DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 3 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 3 1.1.1. Các Khái niệm 3 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ĐTPT 4 1.1.3 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước 6 1.1.4. Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước 9 1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 10 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ĐTPT 10 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ĐTPT 11 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT 16 1.3 BÀI HỌC KINH KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂKĐĂK NÔNG 25 2.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 25 2.1.1 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay 25 2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam 29 2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG 32 2.2.1 Địa bàn 02 tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông 32 2.2.2 Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đăk Lăk Đăk Nông giai đoạn 20082010 35 2.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG 41 2.3.1 Thực trạng tín dụng ĐTPT tại NHPTVN Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông giai đoạn 20082010 41 2.3.2 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPTVN Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk Đăk Nông giai đoạn 20082010 44 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KV ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG 65 3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 20112015 65 3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk lăk đến năm 2020 65 3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 20112015 66 3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHPT VN GIAI ĐOẠN 2011 2015 67 3.3 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC ĐĂK LAK ĐĂK NÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI 68 3.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NHPTVN CHI NHÁNH KV ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI 71 3.4.1 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 72 3.4.2 Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư và xây dựng hệ thống thông tin 73 3.4.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 76 3.4.4 Tăng cường công tác quảng bá về NHPT 79 3.5 KIẾN NGHỊ 80 3.5.1 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 02 tỉnh Đăk Lăk Đak Nông 80 3.5.2 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 80 3.5.3 Kiến nghị với Chính phủ 83 KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng để tài trợ đầu tư cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích. Các đặc điểm của tín dụng ĐTPT là: + Quy mô vốn vay lớn; + cho vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, thời hạn cho vay dài; + Đối tượng đầu tư thường tập trung vào các chương trình, dự án đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu rất lớn; + Chứa đựng nhiều rủi ro; Tùy vào đặc trưng về không gian và thời gian. Mỗi quốc gia, tương ứng với mỗi thời kỳ sẽ có những Chính sách phát triển cũng như chiến lược riêng. Với các hình thức của tín dụng ĐTPT bao gồm: cho vay, bảo lãnh với các ưu đãi như thời gian cho vay dài, lãi suất thấp, tỷ lệ tài sản bảo đảm thấp; Với các đặc trưng như trên, tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước trên thế giới thường được tổ chức thành : Ngân hàng công nghiệp, ngân hàng đầu tư, các quỹ hỗ trợ, kho bạc Nhà nước, ngân hàng phát triển( NHPT) … trong đó mô hình NHPT đã ra đời và phát triển trong gần một thế kỷ qua tại nhiều nước trên thế giới và đã chứng tỏ được tính ưu việt của nó trong hoạt động tín dụng ĐTPT. Chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hoạt động tín dụng nhằm bảo đảm Tổ chức thực thi thực hiện được chức năng mà Nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thu nhập cho Tổ chức thực thi đủ để trang trải các khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro như không thu hồi được vốn cho vay hoặc thu hồi chậm. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng đầu tư phát triển Chất lượng tín dụng ĐTPT thể hiện qua các chỉ tiêu đối với nền kinh tế hay địa bàn qua các chỉ tiêu sau: + Cho vay đúng đối tượng, đúng mục tiêu của Chính sách tín dụng ĐTPT đề ra trong từng thời kỳ. + Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ĐTPT trên địa bàn = Vốn tín dụng ĐTPT của NN được giải ngân trong kỳ Tổng vốn đầu tư phát triển giải ngân trong kỳ + Chỉ tiêu Số dư nợ tín dụng ĐTPT Chất lượng tín dụng ĐTPT thể hiện qua hoạt động của tổ chức thực thi tín dụng: + Nợ xấu, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trên tổng số dư nợ vay + Tỷ lệ thu nợ lãiThể hiện rõ qua việc hạn chế được các rủi ro tín dụng: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tài chính. Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn x100 Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu x 100 Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT + Chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước thể hiện qua chỉ tiêu sinh lời của hoạt động tín dụng ĐTPT, khả năng tự chủ về tài chính, góp phần giảm gánh nặng NSNN + Tỷ lệ thực hiện thu nợ lãi: Tỷ lệ thực hiện thu nợ lãi = Thu nợ lãi thực hiện trong năm kế hoạch x 100 Nhiệm vụ thu nợ lãi trong năm kế hoạch + Thu nhập từ lãi trên các khoản nợ: Thu nhập từ lãi trên các khoản nợ = Thu nhập từ lãi x 100 Các khoản tiền gửi và cho vay + Thu nhập từ lãi trên tổng tài sản bình quân: Thu nhập từ lãi trên tài sản bình quân = Thu nhập từ lãi x 100 Tổng tài sản bình quân Kinh nghiệm hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước trên thế giới thông qua hoạt động của Ngân hàng tái thiết Đức và Ngân hàng Phát triển Trung Quốc, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm đó là: Về tổ chức thực hiện: Tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Việt Nam cần thiết phải có sự tự chủ, độc lập nhất định trong việc thực hiện tài trợ và tự chịu trách nhiệm để nâng cao hiệu quả tài trợ, hiệu quả Chính sách của Chính phủ. Quan hệ với các cơ quan của Chính phủ (Bộ, ngành) được xác định rõ ràng nhằm tăng tính tự chủ và tách bạch chức năng quản lý Nhà nước với triển khai tác nghiệp cụ thể; Tuyệt đối hạn chế sự can thiệp đơn lẻ của Chính phủ đối với các hoạt động hỗ trợ các dự án cụ thể. Về nguồn vốn hoạt động: Tổ chức thực thi cần phải có sự chủ động trong việc huy động vốn để đảm bảo nhu cầu ĐTPT. Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động nghiệp vụ để thu hút lượng vốn dài hạn nhàn rỗi trong xã hội. Trong đó hình thức huy động qua phát hành trái phiếu là chủ yếu. Cần nâng cao uy tín của tổ chức thực thi và tham gia tích cực hơn vào thị trường chứng khoán để thu hút được lượng vốn lớn và dài hạn thông qua kênh huy động này. Quản lý rủi ro: Bên cạnh đó để nâng cao hoạt động tín dụng ĐTPT thì cần phải quan tâm đúng mức đến vấn đề quản lý rủi ro. Cần áp dụng phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến để phòng tránh những rủi ro phát sinh do thay đổi lãi suất, tỷ giá… Về hình thức hỗ trợ: Thực hiện đa dạng hóa, kể cả hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp. Ngoài các nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện, cần điều chỉnh, đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ, cần bổ sung các hình thức nghiệp vụ mới như: tư vấn đầu tư, đầu tư tài chính … Về lãi suất cho vay: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, lãi suất dần dần tiếp cận với lãi suất thị trường. Sự ưu đãi chỉ thể hiện ở chất lượng dịch vụ, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, điều kiện vay vốn ( trong đó có bảo hiểm tiền vay ) … Cơ chế tài chính và nguyên tắc hoạt động: Là lành mạnh và công khai theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm toán của Nhà nước hoặc kiểm toán độc lập do Chính phủ quy định. Tóm tắt chương 2 Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2006 đến nay được ban hành tại Nghị định 1512006NĐCP ngày 20122006 và sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định 1062008NĐCP ngày 1992008, theo đó hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước được tổ chức qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ngân hàng phát triển Việt Nam là một tổ chức có tư cách pháp nhân, được Chính phủ thành lập, có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng (đến nay vốn điều lệ đã tăng lên là 10.000 tỷ đồng). Hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận; Tỷ lệ dự trữ bắt buột bằng 0%; Không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Ngân hàng phát triển Việt Nam được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam là 99 năm, kể từ ngày 1952006. Hệ thống NHPTVN gồm 2 sở giao dịch tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; 5 Chi nhánh khu vực và 51 Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Chi nhánh NHPT