1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP đại chúng – chi nhánh thăng long

68 133 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 142,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU1.Lí do chọn đề tàiTrong những năm vừa qua, hoà nhịp chung với tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế nước nhà, ngành ngân hàng của Việt Nam đã có nhiều thay đổi.Ngân hàng nhà nước

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả chuyên đề tốt nghiệp

NGUYỄN HỮU CƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 4

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1Tổng quan về TTKDTM 4

1.1.1Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 4

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.3 Các quy định cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt 7

1.1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành 9

1.1.5 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường 17

1.2 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 20

1.2.1 Khái niệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 20

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển TTKDTM 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 27

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của PVCOMBANK – Chi nhánh Thăng Long 27

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của PVCOMBANK – Chi nhánh Thăng Long 29

2.1.3 Các hoạt động và kết quả kinh doanh của PVCOMBANK – Chi nhánh Thăng Long 29

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 30

2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại PVCOMBANK – Chi nhánh Thăng Long 33

2.2.1 Khái quát về tình hình thanh toán không dùng tiền mặt 33

2.3 Đánh giá thực trạng TTKDTM tại NH TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 41

Trang 3

2.3.1 Kết quả đạt được 42

2.3.2 Hạn chế 44

2.3.3 Nguyên nhân 45

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THĂNG LONG 47

3.1 Định hướng của Ngân hàng trong thời gian tới về công tác thanh toán không dùng tiền mặt 47

3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dung tiền mặt tại Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 48

3.2.1 Cải tiến, nâng cao chất lượng nghiệp vụ thanh toán 48

3.2.2 Hiện đại hoá công nghệ thanh toán của ngân hàng 49

3.2.3 Mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt 49

3.2.4 Tổ chức nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên 50

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 51

3.3.1 Về phía Chính phủ 51

3.3.2 Về phía Ngân hàng 52

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU1.Lí do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, hoà nhịp chung với tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế nước nhà, ngành ngân hàng của Việt Nam đã có nhiều thay đổi.Ngân hàng nhà nước đã áp dụng rất nhiều chính sách mới, một trong nhữngchính sách đó là chủ trương mở rộng và phát triển các quan hệ thanh toánkhông dùng tiền mặt góp phần cải thiện công tác thanh toán, ổn định việc lưuthông tiền tệ từ đó giúp cho các thành phần kinh tế và dân cư có thói quen sửdụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế ngày càngphát triển của nước nhà để bắt kịp với sự tiên tiến của các nền kinh tế trongkhu vực cũng như trên thế giới

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động của tiền tệ,

là một nghiệp vụ phức tạp và cần ứng dụng cao về tin học Trong nền kinh tếthị trường nó đã được ngày một hoàn thiện và phát triển không ngừng, khốilượng hàng hoá trao đổi trong xã hội ngày càng lớn thì đòi hỏi các cách thứcthanh toán phải đa dạng, nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Hiện nay, việcdùng tiền mặt trong thanh toán vẫn còn phổ biến Hiện tượng này gây nênnhững bất lợi cho các hoạt động thanh toán của các ngân hàng thương mại nóiriêng và nền kinh tế nói chung do sự tốn kém, không an toàn và phức tạp màthanh toán bằng tiền mặt gây ra Do đó nhiệm vụ đặt ra cho ngành ngân hàng

là nhanh chóng phát triển và dần hoàn thiện chức năng thanh toán không dùngtiền mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế phát triển trongmột xã hội hiện đại

Xuất phát từ cơ sở lý luận đã được học trong nhà trường và qua thời gianthực tập, nghiên cứu tìm hiểu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Chúng ViệtNam - Chi nhánh Thăng Long và tìm hiểu các hình thức thanh toán không

Trang 7

dùng tiền mặt tại Ngân hàng cũng như các hoạt động khác em luôn nhận được

viên tại Ngân hàng cùng các thầy cô trong khoa Ngân hàng –Bảo hiểm trườngHọc viện tài chính Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo

Trần Việt Thạch đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp với đề tài: “ Phát

triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Đại Chúng – Chi nhánh Thăng Long” với hi vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả để phát

triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các Ngân hàng thương mạinói riêng cũng như trong nền kinh tế nước ta nói chung

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Luận văn nhằm mục đích làm rõ cơ sở lý luận khoa học của các hìnhthức TTKDTM chung nhất Trên cơ sở đó, phân tích, phát hiện những tồn tại,nguyên nhân của hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng ViệtNam – Chi nhánh Thăng Long Qua đó đưa ra những giải pháp kiến nghịnhằm phát triển TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chinhánh Thăng Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài lấy quá trình thanh toán qua Ngân hàng TMCP Đại Chúng ViệtNam Chi nhánh Thăng Long làm đối tượng nghiên cứu Chỉ nghiên cứutrong phạm vi một NHTM

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, mô tả - giải thích, đối chiếu –

so sánh, phân tích – tổng hợp Ngoài ra, khóa luận còn thu thập thêm thôngtin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí,báo điện tử, các quy định liên quan đến hoạt động thanh toán của ngân hàng

Trang 8

5 Nội dung kết cấu của khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển thanh toán không dùng tiền mặtcủa Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Với thời gian thực tập ít ỏi và năng lực bản thân còn hạn chế,chuyên đềcủa em còn nhiều thiếu sót,em mong được sự góp ý của cô giáo và các anhchị

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Việt Thạch và các anh chị ởPvcombank – Chi nhánh Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Trang 9

CHƯƠNG I

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về TTKDTM

1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Từ năm 3500 trước công nguyên đến 1800 trước công nguyên là giaiđoạn của các Ngân hàng sơ khai Nghiệp vụ ban đầu của nghề kinh doanh tiền

tệ là nhận giữ tiền vàng và các tài sản có giá trị khác được thực hiện bởi cácthợ vàng, lãnh chúa,…Người gửi tiền được nhận lại một tờ biên lai làm căn

cứ để xác định quyền sở hữu và trả lệ phí gửi tiền Khi nền kinh tế phát triểndần dần ngân hàng phát sinh thêm một số nghiệp vụ như thanh toán chokhách hàng gửi tiền tại ngân hàng có nhu cầu chi trả lẫn nhau Cùng với sự rađời của ngân hàng, tiền giấy xuất hiện như có dấu hiệu thay thế tiền vàngđược lưu thông nhờ uy tín của ngân hàng Đồng tiền giấy có lợi nhiều hơnđồng tiền kim loại và nó được chấp nhận làm phương tiện trao đổi với điềukiện có sự tín nhiệm đối với cơ quan có thẩm quyền phát hành ra nó Khi nềnkinh tế sản xuất hàng hoá còn diễn ra ở trình độ thấp, quá trình diễn ra trênphạm vi bó hẹp thì việc dùng tiền mặt để thanh toán đã có những ưu điểmnhất định Sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của khốilượng tiền tệ nhất định diễn ra mọi lúc mọi nơi, tuỳ thuộc vào ý muốn chủquan của người mua và người bán, quá trình mua bán bằng tiền mặt khônggặp bất cứ một trở ngại nào Nhưng khi nền kinh tế hàng hoá phát triển càngcao trao đổi hàng hoá không còn bó hẹp trong phạm vi một địa phương, mộtngành mà mở rộng ra toàn quốc, ra khu vực và toàn thế giới thì lúc này thanh

Trang 10

toán bằng tiền mặt bộc lộ những nhược điểm nhất định như cồng kềnh, dễ mấtcắp, khó bảo quản, chi phí vận chuyển lớn… Lúc này thanh toán bằng tiềnmặt đã trở nên không còn phù hợp nữa và một hình thức thanh toán mới ưuviệt hơn ra đời để khắc phục những nhược điểm của thanh toán không dùngtiền mặt Đây là một bước tiến mới của hệ thống thanh toán - sự ra đời củađồng tiền ghi sổ hay còn gọi là đồng tiền thanh toán, tiền tài khoản, nó làphương tiện dùng thay tiền ghi chép trong sổ sách ở ngân hàng và lưu thôngbằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ, séc… Nếu thanh toán bằng tiền mặt có

sự xuất hiện tiền mặt trong quá trình thanh toán thì thanh toán không dùngtiền mặt không có sự xuất hiện tiền mặt trong quá trình thanh toán mà đượctiến hành bằng cách trích từ tài khoản của người chi trả chuyển sang tài khoảncủa người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trunggian của ngân hàng Như vậy:

“Thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ qua chức năng phương tiện thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân trong xã hội bằng cách trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản này sang tài khoản khác hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính tín dụng khác.”

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự

ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triểncủa hệ thống ngân hàng.Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điềukiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng

và thực hiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thốngngân hàng.Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ

mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán ,vừa là công cụ để chuyển hình thứcgiá trị của hàng hóa và dịch vụ.Nó có một số đặc điểm sau:

Trang 11

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự vận của tiền tệ độc lập với

sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có

sự ăn khớp nhau.Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt ,vật trung gian trao đổi khôngxuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H màchỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên cácchứng từ sổ sách kế toán.Đây là đặc điểm riêng của TTKDTM

+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt,ngân hàng vừa là người tổ chứcvừa là người thực hiện các khoản thanh toán lớn.Chỉ có ngân hàng,ngườiquản lí tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyểnnhững tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như mộ nghiệp

vụ riêng của mình.với nghiệp vụ này,ngân hàng trở thành trung tâm thanhtoán đối với các khách hàng của mình

Với những đặc điểm nêu trên, TTKDTM nếu được tổ chức và thựchiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó.Trong tương lại,theo đàphát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường,TTKDTM sẽ giữ một vítrí cực kì quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trịcủa nền kinh tế

Trước hết, sự vận động của tiền tệ dưới hình thức thanh toán không dùngtiền mặt đáp ứng tốt hơn nhu cầu chuyển hóa giá trị của hàng hóa và dịch vụ

so với dưới hình thức thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt có tác động tích cực đến kinh tế tàichính quốc gia

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ tiếtkiệm và hiệu quả

Trang 12

Thanh toán không dùng tiền mặt còn giúp tăng cường sự kiểm tra lẫnnhau giữa các cá nhân , các tổ chức kinh tế Một trong những phương cách đểthẩm định uy tín của một các nhân,một tổ chức kinh tế làm ăn trên thị trường

là việc xem xét tình hình thực hiện của họ với đối tác

Thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng giảm bớt nguy cơmất khả năng thanh toán

TTKDTM làm tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế

1.1.3 Các quy định cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.

Để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán cũng như làmcho công tác

thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp Trong giai đoạn hiện nay, cácvăn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực thanh toán không dùngtiền mặt bao gồm:

Trang 13

- Nghị định số 101/2012 ngày 22 tháng 11 năm 2012 cua Chính phủ

về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt Nghị định này quy định về phạm

vi, đối tượng được phép tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có

ba phần:

Phần thứ nhất: Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng, kho bạc

Nhà nước có hai mục:

Mục I: Những quy định chung về những đơn vị, cá nhân được phép tham

gia thanh toán không dùng tiền mặt; các ngân hàng, kho bạc được tổ chứcthanh toán không dùng tiền mặt, quy định về dòng tiền thanh toán, các bêntham gia thanh toán

Mục II: Những quy định cụ thể về các thể thức thanh toán không dùng

tiền mặt hiện hành như: séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng, thẻthanh toán, ngân phiếu thanh toán

Phần thứ hai: Thanh toán giữa các Ngân hàng, kho bạc Nhà nước trong

đó có quy định các hình thức thanh toán giữa các Ngân hàng, kho bạc Nhànước như: thanh toán từng lần qua tài khoản, thanh toán bù trừ với Ngân hàngNhà nước, thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng, thanh toán theo hình thức

uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ

Phần thứ ba: Các điều khoản thi hành

Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiềnmặt có bốn phần:

Phần thứ nhất: Mở và sử dụng tiền gửi trong đó có quy định thủ tục mở

tài khoản tiền gửi, sử dụng tài khoản tiền gửi, tất toán tài khoản tiền gửi, việc

mở tài khoản tiền gửi tại kho bạc Nhà nước

Phần thứ hai: Thủ tục thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng,

kho bạc Nhà nước trong đó có thanh toán bằng séc, bằng uỷ nhiệm chi, séc

Trang 14

chuyển tiền, thanh toán uỷ nhiệm thu, thanh toán bằng thư tín dụng, ngânphiếu thanh toán, thanh toán bằng thẻ thanh toán

Phần thứ ba: Quy định về thanh toán giữa các ngân hàng, kho bạc Nhà

nước

Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Bên cạnh các quy định cơ bản trên còn có các hướng dẫn cụ thể khác vềcác tài khoản, các chứng từ giao dịch và các quy định giao dịch, chứng từ củaNgân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước nhằmthực hiện tốt các quy định trên.Tất cả các văn bản quy định về thanh toánkhông dùng tiền mặt tạo nên một hành lang pháp lý an toàn cho phép cáccông cụ thanh toán không dùng tiền mặt phát huy tác dụng của chúng trongnền kinh tế nhằm đạt tới yêu cầu nhanh chóng, chính xác, bảo đảm, an toàn,tiết kiệm chi phí

1.1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành

Ngày nay khi công nghệ tin học tiên tiến được đưa vào trong các khâuthanh toán của Ngân hàng, đặc biệt là được áp dụng một cách triệt để trongthanh toán không dùng tiền mặt sao cho việc thực hiện thanh toán bằng hìnhthức này đạt hiệu quả cao nhất Thanh toán không dùng tiền mặt được thựchiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu của các quan hệkinh tế Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật cho nên nền kinh tế đòi hỏiphải có những hình thức thanh toán mới ra đời thay thế các hình thức thanhtoán truyền thống và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế cũng như tậpquán của mỗi quốc gia Hiện nay ở nước ta áp dụng một số biện pháp thanhtoán không dùng tiền mặt thông qua ngân hàng như:

- Uỷ nhiệm chi

- Uỷ nhiệm thu

- Séc

Trang 15

- Thư tín dụng

- Thẻ thanh toán

Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng, kho bạc phục vụ mình để trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình chuyển trả cho người thụ hưởng.

Điều kiện để tham gia thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Khi mà bên bán tínnhiệm bên mua về phương diện thanh toán, thể hiện ở hai nội dung:

- Người mua chủ động viết uỷ nhiệm chi để cung ứng trước cho ngườibán

túc khi giao nhận hàng xong hoặc sau khi giao nhận hàng một thời gian theothoả thuận của hai bên

Người lập uỷ nhiệm chi phải ghi đầy đủ chính xác các yếu tố, khớp nộidung các liên quan đến uỷ nhiệm chi, ký tên, đóng dấu (nếu có) đầy đủ sau đónộp vào ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tàikhoản tiền gửi của mình để thanh toán cho người thụ hưởng Ngoài ra, uỷnhiệm chi được xem như một công cụ trung gian để xin ngân hàng cấp sécbảo chi

Các quan hệ kinh tế có thể sử dụng uỷ nhiệm chi đó là tất cả các quan hệ

nợ nần, quan hệ tài trợ và cho không Uỷ nhiệm chi được sử dụng rất rộng rãitrong thanh toán:

thống

Trang 16

Các khách hàng có tài khoản tại hai chi nhánh của một ngân hàng khác

hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ

Thời gian thực hiện uỷ nhiệm chi do tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán những tổ chức này thường là ngân hàng thoả thuận với người sử dụngdịch vụ thanh toán Khi kiểm soát, hạch toán lệnh chi, các bên phải thực hiệnđúng thời hạn đã quy định để đảm bảo thanh toán nhanh uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi dùng thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ nên khi thực hiệnlệnh chi, số tiền của lệnh chi được chuyển thẳng vào tài khoản thanh toán củangười thụ hưởng Trường hợp dùng lệnh chi để chuyển tiền cho người thụhưởng tại chi nhánh khác cùng hệ thống thì chuyển qua mạng nội bộ, nếuchuyển cho người thụ hưởng có tài khoản khác hệ thống thì thông qua conđường bù trừ giữa các ngân hàng

Trong hình thức uỷ nhiệm chi, ngân hàng có thể thực hiện các yêu cầucủa khách hàng bằng hai cách: Khách hàng có thể lập uỷ nhiệm chi theo mẫucủa ngân hàng hoặc khách hàng có thể dùng séc chuyển tiền theo mẫu củangân hàng Séc chuyển tiền là hình thức chuyển tiền theo yêu cầu của kháchhàng, trong đó người đại diện đứng tên trên séc trực tiếp cầm và chuyển tiền.Séc chuyển tiền được sử dụng để chuyển tiền giữa hai chi nhánh Ngânhàng cùng hệ thống Người xin chuyển tiền lập lệnh chi để trích tài khoảnthanh toán hoặc nộp tiền mặt để được cấp séc chuyển tiền Số tiền chuyểnđược lưu ký vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền

Tóm lại, uỷ nhiệm chi là hình thức thanh toán đơn giản thuận tiện vàđược áp dụng nhiều năm qua, nhưng uỷ nhiệm chi chỉ được dùng khi hai bêntín nhiệm nhau, người trả tiền có tiềm lực kinh tế tốt, kỷ luật tài chính nghiêmminh đồng thời người bán cũng phải thực hiện đúng trách nhiệm của mìnhtrong việc giao hàng hoá và cung ứng dịch vụ

Trang 18

Uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa nhữngngười sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ một ngânhàng hoặc giữa các ngân hàng với nhau trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng

về điều hiện thu hộ được ký kết giữa bên chi trả và bên thụ hưởng

Thực chất, uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán về hàng hoá dịch vụ

giữa người mua và người bán trên cơ sở hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng.

Uỷ nhiệm thu do người bán lập để uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu

hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trị dịch vụ, hàng hoá đã cung ứng dựa trên cơ sở hợp đồng đã ký kết giữa bên mua và bán.

Để thanh toán uỷ nhiệm thu, người mua và người bán phải thống nhấtthoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu với những điều kiện thanhtoán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế, đồng thời phải thông báo bằng vănbản cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng biết để căn cứ thực hiện các uỷnhiệm thu

Thời hạn thực hiện uỷ nhiệm thu do ngân hàng thoả thuận với người sửdụng dịch vụ thanh toán Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từthời điểm nhận được uỷ nhiệm thu do ngân hàng phục vụ người thụ hưởnggửi đến, ngân hàng phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việc trích tài khoảncủa người chi trả nếu trên tài khoản của người chi trả có đủ điều kiện để thựchiện giao dịch thanh toán; hoặc thông báo cho người trả tiền biết nếu tàikhoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán, đồngthời theo dõi để thanh toán khi tài khoản của người đó có đủ số tiền

Uỷ nhiệm thu thường được sử dụng thanh toán các dịch vụ được cungứng mang tính chất định kỳ như: tiền nước, tiền điện, tiền điện thoại Uỷnhiệm thu là hình thức thanh toán đơn giản, dễ sử dụng, nhanh, thuận tiện

Trang 19

nhưng hiện nay hình thức thanh toán này vẫn còn chưa được quan tâm sửdụng nhiều.

Thanh toán séc

Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện của người phát hành lập trên mẫu có sẵn

do Ngân hàng quy định, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tríchmột số tiền từ tài khoản tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng có ghi têntrên séc hoặc trả cho người cầm séc

Séc là công cụ lưu thông tín dụng được sử dụng khá rộng rãi đối với các

tổ chức kinh tế và các cá nhân Séc bao gồm các loại: séc tiền mặt, séc chuyểntiền, séc bảo chi, séc chuyển tiền nhưng hai loại séc được dùng làm phươngtiện thanh toán trực tiếp tiền hàng hoá, dịch vụ giữa người mua và người bán

là séc chuyển khoản và séc bảo chi

trao trực tiếp cho người cung cấp khi nhận hàng hoá, dịch vụ cung ứng Đểphân biệt với các loại séc khác, khi viết séc chuyển khoản người viết phảigạch hai đường song song chéo góc phía trên bên phải hoặc ghi từ “chuyểnkhoản” ở mặt trước của tờ séc

Người phát hành séc phải đảm bảo khả năng thanh toán của tờ séc, tức là

số tiền trên tờ séc không vượt quá số dư trên tài khoản thanh toán cộng hạnmức thấu chi (nếu có) Trường hợp tài khoản tiền gửi thanh toán không đủtiền để thanh toán tờ séc, ngân hàng không được từ chối thanh toán từng phầngiá trị tờ séc khi người thụ hưởng yêu cầu thanh toán

Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản:

nhánh có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố

Trang 20

 Séc bảo chi: Séc bảo chi là séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho ngườithụ hưởng để nhận hàng hoá, dịch vụ.

Bảo chi séc được thực hiện bằng hai cách: Hoặc người chi trả trích tàikhoản thanh toán một số tiền bằng số tiền ghi trên séc để lưu ký vào tài khoản

“đảm bảo thanh toán séc bảo chi”, hoặc chỉ cần chữ ký xác nhận đảm bảothanh toán của ngân hàng hay tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Sử dụngcách nào là do sự thoả thuận giữa người phát hành séc bảo chi và ngân hànghay tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Thủ tục xin bảo chi séc: Khi có nhu cầu xin bảo chi séc, người phát hànhséc lập và nộp vào ngân hàng phục vụ mình hai liên giấy yêu cầu bảo chi séckèm theo tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định, ngân hàng kiểm trađối chiếu giấy yêu cầu bảo chi séc và tờ séc, số dư tài khoản của người pháthành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành ghi số hiệu tài khoản ghi nợ và có lên cácliên giấy yêu cầu bảo chi séc, ghi ngày, tháng, năm, ký tên, đóng dấu củangân hàng vào nơi quy địnhcho việc bảo chi vào mặt trước, bên dưới góc tráicủa tờ séc Sau đó ngân hàng giao tờ séc và làm thủ tục bảo chi séc cho kháchhàng, lúc này ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên tờ séc.Phạm vi thanh toán séc bảo chi: Ngoài phạm vi thanh toán giống như sécchuyển khoản, séc bảo chi còn được áp dụng trong phạm vi thanh toán giữacác ngân hàng trong cùng hệ thống, khác hệ thống, khác địa bàn Nếu là thanhtoán khác chi nhánh ngân hàng nhưng cùng hệ thống, séc bảo chi được phépghi có cho người thụ hưởng trước Trường hợp thanh toán khác ngân hàng,khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ có thể được phép ghi Nợ – Cóđồng thời trong phiên giao dịch Séc bảo chi được bên phát hành bảo đảmbằng cách trích tài khoản của bên trả tiền đưa vào tài khoản riêng (tài khoản

Trang 21

đảm bảo thanh toán séc) được ngân hàng làm thủ tục bảo chi và đóng dấu bảochi lên tờ séc trước khi giao cho khách hàng.

Séc là thể thức thanh toán có thời hạn thanh toán Thời hạn thanh toáncủa séc áp dụng theo quy định của Chính phủ về phát hành và sử dụng séc.Những tờ séc quá thời hạn không được chấp nhận thanh toán

Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mởtheo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tíndụng) theo đó, ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ:

người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điềukiện của thư tín dụng, hoặc:

lệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp vớicác điều kiện thanh toán của thư tín dụng

Phạm vi thanh toán thư tín dụng được áp dụng đối với các khách hàng cótài khoản tại hai ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống Tuy nhiên,hình thức thanh toán thư tín dụngchủ yếu được sử dụng trong thanh toán quốc

tế đối với các đơn vị xuất nhập khẩu hàng hoá, vì khi đó các bên mua bán hầuhết không quen biết nhau lại ở những quốc gia khác nhau nên họ không nắm

rõ được tình hình tài chính của nhau Việc thanh toán thư tín dụng đối với cácđơn vị thanh toán trong nước hiện nay gần như không được áp dụng vì hìnhthức thanh toán thư tín dụng khá phức tạp trong khi đó lại có nhiều hình thứcthanh toán đơn giản và thuận tiện hơn đối với các doanh nghiệp trong nước

Thẻ thanh toán

Trang 22

Thẻ thanh toán là phương tiện do ngân hàng phát hành để cung cấp chongười sử dụng dịch vụ thanh toán Thẻ thanh toán là một dạng của loại tiềnđiện tử không dùng tiền mặt Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán được

áp dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng, đặc biệt là các cá nhân có tài khoảnthanh toán tại ngân hàng Thẻ được dùng để lĩnh tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng và thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ Có nhiều loại thẻ khác nhau,nhưng nếu xét theo nguồn vốn thanh toán thì có ba loại thẻ được sử dụng ởViệt Nam là thẻ ghi nợ (loại A), thẻ ký quỹ (loại B) và thẻ tín dụng

trực tiếp lên tài khoản này khi khách sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ và ghi có cho tài khoản khách khi khách hàng nộp tiền để sử dụngthẻ

loại thẻ này khách hàng phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng vàđược sử dụng thẻ có giá trị thanh toán bằng số tiền ký quỹ ghi trong thẻ đã lưu ký

dụng được áp dụng đối với những khách hàng có đầy đủ điều kiện được ngânhàng đồng ý cho vay tiền Khách hàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm

vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp thuận bằng văn bản và kháchhàng phải trả lãi trên số tiền đã sử dụng cho ngân hàng đúng thời hạn quyđịnh

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam việc sử dụng thẻ thanh toán vẫn cònhạn chế, chủ yếu khách hàng mới sử dụng thẻ để rút tiền từ các máy rút tiền

tự động Thẻ thanh toán chưa được sử dụng nhiều do: Sử dụng thẻ phải dựatrên cơ sở công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đại mà ở Việt Nam lại chưađáp ứng được, hơn nữa, những đại lý chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng,

Trang 23

khách sạn, các điểm bán hàng còn ít Do vậy, việc sử dụng thẻ thanh toánvẫn còn chưa phổ biến.

Trang 24

1.1.5 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

Thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi trong mọi tầnglớp dân cư ở nhiều quốc gia và là một tất yếu khách quan do tính hiệu quả,thiết thực của nó

Đối với khách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thức

thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Khi có tàikhoản giao dịch ở ngân hàng, khách hàng muốn rút tiền ra bất cứ lúc nàocũng được, chỉ cần viết một lệnh gửi ngân hàng

Đối với Ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ bù

trừ thanh toán giữa các ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc làm choviệc thanh toán không nặng nề và lưu thông tiền tệ được nhẹ nhàng đồng thời

dễ kiểm soát Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trongviệc huy động, tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của kháchhàng, tạo phương tiện tiền tệ trên tài khoản để thực hiện thanh toán Loại tiềngửi này tạo nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời nhất trong cáchoạt động của ngân hàng – đó là nghiệp vụ tín dụng, do có nguồn vốn không

kỳ hạn để thanh toán giao dịch khá dồi dào, các ngân hàng thương mại cónguồn vốn cho vay mà không cần trả lãi cao cho người gửi, do đó ngân hàngcho khách hàng vay cũng không đòi khách hàng một lãi suất cao mà vẫn cólãi

Thanh toán không dùng tiền mặt còn giúp ngân hàng giảm bớt nguy cơmất khả năng thanh toán Thông thường một ngân hàng rất khó hoạch định,tiên liệu chính xác nhu cầu tiền mặt cần thiết trong ngày vì vậy lượng tiền dựtrữ tại quỹ ngân hàng nếu quá ít sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàngđưa đến rủi ro trong thanh toán Ngược lại nếu quá nhiều sẽ gây tồn đọng lãngphí Hơn nữa, các ngân hàng không dễ dàng thay đổi lượng tiền mặt trong

Trang 25

từng thời kỳ, từng giai đoạn cho phù hợp với nhu cầu thanh toán, điều nàylàm tăng nguy cơ ngân hàng mất khả năng thanh toán tạm thời có nghĩa làkhông đủ tiền mặt trả cho khách hàng nhất là vào những dịp cao điểm mangtính thời vụ Thanh toán không dùng tiền mặt cũng sẽ giúp cho việc chi trả antoàn hơn vì được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng theo từngcam kết của các bên tham gia thanh toán và bằng phương pháp kỹ thuật có độtin cậy cao.

Đối với nền Tài chính – kinh tế quốc gia, thanh toán không dùng tiền

mặt có ý nghĩa quan trọng đối với việc tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưuthông, do đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xã hội có liên quan đến việcphát hành và lưu thông tiền, trước là chi phí in ấn sau đó là những chi phí choviệc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và tiêu huỷ tiền rách, nát

Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểmsoát lạm phát Thông qua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiếtkhấu… Ngân hàng Trung ương gián tiếp điều hoà khối lượng tiền tệ cung ứnggóp phần bảo đảm cho nền kinh tế ở một mức ổn định Căn cứ vào việc luânchuyển tiền tệ mà hoạch định các chính sách cần thiết Với ý nghĩa to lớn đó,

ở những quốc gia có nền kinh tế hàng hoá phát triển người dân sử dụng thanhtoán không dùng tiền mặt như một thói quen văn hoá không thể thiếu được.Thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho việc chu chuyển tiền tệ thuậntiện hơn vì việc thực hiện với bất kỳ quy mô và cự ly nào Nhờ vậy nó trựctiếp thúc đẩy quá trình vận động sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế

sẽ được giải quyết nhanh chóng, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất lưuthông hàng hoá được tiến hành có hiệu quả hơn Nhà nước còn có thể pháthuy được vai trò điều tiết, kiểm tra các hoạt động tài chính trên cả tầm vĩ môlẫn vi mô thông qua hệ thống ngân hàng Ngân hàng với tư cách là một đơn vịkinh tế tổng hợp, là trung tâm thần kinh của nền kinh tế, bằng việc tổ chức tốt

Trang 26

công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ có điều kiện theo dõi và kiểm soátcác đơn vị, cá nhân tham gia thanh toán, hạn chế những tiêu cực và thiệt hại

có thể xảy ra

Thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta được tổ chức thành hệ thốngthống nhất Trong hệ thống này ngân hàng là một trung tâm thanh toán mọihoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ đều được kết thúc bằng thanh toán chonên quan hệ thanh toán liên quan đến mọi hoạt động trong nền kinh tế Do đóviệc tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiềnmặt nói riêng có ý nghĩa và vai trò to lớn trong nền kinh tế Thanh toán khôngdùng tiền mặt là hình thức sử dụng công nghệ tiến bộ nhất Nó tạo ra tiền đề

để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực Tài chính – Ngânhàng, mang lại những lợi ích kinh tế to lớn Thanh toán không dùng tiền mặt

ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, nền kinh tếthị trường song chính nó lại trở thành nhân tố thúc đẩy nền kinh tế hàng hoáphát triển, do đó nó được coi như “đứa con” của nền kinh tế thị trường lại vừađược xem như “bà đỡ” của nền kinh tế hàng hoá Nó góp phần đẩy nhanh tốc

độ lưu thông quá trình tái sản xuất của xã hội, nó liên quan đến toàn bộ quátrình lưu thông hàng hoá tiền tệ của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong

xã hội

Khi ngân hàng tăng được tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong

xã hội thì cũng chính là lúc ngân hàng thu hút được nhiều hơn nguồn vốntrong xã hội vào ngân hàng Trên cơ sơ nguồn vốn tăng thêm đó, ngân hàng

sẽ có điều kiện cho vay tăng vốn trong nền kinh tế Như vậy thanh toán khôngdùng tiền mặt vừa góp phần tăng nhanh vòng quay vốn cho xã hội vừa gópphần tăng cường nhu cầu vốn cho xã hội Nói tóm lại, thanh toán không dùngtiền mặt đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội, tiết giảm chi phí lưu thông, tạođiều kiện cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả

Trang 28

1.2 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1 Khái niệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Phát triển TTKDTM là mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán qua các kênh thanh toán điện tử, nhằm thay thế hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông

Phát triển là một quá trình lâu dài, Sự phát triển các dịch vụ TTKDTMlàm gia tăng thu nhập cho NHTM bằng việc thu phí từ hoạt động thanh toánnày Việc phát triển TTKDTM là xu thế phát triển của thời đại, phát triển hìnhthức TTKDTM tại một tổ chức kinh tế sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển trongnước phát triển

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển TTKDTM

Hệ thống chi nhánh rộng khắp

o Khi khách hàng nộp giấy tờ yêu cầu ngân hàng thực hiện lệnh chi trảcủa mình từ tài khoản thanh toán, chuyển tiền từ tài khoản của mình để trảcho người thụ hưởng tại một tỉnh thành phố nào đó Nếu NHTM đó có mạnglưới rộng, họ chỉ cần làm một bút toán chuyển tiền trong cùng hệ thống, điềunày giảm thiểu được chi phí chuyển tiền cho khách hàng Tuy nhiên, khi cácNHTM hiện đại hoá dần công nghệ và sử dụng dịch vụ ngân hàng online, khi

đó khách hàng có thể gửi tiền ở một chi nhánh nào đó và có thể rút tiền ở bất

kỳ chi nhánh nào khác trong phạm vi cả nước và không cần phải làm giaodịch chuyển tiền từ ngân hàng này sang ngân hàng khác

Sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng hiện đại.

Công nghệ đã làm thay đổi căn bản dịch vụ thanh toán ngân hàng Tiến

bộ công nghệ mới đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến các cách thức thanh toántruyền thống như chuyển tiền điện tử, xuất trình chứng từ bằng điện tử, lưu

Trang 29

trữ thông tin bằng điện tử…Điều này, đã làm nâng cao hiệu quả của hệ thốngthanh toán ngân hàng Một ngân hàng có hệ thống TTKDTM phát triển thìphải có dịch vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với xu thế hiện nay

* Thanh toán bằng thẻ điện tử

Sản phẩm này đang phát triển với tốc độ cao, đặc biệt ở các nước đangphát triển Các ngân hàng tổ chức phát hành thẻ không ngừng ứng dụngnhững công nghệ cao nhất vào lĩnh vực này Nhiều loại thẻ với công nghệmới đang đưa vào ứng dụng như thẻ EMV Sự phát triển mạnh mẽ, các ngânhàng triển khai mạng lưới máy rút tiền tự động ATM, điểm chấp nhận thẻPOS Việc đặt ATM là một giải pháp quan trọng góp phần phát triểnTTKDTM vì nó NHTM có thể đặt máy ATM ở tất cả các trung tâm thươngmại lớn, các điểm giao dịch tập trung đông khách hàng để quảng bá thươnghiệu và hình ảnh của ngân hàng mình thay thế cho việc mở các chi nhánh,giảm bớt chi phí hoạt động Đồng thời, lắp đặt các điểm giao dịch thẻ POSđồng loạt nhằm thúc đẩy mở rộng mạng lưới Hệ thống ATM,POS cũng đangduy trì vai trò linh hoạt của mình trong hệ thống phân phối sản phẩm ngânhàng bán lẻ Với sự tiện dụng, có mặt tại rất nhiều điểm thanh toán trên phạm

vi rộng lớn POS và ATM không chỉ là kênh phân phối hiệu quả của các ngânhàng mà còn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng trong các dịch vụ thanhtoán qua ngân hàng Thay vì phải giao dịch trực tiếp với ngân hàng, kháchhàng thông qua hệ thống POS có thể mua hàng tại các điểm chấp nhận thẻthanh toán một cách đơn giản, dễ dàng Khách hàng thông qua hệ thống mạnglưới rộng sẽ kích thích hoạt động thanh toán phát triển

* Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Thanh toán giữa các ngân hàng trong nội bộ quốc gia thường được thựchiện thông qua các mạng thanh toán điện tử tự động trực tuyến Để thanh toántrên các mạng thanh toán này, thông thường các ngân hàng sẽ phải đăng ký

Trang 30

với Ngân hàng trung ương hoặc các công ty quản lý mạng thanh toán để nhậnđược địa chỉ nhận và chuyển điện thanh toán, testkey Mỗi khi chuyển tiềnngân hàng lập lệnh thanh toán và gửi tới ngân hàng nhận tiền, phân loại theođịa chỉ của ngân hàng nhận trên điện Ưu điểm, là tốc độ truyền lệnh thanhtoán nhanh, an toàn, thuận tiện cho khách hàng đồng thời đảm bảo nhu cầuthanh toán trên thị trường liên ngân hàng của các ngân hàng nói riêng.

* Ngân hàng điện tử (e-banking): Là sự kết hợp giữa việc cung cấp dịch

vụ ngân hàng với internet, điện thoại… đưa dịch vụ ngân hàng tới khách hàngthông qua ứng dụng của công nghệ thông tin Đây vừa là một kênh phân phốirất hiện đại, kết hợp cả các ứng dụng công nghệ gồm mobile banking, phonebanking, home banking, internet banking, vừa là sản phẩm mới đem lại giá trịgia tăng cho khách hàng Sử dụng dịch vụ này khách hàng không còn phảimất thời gian đến ngân hàng giao dịch mà có thể trực tiếp thực hiện yêu cầucủa mình thông qua website điện tử của ngân hàng Việc sử dụng sản phẩmnày thể hiện sự phát triển TTKDTM

Công nghệ thông tin

Để triển khai và phát triển mạnh tất cả các sản phẩm dịch vụ TTKDTMcần phải đầu tư vốn vào trang thiết bị công nghệ hiện đại an toàn và khả năngbảo mật thông tin hệ thống, phòng ngừa rủi ro Nếu hệ thống công nghệ thôngtin không an toàn và không phát triển thì có khả năng tội phạm ngân hàng sẽxuất hiện và gây tổn thất lớn cho cả khách hàng và ngân hàng Vì vậy, Côngnghệ thông tin trong thanh toán hiện đại là một trong những tiêu chí đánh giá

sự phát triển TTKDTM

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM

Môi trường kinh tế vĩ mô

Trang 31

Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế rất nhạy cảm với các yếu tố từmôi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sựsụp đổ của nhiều Ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khimôi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanhchung của Ngân hàng từ đó tác động gián tiếp tới TTKDTM

Một môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định như hiện nay: tình hìnhlạm phát trong nước tăng cao; TTCK trong nước sụt giảm mạnh; Đô thị hoáđất canh tác, dẫn đến khủng hoảng về lương thực… Để kiềm chế lạm phát,NHNN đã đưa ra chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách buộc các NHTM muatín phiếu bắt buộc, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn kinh doanhchung của các NHTM, ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàngnày, đây là nguyên nhân dẫn tới sụt giảm hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt

Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự pháttriển của TTKDTM Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hoá được sản xuất ra

và tiêu thụ với khối lượng lớn Các cá nhân, doanh nghiệp sẽ có khuynhhướng ưa chuộng việc sử dụng Ngân hàng như là một trung gian thanh toánbởi vì Ngân hàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham giathanh toán có thể giảm được các chi phí vận chuyện, bảo quản, kiểm đếm khi

sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trìnhthanh toán được nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn

Môi trường pháp lý

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai tròcực kỳ quan trọng trong nền kinh tế, được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từChính phủ thông quan NHNN nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ pháp luật Hiệnnay, Ngân hàng đã có những luật riêng: Luật NHNN, Luật tổ chức tín dụng…

Trang 32

Do đó đã tạo hành lang pháp lý cơ bản cho hệ thống Ngân hàng hoạt động vàphát triển

Hiện nay, mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng đều bị chiphối của pháp luật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và tháchthức mới cho ngành Ngân hàng TTKDTM là một trong những nghiệp vụ cơbản của Ngân hàng nên cũng chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật Trong mộtnền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân

cư đều được thực hiện qua Ngân hàng, một sự thay đổi hay trục trặc nhỏ cũng

sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ thống Vì vậy, khi có sự thay đổi về pháp luật, ngànhNgân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi làrất lớn Nếu không giải quyết tốt Ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng,hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả.Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định, Các tổ chức kinh

tế và dân cư có điều kiện phát triển kinh tế do đó tiền gửi thanh toán tại Ngânhàng và tỷ trọng thanh toán qua Ngân hàng tăng lên tạo điều kiện cho Ngânhàng thu hút được lượng tiền mặt ngoài xã hội Từ đó, Ngân hàng có thêmnguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doannh trong nền kinh tế

và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa khách hàng

Khoa học công nghệ.

Công nghệ Ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng kinh doanh nói chung và TTKDTM nói riêng của các ngân hàng hiệnnay Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuchuyển vốn, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư phục vụ choviệc đầu tư phát triển kinh tế, phát triển nhanh trên con đường CNH-HDH

Trang 33

Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hoá vào thanhtoán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệmđược chi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi chokhách hàng và thanh toán có thể được thực hiện trên các chương trình phầnmềm máy tính vừa chính xác, an toàn, nhanh chóng và tiện lợi Các ngânhàng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các trang Web đây là một cáchtiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người vớichi phí rất thấp Để mở rộng TTKDTM các ngân hàng tham gia thanh toánđiện tử liên ngân hàng, đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động

Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn, liên kết vớinhau để cùng sử dụng mạng công nghệ, tạo cơ hội cho các các ngân hàng mởrộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng lẫn nhau nhiều hơn trongTTKDTM và cả trong những mặt hoạt động khác của ngân hàng

Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cựcmạnh trong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình cácngân hàng luôn coi trọng, cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thốngthanh toán của mình bởi vì ai cũng ý thức được rằng, trong môi trường cạnhtranh khốc liệt hiện nay, công nghệ lạc hậu sẽ dẫn tới chỗ diệt vong

Yếu tố con người.

Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào lĩnhvực hoạt động của mình, yếu tố con người không mất đi vai trò của mình màngược lại càng đóng vai trò quan trọng hơn Công nghệ cao cho phép giảm sốlượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi hỏi rất cao vềtrình độ nghiệp vụ và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ Bởi vì, một côngnghệ hiện đại nhất cũng không thể thay thế con người trong tất cả các hoạtđộng, đặc biệt là trong những vấn đề cần tới tư duy sáng tạo của con người

Trang 34

mà không máy móc nào có được Ứng dụng công nghệ cao, rủi ro và sai sótnảy sinh trong quá trình hoạt động càng lớn đòi hỏi phải có sự can thiệp mộtcách sáng tạo và linh hoạt của con người Sự kết hợp tốt giữa con người vàmáy móc là điều kiện tiên quyết để một ngân hàng hoạt động mạnh và có hiệuquả Yếu tố con người là điều kiện để các máy móc phát huy hết hiệu quảhoạt động của mình.

Ngày đăng: 22/07/2019, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w