặt khác, thí nghiệm biểu diễn
do tự tay giáo viên làm, các thao tác rất mẫu mực sẽ là khuôn mẫu cho học trò họctập và bắt chước, để rồi sau đó học sinh làm thí nghiệm theo đúng cách thức đó.Như vậy, có thể nói thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ giúp cho việc hình thànhnhững kỹ năng thí nghiệm đầu tiên ở học sinh một cách chính xác
Ngoài ra, thí nghiệm thực hành còn giúp giáo viên tiết kiệm thời gian trên lớp mỗitiết học, giúp giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của học sinh thuận lợi và có hiệu suất cao hơn Do đó chúnggóp phần hợp lí hoá quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh nâng cao hiệuquả lao động của thầy và trò
2 Phân loại thí nghiệm hóa học ở trường THCS và hóa học lớp 8
- Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
- Thí nghiệm của học sinh:
- Thí nghiệm nghiên cứu bài mới
Trang 6II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG TRƯỜNG THCS VÀ HÓA HỌC LỚP 8
- Bộ thiết bị thí nghiệm môn hoá được trang bị từ lâu, đến nay một số dụng, hoáchất đã hư hỏng và đã hết, chưa được bổ sung
- Một số nhà trường chưa có phòng học bộ môn nên các giờ học có thí nghiệmthực hành vẫn còn chưa tiến hành thường xuyên
Học sinh thụ động, hay nóichuyện riêng, rất ít giơ tayphát biểu
Trang 7III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học môn hóa học
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường THCS trước tiên giáo
viên phải nắm vững vai trò của thí nghiệm hóa học Đối với bộ môn hóa học thínghiệm giữ vai trò đặc biệt quan trọng một bộ phận không thể tách rời của quátrình dạy - học Thí nghiệm giữ vai trò quan trọng trong nhận thức, phát triển giáodục của quá trình dạy học Thông qua thí nghiệm học sinh nắm vững kiến thức mộtcách vững chắc và sâu sắc hơn Thí nghiệm hóa học được sử dụng với tư cách lànguồn gốc, là xuất xứ của kiến thức để dẫn lí thuyết, hoặc với tư cách kiểm tra líthuyết Thí nghiệm hóa học còn có tác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giớiquan duy vật biện chứng và cũng cố niềm tin khoa học của học sinh, giúp hìnhthành cho học sinh những đức tính tốt: thận trọng, ngăn nắp, trật tự, gọn gàng Sửdụng thí nghiệm được coi là phương pháp tích cực gây hứng thú, có hiệu quả nhất
vì khi thí nghiệm học sinh được khắc sâu kiến thức một cách nhanh nhất
Trong các tiết dạy có sử dụng thí nghiệm thì không nhất thiết giáo viên phải
tự tay làm, để từ đó tạo nên sự hứng thú cho HS Những thí nghiệm thực hiện theohướng chứng minh cho lời giảng của giáo viên là ít tích cực hơn là những thínghiệm được thực hiện theo hướng nghiên cứu từ phía HS
-Mức 1: (ít tích cực) GV hoặc 1 HS thực hiện thí nghiệm biểu diễn.HS quansát thí nghiệm nhưng chỉ để chứng minh cho phản ứng đã xảy ra hoặc một tínhchất một quy luật mà giáo viên đã nêu
- Mức 2: (tích cực) HS nghiên cứu thí nghiệm do GV hoặc một HS biểudiễn
+ HS nắm được mục đích thí nghiệm
+ Quan sát mô tả hiên tượng
+ Giải thích hiện tượng
- Mức 3: (rất tích cực) Nhóm HS làm trực tiếp làm thí nghiệm
+ HS nắm được mục đích thí nghiệm
+ HS làm thí nghiệm mô tả hiện tượng
+ Giải thích hiện tượng
+ Rút ra kết luận
Chính bởi vai trò quan trọng của thí nghiệm bên cạnh sự cần thiết phải đầu
tư và cung cấp một số thiết bị thí nghiệm hiện đại thì việc nghiên cứu, thiết kế vàthực hiện các thí nghiệm đơn giản để các em có thể tiến hành được trên lớp, hay ởnhà
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Giáo viên
Phải tích luỹ kinh nghiệm bằng cách làm thí nghiệm nhiều lần để rút ra thiếusót, và có thể cải tiến, sáng tạo Nắm vững những kỹ thuật làm thí nghiệm
Trang 8Phải chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo trước khi tiến hành trên lớp Không nên chủquan cho rằng thí nghiệm đó đơn giản đã làm quen nên không cần thử trước.