khu vực Đăk LăkĐăk Nông được thành lập theo Quyết định số: 03QĐNHPT ngày 0172006 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển và kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm của Quỹ HTPT tại địa phương. Chi nhánh NHPT khu vực Đăk LăkĐăk Nông có tư cách pháp nhân. Hoạt động của Chi nhánh NHPT khu vực Đăk LăkĐăk Nông không vì mục đích lợi nhuận; Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Chi nhánh NHPT khu vực Đăk LăkĐăk Nôngđược miễn nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước. Thời hạn hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đăk LăkĐăk Nông là 99 năm, kể từ ngày 0172006. Trong giai đoạn 20082010 hoạt động tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh đã có những mặt tích cực như đã đáp ứng nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn, tập trung đầu tư vào những ngành, lĩnh vực then chốt góp phần tăng trưởng kinh tế địa bàn 2 tỉnh Đăk Lăk Đak Nông, nợ xấu, nợ quá hạn qua các năm đã giảm đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế: nợ xấu, ợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn còn lớn, chưa thực hiện được nhiệm vụ bảo toàn vốn và phát triển vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước; Nợ quá hạn và nợ xấu còn nhiều, gây ứ đọng vốn tín dụng của Nhà nước, vốn tín dụng của Nhà nước khó được bảo toàn. Đầu tư dự án còn dàn trải, nhiều dự án đầu tư xong không hoạt động, Chủ đầu tư không trả được nợ gây lãng phí vốn tín dụng của Nhà nước. Những hạn chế là do các nguyên nhân sau: Nguyên nhân về phía Chính sách Lãi suất tín dụng ĐTPT chưa linh hoạt, chưa phù hợp với thực tế Đảm bảo tiền vay còn bất cập Quy định về trả nợ lãi tín dụng đầu tư trong thời gian đầu tư của các dự án trồng rừng chưa phù hợp Việc phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro chưa theo độ rủi ro của khoản vay Hội sở chính chưa phát huy được vai trò chỉ huy; Do sự kế thừa các dự án từ tổ chức tiền thân của NHPT Nguyên nhân từ phía bản thân Chi nhánh Chưa thực hiện tốt nhiệm vụ phổ biến Chính sách tín dụng ĐTPT đến các Chủ đầu tư; Quản lý giám sát sau cho vay chưa chặt chẽ; Trình độ cán bộ viên chức còn yếu kém; Công tác thanh toán trong nước và quốc tế chưa được thông suốt Nguyên nhân từ phía Chủ đầu tư: Chủ đầu tư lợi dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước lãi suất thấp, chây ì không trả nợ; Chủ đầu tư năng lực yếu kém dẫn đến dự án đầu tư xong không hoạt động; Tóm tắt Chương 3 Thông qua các định hướng chiến lược kinh tế xã hội của địa phương giai đoạn 20112015; Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT VN giai đoạn 2011 2015; định hướng của Chi nhánh NHPT KV Đăk Lak Đak Nông giai đoạn 20112015 đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong thời gian tới cũng như có các kiến nghị cụ thể tới chính quyền địa phương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chính phủ. Các giải pháp được đưa ra áp dụng tại Chi nhánh là: Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ; Nâng cao công tác thẩm định và thu thập thông tin; Sắp xếp, tổ chức lại đội ngũ cán bộ viên chức. Kiến nghị với chính quyền địa phương 02 tỉnh Đăk Lăk Đak Nông: có trách nhiệm phối hợp cũng như hỗ trợ Chi nhánh trong việc thu hồi nợ thông qua việc áp dụng các chế tài, biện pháp cưỡng chế buộc Chủ đầu tư thu hồi nợ; Kiến nghị với Ngân hàng phát triển Việt nam: Tham mưu hoàn thiện, sửa đổi Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước, rà soát và xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn lâu ngày tại Chi nhánh; Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro dựa trên các chuẩn mức quốc tế. Kiến nghị với Chính phủ: Xem xét trao quyền lực cho NHPTVN như một cơ quan thực hiện quyền lực công của Nhà nước nhằm buộc chủ đầu tư phải trả nợ cũng như buộc các NHTM có sự phối hợp trong việc thu hồi nợ.
Trang 1- -
PH¹M HOµI THANH THóY
N¢NG CAO CHÊT L¦îNG TÝN DôNG §ÇU T¦ PH¸T TRIÓN T¹I NG¢N HµNG PH¸T TRIÓN VIÖT NAM - CHI NH¸NH KHU VùC §¡K L¡K - §¡K
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 3
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 3
1.1.1 Các Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ĐTPT 4
1.1.3 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước 6
1.1.4 Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước 9
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 10
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ĐTPT 10
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ĐTPT 11
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT 16
1.3 BÀI HỌC KINH KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂK-ĐĂK NÔNG 25
2.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 25
2.1.1 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay 25
2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam 29
2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC ĐĂK LĂK - ĐĂK NÔNG 32
2.2.1 Địa bàn 02 tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông 32
2.2.2 Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đăk Lăk - Đăk Nông giai đoạn 2008-2010 35
Trang 32.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐĂK LĂK- ĐĂK NÔNG 41
2.3.1 Thực trạng tín dụng ĐTPT tại NHPTVN- Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông giai đoạn 2008-2010 41
2.3.2 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPTVN- Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông giai đoạn 2008-2010 44
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KV ĐĂK LĂK- ĐĂK NÔNG 65
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 65
3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk lăk đến năm 2020 65
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015 66
3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHPT VN GIAI ĐOẠN 2011- 2015 67
3.3 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC ĐĂK LAK- ĐĂK NÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI 68
3.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NHPTVN- CHI NHÁNH KV ĐĂK LĂK- ĐĂK NÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI 71
3.4.1 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 72
3.4.2 Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư và xây dựng hệ thống thông tin 73
3.4.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 76
3.4.4 Tăng cường công tác quảng bá về NHPT 79
3.5 KIẾN NGHỊ 80
3.5.1 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 02 tỉnh Đăk Lăk- Đak Nông 80
3.5.2 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 80
3.5.3 Kiến nghị với Chính phủ 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 4NHTM Ngân hàng thương mại
ĐTPT Đầu tư phát triển
CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Phát triển Việt Nam 31
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức của NHPT Chi nhánh Đăk Lăk-ĐắkNông 35
BẢNG: Bảng 2.1: Huy động vốn có kỳ hạn hàng năm 38
Bảng 2.2: Kết quả thẩm định dự án được phê duyệt 38
Bảng 2.3: Tình hình thu-chi tài chính tại Chi nhánh 39
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện khoán chi tại Chi nhánh 40
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện nhiệm vụ TDĐT được giao tại Chi nhánh giai đoạn (2008-2010) 41
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện cấp HTSĐT tại Chi nhánh 43
Bảng 2.7: Số dư nợ theo các ngành trọng điểm mũi nhọn tại CN 45
Bảng 2.8: Mức độ đáp ứng vốn ĐTPT trên địa bàn 47
Bảng 2.9: Phân loại dư nợ theo các ngành kinh tế 48
Bảng 2.10: Phân loại dư nợ theo các nhóm nợ theo quy định của NHNN 50
Bảng 2.11: Tình hình thu lãi tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh 54
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ĐTPT của Nhà nước;
Chương 2: Thực trạng tín dụng ĐTPT tại Ngân hàng phát triển Việt Nam- Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông;
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại Ngân hàng phát triển Việt Nam- Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông;
Tóm tắt Chương 1:
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng để tài trợ đầu tư cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích
Các đặc điểm của tín dụng ĐTPT là:
+ Quy mô vốn vay lớn;
+ cho vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, thời hạn cho vay dài;
+ Đối tượng đầu tư thường tập trung vào các chương trình, dự án đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu rất lớn;
+ Chứa đựng nhiều rủi ro;
Tùy vào đặc trưng về không gian và thời gian Mỗi quốc gia, tương ứng với mỗi thời kỳ sẽ có những Chính sách phát triển cũng như chiến lược riêng Với các hình thức của tín dụng ĐTPT bao gồm: cho vay, bảo lãnh với các ưu đãi như thời gian cho vay dài, lãi suất thấp, tỷ lệ tài sản bảo đảm thấp;
Với các đặc trưng như trên, tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước trên thế giới thường được tổ chức thành : Ngân hàng công nghiệp, ngân hàng đầu tư, các quỹ hỗ trợ, kho bạc Nhà nước, ngân hàng phát triển( NHPT)
