Dạy học là một nghệ thuật đòi hỏi người thầy không ngừng tìm hiểu để đưa cho học sinh những kiến thức mới mà còn phải phát huy khả năng của các em. Vì vậy với chuyên đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Hình ảnh người phụ nữ qua hai tác phẩm Tự Tình( Hồ Xuân Hương) và Thương Vợ ( Trần Tế Xương) giúp các em làm chủ kiến thức của mình và hình thành những năng lực trong quá trình học. Trang bị cho các em những kiến thức để bước vào kì thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia và bước vào cuộc sống với những kĩ năng thiết thực. Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học viên trong dạy học như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông...
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
I -Lý do chọn chuyên đề:
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một trong những đổi mới mà ở
đó giáo viên cùng nhau học tập từ thực tế việc học của học sinh Ở đó, giáo viên cùngnhau thiết kế kế hoạch bài học, cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ (tập trungchủ yếu vào việc học của học sinh) bài học Đồng thời đưa ra những nhận xét về sựtác động của lời giảng, các câu hỏi, các nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra,… cóảnh hưởng đến việc học của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên được chia sẻ, học tậplẫn nhau, rút kinh nghiệm và điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học vào bài họchằng ngày một cách hiệu quả Vì vậy, căn cứ vào chương trình hiện hành chúng ta cóthể sắp xếp lại một số nội dung dạy học thành các chuyên đề dạy học, tạo điều kiện
để đổi mới phương pháp dạy học được một cách triệt để Chỉ khi nắm chắc đượcphương pháp, kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất người học; nắmđược cách thức kiểm tra đánh giá theo định hướng này thì mới xây dựng được cácchuyên đề dạy học một cách hợp lý và thực hiện có hiệu quả
Triết lí SHCM dựa trên nghiên cứu bài học:
– Đảm bảo cơ hội học tập cho từng học sinh
– Đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho từng giáo viên
– Xây dựng cộng đồng nhà trường để đổi mới nhà trường
– Mỗi học sinh đến trường đều phải được học và học được
– Giáo viên phải chấp nhận mọi em học sinh với đặc điểm riêng của HS
II - Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
Trang 3Thương Vợ ( Trần Tế Xương) giúp các em làm chủ kiến thức của mình và hình
thành những năng lực trong quá trình học Trang bị cho các em những kiến thức đểbước vào kì thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia và bước vào cuộc sống với những kĩ năngthiết thực Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học viên trong dạy họcnhư: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyềnthông
2 Nhiệm vụ nghiên cứu :
Đề tài này tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Tìm hiểu lí thuyết một cách khái quát
Thứ 2: Thiết kế một số bài học minh họa
3 Phạm vi nghiên cứu :
Học sinh lớp 11 trường THPT Bình Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp chủ yếu khảo sát, nắm bắt tình hình thực tiễn và đúc rút kinhnghiệm thực tiễn giảng dạy hàng năm để tìm ra giải pháp chung
B - NỘI DUNG:
I.Khái quát chung về đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
Sinh hoạt chuyên môn là hoạt động được thực hiện thường xuyên theo định kỳ
nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua việc dự giờ, phân tích bài học
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học(NCBH) cũng là hoạt động sinh
hoạt chuyên môn nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học thế nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? Cần điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?
