1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2007-2008; KHÓA NGÀY 20-6-2007 MÔN THI: TOÁN

5 603 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Chuyên Năm Học 2007-2008
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo TP.HCM
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 192,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2007-2008; KHÓA NGÀY 20-6-2007 MÔN THI: TOÁN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2007-2008; KHÓA NGÀY 20-6-2007

MÔN THI: TOÁN Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4 điểm)

a) Chứng minh với mọi số thực x, y, z, t ta luôn có bất đẳng thức sau:

x2 + y2 + z2 + t2 ≥ x(y + z + t)

Đẳng thức xảy ra khi nào?

b) Chứng minh với mọi số thực a, b khác không ta luôn có bất đẳng thức sau:

2 2

2 2

4 3

b a

⎝ ⎠

Câu 2 (2 điểm)

Tìm nghiệm nguyên x, y của phương trình sau:

x2 – xy = 6x – 5y – 8

Câu 3 (4 điểm)

Cho hệ phương trình x2 y2 2x 2y 1

xy(x 2)(y 2) m

⎪⎩

1

a) Giải hệ phương trình khi m = 24

b) Tìm m để phương trình có nghiệm

Câu 4 (2 điểm)

Cho (x+ x2+2007 y)( + y2+2007) = 2007 Tính S = x + y

Câu 5 (2 điểm)

Cho a, b là các số nguyên dương sao cho a 1 b 1

cũng là số nguyên Gọi d là ước số chung của a và b Chứng minh d ≤ a b+

Câu 6 (6 điểm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O) (AB < AC) Các tiếp tuyến với (O) tại B và C cắt nhau tại N Vẽ dây AM song song với BC Đường thẳng MN cắt đường tròn (O) tại M và P

a) Cho biết 12 12

16

OB +NC = 1 , tính độ dài đoạn BC

b) Chứng minh BP CP

AC = AB c) Chứng minh BC, ON và AP đồng qui

HẾT -

Trang 2

GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 Môn Toán Chuyên - Năm học 2007-2008

Câu 1: (4 điểm)

a) Ta có:

x2 + y2 + z2 + t2 ≥ x(y + z + t) (1)

⇔ 4x2 + 4y2 + 4z2 + 4t2 ≥ 4x(y + z + t)

⇔ (x2 – 4xy + 4y2) + (x2 – 4xz + 4z2) + (x2 – 4xt + 4t2) + x2 ≥ 0

⇔ (x – 2y)2 + (x – 2z)2 + (x – 2t)2 + x2 ≥ 0 ( 2)

Ta có (2) luôn đúng với mọi x, y, z và t Vậy (1) được chứng minh

Đẳng thức xảy ra ⇔ x – 2y = x – 2z = x – 2t = x = 0 ⇔ x = y = z = t = 0 b) Đặt T = a b

b a+ Ta có T a b a b 2

2 2

2 2

4 3

b a

⎟ ⇔ T2 + 2 ≥ 3T ⇔ (T – 1)(T – 2) ≥ 0 (*)

* Nếu T ≥ 2 thì T – 1 > 0 và T – 2 ≥ 0 nên (*) đúng

* Nếu T ≤ –2 thì T – 1 < 0 và T – 2 < 0 nên (*) đúng

Vậy với mọi số thực a, b khác không ta luôn có a22 b22 4 3 a b

b a

⎝ ⎠

Câu 2 (2 điểm) Tìm nghiệm nguyên x, y của phương trình x2 – xy = 6x – 5y – 8 (1)

Ta có: (1) ⇔ x2 – 6x + 8 = y(x – 5) (2)

⇔ y = x2 6x 8

x 5

− (vì x = 5 không là nghiệm của (2))

⇔ y = x – 1 + 3

x 5−

Vì x, y nguyên nên x – 5 ∈ {–1; 1; 3; –3} hay x ∈ {4; 6; 8; 2 }

* Khi x = 2 thì y = 0 (thỏa)

* Khi x = 4 thì y = 0 (thỏa)

* Khi x = 6 thì y = 8 (thỏa)

* Khi x = 8 thì y = 8 (thỏa)

Vậy các nghiệm nguyên (x; y) của (1) là (2; 0), (4; 0), (6; 8) và (8; 8)

Câu 3 (4 điểm) Cho hệ phương trình x2 y2 2x 2y 1

xy(x 2)(y 2) m

Trang 3

a) Khi m = 24 thì (A) ⇔ x2 y2 2x 2y 1 (B)

xy(x 2)(y 2) 24

⎪⎩

1

Đặt u = x2 + 2x = (x + 1)2 – 1 ≥ –1 và v = y2 + 2y = (y + 1)2 – 1 ≥ –1

Ta được (B) ⇔ u v 11 ⇔

uv 24

+ =

⎨ =

u 3

v 8

=

⎨ =

⎩ hay

u 8

v 3

=

⎨ =

2 2

(x 1) 4 (y 1) 9

2 2

(x 1) 9 (y 1) 4

⎪⎩

= ± −

⎨ = ± −

1 1

1 1

= ± −

⎨ = ± −

⎩ Vậy khi m = 24 thì (A) có các nghiệm (x; y) là:

(1; 2), (1; –4); (–3; 2); (–3; –4), (2; 1), (2; –3), (–4; 1) và (–4; –3)

b) Tìm m để phương trình có nghiệm

Đặt u = x2 + 2x + 1= (x + 1)2 ≥ 0 và v = y2 + 2y +1 = (y + 1)2 ≥ 0

Ta được (A) trở thành

u v 13 (u 1)(v 1) m

+ =

u v 13

uv (u v) 1 m

+ =

⎨ − + + =

u v 13

uv m 12

+ =

⇒ u, v lần lượt là các nghiệm của phương trình X2 – 13X + m + 12 = 0 (C)

Do đó: (A) có nghiệm ⇔ (C ) có 2 nghiệm X1, X2 ≥ 0

0

S 0

P 0

Δ ≥

⎪ ≥

⎪ ≥

121 4m 0

m 12 0

⎨ + ≥

121 m 4

⎧ ≤

⎪ ≥ −

⇔ –12 ≤ m ≤ 121

4

Câu 4 (2 điểm) Cho (x+ x2+2007 y)( + y2+2007) = 2007 Tính S = x + y

Ta có: (x+ x2+2007)(− +x x2+2007) = 2007 (a)

(y+ y2+2007)(− +y y2+2007) = 2007 (b)

Nhân theo vế của (a) và (b) ta được và kết hợp với giả thiết ta được:

2007(− +x x2+2007)(− +y y2+2007) = 20072

⇒ (− +x x2+2007)(− +y y2+2007) = 2007

⇒ xy x y− 2+2007 y x− 2+2007+ (x2+2007)(y2+2007) = 2007 (c)

Giả thiết ⇒ xy x y+ 2+2007 y x+ 2+2007+ (x2+2007)(y2+2007) = 2007 (d)

Cộng theo vế (c) và (d) ta được:

xy + (x2+2007 y)( 2+2007) = 2007

Trang 4

⇔ (x2+2007 y)( 2+2007) = 2007 – xy

⇒ x2y2 + 2007(x2 + y2) + 20072 = 20072 – 2.2007xy + x2y2

⇒ x2 + y2 = –2xy

⇒ (x + y)2 = 0

⇒ S2 = 0 ⇒ S = 0

Câu 5 (2 điểm)

Ta có a 1 b 1

= 2 + a b

ab

+

là số nguyên dương

⇒ a b

ab

+

nguyên dương

⇒ a b

ab

+

≥ 1

⇒ a + b ≥ ab mà a ≥ d > 0 và b ≥ d > 0

⇒ a + b ≥ ab ≥ d2

⇒ a b+ ≥ d (ĐPCM)

Câu 6 (6 điểm)

A

B

C O

N

M

P K

a) Ta có:

– NB = NC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

– OB = OC = R

Do đó: ON là trung trực của BC Gọi K là giao điểm của

ON và BC thì K là trung điểm BC

Ta có: Δ OBN vuông tại B có BK là đường cao

OB +NC =OB +NB =BK2

Kết hợp với giả thiết ta suy ra:

BK2 = 16 ⇒ BK = 4 ⇒ BC = 8

b) Ta có ΔNBP đồng dạng Δ NMB (g–g)

⇒ PB NB

Tương tự Δ NCP đồng dạng Δ NMC( g–g)

⇒ PC NC

Trang 5

mà NC = NB (3)

Từ (1), (2) và (3) ⇒ PB PC

MB= MC (4) Mặt khác AM // BC ⇒ tứ giác AMCB là hình thang cân ⇒ MC = AB và MB = AC (5)

Từ (4) và (5) ⇒ PB PC

AC =AB (ĐPCM)

c) Gọi Q là giao điểm của AP và BC Ta chứng minh BQ = QC

Xét Δ BQP đồng dạng với Δ AQC (g–g)

⇒ BQ PB

AQ =AC (6)

Tương tự ΔCQP đồng dạng với Δ AQB (g – g)

⇒ CQ PC

AQ =AB (7)

Kết hợp (6), (7) và kết quả câu b) ta suy ra BQ CQ

AQ= AQ ⇒ BQ = CQ ⇒ Q là trung điểm BC

⇒ Q trùng K Vậy BC, ON và AP đồng qui tại K

Người giải đề: Thạc sĩ NGUYỄN DUY HIẾU

Tổ trưởng tổ Toán Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM

Ngày đăng: 05/09/2013, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w