Trang 7… trong đó mô hình NHPT đã ra đời và phát triển trong gần một thế kỷ qua tại nhiều nước trên thế giới và đã chứng tỏ được tính ưu việt của nó trong hoạt động tín dụng ĐTPT
Chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hoạt động tín dụng nhằm bảo đảm Tổ chức thực thi thực hiện được chức năng
mà Nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thu nhập cho Tổ chức thực thi
đủ để trang trải các khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi
ro như không thu hồi được vốn cho vay hoặc thu hồi chậm
Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng đầu tư phát triển
* Chất lượng tín dụng ĐTPT thể hiện qua các chỉ tiêu đối với nền kinh tế hay địa bàn qua các chỉ tiêu sau:
+ Cho vay đúng đối tượng, đúng mục tiêu của Chính sách tín dụng ĐTPT đề ra trong từng thời kỳ
+ Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển trên địa bàn:
* Chất lượng tín dụng ĐTPT thể hiện qua hoạt động của tổ chức thực thi tín dụng:
+ Nợ xấu, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trên tổng số dư nợ vay + Tỷ lệ thu nợ lãiThể hiện rõ qua việc hạn chế được các rủi ro tín dụng:
rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tài chính
Trang 8Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn x100 Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT
Nợ xấu x 100 Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT
+ Chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước thể hiện qua chỉ tiêu sinh lời
của hoạt động tín dụng ĐTPT, khả năng tự chủ về tài chính, góp phần giảm gánh nặng NSNN
+ Tỷ lệ thực hiện thu nợ lãi:
+ Thu nhập từ lãi trên các khoản nợ:
Thu nhập từ lãi trên các
Thu nhập từ lãi x 100 Các khoản tiền gửi và cho vay
+ Thu nhập từ lãi trên tổng tài sản bình quân:
Thu nhập từ lãi trên tài sản
Thu nhập từ lãi x 100 Tổng tài sản bình quân Kinh nghiệm hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước trên thế giới thông qua hoạt động của Ngân hàng tái thiết Đức và Ngân hàng Phát triển Trung Quốc, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm đó là:
Trang 9Về tổ chức thực hiện: Tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại
Việt Nam cần thiết phải có sự tự chủ, độc lập nhất định trong việc thực hiện tài trợ và tự chịu trách nhiệm để nâng cao hiệu quả tài trợ, hiệu quả Chính sách của Chính phủ Quan hệ với các cơ quan của Chính phủ (Bộ, ngành) được xác định rõ ràng nhằm tăng tính tự chủ và tách bạch chức năng quản lý Nhà nước với triển khai tác nghiệp cụ thể; Tuyệt đối hạn chế sự can thiệp đơn
lẻ của Chính phủ đối với các hoạt động hỗ trợ các dự án cụ thể
Về nguồn vốn hoạt động: Tổ chức thực thi cần phải có sự chủ động trong
việc huy động vốn để đảm bảo nhu cầu ĐTPT Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động nghiệp vụ để thu hút lượng vốn dài hạn nhàn rỗi trong xã hội Trong đó hình thức huy động qua phát hành trái phiếu là chủ yếu Cần nâng cao
uy tín của tổ chức thực thi và tham gia tích cực hơn vào thị trường chứng khoán
để thu hút được lượng vốn lớn và dài hạn thông qua kênh huy động này
Quản lý rủi ro: Bên cạnh đó để nâng cao hoạt động tín dụng ĐTPT thì
cần phải quan tâm đúng mức đến vấn đề quản lý rủi ro Cần áp dụng phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến để phòng tránh những rủi ro phát sinh do thay đổi lãi suất, tỷ giá…
Về hình thức hỗ trợ: Thực hiện đa dạng hóa, kể cả hỗ trợ trực tiếp và
gián tiếp Ngoài các nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện, cần điều chỉnh, đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ, cần bổ sung các hình thức nghiệp vụ mới như: tư vấn đầu tư, đầu tư tài chính …
Về lãi suất cho vay: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, lãi
suất dần dần tiếp cận với lãi suất thị trường Sự ưu đãi chỉ thể hiện ở chất lượng dịch vụ, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, điều kiện vay vốn ( trong đó có bảo hiểm tiền vay ) …
Trang 10Cơ chế tài chính và nguyên tắc hoạt động: Là lành mạnh và công khai
theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm toán của Nhà nước hoặc kiểm toán độc lập do Chính phủ quy định
đã tăng lên là 10.000 tỷ đồng) Hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận; Tỷ lệ dự trữ bắt buột bằng 0%; Không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi Ngân hàng phát triển Việt Nam được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước Thời hạn hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam là 99 năm, kể từ ngày 19/5/2006
Hệ thống NHPTVN gồm 2 sở giao dịch tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; 5 Chi nhánh khu vực và 51 Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk-Đăk Nông được thành lập theo Quyết định số: 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển và kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm của Quỹ HTPT tại địa phương
Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk-Đăk Nông có tư cách pháp nhân Hoạt động của Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk-Đăk Nông không vì mục đích lợi nhuận; Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm
Trang 11tiền gửi Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk-Đăk Nôngđược miễn nộp thuế
và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước Thời hạn hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đăk Lăk-Đăk Nông là 99 năm, kể từ ngày 01/7/2006
Trong giai đoạn 2008-2010 hoạt động tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh đã
có những mặt tích cực như đã đáp ứng nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn, tập trung đầu tư vào những ngành, lĩnh vực then chốt góp phần tăng trưởng kinh
tế địa bàn 2 tỉnh Đăk Lăk Đak Nông, nợ xấu, nợ quá hạn qua các năm đã giảm đáng kể Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế: nợ xấu, ợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu
và nợ quá hạn còn lớn, chưa thực hiện được nhiệm vụ bảo toàn vốn và phát triển vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước; Nợ quá hạn và nợ xấu còn nhiều, gây
ứ đọng vốn tín dụng của Nhà nước, vốn tín dụng của Nhà nước khó được bảo toàn Đầu tư dự án còn dàn trải, nhiều dự án đầu tư xong không hoạt động, Chủ đầu tư không trả được nợ gây lãng phí vốn tín dụng của Nhà nước
Những hạn chế là do các nguyên nhân sau:
* Nguyên nhân về phía Chính sách
- Lãi suất tín dụng ĐTPT chưa linh hoạt, chưa phù hợp với thực tế
- Đảm bảo tiền vay còn bất cập
- Quy định về trả nợ lãi tín dụng đầu tư trong thời gian đầu tư của các dự
án trồng rừng chưa phù hợp
- Việc phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro chưa theo độ rủi ro của khoản vay
* Hội sở chính chưa phát huy được vai trò chỉ huy;
* Do sự kế thừa các dự án từ tổ chức tiền thân của NHPT
* Nguyên nhân từ phía bản thân Chi nhánh
- Chưa thực hiện tốt nhiệm vụ phổ biến Chính sách tín dụng ĐTPT đến các Chủ đầu tư;
Trang 12- Quản lý giám sát sau cho vay chưa chặt chẽ;
- Trình độ cán bộ viên chức còn yếu kém;
- Công tác thanh toán trong nước và quốc tế chưa được thông suốt
* Nguyên nhân từ phía Chủ đầu tư: Chủ đầu tư lợi dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước lãi suất thấp, chây ì không trả nợ; Chủ đầu tư năng lực yếu kém dẫn đến dự án đầu tư xong không hoạt động;
Tóm tắt Chương 3
Thông qua các định hướng chiến lược kinh tế xã hội của địa phương giai đoạn 2011-2015; Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT VN giai đoạn 2011- 2015; định hướng của Chi nhánh NHPT KV Đăk Lak- Đak Nông giai đoạn 2011-2015 đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong thời gian tới cũng như có các kiến nghị cụ thể tới chính quyền địa phương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chính phủ
Các giải pháp được đưa ra áp dụng tại Chi nhánh là:
- Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ;
- Nâng cao công tác thẩm định và thu thập thông tin;
- Sắp xếp, tổ chức lại đội ngũ cán bộ viên chức
Kiến nghị với chính quyền địa phương 02 tỉnh Đăk Lăk- Đak Nông: có trách nhiệm phối hợp cũng như hỗ trợ Chi nhánh trong việc thu hồi nợ thông qua việc áp dụng các chế tài, biện pháp cưỡng chế buộc Chủ đầu tư thu hồi nợ;
Kiến nghị với Ngân hàng phát triển Việt nam: Tham mưu hoàn thiện, sửa đổi Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước, rà soát và xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn lâu ngày tại Chi nhánh; Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro dựa trên các chuẩn mức quốc tế
Kiến nghị với Chính phủ: Xem xét trao quyền lực cho NHPTVN như một cơ quan thực hiện quyền lực công của Nhà nước nhằm buộc chủ đầu tư phải trả nợ cũng như buộc các NHTM có sự phối hợp trong việc thu hồi nợ
