ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMĐÀO THỊ BÌNH AN XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN VÀ TỈ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH VỚI LYSINE CHO LỢN [PIETRAIN x DUR
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THỊ BÌNH AN
XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN VÀ
TỈ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH VỚI LYSINE CHO
LỢN [(PIETRAIN x DUROC) x (LANDRACE x YORKSHIRE)]
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM, ĐẠI HỌC HUẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Hồ Trung Thông
2 GS TS Vũ Chí Cương
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ……….Phản biện 3: ………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế.Hội đồng tổ chức tại: số 4 đường Lê lợi, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế,vào lúc……… giờ … ngày … tháng … năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Trung tâm Thông tin và Thư viện, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lysine thường là axit amin (AA) giới hạn thứ nhất trong khẩu phần ăncủa lợn do đó nhiều nghiên cứu về nhu cầu Lys cho lợn đã được thực hiện trênthế giới (Ball và cs., 2007) Kết quả nghiên cứu nhu cầu Lys cho lợn có sự saikhác đáng kể Điều này có thể do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhânsai khác tiềm năng tích lũy nạc của các giống lợn được sử dụng trong nghiêncứu Tiềm năng tích lũy protein và tích lũy thịt nạc của các giống lợn khác nhau
là khác nhau Ngoài ra, trong cùng một giống lợn, tiềm năng tích lũy protein vàtích lũy nạc thay đổi do quá trình chọn giống tạo ra Các tiến bộ trong dinhdưỡng và thức ăn chăn nuôi cũng có thể đã góp phần quan trọng tạo ra sự khácnhau về số liệu nhu cầu lysine của lợn với xu hướng nhu cầu lysine gia tăngtheo thời gian Nhiều công bố gần đây cho thấy nhu cầu lysine của lợn hiện naycao hơn so với khuyến cáo nhu cầu lysine cho lợn của NRC (2012) mặc dầu cáckhuyến cáo này đã có sự cập nhật mới và cao hơn so với các khuyến cáo nhucầu Lys cho lợn của NRC xuất bản năm 1998 (Kendall và cs., 2008; Mathai vàStein, 2014; Landero và cs., 2016) Trong trường hợp không có sự điều chỉnh
về tác động của sự gia tăng tỷ lệ nạc đối với nhu cầu lysine của cơ thể, sự thiếuhụt lysine trong khẩu phần có thể xảy ra, gây hạn chế trong việc phát huy tiềmnăng di truyền của lợn Do đó, việc điều chỉnh lysine trong khẩu phần đến mứctối ưu là rất cần thiết nhằm đảm bảo sinh trưởng tối đa ở lợn Sau lysine, axitamin chứa lưu huỳnh (methionine và cysteine) được coi là axit amin giới hạnthứ 2 hay thứ 3 trong khẩu phần cho lợn con Cho đến nay, số lượng các nghiêncứu xác định tỉ lệ lý tưởng giữa các axit amin chứa lưu huỳnh (SAA) so vớilysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn (SID Lys) ở lợn rất ít và có sự khác nhau ỞViệt Nam, những nghiên cứu về nhu cầu axit amin cho lợn trước đây thườngtập trung nghiên cứu nhu cầu của lysine, chưa xem xét nhiều đến các tỉ lệ tối ưucủa các axit amin khác với lysine và thường chỉ được biểu thị ở mức độ axitamin tổng số Mặt khác, đối tượng của các nghiên cứu này là các giống lợnthuần, lợn nội, lợn lai ngoại x nội, các giống lợn lai 3, 4 giống ngoại chưa đượcnghiên cứu Việc tiến hành các nghiên cứu xác định nhu cầu axit amin tiêu hoáhồi tràng cho lợn lai giống ngoại ở nước ta là rất cần thiết để giải quyết các vấn
đề nêu trên Chính vì vậy, nghiên cứu: “Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồitràng tiêu chuẩn và tỉ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine cho lợn[(Pietrain × Duroc) × (Landrace × Yorkshire)] giai đoạn 10 - 20 kg và 30 - 50kg” đã được tiến hành
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định nhu cầu lysine tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn cho lợn lai [(Pietrain
× Duroc) × (Landrace × Yorkshire)] giai đoạn 10 – 20 kg và 30 – 50 kg
Trang 4- Xác định tỉ lệ tối ưu của các axit amin chứa lưu huỳnh so với lysine tiêuhóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn lai [(Pietrain × Duroc) × (Landrace ×Yorkshire)] giai đoạn 10 – 20 kg và 30 – 50 kg
3 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bổ sung cơ sở dữ liệu về nhu cầu lysinetiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn và tỉ lệ tối ưu giữa các axit amin chứa lưu huỳnhvới lysine tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của lợn nuôi thịt giai đoạn 10 – 20 kg và
30 – 50 kg trong điều kiện ở Việt Nam
Cung cấp thông tin giúp các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi phối trộn khẩuphần một cách hợp lý, phục vụ tốt hơn cho ngành công nghiệp sản xuất thức ănchăn nuôi
4 Những đóng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên ở nước ta xác địnhđược nhu cầu lysine tiêu hoá hồi tràngtiêu chuẩn của lợn lai thương phẩm 4 giống [(Pietrain × Duroc) × (Landrace ×Yorkshire)] giai đoạn 10 – 20 kg và 30 – 50 kg
- Lần đầu tiên xác định được tỉ lệ tối ưu giữa các axit amin chứa lưu huỳnhvới lysine tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn ở lợn lai thương phẩm 4 giống [(Pietrain ×Duroc) × (Landrace × Yorkshire)] giai đoạn 10 – 20 kg và 30 – 50 kg
- Kết quả của đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu để xây dựng khẩu phần tối ưucho lợn thịt trên cơ sở cân bằng lysine với các axit amin không thay thế ở mức độtiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn cũng như các chất dinh dưỡng khác trong khẩu phần
Luận án trình bày trong 91 trang: Mở đầu (04 tr), chương 1:Tổng quan nghiên cứu của luận án (26 tr), chương 2: Vật liệu và phương pháp (19 tr), chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (24 tr), Kết luận và đề nghị (2 tr),
30 biểu bảng, 15 hình và đồ thị, 147 tài liệu tham khảo (25 tiếng Việt)
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn trên thế giới
Ngày nay, việc đánh giá thức ăn dựa trên tỉ lệ tiêu hóa của các chất dinhdưỡng đã và đang được nhiều nước sử dụng Việc thiết lập khẩu phần ăn dựatrên mức độ tiêu hóa thức ăn sẽ cho kết quả chính xác hơn so với thành phầncác chất dinh dưỡng tổng số Nhu cầu axit amin của lợn cũng được nghiên cứurất kỹ từng loại axit amin và trên các giai đoạn sinh trưởng của lợn
* Nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn cho lợn
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã và đang được thực hiệnnhằm xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn cho lợn Đối với lợngiai đoạn 12-24 kg, Yi và cs (2006) đã thông báo nhu cầu lysine tiêu hóa hồitràng tiêu chuẩn là 1,32% Kendall và cs (2008) đã cho thấy rằng việc sử dụnglysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn ở mức 1,30% hay 19 g/kg tăng trọng là cầnthiết cho lợn sinh trưởng tối ưu ở giai đoạn 12-27 kg Trong trường hợp biểu thịtương quan với năng lượng của khẩu phần, giá trị nhu cầu lysine tiêu hóa hồi
Trang 5tràng tiêu chuẩn ở trên tương đương với 3,81g/Mcal ME Đối với lợn giai đoạn11-19 kg, việc sử dụng lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn ở mức 1,35% bảođảm cho lợn sinh trưởng tối ưu (Kendall và cs, 2008) Trong khi đó, NRC(2012) khuyến cáo nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn 11-25
kg là 1,23%, thấp hơn các kết quả nghiên cứu trên Sự biến động trong kết quảxác định nhu cầu lysine ở lợn con có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, baogồm việc thiết lập khẩu phần dựa trên axit amin tổng số thay vì axit amin tiêu
hóa hồi tràng tiêu chuẩn (Stein và cs., 2007b), các phương pháp phân tích thống
kê (Robbins và cs., 2006), giới tính (Baker, 1986), hay kiểu gen (Schneider và cs., 2010)
Đối với lợn giai đoạn 25-50 kg, NRC (2012) đã khuyến cáo sử dụnglysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn ở mức 0,98% Dựa trên mô hình đường gãykhúc, Li và cs (2012) đã nhận thấy rằng việc sử dụng tỷ lệ lysine tiêu hóa hồitràng tiêu chuẩn:ME ở các mức 3,0; 2,43 và 2,2 cho lợn ở các giai đoạn 29-47kg; 54-76kg và 84-109 kg cho kết quả tăng trọng cao nhất Bergstrom và cs(2010) đã tiến hành 4 thí nghiệm 28 ngày ở lợn đực thiến và lợn cái với tỷ lệđực/cái như nhau nhằm xác định nhu cầu lysine của lợn giai đoạn sinh trưởng -kết thúc (PIC TR4 × 1050) với khối lượng cơ thể từ 37-129 kg Kết quả nghiêncứu cho thấy ở lợn có khối lượng từ 37-65 kg, 56-86 kg, 80-107 kg và 102-129
kg, sinh trưởng và thu nhập trên chi phí thức ăn đạt cực đại khi sử dụng các tỷ
lệ lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn:ME tương ứng là 2,69; 2,35; 2,09 và
1,79g/Mcal ME (Bergstrom và cs., 2010) Ngoài ra, Shelton và cs (2009) [126]
cũng đã thông báo rằng nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn cáigiai đoạn 55-80 kg là 20g
* Tỷ lệ axit amin chứa lưu huỳnh:lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn
Axit amin chứa lưu huỳnh (methionine and cysteine) được xem là axitamin giới hạn thứ 2 hay thứ 3 trong khẩu phần cho lợn con Nhiều nghiên cứu
đã và được thực hiện trong những năm gần đây nhằm xác định nhu cầu tổngaxit amin chứa lưu huỳnh, nhu cầu methionine và nhu cầu cysteine của lợn.Thông thường, methionine được cho là chiếm 50% trong tổng axit amin chứalưu huỳnh (theo NRC là 48% khối lượng); tuy nhiên, các số liệu gần đây chothấy methionine có thể chiếm tỷ lệ cao hơn (55% khối lượng hay 50% phân tửgam) so với cysteine Dean và cs (2007) đã thông báo rằng nhu cầu tổng axitamin chứa lưu huỳnh của lợn con giai đoạn 6-12 kg là 10,1% g/kg tăng trọnghay 54% đối với lysine Gaines và cs (2005) cho thấy tỷ lệ tổng axit amin chứalưu huỳnh đối với lysine là 57-61% tùy thuộc vào các chỉ tiêu theo dõi vàphương pháp đánh giá điểm dừng ở lợn giai đoạn 8-26 kg Yi và cs (2006) cũng
đã nhận thấy rằng việc sử dụng tỷ lệ tổng axit amin chứa lưu huỳnh đối vớilysine là 58% cho kết quả tối ưu về tăng trọng hàng ngày ở lợn giai đoạn 12-24
kg Khi tiến hành một loạt các nghiên cứu, Schneider và cs (2010) đã tìm thấy
tỷ lệ tổng axit amin chứa lưu huỳnh đối với lysine ở lợn giai đoạn 10-20 kg là57-60% Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Gaines và cs (2004a, b) khi thực hiện
Trang 62 thí nghiệm độc lập trên lợn sinh trưởng đã cho thấy tỷ lệ tổng axit amin chứalưu huỳnh:lysine tối ưu là 60% ở lợn giai đoạn 29-45 kg và 45-68 kg Tương tự,Lawrence và cs (2005) cũng đã thông báo tỷ lệ tối ưu ở lợn giai đoạn 30-60 kg
là 60% Một nghiên cứu mới đây của Capozzalo và cs (2017), bổ sung chủng
E.coli có nhu cầu cao đối với axit amin chứa lưu huỳnh vào khẩu phần ăn để
đánh giá sự ảnh hưởng của chúng đến tỷ lệ SID SAA/Lys Kết quả cho thấy tỉ lệSAA/Lys tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn không có sự khác giữa khẩu phần không
bổ sung E.coli với khẩu phần có bổ sung E.coli
1.2 Tình hình nghiên cứu nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các thông tin về nhu cầu axit amin cũng như nhu cầu axit amintiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn cho các giống lợn chính trong chăn nuôi vẫn rất hạnchế Những nghiên cứu về nhu cầu axit amin thường tập trung nghiên cứu nhu cầucủa lysine và thường biểu thị dưới dạng axit amin tổng số Một số nghiên cứu vềnhu cầu lysine tổng số, methionine tổng số, cysteine tổng số và threonine tổng số đãđược thực hiện trên các giống lợn địa phương, lợn ngoại và lợn lai Gần đây có mộtnghiên cứu mức lysine tiêu hóa hổi tràng biểu kiến cho lợn nhưng không nghiêncứu trên lợn con, chỉ nghiên cứu lysine cho lợn sinh trưởng và vỗ béo lai 4 máu sau
đó tính các axit amin không thay thế khác theo tỷ lệ công bố trên thế giới Hiện nay,chưa có thông báo nào về nhu cầu các axit amin tiêu hóa cho lợn con ở Việt Nam.Trong cơ sở dữ liệu thức ăn cho lợn hiện nay cũng không có thông tin về tỷ lệ tiêuhóa axit amin hồi tràng tiêu chuẩn Chính vì vậy, nghiên cứu xác định nhu cầu axitamin tiêu hóa hồi tràng trên các giống lợn nuôi chủ yếu và trong điều kiện chănnuôi của Việt Nam là vô cùng cần thiết
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổng số 400 con lợn lai 4 giống [(Pietrain x Duroc) x (Landrace xYorkshire)] (viết tắt là PiDu x LY)
Nguyên liệu sử dụng để phối trộn khẩu phần thức ăn gồm : Ngô, tấm gạo,cám gạo, khô đậu nành, đậu nành nguyên dầu, đậm đặc protein đậu nành, bộtsữa (whey), dầu nành, tinh bột ngô, DCP 19% (Dicalcium phosphate), bột đá,premix vitamin – khoáng, muối ăn và axit amin tinh chế
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015tại Trung tâm Nghiên cứu và Thực hành Chăn nuôi thuộc Trường Đại học NôngLâm – Đại học Huế
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10– 20 kg
- Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30– 50 kg
Trang 7- Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh so với lysine tiêuhóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg
- Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh so với lysine tiêuhóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg
Tổng số 108 lợn thí nghiệm (PiDu x LY) có khối lượng trung bình 11,8kg/con đã được sử dụng trong thí nghiệm này Lợn thí nghiệm được bố trí ngẫunhiên vào một trong 6 nghiệm thức (khẩu phần) dựa trên khối lượng với 6 ô lặplại cho 1 nghiệm thức và 3 con/ô Tổng số 6 khẩu phần (bảng 2.1) được tạo rabằng cách bổ sung L-Lysine.HCl để tạo ra 6 khẩu phần có mức SID lysine biếnđộng từ thấp đến cao (0,90; 1,00; 1,10; 1,20; 1,30 và 1,40%) Các khẩu phần thínghiệm được phối hợp từ các nguyên liệu bao gồm ngô, tấm, khô đậu tương,đậu tương ép đùn nguyên dầu và bột sữa whey Năng lượng thuần (NE) trong 6khẩu phần đều giống nhau (10,4 MJ/kg)
Bảng 2.1 Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định nhu cầu
SID Lys cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg (% nguyên trạng)
Nguyên liệu thức ăn
Trang 9*1 kg Pre-Starter 500 (lợn con – 20kg) chứa 11.000.000 IU vitamin A; 1.500.000 IU vitamin D3; 40.000 mg vitamin E; 2.000 mg vitamin K3; 2.4000
mg vitamin B1; 4.000 mg vitamin B2; 27.000 mg vitamin B3; 13.500 mg vitamin B5; 4.000 mg vitamin B6; 1.700 mg vitamin B9; 35.000 mcg vitamin B12; 140.000 mcg biotin, 31.000 mg Fe; 20.000 mg Cu; 92.500 mg Zn; 40.000
mg Mn; 400 mg I; 420 mg Co; 225 mg Se; 120.000 mcg Cr; tá dược và chất chống oxy hóa vừa đủ 1.000g
Phân tích a-xit amin tổng số, a-xit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn,protein tổng số và chất khô được tiến hành ở Phòng Phân tích A-xít Amin củatập đoàn Evonik tại Singapore CF, EE, Ash được phân tích theo tiêu chuẩnAOAC (1990) tại Phòng Thí nghiệm Trung tâm – Khoa Chăn nuôi – Thú y, TrườngĐại học Nông Lâm – Đại học Huế PUN được phân tích tại Trường Đại học YDược – Đại học Huế
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định SID Lys
cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg (% DM)
ăn (G:F) theo tuần thí nghiệm và theo toàn bộ thời gian thí nghiệm Kết thúc thínghiệm, 12 con lợn (tỉ lệ đực : cái là 1:1) cho mỗi nghiệm thức được chọn ra để
Trang 10lấy máu, phân tích hàm lượng ni tơ ure huyết tương.
2.4.2 Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg
Thí nghiệm được tiến hành trên 72 con lợn lai 4 giống PiDu x LY vớikhối lượng lợn khi bắt đầu thí nghiệm trung bình là 28,85 kg/con Lợn thínghiệm được bố trí ngẫu nhiên vào một trong 6 nghiệm thức (khẩu phần) dựatrên khối lượng với 6 ô lặp lại cho 1 nghiệm thức và 2 con/ô Khẩu phần 1 đượcphối hợp từ các nguyên liệu bao gồm ngô, cám gạo, khô đậu nành Các khẩuphần từ 2 đến 6 được thiết lập dựa trên khẩu phần 1, sau đó bổ sung L-Lysine.HCl để tạo ra 6 khẩu phần có mức SID lysine biến động tương ứng từ0,70; 0,80; 0,90; 1,00; 1,10 và 1,20% Khẩu phần 5 và 6 có sự điều chỉnh nhỏtrong thành phần nguyên liệu để tránh sự mất cân đối giữa các axit amin khităng nồng độ SID Lys trong khẩu phần Năng lượng thuần đã được thiết kế ởmức 10,2 MJ/kg trong tất cả các khẩu phần
Bảng 2.3 Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định nhu cầu
SID Lys cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg (% nguyên trạng)
Nguyên liệu thức ăn
mg Mn; 460 mg I; 420 mg Co; 180 mg Se; 120.000 mcg Cr; tá dược và chất
chống oxy hóa vừa đủ 1.000g
Trang 11Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định
nhu cầu SID Lys
cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg (% DM)
2.4.3 Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg
Thí nghiệm được tiến hành trên 108 con lợn lai 4 giống PiDu x LY, khốilượng lợn trung bình khi bắt đầu thí nghiệm là 11,88 kg/con, bố trí ngẫu nhiênvào 6 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 6 lần Tổng số 6 khẩu phần đã đượcthiết lập trong đó khẩu phần 1-5 có 1,13% SID Lys được cố định là axit amingiới hạn 2 Các khẩu phần từ 1-5 có 5 mức tỉ lệ SID SAA:Lys (50%, 55%, 60%,65% và 70%) được tạo ra bằng cách bổ sung DL-Met Khẩu phần 6 được thiếtlập có nồng độ tất cả các loại axit amin đủ đáp ứng nhu cầu với 1,25% SID Lys(bảng 2.5) Khẩu phần được thiết lập theo phương pháp đã được mô tả bởiWarnants và cs (2003) Để tránh sự bất cân đối giữa các axit amin khi có sự giatăng nồng độ SID Met + Cys trong khẩu phần, tỉ lệ ngô và khô đậu tương vàmột số axit amin tinh chế có sự thay đổi nhỏ ở khẩu phần 6 Năng lượng thuần
sẽ được thiết kế ở mức 10,5 MJ/kg trong tất cả các khẩu phần
Trang 12Bảng 2.5 Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định tỉ lệ tối
ưu SID SAA:Lys cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg (% nguyên trạng)
Nguyên liệu thức ăn
Tấm gạo 27,67 27,67 27,67 27,67 27,67 25,00Khô đậu tương 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00Đậu tương nguyên dầu 3,06 3,06 3,06 3,06 3,06 11,28Đậm đặc protein đậu
tương
15,76 15,76 15,76 15,76 15,76 5,00
Bột sữa whey 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00Tinh bột ngô 1,00 0,942 0,884 0,825 0,767 0,71
mg Co; 225 mg Se; 120.000 mcg Cr; tá dược và chất chống oxy hóa vừa đủ 1.000g
Bảng 2.6 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định tỉ lệ tối
ưu SID SAA:Lys cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg (% DM)
Trang 13ăn (G:F) theo tuần thí nghiệm và theo toàn bộ thời gian thí nghiệm Kết thúc thínghiệm, 12 con lợn (tỉ lệ đực : cái là 1:1) cho mỗi nghiệm thức được chọn ra đểlấy máu, phân tích hàm lượng ni tơ ure huyết tương.
2.4.4 Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg
Thí nghiệm được tiến hành trên 72 con lợn lai 4 giống PiDu x LY có khốilượng trung bình là 32,9 kg Lợn được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên vào 6nghiệm thức tương ứng với 6 khẩu phần Tổng số 6 khẩu phần đã được thiết lậptrong đó khẩu phần 1-5 có 1,0% SID Lys được cố định là axit amin giới hạn 2.Các khẩu phần từ 1-5 có 5 mức tỉ lệ SID SAA:Lys (50%, 55%, 60%, 65% và70%) được tạo ra bằng cách bổ sung DL-Met Khẩu phần 6 được thiết lập cónồng độ tất cả các loại axit amin đủ đáp ứng nhu cầu với 1,11% SID Lys (bảng2.7) Khẩu phần được thiết lập theo phương pháp đã được mô tả bởi Warnants
và cs (2003) Để tránh sự bất cân đối giữa các axit amin khi có sự gia tăngnồng độ SID Met + Cys trong khẩu phần, tỉ lệ ngô và khô đậu nành và một số
Trang 14axit amin tinh chế có sự thay đổi nhỏ ở khẩu phần 6 Năng lượng thuần đã đượcthiết kế ở mức 10,3 MJ/kg trong tất cả các khẩu phần.
Bảng 2.7 Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định tỉ lệ tối
ưu SID SAA:Lys cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg (% nguyên trạng)
Nguyên liệu thức ăn (%) KP1 KP2 KP3 KP4 KP5 KP6
Cám gạo 12,00 12,00 12,00 12,00 12,00 12,00Khô đậu nành 26,64 26,64 26,64 26,64 26,64 25,52
mg Mn; 460 mg I; 420 mg Co; 180 mg Se; 120.000 mcg Cr; tá dược và chất chống oxy hóa vừa đủ 1.000g
Bảng 2.8 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định tỉ lệ tối
ưu SID SAA:Lys cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg (% DM)
Trang 15ăn (G:F) theo tuần thí nghiệm và theo toàn bộ thời gian thí nghiệm Kết thúc thínghiệm, 12 con lợn (tỉ lệ đực : cái là 1:1) cho mỗi nghiệm thức được chọn ra đểlấy máu, phân tích hàm lượng ni tơ ure huyết tương.
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý sơ bộ trên Excel, sau đó được phân tích ANOVA sửdụng GLM trên SAS (SAS Inst Inc., Cary, NC) với khối lượng ban đầu(covariable) và thử nghiệm khẩu phần là nguồn biến động (sources ofvariation) Sử dụng mô hình quadratic broken-line (curvilinear plateau) để phântích hồi quy của nồng độ axit amin trong thức ăn với ADG và G:F, (Robbins và
cs, 2006) Đối với kết quả PUN, sử dụng mô hình đường gấp khúc tuyến tính(linear broken-line model) để xác định mức độ phù hợp nhất của nồng độ axitamin trong thức ăn
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Xác định nhu cầu Lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg
Ảnh hưởng của sự gia tăng nồng độ SID lysine trong thức ăn đến sinhtrưởng và nồng độ PUN của lợn giai đoạn 10 – 20 kg được nuôi bằng khẩuphần được bổ sung axit amin tinh chế được trình bày ở bảng 3.1 Khối lượng