Khi chuẩn bị cho thí nghiệm cần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt như: lượnghoá chất, nồng độ các dung dịch, nhiệt độ là các yếu tố rất quan trọng
Chuẩn bị dụng cụ cần đồng bộ, gọn, đảm bảo tính khoa học Kiểm tra sốlượng, chất luợng dụng cụ, hoá chất và nên chuẩn bị những bộ dự trữ nếu bị thiếuhay xảy ra sự cố, nghiên cứu tìm hiểu cách khắc phục những sự cố xảy ra
Giáo viên phải thực sự là người hướng dẫn, gợi mở để học sinh chủ độngthực hiện các hoạt động theo kế hoạch bài giảng Tập trung theo dõi uốn nắn giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn
b Học sinh
Chuẩn bị bài chu đáo theo hướng dẫn của giáo viên
Tập nghiên cứu thí nghiệm tại nhà, dự đoán hiện tượng của thí nghiệm thựchành
3 Sử dụng thí nghiệm nghiên cứu trong chương trình hóa học lớp 8 Thí nghiệm nghiên cứu thứ nhất: (Thí nghiệm đối chứng)
Loại thí nghiệm này học sinh được tự nghiên cứu và được kiểm định các kếtluận vừa rút ra qua thí nghiệm đối chứng do giáo viên làm
GV hướng dẫn các nhóm học sinh từng làm thí nghiệm này
Yêu cầu:
+ HS nắm được mục đích thí nghiệm
+ HS làm thí nghiệm mô tả hiện tượng
+ Giải thích hiện tượng
+ Rút ra kết luận
Ví dụ 1.
Tiết 55 - Bài 36: NƯỚC (Tiết 2)
Tác dụng với kim loại
Dụng cụ: cốc thuỷ tinh 250ml, phễu thuỷ tinh, ống nghiệm
Hoá chất: Quì tím , Na, Cu, nước, dung dịchphenolphtalêin
Chọn kim loại điển hình là Natri
- Học sinh sờ vào bên ngoài cốc nước để cho HS biết đây là cốc nước ở điềukiện nhiệt độ bình thường -> nhúng quì tím vào nước yêu cầu HS quan sát vànhận xét
Trang 9- Hiện tượng: Mẩu Na nóng chảy thành giọt tròn lăn nhanh trên mặt nước và tan
dần Đồng thời dung dịch xuất hiện màu đỏ
- Giải thích: Do Na tác dụng mạnh với nước tạo ra dung dịch NaOH Dung dịch
NaOH làm đổi màu phenolphtalein thành đỏ
PTHH: 2Na(r) + 2H2O(l) 2NaOH(dd) + H2 (k)
GV đặt ra vấn đề? Có phải tất cả kim loại đều tác dụng với nước hay không?
GV thực hiện thí nghiệm đối chứng cho học sinh kiểm chứng lại kiến thức vừarút ra
Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Cu vào cốc nước 2 đã nhỏ sẵn 1-2 giọt dung dịch
phenolphtalein
GV yêu cầu HS nhận xét, giải thích, so sánh với thí nghiệm 1
- HS: không có hiện tượng gì xảy ra
Vậy: Kim loại Cu không tác dụng với nước
Kết luận: Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiêt độ thường như:
Na, K, Li, Ba, Ca
a Tác dụng với một số oxit bazơ ( Tiến hành tương tự )
GV yêu cầu HS nhận xét hiện tượng, giải thích và rút ra PTHH:
- Học sinh nhận xét hiện tượng: quỳ tím chuyển thành màu xanh
- Học sinh giải thích: Do CaO tác dụng được với nước tạo thành dung dịch Caxihiđroxit, dung dịch này là bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
- PTHH: CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (dd)
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm đối chứng
GV cho CuO (màu đen) vào bát sứ sau đó cho một ít nước vào
GV yêu cầu HS nhận xét, giải thích, so sánh với thí nghiệm 1
- Học sinh nhận xét: không có hiện tượng gì xảy ra
Rút ra được: Không phải tất cả oxit bazơ đều tác dụng với nước
Trang 10Kết luận: Nước hoá hợp với một số oxit bazơ tạo ra dung dịch bazơ làm đổi
màu quỳ tím thành xanh như : Na2O, K2O, BaO, CaO, Li2O
b Thí nghiệm nghiên cứu thứ hai: ( Thí nghiệm thay thế )
Thí nghiệm thay thế để học sinh quan sát dễ hơn, giảm được thời gian làmthí nghiệm cũng dùng để hướng dẫn học sinh ở nhà các thí nghiệm của các bài sau
để đem lại hiêu quả thiết thực Cụ thể
a Dụng cụ thí nghiệm:
- Cốc thủy tinh có chia vạch 6 phần bằng nhau
- Chậu thủy tinh cỡ bé
- Môi sắt có gắn sẵn nút cao su
b Hóa chất:
- Mẫu nến nhỏ
- Dung dịch nước vôi trong (thay cho nước) có nhỏ vài giọt phenolphtalein
để dung dịch có màu hồng nhạt giúp HS dễ quan sát hơn
c Tiến hành: Chia học sinh thành các nhóm nhỏ (4 em một nhóm) GV
hướng dẫn để HS tự làm thí nghiệm:
- Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
? Trong ống thủy tinh còn lại mấy
phần bằng nhau?