Trang 4Trong buổi sinh hoạt chuyên môn chủ yếu phân tích hoạt động học tập của học
sinh, tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến học sinh như: Học sinh học như thế
nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? Nội dung và phương pháp dạy có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không? Kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? Cần điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào? Mỗi đồng chí đều đưa
ra ý kiến của riêng mình, có rất nhiều ý kiến hay và xác thực cho từng hoạt động củabài học nhưng đều tập trung xoay quanh các vấn đề:
Rèn cho học sinh có thói quen chia sẻ ngay sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ cánhân của mình và kỹ năng chia sẻ sâu hơn khi đưa ra các câu hỏi phỏng vấn để nhiềubạn được nói, được hiểu sâu hơn
Khi học sinh xây dựng được kiến thức giao hoán của phép nhân, không nhất thiết
em nào cũng phải học thuộc lòng từng câu từng chữ của kết luận trong sách giáo khoa
mà tăng cường hỏi học sinh để các em có cơ hội trình bày cách hiểu, cách làm theo ýhiểu của các em
Sự di chuyển của giáo viên trong giờ dạy là rất cần thiết, tuy nhiên giáo viên phảitìm một vị trí quan sát thích hợp để bao quát cả lớp Thấy học sinh có khó khăn thìgiáo viên di chuyển đến và quan sát tỉ mỉ tới nhóm học sinh đó để có biện pháp hỗ trợhọc sinh kịp thời nếu có học sinh không tham gia vào hoạt động học tập thì giáo viênphải có giải pháp để thu hút học sinh ngay
Tôi rất thích được tham gia những buổi sinh hoạt chuyên môn như thế này Trong mỗibuổi sịnh hoạt chuyên môn tôi đã học được tất cả những điểm mạnh và tồn tại từ đồngnghiệp, những điểm mạnh mình học tập phát huy, những điều tồn tại mình cố gắngkhông mắc phải Đặc biệt hơn cả là tôi rất ấn tượng và hài lòng với cách sinh hoạtchuyên môn theo hướng đổi mới hiện nay:
Sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học tập của học sinh không tậptrung vào quan sát việc giảng dạy của giáo viên để đánh giá giờ học, xếp loại giáo
viên mà khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên nhân vì sao học sinh học chưa đạt kết
quả như mong muốn, đặt biệt đối với những học sinh có khó khăn về học Từ đó giúpgiáo viên chủ động điều chỉnh nội dung, tìm phương pháp dạy học phù hợp tạo cơ hộicho mọi học sinh tham gia vào quá trình học tập để nâng cao chất lượng dạy học
II: Các bước đổi mới sinh hoạt chuyên môn
Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
Giáo viên (GV) cần xác định mục tiêu kiến thức, kỹ năng thái độ, các năng lưc màhọc sinh (HS) cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu (theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
ở từng môn học), đảm bảo phù hợp với trình độ của HS, năng lực chuyên môn củaGV
Các GV trong tổ thảo luận chi tiết về thể loại bài học, nội dung bài học, các phươngpháp, phương tiện dạy học đạt hiệu quả cao, cách tổ chức dạy học phân hóa theo nănglực của học sinh, cách rèn kỹ năng, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học đểgiải quyết tình huống thực tiễn
Trang 5Dự kiến những thuận lợi, khó khăn của HS khi tham gia các hoạt động học tập và cáctình huống xảy ra và cách xử lý (nếu có)…
Bước 2 Tiến hành bài giảng minh họa (BGMH) và dự giờ
Sau khi hoàn thành giáo án của bài học nghiên cứu chi tiết, một GV sẽ dạy minh họabài học nghiên cứu (BGMH) ở một lớp học cụ thể, các GV còn lại trong nhóm tiếnhành dự giờ và ghi chép thu thập dữ kiện về bài học
GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: Không làm ảnh hưởng đến việc học tập của họcsinh; không gây khó khăn cho giáo viên dạy minh họa; khi dự giờ phải tập trung vàoviệc học của học sinh, cách phản ứng của học sinh trong giờ học, cách làm việc nhóm