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Tín dụng ĐTPT là sự hỗ trợ của Nhà nước cho các doanh nghiệp thông qua hình thức tín dụng để tài trợ cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực Nhà nước khuyến khích Là một trong những nhiệm vụ chính của ngân hàng Phát triển Việt Nam, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã được tập trung cho vay những chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của đất nước như: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máy đóng tàu biển, xi măng, thép, hoá chất,cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và địa bàn Đăk Lăk- Đăk Nông nói riêng Những dự án hoàn thành đã đưa vào khai thác, sử dụng, góp phần đem lại những kết quả thiết thực đối với nền kinh tế, thể hiện trên những mặt chủ yếu là: Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội của các vùng/miền, thúc đẩy phát triển một số lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nền kinh tế; Góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo; Phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư của xã hội; Khai thác các nguồn vốn cho đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính
Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng tốt mục tiêu đề ra của Chính phủ về phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi phải triển khai những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng phát triển KV Đăk Lăk- Đăk Nông” được lựa chọn để nghiên cứu
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước;
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông giai đoạn 2008-2010;
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn: phương pháp thống kê, phân tích hệ thống Quá trình nghiên cứu phân tích được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm luận giải đánh giá những vấn đề quan trọng phục vụ mục đích nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPTVN- Chi
nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông;
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC
1.1.1 Các Khái niệm
ĐTPT là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, máy móc, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…) nhằm gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và trên hết là vì mục tiêu phát triển
Tuy nhiên có những khoản đầu tư không trực tiếp tạo ra tài sản cố định
và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển, do đó, cũng được xem là ĐTPT Mục đích của ĐTPT là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư Nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…
Nguồn vốn ĐTPT có thể từ một trong các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn trong nước: Là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế
có thể huy động được để đưa vào quá trình TSX xã hội:
+ Nguồn huy động từ NSNN: Quỹ ĐTPT + tín dụng ĐTPT
Trang 16+ Nguồn vốn tiết kiệm của các DN (Vốn chủ sở hữu+ lợi nhuận để lại) + Tiết kiệm của dân (tích luỹ của khu vực gia đình)
- Nguồn vốn ngoài nước:
+ Nguồn vốn ODA (Official development assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức)
+ Nguồn vốn vay từ các NHTM nước ngoài
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign direct investment)
+ Đầu tư gián tiếp của khu vực tư nhân
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước: Là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng để tài trợ đầu tư các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích Hay nói khác đi hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước chính là một hình thức nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cho ĐTPT
Đối tượng của tín dụng ĐTPT là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là nhằm hỗ trợ các dự án ĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành quan trọng, chương trình kinh tế lớn, các vùng khó khăn… có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Ngoài ra, tín dụng ĐTPT còn có tác dụng tích cực trong việc kích thích đầu tư của các thành phần kinh tế khác trong giai đoạn kinh tế trì trệ, góp phần tạo ra tốc độ phát triển kinh tế cao
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ĐTPT
Quy mô vốn vay lớn: Do đối tượng của tín dụng ĐTPT là các dự án đầu
tư vào các ngành, các lĩnh vực trọng điểm, các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn nên nên đòi hỏi vốn đầu tư lớn Quá trình đầu tư liên quan tới thăm dò
Trang 17địa chất, nghiên cứu môi trường tự nhiên, xã hội công phu, liên quan tới máy móc đặc chủng phức tạp, liên quan tới chuyển giao công nghệ, bí quyết cần có của các công ty tư vấn Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp huy động vốn hợp lý, xây dựng các Chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm
Cho vay với lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường: Thực chất
tín dụng đầu tư là một khoản chi ngân sách đối với các doanh nghiệp ( có khả năng thu hồi vốn trực tiếp) được hoàn lại Dưới áp lực này buộc các đối tượng vay vốn phải tăng cường hạch toán kinh tế, giám sát chặt chẽ việc sử dụng các khoản vay để bảo đảm khả năng thanh toán nợ Bên cạnh đó, khả năng điều tiết nền kinh tế của Nhà nước sẽ ngày càng được cải thiện khi các khoản vay được hoàn trả thay vì việc cấp phát không hoàn lại như trước đây
Thời hạn cho vay dài: Do từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự
án hoàn thành và đưa vào hoạt động mất rất nhiều thời gian, tối đa 2 năm đối với dự án nhóm C và tối đa 4 năm đối với dự án nhóm B Thêm nữa do vốn đầu tư đầu tư vào lớn nên thời gian hoàn vốn đầu tư thường dài Do đó thời hạn cho vay tín dụng ĐTPT thường từ 5 năm trở lên
Đối tượng đầu tư thường tập trung vào các chương trình, dự án đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu rất lớn nhưng lại có khả năng sinh lời thấp và
thời hạn thu hồi vốn lâu, như đầu tư vào cơ sở hạ tầng như năng lượng, đường
xã, thuỷ lợi, các ngành công nghiệp cơ bản, những ngành thâm dụng vốn mà trong giai đoạn đầu phát triển, các thành phần kinh tế khác, nhất là thành phần kinh tế tư nhân, vừa không muốn tham gia đầu tư, vừa không đủ tiềm lực vốn
để đầu tư
Chứa đựng nhiều rủi ro: Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên khó dự báo
Trang 18chính xác các yếu tố của ự án Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó,
có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế…
Chính sách tín dụng ĐTPT là tập hợp các quy định cụ thể về đối tượng, các hình thức, lãi suất áp dụng, yêu cầu về tài sản bảo đảm và các ưu đãi khác
mà Nhà nước quy định đối với các đối tượng tín dụng ĐTPT nhằm mục đích khuyến khích, hỗ trợ đối với một số ngành kinh tế, vùng kinh tế, thành phần kinh tế…Góp phần tăng trưởng kinh tế một cách bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý
1.1.3.1 Đối tượng của tín dụng ĐTPT
Đối tượng của tín dụng ĐTPT nói chung là các dự án mang tính chất phát triển hay còn gọi là dự án phát triển
Dự án phát triển là dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay
Mỗi quốc gia, tương ứng với mỗi thời kỳ sẽ có những Chính sách phát triển cũng như chiến lược công nghiệp hóa riêng Do đó đối tượng của tín dụng ĐTPT cũng vì thế mà mang tính đặc trưng về không gian và thời gian
Trang 19Phần lớn các quốc gia đang phát triển ở Đông Á đều chọn Chính sách công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu, vì vậy đối tượng của tín dụng ĐTPT ở các nước này chủ yếu là các dự án thuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp công nghệ cao, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng ( giao thông, năng lượng, …) các dự án chế biến kết hợp với phát triển vùng nguyên liệu… Đối tượng của tín dụng ĐTPT chỉ mang tính tương đối, nó sẽ thay đổi khi chiến lược, kế hoạch phát triển cũng như hoàn cảnh kinh tế đất nước thay đổi Một ngành, một lĩnh vực sau một thời gian được ưu tiên khuyến khích phát triển đã đủ khả năng hấp dẫn đầu tư của tư nhân và đầu tư của nước ngoài sẽ không còn là đối tượng được ưu tiên nữa, thay vào đó là các ngành, các khu vực khác cần sự ưu đãi nhất định để khuyến khích phát triển Do đó, không có một quy định bắt buộc nào về đối tượng ưu tiên của tín dụng ĐTPT Song đối tượng của tín dụng ĐTPT phải xuất phát từ mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước Vốn ĐTPT của Nhà nước phải là vốn “mồi” khuyến khích các thành phần kinh tế khác phát huy năng lực, tham gia đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, phát huy lợi thế so sánh của nền kinh tế, đồng thời tín dụng ĐTPT phải thực hiện đựoc mục tiêu công bằng xã hội, tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền Do đó, đối tượng vay vốn tín dụng ĐTPT không chỉ tập trung vào các khu vực có khả năng phát triển, các chương trình kinh tế trọng điểm mà còn có các khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng kém phát triển
Do đó việc lựa chọn đối tượng được vay vốn tín dụng ĐTPT có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng ĐTPT, cần được tiến hành một cách khoa học trên cơ sở nghiên cứu kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội trong một thời kỳ dài
1.1.3.2 Các hình thức của tín dụng ĐTPT
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức: Cho vay đầu tư,
Trang 20bảo lãnh đầu tư.
Cho vay đầu tư
Cho vay là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho các Chủ đầu tư vay vốn để thực hiện các dự án
Chủ đầu tư muốn vay vốn phải có dự án đầu tư thuộc danh mục các dự
án vay vốn tín dụng đầu tư được Chính phủ ban hành từng thời kỳ;
Bảo lãnh bảo lãnh đầu tư
Bảo lãnh là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước (tổ chức
bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽ trả nợ thay cho bên đi vay
Đối tượng được bảo lãnh là các Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ và có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác;
1.1.3.3 Lãi suất và thời hạn cho vay
Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở rủi ro của dự án và mức độ ưu tiên của Chính phủ đối với ngành nghề lĩnh vực mà dự án đầu tư, tuy nhiên lãi suất thường thấp hơn lãi suất thị trường; Nhờ đó mà các dự án đầu tư mang tính chất xã hội mới có hiệu quả, mới có tính khả thi
Thời gian cho vay ĐTPT cũng thường dài, do đầu tư vào các dự án mang tính chất xã hội nên lợi nhuận không cao, thời gian hoàn vốn dài
Để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động tín dụng ĐTPT và giảm gánh nặng cho ngân sách, hình thức cho vay sẽ có những thay đổi cơ chế:như lãi suất cho vay sẽ tiến sát đến lãi suất thị trường và mở rộng các điều kiện ưu đãi khác như thời hạn cho vay,điều kiện cho vay Sự thay đổi này rất phù hợp với
xu hướng chung của các nước, đồng thời nâng cao hiệu quả trong hoạt động
Trang 21nghiệp vụ của tổ chức thực hiện, tiến tới phát triển bền vững nguồn tín dụng
1.1.4 Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Nhận thức được vai trò to lớn của sự can thiệp của Chính phủ vào cơ chế tài chính cũng như tầm quan trọng của tín dụng ĐTPT Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, rất nhiều quốc gia đã thành lập các tổ chức tài chính phát triển ( The development financial institution – DFI ) để thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước và các tổ chức này đã đóng góp nhiều vào sự phát triển của ngành công nghiệp thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng trung và dài hạn cho các ngành công nghiệp
Chính sách tín dụng ĐTPT mang tính đặc trưng về thời gian và địa điểm nên được thực hiện bởi các tổ chức khác nhau và dưới các hình thức khác nhau tùy thuộc vào Chính sách phát triển cũng như điều kiện kinh tế xã hội của các quốc gia Các tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước ở các quốc gia bao gồm: Ngân hàng công nghiệp, ngân hàng đầu tư, các quỹ hỗ trợ, kho bạc Nhà nước, ngân hàng phát triển( NHPT) … Trong đó mô hình NHPT đã ra đời và phát triển trong gần một thế kỷ qua tại nhiều nước trên thế giới và đã chứng tỏ được tính ưu việt của nó trong hoạt động tín dụng ĐTPT Các tổ chức tài chính phát triển được coi là công cụ đặc biệt quan trọng của Chính phủ để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế phù hợp Nhiệm vụ của các tổ chức này nhằm cung cấp tín dụng cho các lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực xuất nhập khẩu và lĩnh vực phát triển nông thôn Mục đích thành lập tổ chức này là phục vụ cho chiến lược phát triển kinh
tế của đất nước trong từng thời kỳ Các hoạt động của tổ chức này chủ yếu tập trung hỗ trợ vào các lĩnh vực trọng điểm, các ngành then chốt, có vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân Trong quá trình hoạt động các tổ chức này được phép huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó quan trọng nhất là từ phát hành trái phiếu
Trang 22trong nước và nước ngoài, khai thác các nguồn nhàn rỗi từ các quỹ bảo hiểm
xã hội, tiết kiệm bưu điện, từ các nguồn vốn hợp pháp khác
Cơ chế hoạt động của tổ chức này trong thời gian đầu thực hiện có thể có
sự hỗ trợ của Nhà nước để cho vay các dự án đầu tư theo định hướng của Chính phủ với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Trong xu thế phát triển chung, tính độc lập, tính tự chủ về tài chính, tính hiệu quả trong hoạt động nghiệp vụ của tổ chức thực hiện sẽ ngày càng tăng
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ĐTPT
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước lại là một hình thức tín dụng đặc biệt, ở
đó tính kinh tế của tín dụng Nhà nước không phải là kinh tế đơn thuần Thông thường tính kinh tế của tín dụng ĐTPT của Nhà nước có những đặc tính sau:
- Tính kinh tế vĩ mô: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, hoặc một ngành, một vùng, hay một khu vực trọng điểm để tạo tác dụng lan tỏa trong toàn nền kinh tế
- Tính xã hội: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnh vực mà tín dụng thương mại với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể không giải quyết được (do hiệu quả trực tiếp của nhà đầu tư không được đảm bảo, hoặc qui mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn đầu tư quá dài) để giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước: việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng,
Do đó đối với tín dụng ĐTPT của Nhà nước thì chất lượng tín dụng phải xuất phát từ mục đích của tín dụng ĐTPT là không vì lợi nhuận; Phục vụ cho Chính sách phát triển kinh tế xã hội, tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, thực hiện Chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ
Vì vậy có thể nói chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước là chỉ tiêu
Trang 23tổng hợp phản ánh hoạt động tín dụng nhằm bảo đảm Tổ chức thực thi thực hiện được chức năng mà Nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thu nhập cho Tổ chức thực thi đủ để trang trải các khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro như không thu hồi được vốn cho vay hoặc thu hồi chậm
đó nếu không thực hiện cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng sẽ dễ dẫn tới tình trạng cho vay sai đối tượng, sử dụng vốn sai mục đích, lợi dụng Chính sách Nhà nước để trục lợi
1.2.2.2 Đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, địa phương
* Chỉ tiêu Số dư nợ tín dụng ĐTPT: Được so sánh qua các năm về cả số
tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được xu hướng tăng hay giảm của vốn đầu
Trang 24tư Chỉ tiêu này tăng qua các năm cho thấy tín dụng ĐTPT có xu hướng ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu ĐTPT của nền kinh tế/địa bàn và ngược lại cho thấy tín dụng ĐTPT chưa thực hiện được mục tiêu đề ra Thông qua chỉ tiêu số dư
nợ được phân chia theo các nhóm ngành nghề mang tính chất trọng điểm, những ngành nghề có khả năng phát huy lợi thế vùng miền có thể thấy được tín dụng ĐTPT tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực, ngành nghề nào, những ngành nghề đó có phải là thế mạnh của địa phương hay không? Qua đó thấy được phần nào đóng góp của tín dụng ĐTPT tới nền kinh tế địa phương nói chung và kinh tế đất nước nói riêng
Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa thể phản ánh được chính xác nhu cầu vốn đầu tư tín dụng ĐTPT của Nhà nước bởi có một số dự án được đầu tư nhưng đi vào hoạt động không có hiệu quả, không trả được nợ cũng góp phần tăng số dư nợ qua các năm
* Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn: Chỉ tiêu này được
Tuy nhiên chỉ tiêu phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn cao mới chỉ cho thấy phần nào bề mặt của chất lượng, chưa phản ánh được đồng vốn đi vào hoạt động có phát huy được hiệu quả thực sự hay không Nhưng có thể nhận thấy rằng việc đưa vốn vào đầu tư trong ngắn hạn
Trang 25cũng đã có tác động tích cực đối với nền kinh tế: kích cầu về các nguyên liệu phục vụ xây dựng, lắp đặt, lao động, dịch vụ; đồng thời tạo kích thích tố mang tính động lực cho các ngành kinh tế khác phát triển vì những nhu cầu của các
dự án phát triển là rất lớn
Điều này được biểu hiện ở chỗ, hoạt động của Tổ chức thực thi sẽ đóng góp vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo chủ trương, định hướng và chỉ đạo của Chính phủ, tạo thêm việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống người dân
1.2.2.3 Mức độ hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn đầu tư phát triển, có khả năng bù đắp được các chi phí của tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Để bảo toàn được vốn tín dụng ĐTPT, tổ chức tín dụng ĐTPT bên cạnh đáp ứng nhu cầu vay vốn của các Chủ đầu tư đúng đối tượng phải hạn chế được các rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến do khách hàng vay vốn tín dụng phát triển không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi Tuy nhiên do đặc điểm của tín dụng ĐTPT và các dự án phát triển được tài trợ mà rủi ro tín dụng thường cao hơn so với các NHTM Khi rủi ro tín dụng ĐTPT xảy ra ở mức độ nhẹ nhất là không thu được lãi đúng hạn, lớn hơn nữa là không thu được vốn đúng hạn, không thu đủ vốn cho vay, từ đó làm phát sinh lãi treo, phát sinh nợ quá hạn, phát sinh lãi treo đóng băng, phát sinh nợ khó đòi, làm giảm khả năng thanh toán, suy giảm hiệu quả kinh doanh, thất thoát vốn Nhà nước Do đó biểu hiện của rủi ro tín dụng chính là nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ
lệ nợ xấu
* Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:
Trang 26Nợ quá hạn là khoản nợ mà thời gian tồn tại vượt quá thời gian cho vay theo thoả thuận giữa tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT và Chủ đầu tư cộng với thời gian gia hạn thêm nếu hai bên thỏa thuận được
Nợ xấu là nợ quá hạn tồn tại kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó ( tùy theo quy định sẽ được phân thành các nhóm nợ theo thời gian tồn tại) dẫn đến khả năng thu nợ là rất ít hoặc không có
Để đánh giá một cách xác thực chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu phải xem xét thêm chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy trong tổng dư nợ tín dụng ĐTPT có bao nhiêu
% là nợ quá hạn, được xác định:
Nợ quá hạn x100 Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT Khi tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện rủi ro tín dụng cao, tổ chức tín dụng ĐTPT khó có khả năng bảo toàn vốn
Tỷ lệ nợ xấu cho thấy trong tổng dư nợ tín dụng ĐTPT có bao nhiêu %
là nợ xấu, được xác định:
Nợ xấu x 100 Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT
Các chỉ tiêu trên phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của
tổ chức thực thi trong quá trình cho vay Chỉ tiêu này càng thấp, cho thấy khả năng hạn chế rủi ro của tổ chức thực thi là tốt, hay nói khác đi thể hiện chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước là tốt và ngược lại Nếu các chỉ tiêu này cao chứng tỏ Tổ chức thực thi đang gặp nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong thực tế,
do những rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng
Trang 27ĐTPT của Nhà nước là không thể tránh khỏi Vì vậy, việc chấp nhận một tỷ lệ
nợ quá hạn nhất định được coi như giới hạn an toàn Theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này nên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được
* Thực hiện thu nợ lãi: Tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên quan điểm không vì mục tiêu lợi nhuận phải được hiểu là tổ chức thực thi không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu mà chỉ xem xét lợi nhuận ở mức độ thích hợp sao cho bù đắp được chi phí, đảm bảo được sự an toàn về vốn và bảo đảm mức sinh lời thấp hơn so với các hoạt động tín dụng thương mại thông thường Trong hoạt động tín dụng ĐTPT thì hoạt động thu lãi từ cho vay tín dụng ĐTPT là chủ yếu, chỉ
có một phần nhỏ là thu lãi từ tài khoản tiền gửi tại các NHTM Thông qua hoạt động thu lãi này tổ chức tín dụng sẽ bù đắp được phần nào chi phí hoạt động cũng như chi phí huy động vốn ngoài phần cấp bù chênh lệch lãi suất
Do đó việc đánh giá chỉ tiêu thu lãi của tổ chức thực thi có thể đánh giá được chất lượng tín dụng ĐTPT
* Tỷ lệ thực hiện thu nợ lãi:
Nhiệm vụ thu nợ lãi trong năm kế hoạch
* Thu nhập từ lãi trên các khoản nợ:
Các khoản tiền gửi và cho vay
* Thu nhập từ lãi trên tổng tài sản bình quân:
Trang 281.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT
1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng ĐTPT Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ĐTPT cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng ĐTPT có chất lượng cao, phát huy được tối đa mục tiêu, yêu cầu của Nhà nước Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, Chủ đầu tư không trả được nợ vốn vay, nợ quá hạn gia tăng, mục tiêu của Nhà nước không đạt được…hay nói cách khác chất lượng tín dụng ĐTPT bị giảm sút
Ngoài ra những biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng ĐTPT: cụ thể lãi suất thị trường tăng làm hạn chế khả năng huy động vốn của tổ chức thực thi, không đủ nguồn để cung cấp cho Chủ đầu tư
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Trang 29Mặc dù tổ chức thực thi là một tổ chức đặc biệt của Nhà nước, được hưởng nhiều ưu đãi, tuy nhiên Tổ chức thực thi cũng bị ràng buộc bởi Luật các tổ chức tín dụng, chịu ảnh hưởng của Chính sách tài chính, tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước
Nếu hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo dễ gây khó khăn cho tổ chức thực thi khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm, đầu
tư xây dựng…làm chậm tiến độ giải ngân, cũng như ảnh hưởng của tính pháp
lý của tài sản bảo đảm gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT
Bên cạnh đó sự thay đổi chủ trương Chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, Chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút
1.2.3.3 Nhân tố thuộc về Chính sách ĐTPT của Nhà nước
Chính sách tín dụng ĐTPT là đường lối, chủ trương của Nhà nước về tín dụng ĐTPT, cụ thể về đối tượng ưu đãi, lãi suất ưu đãi, vùng miền địa phương được ưu đãi, ngành nghề lĩnh vực nhất định được ưu đãi nhằm phát triển ngành nghề mũi nhọn cũng như thế mạnh địa phương trong một thời kỳ nhất định Nếu Chính sách tín dụng ĐTPT đi đúng hướng, Chính sách được thực hiện đúng, ưu tiên phát triển đúng đối tượng theo từng thời kỳ, vùng miền, địa phương thì các đối tượng được ưu đãi sẽ phát huy được lợi thế , thu được lợi nhuận, đảm bảo được khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi Ngược lại nếu Chính sách tín dụng ĐTPT đi không đúng hướng, đầu tư ưu đãi không đúng đối tượng sẽ gây lãng phí và ứ đọng vốn Nhà nước
1.2.3.4 Những nhân tố thuộc về Tổ chức thực thi
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại của tổ chức thực thi, liên
Trang 30quan đến sự phát triển của Tổ chức thực thi trên tất cả các mặt: công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên:
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên là yêu cầu hàng đầu đối với mọi
cơ quan, tổ chức nói chung và tổ chức thực thi nói riêng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động của tổ chức thực thi Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ tổ chức thực thi có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để tổ chức tín dụng ĐTPT hoạt động đúng mục tiêu mà Chính phủ đề ra, đồng thời có thể tồn tại và phát triển thông qua thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, xử lý các tình huống phát sinh trong quan
hệ tín dụng của tổ chức tín dụng giúp ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng, tránh thất thoát
Kiểm tra nội bộ
Thông qua công tác kiểm tra nội bộ giúp Tổ chức thực thi rà soát các
Trang 31khoản vay, phát hiện kịp thời những sai sót để từ đó kịp thời và có hướng khắc phục nhằm hạn chế các rủi ro
Quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng ĐTPT chỉ đưa ra những nguyên tắc chung về điều kiện tín dụng ĐTPT, cụ thể chi tiết tổ chức thực thi phải nghiên cứu xây dựng quy trình tín dụng đầy đủ bao gồm những trình tự, giai đoạn, các bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay: đề nghị vay vốn, thẩm định dự án, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, giám sát giải ngân, thu nợ, thanh lý hợp đồng Do đó nếu quy trình do tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT đưa ra gọn nhẹ hay rườm ra, “chặt” hay “lỏng” đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng ĐTPT nói riêng Đó là công cụ, phương tiện cần thiết để tổ chức thực thi thực hiện việc quản lý kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng, thu thập thông tin…Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học có thể giúp tổ chức thực thi có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn giúp cho quá trình quản
lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác
1.2.3.5 Các nhân tố thuộc về phía Chủ đầu tư
Để đảm bảo hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước có hiệu quả, mang lại lợi ích góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội, thực hiện mục tiêu đề ra của Nhà nước thì nhân tố thuộc về Chủ đầu tư có vai trò hết sức quan trọng
Trang 32Khi Chủ đầu tư có tư cách đạo đức tốt, có trình độ, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ lãi và gốc của vốn vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước khi đến hạn, qua đó giúp tổ chức thực thi đảm bảo
an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng
Tư cách đạo đức của Chủ đầu tư chỉ xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay Do tín dụng ĐTPT cho vay các dự án với lãi suất thấp, thời gian vay vốn dài, tài sản bảo đảm khoản vay ít, do đó một số đối tượng không
có đạo đức đã lợi dụng Chính sách của Nhà nước để trục lợi, từ đó dẫn đến người vay cố ý lừa đảo lập hồ sơ vay vốn giả mạo để vay vốn từ đó dự án đầu
tư không hiệu quả, tổ chức tín dụng không thu được nợ, vốn tín dụng của Nhà nước bị ứ đọng
Trong nhiều trường hợp dự án đi vào hoạt động có hiệu quả, Chủ đầu tư sản xuất có lợi nhuận, tuy nhiên do lãi suất thấp người vay có ý muốn chiếm dụng vốn, chây ỳ không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ
Tóm lại qua xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT, có thể thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng quốc gia mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng ĐTPT Vấn đề là phải nghiên cứu nắm vững những nhân tố ảnh hưởng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi đến chất lượng tín dụng ĐTPT cũng như nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước:
- Kiến nghị, tham mưu nhằm ngày càng hoàn thiện Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước theo hướng hợp lý, phát huy được sức mạnh của Chính phủ trong việc hỗ trợ cho các dự án đầu tư thuộc các ngành, các lĩnh vực ngành nghề trọng điểm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh kế, đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo
Trang 33- Hoàn thiện bộ máy tổ chức tín dụng ĐTPT theo hướng gọn nhẹ, giảm chi phí hoạt động với đội ngũ cán bộ viên chức giỏi chuyên môn nghiệp vụ,
có đạo đức, trong sạch, trung thực với tấm lòng phục vụ Nhà nước không vì lợi nhuận vật chất;
- Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư, thẩm định năng lực Chủ đầu tư cả về tư cách đạo đức lẫn năng lực tài chính từ đó lựa chọn những Chủ đầu tư có năng lực tài chính, trình độ, đạo đức mà dự án đầu tư của họ khi được đầu tư sẽ có những tác động tích cực, mạnh mẽ đến kinh tế vùng miền, cũng như góp phần gia tăng phát triển kinh tế đất nước
1.3 BÀI HỌC KINH KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC
Để tăng cường hoạt động tín dụng ĐTPT, các nước trên thế giới đã chú trọng xây dựng và phát triển mô hình tổ chức thực thi nhằm phát huy tốt hơn vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ trong việc thực hiện Chính sách tín dụng ĐTPT Nhà nước Các mô hình tổ chức thực thi này đã đem lại những hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng ĐTPT và phù hợp với diễn biến thực tế Việt Nam là nước đi sau sẽ có nhiều thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển tổ chức thực hiện tài trợ phát triển
của Chính phủ Sau đây là bài học kinh nghiệm của Đức và Trung Quốc Ngân hàng phát triển Đức( KFW)
KFW là một tổ chức công được thành lập vào tháng 11 năm 1948 theo
Luật KFW về khuyến khích tái thiết nền kinh tế của Tây Đức sau chiến tranh
Phần lớn nguồn vốn của KFW là tự huy động thông qua phát hành trái phiếu và các khoản vay trên hối phiếu nhận nợ, hoặc các khoản vay của các quỹ xã hội Nguồn vốn chính dành cho tài trợ đầu tư là từ vốn tự có của KFW Đối với các chương trình ổn định ngân hàng duy trì lãi suất thấp bằng cách phối hợp các nguồn vốn từ các quỹ công cộng Ngoài ra để có đủ nguồn vốn cần thiết, KFW dùng vốn vay với lãi suất thấp từ quỹ đặc biệt chương trình
Trang 34khôi phục Châu Âu hoặc phát hành trái phiếu huy động vốn trực tiếp từ thị
trường vốn và cũng nhận vốn ủy thác từ Chính phủ liên bang
KFW rất chú trọng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng Để phòng ngừa rủi ro phát sinh do thay đổi lãi suất và tỷ giá, KFW tham gia vào một số các giao dịch có kỳ hạn tương lai KFW đã tiến hành một số bước để cải thiện tài sản nợ , và những bước này đã góp phần tăng khả năng sinh lời và ổn định
tài chính của ngân hàng
Về lãi suất cho vay: Thời gian đầu thực hiện KFW cấp tín dụng với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường nhưng sau đó lãi suất dần được điều chỉnh sát với lãi suất thị trường để giảm sự bao cấp của Nhà nước Bên cạnh việc giảm
ưu đãi về lãi suất là mở rộng thời hạn cho vay, chất lượng dịch vụ, điều kiện
vay vốn…
Hệ thống kế toán kiểm toán của KFW được quy định tại Luật KFW, trong
đó quy định rằng báo cáo kế toán hàng năm do hội đồng quản trị soạn thảo, có
sự tham gia ý kiến của cơ quan kiểm toán Chính phủ Các báo cáo tài chính của
KFW phải được lập phù hợp với các quy định của kế toán ngân hàng
Ngân hàng phát triển Trung Quốc( CDB)
CDB được thành lập vào tháng 3 năm 1994 Là tổ chức chịu sự điều hành trực tiếp từ Quốc vụ viện, CDB phải trình báo các hoạt động lên Quốc
vụ viện theo quy định Hội đồng quản lý được thành lập như một đơn vị điều hành nội bộ bao gồm các thành viên đại diện cho: Ủy ban kế hoạch Nhà nước,
Ủy ban thương mại và kinh tế Nhà nước, Bộ ngoại thương và hợp tác kinh tế,
Kiểm toán
Mỗi năm CDB được kiểm tra tổng thể một lần xem các Chính sách hoạt động của CDB có phù hợp với Chính sách quốc gia hay không, không hề có việc kiểm tra nhỏ lẻ ở tầm vi mô và Hội đồng quản lý không được phép can thiệp tùy tiện vào các hoạt động hàng ngày của CDB
Trang 35Nguồn vốn của CDB phần lớn từ phát hành trái phiếu Trái phiếu của CDB phát hành trong nước được Chính phủ bảo lãnh Phần lớn các trái phiếu
5 năm được các NHTM và trái phiếu 8 năm do tiết kiệm bưu điện mua Lãi suất do ngân hàng nhân dân quyết định và có cân nhắc tới lãi suất của các công cụ tài chính khác có cùng thời hạn Từ năm 1998, CDB đưa ra một phần
hệ thống đấu thầu thông qua việc kết hợp một nhóm các NHTM để quyết định lãi suất của trái phiếu, do vậy mà huy động được vốn với lãi suất thấp
Các hình thức hỗ trợ của CDB ngày càng được đa dạng hơn Đặc biệt là việc mở rộng hình thức tư vấn đầu tư cho các dự án Đây là hình thức mới nhưng lại mang lại hiệu quả cao đối với các dự án đầu tư Hiện nay CDB đã
tư vấn cho các dự án mới của Nhà nước trước khi nó được trình lên nội các Mỗi nước đều có sự khác nhau về truyền thống văn hóa, cơ cấu xã hội, hành vi kinh tế, mức độ phát triển công nghiệp và lợi thế so sánh Dù vậy, Việt Nam với tư cách là người đi sau, không thể không học tập một cách chọn lọc từ các quốc gia có đặc điểm kinh tế xã hội tương đồng đi trước để có thể nâng cao hiệu quả triển khai, tiếp tục phát huy tối đa vai trò là công cụ tài chính của Chính phủ trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc thực hiện Chính sách tín dụng Nhà nước trong giai đoạn hiện nay và trong tiến trình thực hiện các cam kết hội nhập
Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT được rút ra cho Việt Nam
Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại
Việt Nam cần thiết phải có sự tự chủ, độc lập nhất định trong việc thực hiện tài trợ và tự chịu trách nhiệm để nâng cao hiệu quả tài trợ, hiệu quả Chính sách của Chính phủ Quan hệ với các cơ quan của Chính phủ (Bộ, ngành) được xác định rõ ràng nhằm tăng tính tự chủ và tách bạch chức năng quản lý Nhà nước với triển khai tác nghiệp cụ thể; Tuyệt đối hạn chế sự can thiệp đơn