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng
- Đặt ống thủy tinh vào trong chậu nước
- Cho nước vôi trong từ từ vào chậu vàcốc sao cho đến vạch mức số 1 thì dừnglại
+ Trong ống thủy tinh chỉ còn 5 phầnbằng nhau
- Gắn mẫu nến nhỏ vào môi sắt (có thểtận dụng các mẫu nến thừa và các sợichỉ, sợi dù làm bấc)
- Châm lửa cho nến đỏ, đưa vào ốngthủy tinh và đậy kín miệng bằng nút caosu
Trang 11trong ống thủy tinh - Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống
thủy tinh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng
trong ống thủy tinh
? Nến có tiếp tục cháy và cháy mãi
không?
? Mức nước trong ống thủy tinh thay
đổi như thế nào? (khi nhiệt độ trong
ống thủy tinh bằng nhiệt độ bên
ngoài)
? Vì sao mức nước dâng lên và dâng
đến vạch số 2 thì dừng lại?
? Vậy oxi chiếm bao nhiêu phần về
thể tích không khí trong ống thủy
tinh?
- Khí còn không duy trì sự cháy, sư
sống, không làm đục nước vôi đó là
khí nitơ
? Vậy khí nitơ chiếm bao nhiêu phần
thể tích trong không khí?
+ HS tiến hành thí nghiệm
+ Ngọn nến cháy yếu dần rồi tắt hẳn
+ Mực nước trong ống thủy tinh dânglên đến vạch số 2 thì dừng lại
+ Mực nước dâng lên để chiếm chổphần thể tích khí oxi mất đi do nến đốtcháy?
+ Oxi chiếm 1/5 về thể tích trongkhông khí
+ Nitơ chiếm 4/5 về thể tích (78%)
1 2 3 4 5 6
1
3 2
4 5 6
Nước vôi trong +phenolphtalein
Trang 124 Nội dung thực hiện thí nghiệm thực hành cụ thể
Thực hành 6: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NƯỚC
4.1 Mục tiêu bài học
- Củng cố một số kiến thức về một số tính chất hóa học của nước như:
+ Tác dụng với kim loại mạnh ở nhiệt độ thường tạo thành baZơ giải phóngkhí hiđrô
+ Tác dụng với một số o xít BaZơ, o xít a xít làm đổi màu quỳ tím thành
xanh, làm đổi màu phenolphtalein thành đỏ.
- Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm, cách thực hiện các phản ứng hóa học
có kèm theo sự tỏa nhiệt lớn như: Nước tác dụng với Nát ri và can xi ôxít
- Rèn luyện tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, tính cẩn thận trong giờ thựchành
4.2 Phương pháp
Giáo viên kết hợp linh hoạt các: đàm thoại, thí nghiệm, nghiên cứu, học sinhthảo luận nhóm giáo viên nêu vấn đề và học sinh là đối tượng chính để giải quyếtvấn đề
Trong phạm vi bài viết này tôi xin nêu ví dụ cụ thể về việc sử dụng thínghiệm thực hành: Tiết 58: Bài thực hành 6: Tính chất hóa học của nước
4.3 Khởi động
Câu 1: Nước có những tính chất hóa học gì?
* Đáp án: + Tác dụng với kim loại Na, K, Ba, Ca
+ Tác dụng với ôxítbazơ CaO,Na2O, K2O
+ Tác dụng với ôxítaxit P2O5. ,SO 2
Câu 2: Nêu cách nhận biết dung dịch axit, dung dịch Bazơ bằng chất chỉ thị
màu ?
* Đáp án:
- Dung dịch axít làm quỳ tím chuyển màu đỏ
- Dung dịch Bazơ làm quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein thành đỏ
4.4 Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ hóa chât:( Theo nhóm)
Trang 13Đèn cồn 1
* Thí nghiệm 1: Nước tác dụng với Nátri (Na)
Trong thí nghiệm 1 chúng ta cần sử dụng những dụng cụ và hóa chất gì?
- Hãy nêu các bước làm thí nghiệm 1?
* Lưu ý khi làm thí nghiệm 1
- kim loại Na phản ứng với H2O rất mãnh liệt,tỏa nhiều nhiệt,phải làm vớilượng Na ít,thực hiện phản ứng trên giấy lọc thấm nước an toàn
- Tuyệt đối không được dùng tay cầm Na, không được ghé mắt gần tấm kínhkhi phản ứng xảy ra
d Sử dụng thí nghiệm thực hành:
* Nghiên cứu phản ứng kim loại Na vớ H2O Nước tác dụng với vôi sống
CaO Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài học, khi giảng phần nàytôi đã sử dụng thí nghiệm thực để học sinh tự lập củng cố kiến thức vì các em đượctrực tiếp làm thí nghiệm thực hành và độc lập nhận xét kết quả nên các em sẽ nắmvững kiến thức một cách sâu sắc Tuy nhiên sự dẫn dắt của giáo viên để các emnghiên cứu đúng hướng
Khi dạy phần này tôi thực hiện các bước sau:
Bước 1: Giáo viên quy định về an toàn thí nghiệm trước khi cho học sinh nghiên cứu theo nhóm
- Tuyệt đối làm theo đúng hướng dẫn của giáo viên