HS, những khó khăn vướng mắc, thái độ tình cảm của học sinh Quan sát tất cả đốitượng học sinh, không được “bỏ rơi” một HS nào
GV cần từ bỏ thói quen đánh giá giờ qua hoạt động của GV dạy, người dự cần họctập, hiểu và thông cảm với khó khăn của người dạy Đặt mình vào vị trí của ngườidạy để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải quyết
Luyện tập cách quan sát và suy nghĩ về việc học của HS trong giờ học, có khả năngphán đoán nhanh nhạy, chính xác để điều chỉnh việc dạy phù hợp, việc học của HS
Thay đổi cách nhìn, cách nghĩ và cảm nhận của GV về HS trong từng hoàn cảnh khácnhau
Hình thành thói quen lắng nghe lẫn nhau; rèn luyện cách chia sẻ ý kiến, từ đó hoànthành mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện, cộng tác và học tập lẫn nhau
Bước 3: Suy ngẫm, thảo luận về bài giảng minh họa
Đây là công việc có ý nghĩa quan trọng trong sinh hoạt chuyên môn (SHCM), là yếu
tố quyết định chất lượng và hiệu quả của sinh hoạt chuyên môn, TTCM cần phát huyđược vai trò, năng lực của người chủ trì, động viên toàn bộ giáo viên trong tổ thamgia đóng góp ý kiến cho BGMH, cần nhấn mạnh những điểm nổi bật và không xếploại giờ dạy
Bước 4: Áp dụng
Trên cơ sở BGMH giáo viên nghiên cứu vận dụng, kiểm nghiệm những vấn đề đãđược dự giờ và thảo luận, suy ngẫm áp dụng vào bài học hàng ngày cho phù hợp, đạthiệu quả tốt
III: Sơ đồ bài học minh họa (4 bước, 5 hoạt động)
- Khởi động
Trang 61: Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
2: Các năng lực hình thành cho học sinh
3: Chuẩn bị của học sinh
Trang 7IV: Bài học minh họa
Hình ảnh người phụ nữ qua hai tác phẩm Tự Tình II( Hồ Xuân Hương) và Thương Vợ ( Trần Tế Xương)
I: Mục tiêu cần đạt:
1: Về kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức: Giúp học sinh biết hệ thống hóa kiến thức đã học về hai tác phẩm thơ,
biết so sánh chúng với nhau để tìm ra vẻ đẹp chung của người phụ nữ
- Về kĩ năng: Củng cố kĩ năng đọc hiểu, cảm thụ và phân tích thơ theo đặc trưng thể
loại
- Về thái độ:Biết trân trọng những giá trị văn hóa, văn học, trân trọng người phụ nữ
2: Các năng lực cần hình thành cho học sinh.
- Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại: Thơ trung đại
- Năng lực cảm thụ, phân tích thơ
- Năng lực tư duy, so sánh, tổng hợp, làm việc nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
3 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc lại hai tác phẩm Tự tình II, tác phẩm Thương vợ và một số tác phẩm có chung
đề tài( Hoạt động 1)
- Xem lại các đặc điểm của thơ trung đại, chuẩn bị trước nội dung ( Hoạt động 2)
- Giao bài tập cá nhân hoặc nhóm ( Hoạt động 3)
- Áp dụng vào thực tế bài học hoặc nhóm bài học( Hoạt dộng 4)
- Liên hệ mở rộng, rút ra bài học ( Hoạt động 5)
* Hướng dẫn cụ thể các hoạt động
Trang 8A: Hoạt động khởi động
HĐ 1: Trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị trước
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Gợi nét đặc sắc chính của tác phẩm về tác giả, nội dung hoặc nghệ thuật
- Nội dung hoạt động: Hs có thể hát hoặc tìm một vài câu ca dao, tác phẩm văn học viết về người mẹ
- Phương pháp dạy: GV đặt câu hỏi và đưa đáp án
- Phương tiện dạy hoc: máy chiếu
- Sản phẩm: Bài làm hoặc câu trả lời của hs
HĐ 2: Có thể cho xem tranh vẽ về tác giác hoặc nhân vật của tác phẩm( Tạo hứng thú cho hs)
B: Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Trao đổi nhóm để hệ thống hóa lại kiến thức đã học:
Các vấn đề hs cần tái hiện lại:
- Nội dung:
+Tác giả, hoàn cảnh sáng tác.(Chú ý vào tài năng, con đường thi cử lận đận của ông )
+ Vẻ đẹp ngoại hình của người phụ nữ
+Những phẩm chất đáng trân quý của người phụ nữ: Tần tảo, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh, rất mực yêu thương chồng con Họ cũng luôn muốn khẳng định vẻ đẹp tâm hồn và cái tôi cá nhân của mình
+ So sánh tìm ra điểm tương đồng khác biệt trong hai hình tượng người phụ nữ này: Vd: Họ đều mang trong mình những vẻ đẹp tâm hồn: giàu tình yêu thương, sẵn sàng
hi sinh về người khác họ cũng có nét khác biệt: Một người phụ nữ cam chịu, tần tảo
Trang 9và một người phụ nữ mạnh mẽ, luôn muốn bứt phá, muốn khẳng định cái tôi cá nhân
- Lí giải có sự gặp gỡ của hai nhà thơ: Căn cứ vào hoàn cảnh xã hội và bản thân tác giả
+ Đặc sắc nghệ thuật:
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Rèn cho học sinh các năng lực giao tiếp, tái hiện kiến thức, hợp tác, khái quát
- Nội dung hoạt động: Hs trả lời các vấn đề cần tái hiện
- Phương pháp dạy: GV đặt câu hỏi và đưa đáp án
- Phương tiện dạy học : máy chiếu
- Sản phẩm: Đáp án hoặc bài làm của hs
HĐ 2: Tạo lập một đoạn văn về một trong những vẻ đẹp về phẩm chất người phụ nữ
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Phát huy khả năng làm việc độc lập của hs trong tiếp nhận văn học Qua đó bày tỏ được thái độ của mình
- Nội dung hoạt động: Đòi hỏi hs phải hiểu bài, có kĩ năng GV dựa vào đó dể đánh giá hs
- Phương pháp dạy: GV đặt câu hỏi và đưa đáp án
- Phương tiện dạy học : máy chiếu
- Sản phẩm: Đoạn văn của hs
C: Hoạt động luyện tập
HĐ 1: Thông điệp mà các tác giả gửi gắm qua hình tượng người phụ nữ
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Khăc sâu và khái quát kiến thức cho hs
Trang 10- Nội dung hoạt động: Định hướng cho hs thông điệp là gì? Ý nghĩa của thông điệp, nội dung của thông điệp
- Phương pháp dạy: Phiếu học tập
- Phương tiện dạy học : máy chiếu
- Sản phẩm: Phiếu của hs
HĐ 2: Chỉ ra sự giống và khác nhau trong cách khai thác đề tài.
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Hs chỉ ra được tài năng của các tác giả, thấy được giá trịnhân đạo cao cả Hình thành kiến thức lí luận về phong cách nghệ thuật của tác giả
- Nội dung hoạt động: Tìm ra điểm tương đồng, khác biệt Thấy bút pháp xây
dựng
- Phương pháp dạy: hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học : máy chiếu
- Sản phẩm: Bảng so sánh của hs
D Hoạt động vận dụng:
HĐ 1: Đặt ra các giả thiết cho hs: Nếu bà Tú cũng nổi loạn như người phụ nữ trong bài “Tự tình II” thì tác phẩm của Tế Xương có còn phải là bài thơ “tế sống” vợ nữa không?
- Ý tưởng thiết kế hoạt động: Giúp hs thấy được vẻ đẹp nhân cách của người vợ, người mẹ, thấy được ý tưởng của tác giả
- Nội dung hoạt động: Hsthảo luận trình bày quan điểm của mình
- Phương pháp dạy: Thảo luận
- Phương tiện dạy học : Bảng
- Sản phẩm: Ý kiến của hs
Trang 11E: Hoạt động mở rộng (Hs có thể làm trên lớp hoặc về nhà)
* Thiết kế một tác phẩm theo hướng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
+ Giúp HS cảm nhận được hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và
ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương
+ HS thấy được phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng
2 Về kỹ năng:
- HS biết Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Đọc hiểu văn bản và cảm thụ tác phẩm văn học
- Phân tích được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ
3 Về thái độ:
- Giáo dục HS yêu mến, kính trọng đức hi sinh của người vợ, người mẹ Việt Nam
- Bồi đắp thêm sự phong phú cho tâm hồn
4 Định hướng năng lực.
