Tuy nhiên, quá trình này nhanh hay chậm lạiphụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng ngành kinh doanh,trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Để nâng c
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN
TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, dù lớnhay nhỏ đều cần một số vốn nhất định để hình thành nên những tài sản cầnthiết Vốn là tiền đề, có tính chất quyết định đến quy mô và hoạt động củadoanh nghiệp
Như vậy có thể nói, “vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệpkhông ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền
tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình tháivốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗichu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinhdoanh của của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá trình này nhanh hay chậm lạiphụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng ngành kinh doanh,trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, cần phải nhận thứcđầy đủ về các đặc trưng của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, nghĩa là vốn phảiđược biểu hiện bằng giá trị của những tài sản có thực (cả tài sản hữu hìnhhoặc vô hình)
- Vốn phải luôn luôn vận động để sinh lời
- Vốn có giá trị về mặt thời gian
Trang 3- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn
vô chủ Khi gắn với chủ sở hữu nhất định, thì vốn mới được sử dụng hợp lý
và có hiệu quả
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thếphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầuquản lý, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và tiết kiệm, người ta thườngphân loại chúng theo các tiêu thức nhất định
1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chínhcủa doanh nghiệp
- VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưuđộng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồmcác loại vốn bằng tiền, vốn vật tư, hàng hóa,…
- VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, thiết bị truyền dẫn, các khoản chi phí mua bằng phát mình sang chế, nhãnhiệu sản phẩm độc quyền,
- VKD đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào cácTSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ, chứng chỉquỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản thườngkhông giống nhau do có sự khác nhau về đặc điểm ngành sản xuất kinhdoanh, về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp Do đó, cáchphân loại này tỏ ra hữu hiệu khi giúp doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ
Trang 4cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Tuy nhiên, nhìn chung, muốn đạt đượchiệu quả kinh doanh cao, thông thường các doanh nghiệp phải chú trọng đảmbảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư, vừa đảmbảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của tài sản đầu tư trong doanhnghiệp.
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh đượcchia thành vốn cố định và vốn lưu động
* Vốn cố định
Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSCÐ dùng cho hoạt ðộng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định bị chi phối bởi các đặc điểm kinh
tế - kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp Do TSCĐ của doanh nghiệp được
sử dụng trong nhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầukhông thay đổi nhưng giá trị của nó lại bị hao mòn và được chuyển dịch dầndần vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra nên vốn cố định cũng có những đặcđiểm cơ bản:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định được luân chuyểndần từng phần vào giá trị sản phẩm
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong tổng vốn kinh doanh, tăngvốn cố định tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của
Trang 5doanh nghiệp Do đó, đặc điểm luân chuyển của vốn cố định cũng chi phốimạnh đến nội dung, biện pháp quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
* Vốn lưu động
Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt quanhiều hình thái khác nhau Quá trình hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liêntục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục,lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ
Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định
+ VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện: Từhình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếpđến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùnglại trở về hình thái vốn bằng tiền
+ VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triểnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để biến những ý tưởng và kế hoạchkinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốnnhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanhnghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổchức tốt nguồn vốn Để làm được điều đó, trước tiên cần phải có sự phânloại nguồn vốn Thông thường trong công tác quản lý người ta thường sửdụng một số phương pháp chủ yếu sau:
Trang 61.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng côngthức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là biểu hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanhnghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xemxét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra làmhai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Trang 7Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xácđịnh nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của DN
-Giá trị còn lại của TSCĐ và các TS dài hạn khác
Hoặc
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của DN được đảm bảovững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưuđộng thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thìdoanh nghiệp phải chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏingười quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp
để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của DN có thể chia thànhnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
* Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư
từ chính hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khảnăng tự tài trợ của DN
Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp có những điểm lợi cơ bản sau:
Trang 8+ Giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp,nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh.
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát DN
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Tuy nhiên nguồn vốn bên trong lại có những bất lợi sau đây:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
* Nguồn vốn bên ngoài:
Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài DN để tăng thêm nguồn tài trợcho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một DN
Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác: Đây là nguồn tài trợquan trọng cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Vay người thân: Những người thân như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp… chính
là nguồn vốn dồi dào của doanh nghiệp Đó có thể là các khoản tiền họ chưa
có ý định đầu tư, khoản tiết kiệm, khoản thừa hưởng hay ngoại hối
- Huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán (đối với một số loại hìnhdoanh nghiệp được pháp luật cho phép): Thị trường chứng khoán luôn là nơihuy động vốn hiệu quả nhất trong các phương thức huy động vốn Nguồn vốnnày dài hạn và đủ sức phục vụ cho các kế hoạch đầu tư lâu dài
- Gọi góp vốn liên doanh liên kết: giúp doanh nghiệp có thêm vốn đầu tư để tổchức và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận; có điều kiện
áp dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của doanh nghiệp đối tác
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp: là khoản vốn chiếm dụng trong ngắnhạn
Trang 9- Thuê tài sản: Đây là một phương pháp giúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốntrung và dài hạn
- Sử dụng vốn của đối tác, khách hàng
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và pháttriển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Trong môi trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tối đa hóa hiệuquả sử dụng vốn Vì vậy vấn đề cấp thiết đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là nângcao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh Vậy, quản trị vốn kinh doanh là gì?
Quản trị vốn kinh doanh là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chứcthực hiện các quyết định huy động vốn, sử dụng vốn nhằm đạt được các mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nhìn ở góc độ sản xuất kinhdoanh thì tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu phù hợp, nhưng xét ở góc độ tàichính thì phải là tối đa hóa giá trị hay tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu, nghĩa
là phải tính tới giá trị thời gian của tiền và mức độ rủi ro của khoản đầu tư.Như vậy, mục tiêu cuối cùng của quản trị vốn kinh doanh là nhằm tối đa hóagiá trị của chủ sở hữu hay tối đa hóa giá cổ phiếu trên thị trường Để đạt đượcmục tiêu này chúng ta cần đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp với việc
xử lý yếu tố thời gian và rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy biến động
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lưu động đòi hỏi chúng taphải có một lượng vốn lưu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của doanhnghiệp Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động các doanh nghiệp cần chú
Trang 10trọng xác định đúng đắn nhu cầu về vốn lưu động của mình để phù hợp vớiquy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ= Hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong quản trị vốn lưu động các doanh nghiệp cần chú ý tới 3 vấn đề chính đó
là quản trị khoản phải thu và quản trị tiền mặt,và quản trị hàng tồn kho
1.2.2.1.1 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết địnhkhả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền kết nối tất cả cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Vì thế, các nhà quản trị cần phải tậptrung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tănghiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chínhtrong nội bộ doanh nghiệp hoặc bên thứ 3.Quản trị vốn bằng tiền của doanhnghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lạikhả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủyếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền:
Trang 11- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn) phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn
Công thức:
Hệ số khả năng
thanh toán hiện thời =
Tổng tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng chuyển đổi thành
tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp mà không cần thanh lý gấp hàng tồn kho
Công thức:
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Tổng tài sản ngắn hạn – HTK
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh mức độ đáp ứng các
khoản thanh toán ngay lập tức tại một thời điểm nhất định
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu nguồn vốn của doanhnghiệp Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp
và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
Trang 12Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay =
LN trước lãi vay và thuế Lãi tiền vay phải trả trong kỳ 1.2.2.1.2 Quản trị khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinhkhoản phải thu nhưng với qui mô, mức độ khác nhau, từ mức không đáng kểcho tới mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát các khoản phải thu của doanhnghiệp liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịuhàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu cho khách hàng, doanh nghiệp sẽ mất
đi cơ hội bán hàng, từ đó doanh thu và lợi nhuận giảm Tuy nhiên, nếu bánchịu thì không chỉ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng mà nguy cơ phát sinhcác khoản nợ khó đòi và rủi ro không thu hồi được nợ
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau đây:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu:
- Số vòng quay nợ phải thu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân
chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanhnghiệp như thế nào
Doanh thu bán hàng
Số vòng quay nợ phải thu =
Các khoản phải thu bình quân trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợcủa doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu
Trang 13sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt,tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất
- Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng
của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bánhàng
Công thức:
360 ngày
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chínhsách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
1.2.2.1.3 Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này.Việc quản trị hàng tồn kho hợp lý không những làmcho doanh nghiệp giảm đi lượng chi phí lưu kho một cách đáng kể mà còntránh tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa của doanh nghiệp.Vì vậy điều này rấtquan trọng đối với bất kì doanh nghiệp nào khi mà hàng tồn kho thườngchiếm một tỉ trọng lớn trong vốn lưu động của doanh nghiệp
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong
kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời
kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánhgiá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số
Trang 14cao Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiệnmột vòng quay hàng tồn kho.
360 ngày
Số ngày 1 vòng quay HTK =
Số vòng quay hàng tồn kho
1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp Điều đó không chỉ ở chỗ vốn cố định thườngchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có ýnghĩa quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sửdụng vốn cố định thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốnchậm và dễ gặp rủi ro
1.2.2.2.1 Lựa chọn các quyết định đầu tư vào tài sản cố định
Các TSCĐ của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất đều bịhao mòn dẫn đến lúc chúng không còn sử dụng được nữa hoặc có thể donhiều nguyên nhân khác nhau mà cần thiết phải đổi mới hoặc thay thế TSCĐcho phù hợp với nhu cầu sản xuất Các doanh nghiệp thường tính toán một sốchỉ tiêu cần thiết để xem xét tình hình sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp trước,sau đó phân tích nhu cầu cần thiết đối với từng loại TSCĐ phục vụ cho sảnxuất của doanh nghiệp để có thể lên được một kế hoạch đầu tư đúng đắn
Việc đầu tư vào TSCĐ bao gồm các quyết định mua sắm, xây dựng, sửachữa thường xuyên, sửa chữa lớn và nâng cấp TSCĐ Khi doanh nghiệp quyếtđịnh đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến HĐKD ở hai khía cạnh là chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra trước mắt và lợi ích mà DN thu được trong tương lai.Chi phí của DN sẽ tăng lên do việc phân bổ chi phí khấu hao vào từng kỳ, còn
Trang 15lợi ích đem lại là mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao được số lượng, chấtlượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Nhìn chung, đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý sử dụngTSCĐ vì nó là công tác khởi đầu khi TSCĐ được sử dụng tại doanh nghiệp.Những quyết định ban đầu đúng đắn thì sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định.Nếu công tác lên kế hoạch không tốt, không có sự phân tích kỹ lưỡng trongviệc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng mua sắm sẽ làm cho TSCĐ khôngphát huy được tác dụng phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh và như vậy vốnđầu tư bị sử dụng lãng phí và việc thu hồi vốn đã bỏ ra là điều không thể
1.2.2.2.2 Lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định hợp lý
a Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thuhồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của TSCĐ
b Mục đích khấu hao
Nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi số VCĐ đã đầu tư ban đầu
để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ
c Nguyên tắc khấu hao
Việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
và thu hồi đầy đủ số VCĐ đầu tư ban đầu vào TSCĐ Điều này không chỉđảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm, đánhgiá đúng hiệu quả SXKD của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo toàn đượcVCĐ, đáp ứng yêu cầu thay thế, đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐ của doanhnghiệp
d Các phương pháp khấu hao TSCĐ
• Phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 16Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng một cáchphổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phươngpháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quântrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, chi phí khấu haođược phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên không gây đột biến về giáthành, cho phép doanh nghiệp dự kiến trước được thời hạn thu hồi đủ vốn đầu
tư vào các loại TSCĐ Tuy nhiên, phương pháp này không thật phù hợp vớicác loại TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ, không đều đặn giữa các thời kỳtrong năm
• Phương pháp khấu hao nhanh
Thực chất của phương pháp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồivốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiệntheo 2 phương pháp sau:
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
Phương pháp này có ưu điểm cơ bản là giúp cho doanh nghiệp nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, tạo láchắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp Tuy nhiên, khấu hao nhanh cũnglàm cho chi phí kinh doanh trong những năm đầu tăng cao, làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính, giá cổ phiếucủa công ty trên thị trường
• Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu haotính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
Trang 17Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu haotheo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời cácđiều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 100% công suất thiết kế
1.2.2.2.3 Quản lý sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả số tiền trích khấu hao các doanhnghiệp cần dự kiến phân phối sử dụng tiền trích khấu hao trong kỳ Nói chungđiều này tuỳ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu để hình thành khấuhao tài sản cố định của doanh nghiệp
Đối với các khấu hao tài sản cố định được mua sắm từ nguồn vốn chủ sởhữu, các doanh nghiệp được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao luỹ
kế thu được để tái đầu tư thay thế đổi mới khấu hao tài sản cố định của mình
Đối với các khấu hao tài sản cố định được mua sắm từ nguồn vốn đi vay,
về nguyên tắc doanh nghiệp phải sử dụng số tiền trích khấu hao thu được đểtrả vốn và lãi vay Tuy nhiên trong khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệpcũng có thể tạm thời sử dụng vào các mục đích kinh doanh khác để nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của doanh nghiệp
1.2.2.2.4 Xây dựng quy chế quản lý tài sản cố định
Trong doanh nghiệp, việc kiểm kê tài sản nói chung và TSCĐ nói riêng
là công tác quan trọng trong việc quản lý sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp.Mục đích kiểm kê là để đối chiếu giữa số thực tế với số trên sổ sách, qua đóxác định nguyên nhân gây ra số chênh lệch, xác định người có trách nhiệm vềtình hình mất mát, hư hỏng Đồng thời báo cáo lên cấp trên về tình hình đã
Trang 18phát hiện ra để có những kiến nghị và giải quyết, nhất là đối với trường hợpthừa TSCĐ
Các doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để tiến hành việc kiểm kêhàng năm Bởi vì nhiều kết quả của việc kiểm tra vào lúc này cho phép doanhnghiệp có tài liệu chính xác trong việc lập ra kế hoạch năm tới Ngoài việckiểm kê TSCĐ, doanh nghiệp còn tiến hành việc đánh giá lại TSCĐ Đánh giálại TSCĐ là việc xác định xác định giá trị hiện hành của TS (giá trị thuần cóthể thực hiện được) Nhờ đó có thể xác định được hợp lý mức khấu hao nhằmhạch toán và tính giá thành sản phẩm được đúng đắn Công tác đánh giá lạiTSCĐ rất phức tạp, nó đòi hỏi trình độ cán bộ, thời gian, phương tiện cầnthiết Vì vậy, khi tiến đánh giá lại TSCĐ cần phải thực hiện nghiêm túc, chínhxác thì mới đem lại quyền lợi cho bản thân doanh nghiệp
Tóm lại, kiểm kê định kỳ TSCĐ, đối chiếu số lượng thực tế với số lượngtrên sổ sách hạch toán kế toán và thống kê, xác định giá trị hiện còn củaTSCĐ có tác dụng quan trọng đối với vấn đề quản lý TSCĐ
1.2.2.2.5 Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, các bộ phận chi tiết,các phụ tùng không thể tránh khỏi hư hỏng, giảm năng suất Ngoài việc phảigiữ gìn, lau dầu, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhằmđảm bảo năng lực sản xuất bình thường của TSCĐ Như vậy, việc giữ gìn vàsửa chữa TSCĐ là một biện pháp quan trọng để sử dụng TSCĐ có hiệu quả
Giữ gìn và sửa chữa TSCĐ nhất là sửa chữa TSCĐ phải được tiến hành
có kế hoạch Việc sửa chữa TSCĐ nói chung chia ra làm sửa chữa lớn và sửachữa thường xuyên Sửa chữa thường xuyên là việc doanh nghiệp định kỳ tiếnhành bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì trạng thái ban đầu của TSCĐ Còn sửachữa lớn là phải thay đổi phần lớn phụ tùng của TSCĐ, thay đổi hoặc sửachữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ giúp nâng cao được công suất hiệu quả làm
Trang 19việc Đặc điểm của công tác sửa chữa lớn là có phạm vi rộng, thời gian dài,cần phải có thiết bị kỹ thuật và tổ chức chuyên môn sửa chữa lớn Chi phí sửachữa lớn nếu đủ điều kiện có thể được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản,còn chi phí sửa chữa thường xuyên chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ.Thực tiễn cho thấy rằng chế độ bảo dưỡng thiết bị máy móc là có nhiều ưuđiểm như có thể ngăn ngừa trước sự hao mòn quá đáng và tình trạng hư hỏngbất ngờ cũng như chủ động chuẩn bị đầy đủ khiến cho tình hình sản xuấtkhông bị gián đoạn đột ngột Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệpthực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng với các mức độ khác nhau.
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xétthấy sử dụng không hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy
đủ các thủ tục cần thiết (Lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổchức đấu giá, có hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ)
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụngđược, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sảnxuất, kinh doanh Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý,thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổchức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trongchế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định.Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõighi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
Chỉ tiêu vòng quay VLĐ:
VLĐ bình quân trong kỳ
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng Số vòng quaycàng cao thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại.
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển VLĐ:
Số vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một vòng quay VLĐ hết bao nhiêu ngày Kỳ luânchuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng trong kỳcần bao nhiêu đồng VLĐ
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Trang 21Tỷ suất lợi nhuận
Số KHLK của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với khoản đầu tư ban đầucủa doanh nghiệp
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn:
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần
VKD bình quân
Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ, VKD chu chuyển được bao nhiêu vòng
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP):
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản (BEP) =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng VKD, không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập và nguồn gốc của VKD
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế trên doanhthu thuần của doanh nghiệp Nó thể hiện một đồng doanh thu của doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Trang 22Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
LNST trong kỳ Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên VKD =
Lợi nhuận trước thuế VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên VKD (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Để đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp cầnphối hợp phân tích và đánh giá các chỉ tiêu trên Khi sử dụng các chỉ tiêuđánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD, chúng ta cần lựa chọn các chỉtiêu thích hợp và kết hợp các chỉ tiêu để có những đánh giá toàn diện về hiệusuất, hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Trình độ quản lý tốt,
sáng tạo, người lao động có tay nghề cao, kinh nghiệm sẽ giúp cho doanhnghiệp sử dụng VKD có hiệu quả, năng suất lao động cao
Trang 23- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hợp lý hay đầu tư không
đúng mức vào tài sản không những không phát huy tác dụng của vốn mà còn
bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp
- Chính sách phát triển của doanh nghiệp trong từng giai đoạn: Đối với
các doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường sẽ đề ra các chính sách giảm giá,khuyến mại nên sẽ có lợi nhuận thu được thấp nên sẽ giảm hiệu quả sử dụngvốn trong ngắn hạn
- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án
sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng thì sẽmang lại hiệu quả kinh tế lớn
- Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Thái độ và ý
thức của người lao động có tác động trực tiếp đến năng suất làm việc, chấtlượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và những chính sách vĩ mô của nhà nước: Chính sách
thuế, chính sách đầu tư,… của nhà nước sẽ trực tiếp tác động đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp làm thay đổi hiệu quả sử dụng VKD
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát khiến cho doanh nghiệp
không có thước đo ổn định bằng tiền cho mỗi dự án đầu tư, làm tác độngmạnh đến giá của các yếu tố đầu vào, khiến cho doanh nghiệp phải thay đổigiá các yếu tố đầu ra cho phù hợp
- Đặc thù ngành kinh doanh: So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình ngành là rất cần thiết nhằmđánh giá đúng ưu và nhược điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụngvốn
Trang 24- Lãi suất thị trường: Ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn vay, lãi suất
cao sẽ tăng áp lực trả nợ, từ đó có thể giảm lợi nhuận
- Rủi ro trong kinh doanh: Hỏa hoạn, bão lụt, thiên tai, những biến động
của thị trường, làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hư tổn, dẫn đến giảmnguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp
- Tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Khoa học công nghệ vừa là cơ hội, vừa
là thách thức đối với các doanh nghiệp Hiện nay với sự tiến bộ nhanh chóngcủa khoa học công nghệ dẫn đến sự hao mòn vô hình của máy móc, thiết bịtăng nhanh hơn, đòi hỏi DN phải sử dụng hợp lý, hiệu quả, nhanh chóng đầu
tư đổi mới công nghệ
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MOBIFONE TOÀN CẦU TRONG
THỜI GIAN QUA 2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu
2.1.1.1 Giới thiệu thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Mobifone Toàn cầu
Tên quốc tế: Mobifone Global and technology joint stock company
Tên viết tắt: Mobifone Global.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 105, đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quậnĐống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần công nghệ Mobifone Toàn cầu (tên cũ là Công ty Cổphần đầu tư quốc tế VNPT) được thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty
cổ phần số 0102577251 thay đổi từ số 0103021466 đăng kí lần đầu ngày 24tháng 12 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 08 tháng 05 năm 2014
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1/2008, MobiFone Global
là công ty con chủ lực của Tổng công ty Viễn thông Mobifone trong lĩnh vực
Trang 26đầu tư và kinh doanh viễn thông quốc tế với hàng loạt dự án về viễn thông đã
và đang được triển khai tại nhiều quốc gia trên thế giới như Hoa Kỳ,Singapore, Hồng Kông, Cộng hòa Sec, Campuchia, Myanmar Ngoài ra,MobiFone Global cũng không ngừng phát triển mạnh mẽ trong việc phát triểnkinh doanh tại thị trường Việt Nam như: dịch vụ kênh thuê riêng trong nước
và quốc tế, Internet trong nước và quốc tế, giá trị gia tăng cho mạng di động,call center, lắp đặt trạm phát sóng đi động, truyền hình ra nước ngoài, dịch vụthoại quốc tế chiều đi/về
Với Ban Lãnh đạo có tầm nhìn và đội ngũ cán bộ trẻ, năng động;MobiFone Global đang nỗ lực để nhanh chóng trở thành công ty tiên phongcủa ngành viễn thông Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh viễnthông quốc tế Vào tháng 4/2011, MobiFone Global đã được Thủ tướng Chínhphủ tặng bằng khen cho thành tích xuấc sắc trong hoạt động kinh doanh giaiđoạn 2008-2010 Trong 4 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2014, MobifoneGlobal liên tục được nhận bằng khen và cờ thi đua của Bộ TT&TT
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu
2.1.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty
* Thuận lợi:
- Mobifone Global được sở hữu một thương hiệu rất có giá trị của công
ty mẹ, đó là thương hiệu “Mobifone” đã được xây dựng hơn 20 năm qua và
đã được khẳng định vị thế trên thị trường viễn thông Việt Nam và quốc tế
- Hiện nay Mobifone Global đang nhận được sự ủng hộ hỗ trợ mạnh mẽ
từ công ty mẹ Mobifone về kinh nghiệm quản lý cũng như hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực mà công ty mẹ đã phát triển rất hiệu quả
- Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ, năng động sáng tạo hứa hẹn sẽ
có những đóng góp tích cực cho sự phát triển không ngừng của công ty
Trang 27* Khó khăn:
- Trên thị trường kinh doanh dịch vụ viễn thông hiện nay, MOBIFONEGlobal đang có các đối thủ cạnh tranh lớn như Viettel, FPT, CMC… là nhữngđơn vị có tiềm lực về kinh tế cũng như kỹ thuật và kinh nghiệm lâu năm Đểđưa ra được những thế mạnh cạnh tranh, Công ty cần tăng cường công tác đầu
tư cho hạ tầng viễn thông trong và ngoài nước, tăng cường đội ngũ, đẩy mạnhhoạt động xúc tiến đầu tư ra nước ngoài, điều này sẽ làm chi phí hoạt độngtrong thời gian tới tăng cao hơn đáng kể so với năm 2014
2.1.2.2 Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu
Chức năng của công ty là cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch vụcontent, giải pháp công nghệ tiên tiến tại thị trường trong và ngoài nước.Công ty có trách nhiệm với thương hiệu Mobifone, cung cấp những sản phẩm
và dịch vụ viễn thông ưu việt Cùng VMS/Mobifone chia sẻ và gánh vácnhững trách nhiệm với xã hội, cộng đồng Công ty Cổ phần Công nghệMobifone Toàn cầu với tầm nhìn trở thành Công ty con chủ lực của Mobifonetrong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh quốc tế, dựa trên các trụ cột: data, di động
Trang 28- Chuyển phát;
- Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu;
- Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thôngtrong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thôngtrong các cửa hàng chuyên doanh;
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và,dịch vụ khác liên quan;
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính, chưa được phân vào đâu;
-Quảng cáo;
- Đại lý, môi giới,đấu giá (không hoạt động đấu giá);
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;
- Sản xuất thiết bị truyền thông;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,viễn thông;
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác;
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình công ích;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản,đấu giá quyền sử dụng đất
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Hoạt động viễn thông khác;
- Xử lý số liệu,cho thuê và các hoạt động liên quan;
- Hoạt động viễn thông có dây;
- Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống vi tính;
- Cổng thông tin;
- Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi;
Trang 29- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phânvào đâu;
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận;
- Cung ứng lao động tạm thời;
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Hoạt động viễn thông không dây
2.1.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
* Cơ cấu tổ chức
Hội đồng quản trị
- Ông Nguyễn Bảo Long – Chủ tịch
- Ông Vũ Phi Long – Thành viên
- Ông Phan Tuấn Anh – Thành viên
- Ông Alvin Oei Yew Kiong – Thành viên
Ban Tổng giám đốc và kế toán trưởng
- Ông Vũ Phi Long – Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Đăng Khoa – Phó Tổng Giám đốc
- Ông Lê Quang Đạo – Phó Tổng Giám đốc
- Bà Trần Thị Nhi – Kế toán trưởng
Trang 30Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Bộ máy của Công ty
* Chức năng các phòng ban
- Phòng Tổ chức – Hành chính:
Gồm các tổ chuyên môn: Tổ tổng hợp, tổ hành chính, tổ nhân sự có chức
năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty về công tác tổ chức, nhân
sự, hành chính, tổng hợp, văn thư, lễ tân, đối ngoại
- Phòng Kế hoạch – Đầu tư:
Gồm các tổ chuyên môn : Tổ kế hoạch và tổ thậm định đầu tư, với chức
năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty trong việc quản lý, điều
hành các lĩnh vực công tác: kế hoạch, đầu tư
- Phòng Tài chính-Kế toán:
Gồm các tổ chuyên môn: Tổ kế toán, tổ tài chính, tổ quản lý các công ty
thành viên, với các chức năng nhiệm vụ chủ yếu như:
Ban giám đốc
Trung tâmgiải phápcông nghệ
Ban quản
lý Dự Phát triểnmạng
án-Ban Dự
án Quốc
tế
TrungTâmOMC
Chinhánh
Hồ ChíMinh
Trungtâm dịchvụGTGT
P Kinhdoanh
P Kỹthuật
Trang 31+ Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán, thống
kê phù hợp với tổ chức đầu tư kinh doanh của Công ty theo yêu cầu quản lý
+ Xây dựng, lập kế hoạch tài chính của Công ty
+ Kiểm tra, kiểm soát kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư kinh doanh,chi phí quản lý và các dự toán chi tiêu khác theo kế hoạch đề ra và theo quyđịnh của pháp luật
+ Quản lý các công ty thành viên về mọi mặt: tài chính, nhân sự, kết quảkinh doanh; đôn đốc thực hiện báo cáo; tham mưu cho Lãnh đạo Công tytrong việc phối hợp hoạt động giữa các công ty thành viên và Công ty mẹ
- Phòng Kinh doanh:
Với các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng định hướng chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty
+ Tham gia xây dựng định hướng, kế hoạch phát triển hạ tầng mạng viễnthông toàn cầu của Công ty
+ Tham gia xây dựng các sản phẩm, dịch vụ viễn thông cơ bản trên hạtầng mạng viễn thông toàn cầu của Công ty
+ Thực hiện và điều hành hoạt động kinh doanh bán hàng các sản phẩm,dịch vụ viễn thông cơ bản (thuê POP, truyền dẫn, IP, thoại, media, dịch vụmạng di động, sms, roaming ) của Công ty
+ Hỗ trợ, phối hợp với các công ty thành viên trong công tác phát triểnkinh doanh
- Phòng Kỹ thuật:
Với các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng định hướng, kế hoạch phát triển hạ tầng mạng của Công ty
+ Xây dựng giải pháp kỹ thuật cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầucủa đơn vị kinh doanh bán hàng của Công ty và các công ty thành viên
+ Xây dựng quy trình, quy chế phối hợp về mặt kỹ thuật giữa các đơn vị
Trang 32+ Hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho các đơn vị theo quy trình, quy chế.
+ Quản lý tài sản, tài nguyên mạng lưới
+ Tham gia các dự án của Công ty theo phân công của Lãnh đạo Côngty
- Trung tâm OMC:
+ Tổ chức công tác nghiên cứu thị trường viễn thông nước ngoài
+ Xúc tiến thành lập các công ty thành viên ở nước ngoài
Nhiệm vụ:
+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch; triển khai thực hiện các dự án đầu tư
ra nước ngoài trong các lĩnh vực: di động, truyền dẫn và media
+ Thực hiện nghiên cứu thị trường, lập các báo cáo tiền khả thi, khả thiđối với các dự án đầu tư ra nước ngoài; báo cáo các cấp có thẩm quyền liênquan phê duyệt
Trang 33+ Tiếp xúc, khảo sát, thương thảo các nội dung liên quan theo quy địnhcủa pháp luật với các đối tác trong và ngoài nước để xây dựng các dự án đầu
tư ra quốc tế, trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt
+ Xây dựng hồ sơ, tập hợp, giải trình các nội dung liên qua với các cơquan quản lý nhà nước (Việt Nam, nước sở tại) để thực hiện đầu tư quốc tế
+ Đàm phán với các đối tác nước ngoài để thương thảo, chỉnh sửa, bổsung các hợp đồng, thỏa thuận có liên quan sau khi được Nhà nước các bênphê duyệt đầu tư, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Xúc tiến thành lập công ty thành viên tại nước ngoài (sau khi có phêduyệt)
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan khác của Công ty để theo dõi,giám sát, chỉ đạo các cán bộ đại diện vốn tại các công ty thành viên trong việcthực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan với Công ty mẹ
- Ban Quản lý dự án Đầu tư – Phát triển mạng:
Chức năng: Lập, triển khai các dự án đầu tư trang thiết bị, đầu tư xâydựng cơ bản của Công ty
- Trung tâm Dịch vụ GTGT:
Gồm các tổ chuyên môn : Tổ nghiên cứu phát triển dịch vụ, tổ quản lýdịch vụ, tổ kinh doanh, tổ kỹ thuật với các chức năng và nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, phát triển và tích hợp dịch vụ mới với nhà mạng di động
+ Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh – marketing phù hợp để nângcao hiệu quả kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng mà công ty đang có
+ Thực hiện các công việc tích hợp, kết nối và quản lý các dịch vụGTGT do công ty triển khai
+ Đối soát, thanh toán theo định kỳ với các nhà mạng di động và các đốitác phối hợp triển khai dịch vụ
Trang 34+ Chăm sóc khách hàng, giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của kháchhàng về các dịch vụ do công ty triển khai.
- Trung tâm Giải pháp Công nghệ:
Gồm các tổ chuyên môn: Tổ kinh doanh, tổ thầu và quản lý hợp đồng,
tổ triển khai dự án, tổ dịch vụ sau bán hàng với các chức năng:
+ Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Công ty về hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong phạm vi công việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ kỹthuật của công ty, gồm một số chức năng nhiêm vụ chính như sau:
+ Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật để cung cấp chokhách hàng
+ Chuẩn bị các hồ sơ dự thầu, hồ sơ pháp lý khác để tiến tới ký hợp đồngcung cấp sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật cho khách hàng
+ Tổ chức thực hiện việc triển khai dự án, cung cấp dịch vụ cho kháchhàng
+ Làm các hồ sơ nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ với khách hàng để bàngiao, thanh toán và thanh lý các hợp đồng
+ Bảo trì bảo dưỡng, ứng cứu và cung cấp dịch vụ kỹ thuật sau bán hàngcho các khách hàng của công ty
- Chi nhánh TP.HCM:
Chức năng: Quản lý, khai thác; tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo Công ty
về việc cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng (call center) cho các kháchhàng là các tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài.Hỗ trợ hoạtđộng của các đơn vị trong Công ty tại địa bàn các tỉnh phía Nam
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Trang 35Kế toán trưởng
B ph n tai chinhô â BP.kiểm tra kế toán BP kế toán tổng hợpKế toán v t tư, â
BP kế toán tiền lươngBP kế toán thanh toánKế toán chi phi giá thanhKế toán đầu tư,
Các chức năng nhiệm vụ chủ yếu như:
+ Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán, thống
kê phù hợp với tổ chức đầu tư kinh doanh của Công ty theo yêu cầu quản lý
+ Xây dựng, lập kế hoạch tài chính của Công ty
+ Kiểm tra, kiểm soát kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư kinh doanh,chi phí quản lý và các dự toán chi tiêu khác theo kế hoạch đề ra và theo quyđịnh của pháp luật
+ Quản lý các công ty thành viên về mọi mặt: tài chính, nhân sự, kết quảkinh doanh; đôn đốc thực hiện báo cáo; tham mưu cho Lãnh đạo Công tytrong việc phối hợp hoạt động giữa các công ty thành viên và Công ty mẹ
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu
Qua bảng 2.1, ta có một số đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty như sau:
Nhìn chung, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 tươngđối tốt Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng khá nhanh
Trang 36khoảng 274,7 tỷ đồng, lên đến 1.313.409.334.096 đồng Tuy giá vốn hàngbán cũng tăng nhưng không vượt quá tốc độ tăng của doanh thu, giá vốn hàngbán tăng khoảng 258,7 tỷ đồng, cho thấy công ty vẫn đang khiểm soát được
sự biến động của chi phí
Thêm vào đó, năm 2015, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cũng tăng lên (đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp, tăng lênkhoảng 7,6 tỷ so với năm trước) Tuy chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015không quá lớn khoảng 29 tỷ đồng nhưng tốc độ tăng khá lớn so với năm trước34,30% Theo thuyết minh BCTC, nguyên nhân chủ yếu khiến CP QLDNtăng lên đó là do tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu và chi phí dịch vụ muangoài Như vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất, công nghệ sản xuất vànguồn cung ứng đầu vào còn chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng thấtthoát lãng phí nguyên vật liệu sản xuất là nguyên nhân chính dẫn đến chi phíquản lý doanh nghiệp tăng Doanh nghiệp cần có các biện pháp rà soát lại bộmáy nhân sự, tiết kiệm chi phí để nâng cao tốc độ tăng lợi nhuận hơn nữatrong những năm tiếp theo
Trang 37Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014-2015
14 Tổng LN kế toán trước thuế 30.416.001.511 22.858.419.047 7.557.582.464 33,06%
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 5.584.716.740 5.188.089.134 396.627.606 7,64%
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - (358.046.566) 358.046.566 -100,00%
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 24.831.284.771 18.028.376.479 6.802.908.292 37,73%
đã tăng lên là 4,8479 triệu đồng tương ứng với mức tăng khá cao so với năm
2014 là 334,92% Doanh thu này đến từ khoản lãi tiền gửi ở ngân hàng, lãitiền cho vay, các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu từ các hoạtđộng tài chính khác Điều này cho thấy công ty biết cách sử dụng đồng tiềnmặt nhàn rỗi để sinh lời hiệu quả Một điểm đáng ghi nhận của doanh nghiệp
Trang 38là mặc dù doanh thu hoạt động tài chính gia tăng lớn ở năm 2015 nhưng chiphí tài chính lại giảm đi, năm 2015 giảm đi so với năm 2014 là 596 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ giảm là 9,84%.
Năm 2015, thu nhập từ hoạt động khác giảm 324 triệu đồng so với năm
2014 trong khi chi phí khác lại tăng 564 triệu đồng khiến cho lợi nhuận từ cáchoạt động khác giảm khoảng 888 triệu đồng, tương ứng với 259,33% Nguyênnhân dẫn đến lợi nhuận khác giảm là do các khoản thu tiền tài trợ, thu khácgiảm đồng thời phát sinh các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiềnphạt vi phạm các quy định về thuế và các khoản chi khác Mặc dù lợi nhuậnkhác giảm, song lại được bù đắp bởi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhnên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn tăng, lợi nhuận sau thuế cũng tăng (năm 2015 LNST đạt 24.831.284.771 đồng, tăng khoảng 6,8 tỷ đồng so vớinăm 2014, tương ứng tăng 37,73%) LNST của công ty năm 2015 tăng khánhanh, việc tăng này bắt nguồn từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính củadoanh nghiệp nên sự tăng trưởng về lợi nhuận như vậy được đánh giá là bềnvững, ổn định
2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu trong thời gian qua
2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ mobifone toàn cầu
2.2.1.1 Tình hình vốn kinh doanh trong thời gian qua
Khái quát: Qua bảng 2.2 dưới đây, ta nhận thấy trong năm 2015, VKD của
công ty đã có sự thay đổi cả về quy mô lẫn cơ cấu vốn
Trang 39Về quy mô:
Tổng tài sản tại thời điểm cuối năm 2015 đạt 373.624.449.685 đồng, tăng9,76% so với thời điểm đầu năm, tương ứng tăng khoảng 33,2 tỷ đồng.Nguyên nhân là do có sự thay đổi về quy mô VCĐ và VLĐ
-VCĐ: Tại thời điểm 31/12/2015, VCĐ của công ty đạt 117.775.683.337
đồng, giảm 9.370.522.094 đồng so với đầu năm 2015, tương ứng giảm 7,37%làm cho VKD giảm một lượng tương ứng là 9.370.522.094 đồng Nguyênnhân chủ yếu là do trong năm tài sản cố định tăng một lượng tương đối nhỏtrong khi chi phí trả trước dài hạn và các tài sản dài hạn khác lại giảm mạnh(giảm nhiều hơn giá trị tài sản cố định tăng) do đó, làm cho VCĐ giảm Cụthể, TSCĐ hữu hình được đầu tư thêm khoảng 14.801.174.442 đồng nhưngkhấu hao lũy kế chỉ tăng thêm khoảng 12.207.802.885 đồng, làm cho tài sản
cố định tăng một lượng là 2.593.371.557 đồng Trong năm, TSCĐ vô hìnhcũng được đầu tư thêm 1.208.000.000 đồng nhưng khấu hao lũy kế chỉ tăng235.588.798 đồng Bên cạnh đó tiền gửi có kỳ hạn cũng tăng khiến cho cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn tăng khoảng 662,5 triệu đồng, đồng thời tài sảndài hạn cũng tăng khoảng 815,5 triệu đồng do tăng chi phí xây dựng cơ bản
dở dang của công trình xây dựng hệ thống phủ sóng di động cho tòa nhà bệnhviện 354 Mặc dù trong năm 2015, TSCĐ, tài sản dở dang dài hạn và cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn tăng nhưng cũng không bù đắp được giá trị bịgiảm của công cụ dụng cụ phân phổ dài hạn, chi phí trả trước chờ phân bổ vàcác tài sản dài hạn khác giảm khoảng 14 tỷ đồng VCĐ giảm nhưng TSCĐtăng cho thấy công ty đang mở rộng việc đầu tư, trang bị máy móc thiết bị để
mở rộng kinh doanh Tuy nhiên, muốn thu hồi vốn cố định cần một khoảngthời gian khá dài, điều này có thể tạo rủi ro cho doanh nghiệp nên doanhnghiệp cần chú trọng vào quản lý, kiểm soát các máy móc thiết bị hơn nữa
Trang 40- VLĐ: Tại thời điểm cuối năm 2015 đạt 255.848.766.348 đồng, tăng
19,98% so với thời điểm cuối năm 2014, làm cho VKD tăng một lượng tươngứng là 42.604.614.812 đồng Mức tăng của VLĐ lớn hơn mức giảm của VCĐnên tổng VKD vẫn tăng lên Quy mô VKD tăng cho thấy doanh nghiệp đang
có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Việc tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn cũng thể hiện những bước đithận trọng của doanh nghiệp, vốn lưu động có thể thu hồi nhanh và ít rủi rocho doanh nghiệp hơn trong điều kiện thị trường biến động bất ổn
Về cơ cấu:
Cơ cấu phân bổ vốn theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư vào VLĐ và giảm
tỷ trọng đầu tư vào VCĐ Tỷ trọng VLĐ ở cả hai thời điểm đều ở mức caotrên 60% Với đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh là hoạt động kinhdoanh dịch vụ viễn thông thì cơ cấu vốn tập trung vào VLĐ như trên đượccoi là hợp lý
- VLĐ tại thời điểm cuối năm 2015 chiếm 68,48% tổng VKD, tăng nhẹ
so với thời điểm cuối năm 2014, cụ thể:
+ Nợ phải thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn, khoảng
74,68%, thời điểm cuối năm 2015 lớn hơn đầu năm khoảng 27 tỷ Nguyênnhân do thị trường tiêu thụ trong năm 2015 gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệpnới lỏng hơn chính sách bán hàng để thúc đẩy tăng doanh thu, kéo dài hơnthời hạn trả nợ cho các đối tác Việc làm này được đánh giá là hiệu quả và hợp
lý bởi doanh thu bán hàng năm 2015 đã tăng nhẹ so với năm 2014
+ Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối năm 2015
chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, khoảng 23,47% Tạithời điểm cuối năm 2015, tiền và tương đương tiền đạt 60.054.843.074 đồng,tăng 13.941.056.175 đồng, tương ứng với tăng 30,23% Đây là mức dự trữtiền khá lớn Việc dự trữ lớn như vậy giúp doanh nghiệp đáp ứng được các