1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

10 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 23,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a. Về kiến thức Hiểu được thế giới quan, phương pháp luận của triết học. Hiểu được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT. b. Về kĩ năng Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm. c. Về thái độ Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. d. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyết vấn đề, tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; .…

Trang 1

SỞ GD & ĐT ………

TRƯỜNG ………

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 TÊN CHUYÊN ĐỀ: “THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP

LUẬN BIỆN CHỨNG”

Sông Lô, tháng 12 năm 2018

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

BIỆN CHỨNG (tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

a Về kiến thức

- Hiểu được thế giới quan, phương pháp luận của triết học

- Hiểu được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT

b Về kĩ năng

Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm

c Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

d Định hướng phát triển năng lực

-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác

-Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyết vấn đề, tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; …

Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết(MĐ1) Thông

hiểu(MĐ2)

Vận dụng thấp(MĐ3)

Vận dụng cao(MĐ 4)

Vai trò Triết học HS nêu được

khái niệm, vai trò của triết học

Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của triết học với các môn khoa học cơ bản khác

Thế giới quan

duy vật, Thế giới

quan duy tâm

Nêu được thế nào là TGQ DV, DT

Nhận định được thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Phương pháp

luận biện chứng,

Phương phápluận

siêu hình

Nêu được thế nào là PPL BC , PPL SH

Vận dụng được phương pháp luận biện

Trang 3

chứng trong đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV

- SGK, SGV GDCD 10, chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD

- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

- Sơ đồ,bảng phụ liên quan đến bài học

2 Chuẩn bị của HS

- Thuyết trình, thảo luận, đàm thoại, quan sát trực quan

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

* Mục tiêu:

- Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của tình huống

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát

* Cách tiến hành GV cho HS đọc bài báo tổng hợp một vài quan niệm khác

nhau về nguồn gốc loài người

“ Theo truyền thuyết Trung Quốc, con người được thần Nữ Oa nặn ra từ đất Trong truyền thuyết Ai Cập, con người được thần Khanomu tạo ra bằng sứ Đạo Cơ Đốc giáo thì cho rằng con người được sinh thành bởi Thượng đế trong ngày thứ 6 Một số quan điểm thần bí khác lại cho rằng con người được sinh ra từ cây, từ trứng chim Tất cả những quan niệm trên được tóm gọn trong ba thuyết “Đặc sáng luận”, “Thượng đế tạo nhân” và “Tự nhiên phát sinh”.

Đến thời cách mạng công nghiệp (từ cuối thế kỷ XVIII), nhờ vào sự khai khoáng mà ngành khảo cổ học ra đời Từ đó mà những di chỉ khảo cổ của con người được phát hiện Thành quả đó là tiền đề cho nhà bác học người Pháp, Lamac xuất bản cuốn sách về động vật vào năm 1809 làm rung chuyển thế giới Học thuyết về động vật của ông chứng tỏ sự tiến hóa của các loài sinh vật Ông cho rằng các loài không phải bất biến mà có sự biến đổi dưới tác động của môi trường; với sự thích nghi đó, một số cơ quan trong cơ thể sinh vật được phát triển thêm, còn số cơ quan khác không phù hợp sẽ bị triệt tiêu; tuy vậy sai lầm của ông là khi đưa ra quan điểm về sự di truyền của thường biến cũng như cho rằng các loài không bao giờ bị diệt vong mà biến đổi từ dạng này sang dạng khác Với học thuyết này, đương thời, ông bị giới Thần học đả kích và dè bỉu Và ông đã chết vì học thuyết của mình.

Trang 4

Tuy vậy, học thuyết của ông đã bước đầu khai sáng cho con người Để sau này, C-harles Darwin, bằng tài năng và sự kiên trì thu thập dữ liệu thực tế đã cho xuất bản cuốn sách có tên “Nguồn gốc các loài” vào năm 1859 Học thuyết của ông đã cho thấy sự tiến hóa của các loài, kể cả con người là do có

sự chọn lọc tự nhiên Với quan điểm này, hiện nay chúng ta đang thừa hưởng những thành quả từ nó.

Cũng như học thuyết của Lamac, vào năm 1860, học thuyết của Darwin làm cho giới Thần học phẫn uất và công kích May thay, ông được các nhà khoa học dũng cảm bênh vực và trải qua được sóng gió”.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin

Sau khi đọc xong, GV đặt câu hỏi:

- Những thông tin trên gợi cho em suy nghĩ gì?