- Năng lực đọc hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (qua việc tìm hiểu các chi tiết, hình ảnh thơ đặc
sắc)
- Năng lực tư duy so sánh tổng hợp (qua việc so sánh nét độc đáo của mỗi
tác phẩm trong cùng nội dung)
- Năng lực giao tiếp, hợp tác (hình thành qua thảo luận, trình bày, trao đổi về
các phương diện của tác phẩm)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 12II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN:
1 Đối với học sinh:
a Chuẩn bị kiến thức:
- Đọc và soạn bài học trong SGK
- Tìm kiếm các nội dung liên quan đến bài ở các nguồn khác nhau
- Vận dụng, luyện kĩ năng bài học cuộc sống được rút ra từ bài học
b Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Vở ghi, Sgk, TL tham khảo
2 Đối với giáo viên.
a Chuẩn bị kiến thức:
- Đọc SGK và các tài liệu tham khảo liên quan
- Xác định nội dung kiến thức trọng tâm của bài học
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi phát vấn gợi mở để HS nhận thức, phát hiện vấn đề bài
học
b Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
c Phương pháp DH:
- Phương pháp: Hoạt động nhóm, phân tích, thuyết trình, kết hợp trao đổi thảo luận
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh )
2 Kiểm tra bài cũ
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1
2
3 Bài mới.
A KHỞI ĐỘNG.
- Mục đích ý tưởng: tạo hứng thú cho học sinh
vào bài mới
- Cách thức thực hiện:
+ GV cho HS xem tranh Tú Xương, hoặc tìm
những câu ca dao, hoặc tác phẩm văn học nói về
- Tạo hứng thú cho học sinh vào bài mới
Trang 13người phụ nữ
+ HS nghe, xem video
+ GV dẫn vào bài mới
-Phương tiện dạy học: tranh ảnh, video.
? Dựa vào phần Tiểu dẫn trong SGK, hãy giới
thiệu những nét cơ bản về con người và sự nghiệp
của Trần Tế Xương?
HS trình bày
GV cung cấp thêm kiến thức: Cuộc đời gắn liền
với bi kịch thi cử: học giỏi, thông minh nhưng cá
tính của người nghệ sĩ ko làm sao khuôn nổi vào
các phép tắc luật lệ của chốn trường thi Tám
khoa chưa khỏi phạm trường quy, ông đi thi từ
năm 17 tuổi (1886), đến lần thứ 4 (1894) mới đỗ
tới rốt bảng (tú tài thủ thiêm – lấy thêm) Trải qua
4 khoa thi nữa cho đến năm 1906 vẫn ko sao vượt
khỏi danh vị tú tài
Gv giảng: Tiếng cười trong thơ Tú Xương có
nhiều cung bậc: châm biếm sâu cay, đả kích quyết
liệt Trong mảng thơ trữ tình, ông thể hiện nỗi u
hoài trước sự thay đổi của làng quê, tâm sự bất
-Phương tiện dạy học: SGK và câu trả lời của hs
Bước 2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm
GV: Hãy xác định thể loại và đề tài của tác phẩm
Hs trả lời
GV giảng :
Một số TP: Quan tại gia; Văn tế sống vợ; Tự cười
mình; Hỏi mình; Đau mắt; Thầy đồ dạy học;…
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
a Cuộc đời, con người
– Trần Tế Xương (1870- 1907) thường gọi là
Tú Xương quê ở làng Vị Xuyên , huyện Mĩ Lộc,tỉnh Nam Định
– Sinh ra và lớn lên trong buổi thực dân xâm lược, Hán học đã suy tàn, thân phận nhà nho càng thấm thía nỗi nhục của người trí thức nô lệ
– Con người: Cá tính, sắc sảo, phóng túng khó
gò vào khuôn sáo trường quy nên dù có tài song thi cử lận đận
b Sự nghiệp
– Số lượng: khoảng 100 tác phẩm, chủ yếu là thơ Nôm và một số bài văn tế, câu đối, phú.– Sáng tác của ông gồm hai mảng: trào phúng vàtrữ tình
Cuộc đời nhiều gian truân nhưng ông đã
để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử.