1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: Phương pháp giải bài tập nâng cao về H+ và NO3

67 2,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 675,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm gần đây các câu hỏi và bài tập trong đề thi THPTQG ngày càng đa dạng và phong phú đặc biệt là các câu hỏi và bài tập vận dụng cao.Một trong những nội dung nâng cao trong đề thi là bài toán về H+ và NO3 đây là một dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi điểm 9, 10 trong đề thi. Vì vậy tôi viết chuyên đề này để giúp các em học sinh có thể chinh phục các câu hỏi và bài tập này một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Do sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót, mong quí thầy cô và các em học sinh có ý kiến đóng góp về số điện thoại 0987617720. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

III Bài tập mẫu mức 7,0 → 8,0 điểm (số 1) 14Bài tập tự giải mức 7,0 → 8,0 điểm (số 1) 18

Bài tập tự giải mức 7,0 → 8,0 điểm (số 2) 25

Bài tập tự giải mức 8,0 → 9,0 điểm (số 1) 31

Bài tập tự giải mức 8,0 → 9,0 điểm (số 2) 39

Bài tập tự giải mức 8,0 → 9,0 điểm (số 3) 47

Trang 2

Số tiết dự kiến bồi dưỡng 08 tiết

Trang 3

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nhiều năm gần đây các câu hỏi và bài tập trong đề thi THPTQG ngày càng đa dạng

và phong phú đặc biệt là các câu hỏi và bài tập vận dụng cao.Một trong những nội dung nâng caotrong đề thi là bài toán về H+ và NO3- đây là một dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong cáccâu hỏi điểm 9, 10 trong đề thi Vì vậy tôi viết chuyên đề này để giúp các em học sinh có thểchinh phục các câu hỏi và bài tập này một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Do sự hạn chế vềthời gian và kiến thức nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót, mong quí thầy cô và các emhọc sinh có ý kiến đóng góp về số điện thoại 0987617720 Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

Phần 2: NỘI DUNG

Chuyên đề “ Phương pháp giải bài tập nâng cao về H + và NO 3 - ”

I Phương pháp giải

1 Thiết lập biểu thức tính số mol H +

+ Khi cho kim loại tác dụng với H+ và NO3- ta có sơ đồ:

4 3 2

NO NO H

N O

N NO

NH NO H

 Chú ý: Cũng có thể chứng minh biểu thức (I) ở trên dựa vào phản ứng cụ thể hoặc dựa vào

phương trình ion – electron sau:

Trang 5

+Từ (I, II) ta có khi cho hỗn hợp kim loại và hợp chất tác dụng với H+ và NO3- thì:

+ Biểu thức (*) là cơ sở quan trọng trong dạng bài tập này

+ Ion H+ được cung cấp bởi: HNO3, HCl, H2SO4, NaHSO4

+ NO3- được cung cấp bởi: HNO3, M(NO3)n

+ Sơ đồ minh họa 01:

3 2

H Fe FeO NO

Fe H

Mg NOFeCO SO

Fe O +





2 4

Mg Fe SO

 Bước 1: Lập sơ đồ bài toán

 Bước 2: Áp dụng các định luật bảo toàn và phương trình tính số mol H+ để lập phương trìnhtoán học Các ĐLBT thường được áp dụng gồm:

+ Định luật bảo toàn khối lượng

+ Định luật bảo toàn electron

+ Định luật bảo toàn nguyên tố

+ Định luật bảo toàn điện tích

 Bước 3: Giải các phương trình toán học để tính ra đáp số.

Trang 6

II Bài tập mẫu mức mức6,0 → 7,0 điểm

ØVD1:Oxi hóa 4,2 gam sắt trong không khí, thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt Hòa tan hết X bằng 200 ml dung dịch HNO3a mol/l, sinh ra 0,448 lít NO (ở đktc, sản phẩm

khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là

3

O 4,2 gam

5,32 gam

HNO

FeFe

16

= 0,07 mol + Từ đó ta có: n HNO 3  2n O  4n NO= 0,07.2 + 0,02.4 = 0,22 mol  a = 1,1M

+ Vậy chọn đáp án B

ØVD2:Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn X

gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hòa tan m gam hỗn hợpX vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thuđược 2,24 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị củam và số mol HNO3 phản ứng là

+ Bảo toàn e cho phản ứng với HNO3 ta có: 0,15.3 – 2x = 0,1.1

 x = 0,175 mol m = 0,15.56 + 0,175.16 = 11,2 gam (I)

+ Tính số mol HNO3: n HNO 3  2n O  2n NO 2= 0,175.2 + 0,1.2 = 0,55 mol (II).

Trang 7

+ Sơ đồ:

3 2 3

3 0,2 mol 39,2 gam

FeFe

+ Bảo toàn cacbon  CO2 = 0,2 mol

+ Bảoo toàn electron  0,2.1 + 0,1.1 = 3.nNO nNO = 0,1 mol

+ Vì: nH  4n NO  2n CO 2  2(n ) O oxit nên: nH  4.0,1 2.0, 2 2(0,1 0, 2.3) 2, 2 mol    

+ Vậy chọn đáp án A

ØVD5:Cho 17,92 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Cu, CuO, Al, Al2O3 (trong đó oxi chiếm25,446% về khối lượng) vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y

và 1,736 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O Tỉ khối của Z đối với H2 là 15,29 Cho NaOH

tới dư vào Y rồi đun nóng, không thấy có khí thoát ra Số mol HNO3 đã phản ứng là

+ Vì cho NaOH tới dư vào Y không có khí bay ra nên Y không có NH4+

+ Sơ đồ bài toán:

n

2

3

2 3

Trang 8

+ Vì Fe dư  HNO3 hết và chỉ thu được muối Fe(NO3)2.

+ Sơ đồ bài toán:

 Fe ban đầu = 37,28 – 0,06.232 = 23,36 gam

+ Bảo toàn nitơ nFe NO  3 2 

= 0,54 mol+ Bảo toàn Fe ta có: 23,36 + 0,06.3.56 = 0,54.56 + m  m = 3,2 gam

+ Vậy chọn đáp án B

ØVD7:Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, thu

được 6,72 gam hỗn hợp rắn X gồm 4 chất Đem hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 dư,

thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị mvà số mol HNO3 phản ứng là

A 8,2& 0,29 B 8,0& 0,24 C.7,2& 0,29 D 7,2 & 0,24.

0,02 3

+ Từ (I, II)  chọn đáp án C

ØVD8:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số molCuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duynhất và có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Phần trăm khối lượng Cu trong X là

Giải

Trang 9

+ Vì dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan duy nhất  đó phải là CuSO4, sơ đồ bài toán:

ØVD9: Cho 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 phản ứng với dung dịch chứa x

mol HNO3 loãng (dư) thu được 1,344 lít khí NO ở đktc và dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa

tan tối đa 12,88 gam Fe Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của x là

12,8856

Fe :0,16 mol + e : mol + HNO : x mol Fe NO : c mol

+ Bảo toàn electron ta có: 2.(0,16 + 0,23) – 0,15.2 = 3.c

 c = 0,16 mol nH  4n NO  2n O hay x = 0,16.4 + 0,15.2 = 0,94 mol.

+ Vậy chọn đáp án A

ØVD10: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan hết vào dung dịch HNO3 được

dung dịch Y và 1,344 lít khí NO Y hòa tan tối đa 5,04 gam Fe tạo ra khí NO (NO là sp khử duy

nhất của N+5, đktc) Số mol HNO3 ban đầu bằng

Trang 10

+ Từ sơ đồ trên ta có hệ:

56a 16b 8,16 a 0,12 mol3a – 2b 0,06.3 b 0,09 mol

2 3

+ Bảo toàn electron ta có: 2.(0,12 + 0,09) – 0,09.2 = 3.c

 c = 0,08 mol nH  4n NO  2n O hay n HNO3

= 0,08.4 + 0,09.2 = 0,50 mol.

+ Vậy chọn đáp án C

Trang 11

Bài tập tự giải mức 6,0 → 7,0 điểm

Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm Cu; Fe và 0,2 mol Fe3O4 phản ứng với dung dịch HNO3 loãng dư thu

được dung dịch Y chỉ chứa muối của kim loại và giải phóng ra 0,2 mol khí NO Số mol HNO3phản ứng bằng

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm ba kim loại tác dụng với dung dịch gồm NaNO3 và x mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trong đó có 0,15 mol NH4+ và hỗn hợp khí gồm0,1 mol NO và0,05 mol N2O Giá trị của x là

Câu 3:Đốt 8,4 gam sắt trong không khí, thu được m gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt Hòa

tan hết X bằng 400 ml dung dịch HNO3 1,1 mol/l, sinh ra 0,896 lít NO (ở đktc, sản phẩm khử duynhất của N+5) Giá trị của m là

Câu 5:Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu

được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hoà tan hết X trong HNO3 đặc, nóng,

dư thu được 4,368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m và số mol HNO3 phảnứng là

Câu 8:Cho 17,92 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Cu, CuO, Al, Al2O3 (trong đó oxi chiếm25,446% về khối lượng) vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y

và 1,736 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O Tỉ khối của Z đối với H2 là 15,29 Cho NaOH

tới dư vào Y rồi đun nóng, không thấy có khí thoát ra Số mol HNO3 đã phản ứng là

Câu 9: Cho 37,28 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 phản ứng với 800 ml dung dịch HNO3 1,6 M

(loãng) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

Trang 12

Câu 10: Để hòa tan hết hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 12 gam CuO cần tối thiểu V ml dung dịch

hỗn hợp HCl 2,5M và NaNO3 0,25M (biết NO là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:

Câu 11: Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M,

thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra.Giá trị của V là

Câu 12: Cho 12,0 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với 500 ml dung dịchHNO3aM (dư), thu được 2,24 lít NO (đktc) và dung dịch X X có thể hoà tan tối đa 9,24 gam sắt Giá trị của a là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)

Câu 13:Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dungdịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z Giá trị của V là

A 3,36 B 5,04 C 5,6 D 4,48.

Câu 14: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M, thu

được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X (chỉ chứa muối sắt) Dung dịch X hòa tan tối đa 9,6 gam Cu Giá trị của V là

A 8,96 lít B.6,72 lít C 3,36 lít D 2,24 lít.

Câu 15: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300 ml dung dịch HNO3 2,0M được dung

dịch Y và hỗn hợp khí gồm 0,01 mol N2O và 0,03 mol NO Trung hòa Y cần 40 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch Z chứa m gam muối (có chứa NH4 ) Giá trị của m là

Câu 16: Dung dịch A chứa 0,02 mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol HCl có khả năng hoà tan được Cu vớikhối lượng tối đa là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)

A 5,76 gam B 0,64 gam C.6,4 gam D 0,576 gam.

Câu 17: Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (CO2,

NO) và dung dịch X Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao

nhiêu gam bột Cu (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)?

A 28,8 gam B 16,0 gam C 48,0 gam D 32,0 gam.

Câu 18:Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dungdịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z Giá trị của V là

A 3,36 B 5,04 C 5,6 D 4,48.

Câu 19: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,45 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung nóng, sau

một thời gian thu được 51,6 gam chất rắn B Khí đi ra khỏi ống sứ được dẫn vào dung dịch

Ba(OH)2 dư thu được 88,65 gam kết tủa Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V

lít khí NO (đktc) (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của V là

Câu 20:Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, thu được 11,2 gam hh chất rắn X

gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch gồm a mol HNO3 và 0,06 mol

Trang 13

H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối (không chứa NH4+) và 0,896 lít khí NO duy nhất

Trang 14

III Bài tập mẫu mức 7,0 → 8,0điểm (số 1)

ØVD1: Cho m gam Fe vào 800 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

3 2

+ Vì n H  = 0,4 mol nNO = 0,1 mol  V = 2,24 lít (I)

+ Bảo toàn nitơ  số mol NO3- dư = 0,32 – 0,1 =0,22 mol BT �i� n t� ch 2

ØVD2:Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M Sau phản ứng

thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị

+ Vì n H  = 0,08 mol  nNO = 0,02 mol  V = 0,448 lít (I)

+ Bảo toàn nitơ  số mol NO3- dư = 0,08 – 0,02 = 0,06 mol BT �i� n t� ch 2

Fe

n   0,07 mol

Trang 15

+ Từ kết quả trên  0,75m = (m – 0,07.56) + 0,04.64  m = 5,44 gam (II)

+ Từ (I, II)  chọn đáp án D

ØVD3: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch gồm H2SO40,1M; Cu(NO3)2 0,1M; Fe(NO3)30,1M Sau

phản ứng được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch X chứa a gam muối và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m và a là

A 20,0 gam và 78,5 gam B 20,0 gam và 55,7 gam.

C 25,8 gam và 78,5 gam D 25,8 gam và 55,7 gam.

2 4

0,1 mol

Giải

+ Vì dung dịch Y chỉ chứa 2 muối nên suy ra hai muối phải là:

4 4

CuSOFeSO

CuSOFeSO

m gam (Bao toan Nito)33,35 gam

Trang 16

Giải

+ Vì kim loại dư nên Fe sẽ chuyển thành Fe2+

+ Gọi M là kí hiệu chung của hai kim loại ta có sơ đồ:

+ Vậy chọn đáp án A

ØVD6: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO30,20M và HNO30,25M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,4m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

Trang 17

ØVD7:Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối

lượng hỗn hợp Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hết toàn bộ N trong

lượng dư dung dịch HNO3 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch

chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và

N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75 Giá trị của m là

Giải

+ Theo giả thiết  trong M gồm:

Kim lo� i: 28,05 gam Oxi :7,2 gam = 0,45 mol

+ Từ sơ đồ số mol HNO3phản ứng = 0,15.4 + 0,05.10 + 0,3.2 = 1,7 mol

 số mol NO3- tạo muối = {NO N O2

Trang 18

Bài tập tự giải mức 7,0 → 8,0điểm (số 1)

Câu 1: Cho m gam Fe vào 1,6 lít dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,4M và H2SO4 0,5M Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48 B 71,2 và 8,96 C 35,6 và 4,48 D 53,4 và 6,72 Câu 2: Cho m gam Fe vào 1,0 lít dung dịch gồm H2SO40,1M; Cu(NO3)2 0,1M; Fe(NO3)30,1M

Sau phản ứng được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch X chứa a gam muối và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m và a là

A 20 gam và 78,5 gam B 20,0 gam và 55,7 gam.

C 25,8 gam và 78,5 gam D 25,8 gam và 55,7 gam.

Câu 3:Cho 10,88 gam Fe vào 400 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M Sau phản ứng

thu được x gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị x và

V lần lượt là

A 12,80 gam và 0,896 lít B 3,84 gam và 0,448 lít.

C 4,08 gam và 2,24 lít D.8,16 gam và 0,896 lít.

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 0,09 mol Fe và 0,05 mol Fe(NO3)2 vào 500 ml dung dịch HCl 1M

kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO (sp khử duy nhất) Hỏi dung dịch Y hoà tan

tối đa bao nhiêu gam Cu?

A 3,84 B 4,48 C 4,26 D.7,04.

Câu 5: Cho 26,88 gam Fe vào 600 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M Sau

phản ứng thu được m gam chất rắn và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al (tỉ lệ mol 3 : 4) vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung

dịch chứa 8,2m gam muối (không có khí bay ra) Biết rằng có 0,3 mol N+5 đã bị khử Số molHNO3 phản ứng và giá trị của m là

A 3,0 và 24,8 B 3,0 và 24,0 C 2,4 và 24,8 D 2,4 và 24,0.

Câu 7: Cho 52,8 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu(NO3)2, Cu vào dung dịch chứa 0,6 mol H2SO4

Sau phản ứng thu được NO (sp khử duy nhất) và dung dịch Y chỉ chứa m gam hai muối Cho Cu vào Y không có phản ứng xảy ra Giá trị của m là

Câu 8:Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M Sau phản ứng

thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị

A 32,48 gam B 34,72 gam C 35,84 gam D 33,72 gam.

Trang 19

Câu 10: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sauphản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

Câu 11: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp

gồmH2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X

và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

A.240.B.400.C.120.D 360

Câu 12: Cho m gam bột Mg vào 400 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M và H2SO4 0,75M Đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A; 1,12 gam kim loại B và thoát ra khí N2O

duy nhất Giá trị m là

Câu 13:Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3, thu được 0,45 mol khí NO2 (sảnphẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch X Nhỏ tiếp dung dịch H2SO4 vừa đủ vào dung dịch X thu thêm được 0,05 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y

thu được khối lượng muối khan là

A 32,50 gam B 40,00 gam C 29,64 gam D 45,60 gam.

Câu 14:Cho 26,88 gam bột Fe vào 600 ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4

1,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

A 15,92 B.13,44 C 17,04 D 23,52

Câu 15:Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối

lượng hỗn hợp Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hết toàn bộ N trong

lượng dư dung dịch HNO3 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch

chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và

N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75 Giá trị của m là

Đáp số bài tập tự giải mức 7,0 → 8,0 điểm (số 1)

Trang 20

IV Bài tập mẫu mức 7,0 → 8,0 điểm (số 2)

ØVD1:Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M Sau khi

kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đktc) Giá trị của m là

3 0,1 mol

ØVD3: Cho 12,56 gam hỗn hợp Mg và Mg(NO3)2 tan vừa đủ trong dung dịch gồm 0,98 mol HCl

và x mol KNO3 Sau phản ứng thu được dung dịchY chỉ chứa m gam muối clorua và 0,04 mol N2

Giá trị củax, mlần lượt là

Trang 21

x = 0,09 mol.

m = NH4Cl + KCl + MgCl2 = 53,5.0,05 + 74,5.x + 95.(0,4+0,02) = 49,28 gam.

+ Vậy chọn đáp án A

ØVD4: Hòa tan hết 30 gam hỗn hợp Mg, MgO, Mg(NO3)2 trong dung dịch HCl Sau phản ứng

thu được dung dịch Y chỉ chứam gam muối clorua và 4,48 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất

của N+5) Giá trị của m và số mol HCl đã phản ứng là

+ Bảo toàn e  số mol Mg = 0,3 mol

+ Bảo toàn nitơ số mol Mg(NO3)2 = 0,1 mol  số mol MgO = 0,2 mol

+ Vì nH  2n + 4n O NO nên số mol HCl = 0,2.2 + 0,2.4 = 1,2 mol.

+ Bảo toàn Mg (hoặc Cl) số mol MgCl2 = 0,6 mol  m = 57,0 gam

+ Vậy chọn đáp án C

ØVD5:Đốt cháy 10,08 gam Mg trong oxi một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch gồm HCl 0,9M và H2SO4 0,6M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối

có khối lượng 3,825m gam Mặt khác, hòa tan hết 1,25m gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư,

thu được dung dịch Z chứa 82,5 gam muối và hỗn hợp khí T gồm N2 và 0,015 mol khí N2O Sốmol HNO3 phản ứng là

A.1,23 mol B 1,32 mol C 1,42 mol D 1,28 mol.

Trang 22

+ Sơ đồ bài toán:

2 + O

Mg : 0,42 mol

H SO : 2y molO: x mol

+ Từ sơ đồ trên suy ra:

(đktc) và dung dịch X chứa p gam muối Giá trị của p là

Giải

+ Sơ đồ bài toán:

2 + O

Ca : 0,28 mol

H SO : y molO: x mol

+ Bảo toàn điện tích  0,28.2 = 2y + 2y  y = 0,14 mol  m = 13,44 gam

+ Từ kết quả trên  x = 0,14 mol

+ Khi tác dụng với HNO3 dư ta có:

Trang 23

3 dung dich Z

ØVD7: Hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư thu

được 20,16 lít hỗn hợp khí X (đktc) Mặt khác cũng hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp trên cần dùng vừa đủ V lít dung dịch chứa H2SO4 0,25M và HNO3 0,75M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng

thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu Tỉ khối của Z so với He bằng 8,8125 Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trịm là

+ Khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4thì ta vẫn cósố mol CO2 = 0,15 mol Do tỉ khối của Z

so với He bằng 8,8125 nên số mol NO = 0,25 mol Từ đó ta có sơ đồ:

2 3

4

4 3 35,4 gam

0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2 (đktc) Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung

dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng Phần trăm theo khối lượngcủa Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu là

A 11,11% B 22,22% C 33,33% D 44,44%.

Trang 24

+ Dựa vào lượng kết tủa trắng  Mg(OH)2 = 0,12 mol 4 3

NaOH 0,25 mol NH NO  0, 01 mol

+ Vậy chọn đáp án A

Trang 25

Bài tập tự giải mức điểm 7,0 → 8,0 (số 2)

Câu 1: Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan vừa đủ trong

dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau phản ứng thu được 0,224 lít khí N2O (đktc) và dung

dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 15,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO và Mg(NO3)2 bằng dung dịch

hỗn hợp chứa 1,14 mol HCl và x mol NaNO3 vừa đủ Sau phản ứng thu được 0,04 mol N2 và dung

dịch Y chỉ chứa 3 muối Cho NaOH dư vào Y thì thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng Biết trong X phần trăm khối lượng của MgO là 20,30457% Giá trị của a là

Câu 4: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho

1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư),thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy

nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?

A

Câu 5: Cho 3,14 gam hỗn hợp Mg và Mg(NO3)2 tan vừa đủ trong dung dịch gồm 8,9425 gam

HCl và x mol KNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam muối clorua và 0,224

lít N2 ở đktc Giá trị của x, m là

A.0,0225 và 12,32 B 0,045 và 12,32 C 0,0225 và 11,24 D 0,045 và 11,24 Câu 6: Hòa tan hết 30,0 gam hỗn hợp Mg, MgO, MgCO3 trong dung dịch HNO3 thấy có 2,15mol HNO3 phản ứng Sau phản ứng thu được 0,2 mol hỗn hợp NO, CO2 có tỉ khối so với hiđro là

18,5 và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

A 11,11% B 22,22% C 33,33% D 44,44%.

Câu 8:Đốt cháy 11,2 gam Ca bằng O2, thu được m gam chất rắn A gồm Ca và CaO Cho A tác

dụng vừa đủ với dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được H2 và (m + 21,14) gam muối Hòa tan hết m gam chất rắn A vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,896 lít NO (đktc) và

dung dịch X chứa x gam muối Giá trị của x là

Trang 26

Câu 9: Hòa tan hết m gam hỗn hợp chứa Mg, MgCO3 và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư,

thu được hỗn hợp khí X và dung dịch chứa các chất tan có cùng nồng độ mol Mặt khác, đun

nóng m gam hỗn hợp trên cần dùng dung dịch chứa 1,02 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được

dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 22 Cô cạn cẩn

thận dung dịch Y thu được (2m + 17,8) gam muối khan Giá trị m là

Câu 10: Hỗn hợp Achứa Fe, Al, Mg Cho một luồng khí O2 đi qua 21,4 gam A nung nóng thu được 26,2 gam hỗn hợp rắn B Cho toàn bộ B vào bình chứa 400 gam dung dịch HNO3 (dư 10%

so với lượng phản ứng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có NO và N2 thoát ra với tỉ

lệ mol 2 : 1 Biết khối lượng dung dịch C sau phản ứng là 421,8 gam, số mol HNO3 phản ứng là

1,85 mol Tổng khối lượng các chất tan có trong bình sau phản ứng gần nhất với

Câu 11:Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5:4 tan vừa đủ trong

dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 0,224 lít khí N2O

duy nhất (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 12:Cho 4,55 gam bột Zn vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện

thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 0,448 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 1,3 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 8 Giá trị của m là

A 9,95325 B 10,23875 C.9,61625 D 9,24255.

Câu 13: Hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư thu

được 20,16 lít hỗn hợp khí X (đktc) Mặt khác cũng hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp trên cần dùng vừa đủ V lít dung dịch chứa H2SO4 0,25M và HNO3 0,75M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng

thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu Tỉ khối của Z so với He bằng 8,8125 Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối Giá trịm là

A 152,72 B 172,42 C 142,72 D 127,52.

Câu 14: Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4

gam chất rắn X Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư) Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z Biết có 4,25 mol HNO3

tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối Phần trăm khối lượng

của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là

A 18,082% B 18,125% C 18,038% D 18,213%.

Câu 15: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300ml dung dịch HNO3 2M thu được

dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỷ khối so với hidro là 16,75 Trung hòa Y cần dùng 40ml NaOH 1M thu được dung dịch A, cô cạn A thu được m gam muối khan Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân Giá trịm là

Trang 27

Đáp số bài tập tự giải mức điểm 7,0 → 8,0 (số 2)

Trang 28

V Bài tập mẫu mức 8,0 → 9,0 điểm (số 1)

Chú ý: Khi cho kim loại Mphản ứng với dung dịch chứa H+ và NO3- thì ta có các phản ứng xảy ratheo thứ tự sau:

M + H+ + NO3- → Mn+ + X + H2O (X = NO, NO2, N2O, N2, NH4 ) (1)

M + nH+ → Mn+ + H2↑ (2)

 nếu có H2 bay ra thì phản ứng (2) đã xảy ra  phản ứng (1) xảy ra xong  NO3 - đã hết.

+ Dấu hiệu có H2 bay ra là: M< 28 hoặc sản phẩm khí có 2 đơn chất(N2, H2)

+ Chú ý: Nếu ban đầu có kim loại Fe và có H2 bay ra mà suy ra ngay dung dịch sau phản ứngkhông có Fe3+ là sai.

+ Dấu hiệu nhận ra có NH4 :

 Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH tạo khí bay ra: NH4 + OH- → NH3↑ + H2O

 Kim loại phản ứng có Mg, Al, Zn

 Số mol electron tạo khí < số mol electron cho

ØVD1: Cho 9,28 gam hỗn hợp Mg và MgO tỉ lệ mol 1:1 tan hết trong dung dịch gồm HCl và

KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít khí (đktc) gồm hai đơn chất có tỉ khối

so với hiđro là 11,4 Giá trị của m là

Trang 29

ØVD2:Hòa tan m gam Mg trong 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2 đến

phản ứng hoàn toàn thu được 1,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) có tỉ khối của X so với H2 là 6,2 gồm

N2 và H2, dung dịchY và 2,0 gam hỗn hợp kim loại Giá trị m là

Giải

+ Theo giả thiết ta có: N2 = 0,02 mol; H2 = 0,03 mol

+ Do có H2 bay ra nên NO3- hết Mặt khác sau phản ứng thu được 2,0 gam hỗn hợp kim loại nên

Mg dư  trong dung dịch Y không còn H+ và Cu2+ Sơ đồ bài toán:

+ Bảo toàn nitơ số mol Cu(NO3)2 = 0,025 mol  số mol Cu tạo ra = 0,025 mol

 khối lượng Mg dư = 2,0 – 0,025.64 = 0,4 gam

+ Dung dịch Y có: SO42- = 0,2 mol; NH4 = 0,01 mol������BT dien tich Mg2+ = 0,195 mol

 m = 0,195.24 + 0,4 = 5,08 gam

+ Vậy chọn đáp án C

ØVD3: Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp

gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2 Khí B có tỉ khối so với H2 bằng 11,5 Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

+ Ta cũng dễ dàng tính được: số mol N2O = H2 = 0,1 mol

+ Do có H2 bay ra nên NO3- hết Sơ đồ bài toán:

2 2

2 4 31,15 gam

Trang 30

ØVD4: Cho x gam Fe vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 Sau phản ứng hoàn toàn thu được

dung dịchX chứa m gam muối (không có muối amoni) và 6,72 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO

và H2 có tỉ lệ mol 2 : 1 và 3,0 gam chất rắn không tan Giá trị của m, x là

b mol

+ Ta có: n H  = 0,2.4 + 0,1.2 = 1,0 mol  2b = 1  b = 0,5 mol

+ Bảo toàn nitơ  a = 0,2 mol

+ Bảo toàn điện tích  số mol Fe2+ = 0,4 mol m = 75 gam

 x =3,0 + 0,4.56 = 25,4 gam.

+ Vậy chọn đáp án B

ØVD5:Cho m gam Fe vào 500 ml dung dịch X chứa H2SO4aM và Cu(NO3)2bM đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịchY chứa c gam muối;hỗn hợp kim loại có khối lượng là 0,5m gam và 8,96 lít (đktc) hỗn hợpZ gồm 2 khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 8 trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí.Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Giá trị của a = 1,2 B Giá trị của b = 0,2.

C Giá trị của m = 54,4 D Giá trị của c = 92,1.

{

{

2

2 2 3

Trang 31

+ Bảo toàn nitơ b = 0,2 mol.

+ Sơ đồ trên được viết lại là:

{

2

2 2 3

ØVD6: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết

thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2

+ Bảo toàn nitơ  số mol NH4 = 0,05 mol

+ Bảo toàn e số mol Zn = (0,025.2 + 0,1.3 + 0,05.8) : 2 = 0,375 mol

+ Bảo toàn điện tích  số mol Cl- = 0,95 mol

Trang 32

2 3

3 3

3 4

4

4 Hon hop X

Na : 1,62 mol

NH : y molNaNO : 0,04 mol

Trang 33

Bài tập tự giải mức điểm 8,0 → 9,0 (số 1)

Câu 1: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3, thu được dung

dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so

với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là

Câu 2: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết

thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2

Giá trị của m là

Câu 3: Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch gồm NaNO3 và H2SO4 khuấy đều trong điều kiện

thích hợp, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 1,792 lít hỗn hợp khí Y và 1 phần kim loại không tan Biết rằng Y có một khí hóa nâu ngoài không khí và tỉ khối của Y so với H2 là

8 Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là

A.17,12 B.17,21.C.18,04 D.18,40.

Câu 4: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch gồm NaNO3 và H2SO4 đến phản ứng hoàn toàn được

dung dịch X chứa m gam muối; 0,06 mol NO; 0,02 mol H2; 4,08 gam chất rắn không tan Giá trị

của m là

Câu 5: Cho 5,0 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện

thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Giá trị của m là

Câu 6: Cho 3,9 gam hỗn hợp Al, Mg tỉ lệ mol 2:1 tan hết trong dung dịch chứa KNO3 và HCl

Sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm NO và H2 Khí B có tỉ khối so với H2 bằng 8 Giá trị của mgần giá trị nào nhất?

Câu 7:Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm

NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2 Khí B có tỷ khối so với H2 bằng 11,5 Giá trị của mgần nhất với

Câu 8: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 0,92 gam

gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không

tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Ngày đăng: 22/07/2019, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w