Trang 36lẻ của Chính phủ đối với các hoạt động hỗ trợ các dự án cụ thể
Nguồn vốn hoạt động: Tổ chức thực thi cần phải có sự chủ động trong
việc huy động vốn để đảm bảo nhu cầu ĐTPT Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động nghiệp vụ để thu hút lượng vốn dài hạn nhàn rỗi trong xã hội Trong đó hình thức huy động qua phát hành trái phiếu là chủ yếu Cần nâng cao uy tín của tổ chức thực thi và tham gia tích cực hơn vào thị trường chứng khoán để thu hút được lượng vốn lớn và dài hạn thông qua kênh huy động này
Quản lý rủi ro: Bên cạnh đó để nâng cao hoạt động tín dụng ĐTPT thì
cần phải quan tâm đúng mức đến vấn đề quản lý rủi ro Cần áp dụng phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến để phòng tránh những rủi ro phát sinh do thay đổi lãi suất, tỷ giá…
Hình thức hỗ trợ: Thực hiện đa dạng hóa, kể cả hỗ trợ trực tiếp và gián
tiếp Ngoài các nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện, cần điều chỉnh, đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ, cần bổ sung các hình thức nghiệp vụ mới như:
tư vấn đầu tư, đầu tư tài chính …
Lãi suất cho vay: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, lãi
suất dần dần tiếp cận với lãi suất thị trường Sự ưu đãi chỉ thể hiện ở chất lượng dịch vụ, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, điều kiện vay vốn ( trong
đó có bảo hiểm tiền vay ) …
Cơ chế tài chính và nguyên tắc hoạt động: là lành mạnh và công khai
theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm toán của Nhà nước hoặc kiểm toán độc lập do Chính phủ quy định
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH
KHU VỰC ĐĂK LĂK-ĐĂK NÔNG
2.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Chính sách tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước từ năm
2006 đến nay được Chính phủ đã ban hành tại Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 và được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008, theo đó hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước được tổ chức qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở thời điểm hiện tại so với những năm 2006 trở về trước đã khắc phục được những hạn chế ở một số mặt sau:
+ Nguồn vốn huy động ngày càng được đa dạng trong đó chú trọng đến nâng cao tính tự chủ của NHPT trong vệc huy động nguồn vốn
+ Đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi được điều chỉnh phù hợp hơn với thông lệ quốc tế khi Việt Nam gia nhập WTO
+ Lãi suất cho vay điều chỉnh gần sát với lãi suất thị trường hơn, bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm
Để thực hiện tốt các cam kết khi gia nhập WTO, danh mục đối tượng hưởng ưu đãi cũng được thay đổi cho phù hợp Nếu như ở Nghị định 106/2004/NĐ-CP, đối tượng hưởng ưu đãi được mở rộng hơn cho lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ hải sản, thì ở Nghị định 151/2006 đối được hưởng ưu đãi đã được điều chỉnh phù hợp với Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng khi gia nhập WTO
Trang 38+ Đối với các đối tượng thuộc trợ cấp đèn đỏ là: Trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp sản xuất hàng nội địa thay thế nhập khẩu thì cần phải tận dụng thời gian trước khi bị cấm tiếp tục hỗ trợ cho các đối tượng này
+ Đối với các đối tượng thuộc trợ cấp đèn vàng: Trợ cấp riêng biệt cho từng doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề vẫn tiếp tục hỗ trợ song phải kiểm soát chặt chẽ để tránh bị áp dụng các biện pháp đối kháng
+ Đối với các đối tượng thuộc trợ cấp đèn xanh: Đối tượng không bị cấm, không bị áp dụng biện pháp đối kháng nên cần đẩy mạnh và mở rộng cho các đối tượng này
Theo đó danh mục các đối tượng hưởng ưu đãi tín dụng đầu tư được phân thành 05 nhóm với các quy định không phân biệt địa bàn đầu tư và không phân biệt loại hình doanh nghiệp Cụ thể bao gồm:
Nhóm I: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Nhóm II: Nông nghiệp, nông thôn
Nhóm III: Công nghiệp
Nhóm IV: Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơme sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang
Nhóm V: các dự án cho vay theo Hiệp định của Chính phủ, các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Với sự thay đổi trong quy định về đối tượng hưởng Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước, Nghị định 151/2006 đã tỏ ra phù hợp hơn với bối cảnh kinh tế đất nước và chiến lược phát triển kinh tế trong giai đoạn hội nhập
Về các hình thức của tín dụng ĐTPT được quy định cụ thể tại Nghị định 151/2006 và được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 106/2008 như sau:
Trang 39a Cho vay đầu tư:
- Đối tượng cho vay là Chủ đầu tư có dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư được ban hành kèm theo Nghị định 106/2008 sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006;
- Điều kiện cho vay: Các dự án phải thuộc danh mục dự án cho vay, bảo đảm trả được nợ, được NHPTVN thẩm định và chấp thuận cho vay, tuân thủ thực hiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự Chủ đầu
tư phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án và các điều kiện tài chính
cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước
- Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án
- Thời hạn cho vay: Được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án
và khả năng trả nợ của Chủ đầu tư, đảm bảo phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của dự án nhưng không quá 12 năm Ngoại trừ một số dự án đặc thù ( dự án nhóm A, trồng cây thông, cây cao su) cần có thời gian vay trên 12 năm mới đủ thời gian thực hiện thì thời hạn cho vay tối đa là 15 năm;
- Lãi suất cho vay: Lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm + 1%/năm;
- Bảo đảm tiền vay: Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay
để bảo đảm tiền vay Trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không đủ điều kiện bảo đảm tiền vay thì Chủ đầu tư phải sử dụng tài sản hợp pháp khác để đảm bảo tiền vay và bảo lãnh với giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn vay
b Hỗ trợ sau đầu tư: Là hình thức NHPT hỗ trợ cho các Chủ đầu tư
thuộc đối tượng vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhưng không thực hiện vay vốn tại NHPT mà thực hiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác nhằm Khuyến khích Chủ đầu tư tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí hợp lý;
Trang 40- Đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư là các Chủ đầu tư có dự án nằm trong danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư nhưng không vay vốn đầu tư tại NHPT bao gồm:
+ Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội;
+ Các dự án ĐTPT nông nghiệp, nông thôn;
+ Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Dự án tại vùng đồng bào dân tộc khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các
xã vùng bãi ngang
- Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư:
+ Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ sau đầu tư
+ Được NHPTVN thẩm định và kỹ kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư
+ Dự án đã được hoàn thành đưa vào sử dụng và đã trả được nợ vay
- Mức hỗ trợ sau đầu tư được Bộ Tài chính công bố hằng năm dựa trên
cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước
c Bảo lãnh tín dụng đầu tư:
- Đối tượng được bảo lãnh: là các Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng ĐTPT theo quy định tại Nghị định nhưng không vay vốn tại NHPT mà có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác;
- Điều kiện bảo lãnh: Thuộc đối tượng bảo lãnh tín dụng đầu tư quy định tại Nghị định, hội đủ các điều kiện giống như điều kiện cho vay đầu tư;
- Thời hạn bảo lãnh: Được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn theo hợp đồng tín dụng giữa Chủ đầu tư với tổ chức tín dụng;
- Mức bảo lãnh và phí bảo lãnh: Mức bảo lãnh tương ứng với mức vốn vay nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án( không bao gồm vốn lưu động; Chủ đầu tư không phải trả phí;