-Vì sao lại có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn

gốc loài người như vậy?

-Trong cuộc sống, chúng ta có thường bắt gặp

nhiều cách giải thích, giải quyết, thái độ (thậm chí

là trái ngược nhau) trước một vấn đề, một sự

việc, hay không ?

GV: Vì mỗi bạn đều có quan niệm (thế giới quan)

và cách tiếp cận (phương pháp luận) riêng của

mình khi giải thích về nguồn gốc của cái bàn

GV: Mỗi người tùy vào tâm lí, năng lực, trình

độ, mà luôn có quan niệm (thế giới quan) và cách

tiếp cận (phương pháp luận) khác nhau đối với các

sự vật, hiện tượng ở xung quanh mình Nói cách

khác, thế giới quan và phương pháp luận khác nhau

sẽ dẫn chúng ta đến những cách nhìn nhận, giải

thích, hành động, thái độ, khác nhau Do đó,

trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa

học sẽ giúp chúng ta nhận thức, hành động và có

thái độ đúng đắn trước các vấn đề mà chúng ta gặp

phải trong cuộc sống

Vậy thế nào là thế giới quan, phương pháp luận?

Thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là

đúng đắn nhất ? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm những

câu trả lời trong bài học đầu tiên của môn GDCD

lớp 10 - bài 1 Thế giới quan duy vật và phương

pháp luận biện chứng

Hs có thể trả lời:

- có nhiều quan điểm khác nhau về loài người

- vì mỗi người có hiểu biết khác nhau nên quan niệm khác nhau

Trang 5

Kết quả mong đợi từ hoạt động: Làm nảy sinh những thắc mắc trong hs, khiến

hs muốn được tiếp tục tìm hiểu rõ hơn về thế giới quan, phương pháp luận

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục đích: Học sinh biết được triết học là gì, khái niệm thế giới quan, thế nào

là thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm

Phương thức tổ chức: Phần hình thành kiến thức mới, gv kết hợp nhiều

phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau Cụ thể;

*Tìm hiểu nội dung 1- Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của triết

học?( GV cho hs tham gia trải nghiệm tại lớp kết hợp nêu vấn đề, thảo luận lớp)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm hiểu Vai trò

của TGQ, PPL của triết học

* Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm, vai trò của triết học

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình

thành năng lực tự học, tự nhận thức, giải quyết

vấn đề

* Cách tiến hành: GV treo câu hỏi lên bảng

phụ cho thảo luận lớp:

1 Theo em con người muốn nhận thức và

cải tạo TG thì phải làm gì?

2 Vậy có phải các môn KH đều ng.cứu về

một lĩnh vực hay không?

3 Em hãy lấy VD về đối tượng ng.cứu của

mỗi môn khoa học cụ thể?

4 Vậy triết học có phải là một môn khoa

học ng.cứu một lĩnh vực cụ thể không?

5 Vậy đối tượng ng.cứu của triết học là gì?

HS trả lời:….

GV nhận xét, bổ sung: Để tìm hiểu tri thức

xung quanh, nhân loại đã xây dựng nhiều môn

khoa học, triết học là 1 trong số đó Tuy nhiên,

triết học và các môn khoa học cụ thể lại có đối

tượng nghiên cưú riêng Mỗi môn khoa học cụ

thể có đối tượng nghiên cứu riêng, còn Triết

học ng.cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến

1 Thế giới quan và phương pháp luận

a Vai trò của TGQ, PPL của triết học

- Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đi sâu nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực nhất định nào đó

VD: + LS: ng.cứu lịch sử của 1 dân tộc, quốc gia và của xã hội

+ Đ.lí: ng.cứu ĐK tự nhiên, m.trường

+V.học: ng.cứu hình tượng, ngôn ngữ

- Triết học ng.cứu những vấn

đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới về sự vận động

và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong

lĩnh vực tư duy

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

nhất của thế giới về sự vận động và phát triển

của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư

duy.Như vậy triết học là một môn khoa học

trong những môn khoa học mà con người đã

xây dựng nên

GV tiếp tục đặt câu hỏi thảo luận lớp:

? Em hãy so sánh đ.tượng ng.cứu của triết

học với các môn KH cụ thể

? Triết học là gì?

? Từ đ.tượng ng.cứu của triết học, theo em

triết học có vai trò gì đối với con người?

HS trả lời:…

GV chốt lại: Triết học ng.cứu những vấn đề

chung nhất, phổ biến nhất của thế giới về sự

vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội

và trong

lĩnh vực tư duy

*Sản phẩm: HS biết được khái niệm, vai trò

của triết học

- So sánh đối tượng ng.cứu triết học với các môn khoa học cụ thể

+ Giống: ng.cứu vận động, phát triển của TN, XH và TD

+ Khác: TH: có tính khái quát, toàn bộ TG VC .Các môn khoa học có tính chất riêng lẻ của từng lĩnh vực

- KN TH: là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất

về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó

- Vai trò TH: là TGQ, PPL chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hhoạt động 2: Đặt vấn đề, đàm thoại, thảo

luận lớp tìm hiểu thế giới quan duy vật và

thế giới quan duy tâm

GV đặt vấn đề: Theo cách hiểu thông thường,

"thế giới quan" là quan niệm của con người

về thế giới Tuy nhiên, để hiểu được khái

niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta

cần làm rõ hơn khái niệm này

GV nêu câu hỏi:

- Khi tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh

(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã

hội) chúng ta muốn đạt được điều gì ? Cho ví

dụ minh họa ?

- Vậy, những hiểu biết về thế giới xung quanh

sẽ đem lại cho con người điều gì (liên quan

đến thái độ của con người) ?

- Những quan điểm và niềm tin của con người

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

- TGQ: Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong csống

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

có thay đổi không? Vì sao?

- Sự hiểu biết và niềm tin của con người về

một cái gì đó sẽ tác động đến hoạt động con

người như thế nào ?

- Thế giới quan là gì ?

HS trả lời…….

GV kết luận: Thế giới quan ngày càng phát

triển đầy đủ để con người nhận thức về sự vật

hiện tượng đầy đủ hơn, từ thế giới quan thần

thoại đến thế giới quan triết học thế giới

quan của người nguyên thủy họ dựa vào thần

thánh để lí giải các SVHT xung quanh Ví

như mưa do thần, sấm chớp do thần…vì họ

chưa nhận thức được về mặt khoa học bản

chất của mưa, gió Dựa vào tri thức của các

ngành khoa học, T.H diễn tả thế giới quan

của con người dưới dạng một hệ thống các

phạm trù, quy luậtchung nhất, cắt nghĩa về

mặt lí luận các hiện tượng diễn ra xung

quanh, tạo niềm tin định hướng con người

hoạt động

GV chuyển mục: Trong nhận thức cũng như

trong cuộc sống, những hoạt động của con

người thường bị chi phối bởi thế giới quan

duy vật hoặc thế giới quan duy tâm Vậy thế

nào là thế giới quan duy vật và thế nào là thế

giới quan duy tâm ? Làm thế nào để phân biệt

được thế giới quan duy vật và thế giới quan

duy tâm ? Có một cơ sở để giúp chúng ta

phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới

quan duy tâm, đó chính là vấn đề cơ bản của

triết học, đồng thời đó cũng chính là vấn đề

cơ bản của các hệ thống thế giới quan Đó là

vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

(hoặc giữa tồn tại và tư duy)

*Sản phẩm : HS biết được thế giới quan duy

vật, duy tâm

GV cho HS đọc phần “b” trang 5 và 6, sau

- Vấn đề cơ bản của triết học:

+ Mặt thứ nhất của triết học: Trả lời câu hỏi VC – YT cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ 2 của triết học trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới không?

- Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

+ Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa VC và YT thì VC

có trước YT, quyết định ý thức

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

đó cho HS thảo luận lớp

? Nội dung vấn đề cơ bản của TH gồm

mấy mặt?

? Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?

? Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?

? Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là Thế

giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

? TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như

thế nào?

? TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như

thế nào?

? Từ ví dụ này VC và YT cái nào có trước

cái nào có sau, khả năng cua con người ra

sao?

? Vậy theo em thế giới quan nào mang tính

khoa học?

GV củng cố : Trở lại câu chuyện về nguồn

gốc loài người ở đầu bài học Theo các em thế

giới quan của hai bạn có giống nhau hay

không ? Tại sao ?

HS trả lời

GV hỏi: Trong các quan điểm này, quan điểm

nào là TGQ DV, quan điểm nào là TGQ DT ?

Căn cứ vào đâu các em có thể xác định được

điều đó ?

HS trả lời…

GV hỏi: Các em đồng ý với quan điểm nào?

Tại sao ?

HS trả lời…

GV nhận xét và nêu câu hỏi: Giữa thế giới

quan duy vật và thế giới quan duy tâm, theo

các em thế giới quan nào là đúng đắn, khoa

học hơn ?Vì sao ?

HS trả lời…

GV kết luận: Đó là thế giới quan duy vật

Vì:TGQ duy vật là cơ sở giúp con người nhận

thức và hành động đúng đắn TGQ duy vật

gắn liền với khoa học và có vai trò tích cực

và con người có thể nhận thức được thế giới

+ thế giới quan duy tâm cho rằng: Giữa VC và YT thì YT

là cái có trước, quyết định VC và con người không có khả năng nhận thức được thế giới

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

trong việc phát triển khoa học

*Sản phẩm : HS hiểu đc vấn đề cơ bản của

triết học gồm mặt thứ nhất, hai ; đồng thời

biết TGQDV, DT trả lời các mặt cơ bản của

triết học

3 Hoạt động luyện tập

* Mục tiêu: Học sinh củng cố và hoàn thiện kiến thức về triết học, phân biệt rõ

TGQDV & TGQDT đồng thời rèn luyện kỹ năng lập luận, trình bày quan điểm

cá nhân về vấn đề này

* Cách tiến hành: GV cho các sự việc sau: Thờ cúng ông bà tổ tiên, gọi hồn,

thần trụ trời, nữ oa vá trời…yêu cầu học sinh phân biệt đâu là thế giới quan duy vật, duy tâm

* Kết quả mong đợi: Sản phẩm của HS theo yêu cầu.

4 Hoạt động vận dụng

* Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng lập luận để viết bài luận về

hiện tượng gọi hồn trong tín ngưỡng dân gian

* Phương thức tổ chức hoạt động: HS viết bài luận bày tỏ quan điểm của

mình

* Kết quả mong đợi: Sản phẩm của HS theo yêu cầu.

5 Hoạt động mở rộng

* Mục tiêu: Hs tiếp tục tìm tòi, mở rộng hiểu biết về TGQDV & TGQDT

bằng cách sưu tầm và chia sẻ suy nghĩ về một số câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm duy vật và duy tâm

* Phương thức tổ chức hoạt động:

Hs làm việc cá nhân: - Sưu tầm những câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn

- Viết suy nghĩ của mình về TGQ trong các câu chuyện và câu ca dao tục ngữ đó

* Sản phẩm mong đợi: Bài viết của Hs theo nhiệm vụ được phân công.

Dặn dò nhắc nhở: Đọc tư liệu tham khảo, chuẩn bị bài 3 sự vận động và phát

triển của thế giới vật chất

Củng cố

HS làm bài tập trắc nghiệm

Nhận biết

Câu 1 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm

A hai mặt B hai vấn đề C hai nội dung D hai câu hỏi

Câu 2 Các môn khoa học cơ bản nghiên cứu những vấn đề

Trang 10

A riêng lẻ, bộ phận B trừu tượng C chung nhất, phổ biến nhất D thế giới quan

Câu 3 Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức, thì ý thức là cái

A có trước B có sau C có cùng lúc D không xác định Câu 4 Thế giới quan duy tâm cho rằng: Giữa vật chất và ý thức, thì ý thức là cái

A có trước B có sau C có cùng lúc D không xác định

Thông hiểu

Câu 1 Phương pháp luận bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, là phương pháp luận

A biện chứng B khoa học C triết học D

chung

Câu 2 Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, phương pháp luận của triết học là phương pháp luận

A chung B riêng C cơ sở D tiền đề

Vận dụng

Câu 1 K không biết truyện thần thoại Nữ oa vá trời thể hiện thế giới quan nào

Em hãy giúp K để chỉ ra truyện Nữ oa vá trời thể hiện thế giới quan nào sau

đây?

A Duy vật B Duy tâm C Duy thực D Duy lí

Câu 2 Làm việc gì Y cũng thắp hương thờ cúng thần thánh Thậm chí đến ngày thi học kì Y cũng thắp hương cầu thần phù hộ cho mình làm bài tốt Vậy theo em, Y đứng trên lập trường của

A thế giới quan duy vật B thế giới quan duy tâm

Ngày đăng: 23/07/2019, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w