1. Về kiến thức Nhận biết được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử. Hiểu được con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội, phát triển của xã hội phải vì hạnh phúc của con người. 2. Về kỹ năng Chứng minh được mọi giá trị vật chất và tinh thần của xã hội do con người tạo ra. 3. Về thái độ Thái độ: Đồng tình, tích cực tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ và phát triển của đất nước, của nhân loại. 4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh NL Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; tự quản lí; sử dụng CNTT. NL hợp tác, NL quan sát.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT ………
====***==== GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10 CHUYÊN ĐỀ: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI (2 Tiết)
………
Tháng 12/ 2018
Trang 2CHUYÊN ĐỀ:
BÀI 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI ( 2 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Nhận biết được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử
- Hiểu được con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội, phát triển của xã hội phải vì hạnh phúc của con người
2 Về kỹ năng
- Chứng minh được mọi giá trị vật chất và tinh thần của xã hội do con người tạo ra
3 Về thái độ
- Thái độ: Đồng tình, tích cực tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ và phát triển của đất nước, của nhân loại
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- NL Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; tự quản lí; sử dụng CNTT
- NL hợp tác, NL quan sát
II CHUẨN BỊ
1 Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân
- Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB Hà Nội, 2007
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ…
2 Đối với học sinh
- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp học, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Nội dung bài mới
Tiết 1: * Hoạt động khởi động: Giáo viên cho học sinh xem video sự tiến hóa
của xã hội loài người Giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung con
người sáng tạo ra lịch sử của chính mình
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung con người
tự sáng tạo ra lịch sử của mình
1 Con người là chủ thể của lịch sử
a Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình.
Trang 3* Cách tiến hành
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên
đặt câu hỏi thảo luận chung
1 Công cụ lao động có liên quan ntn đến
việc chuyển hóa vượn cổ thành người?
2 Những CCLĐ đó có ý nghĩa ntn đối với sự ra
đời và phát triển của lịch sử xã hội?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận
và định hướng học sinh nêu:
+ Người tối cổ sống bầy đàn khoảng vài
chục người trong hang động, núi đá hoặc
lều bằng cây lợp lá hoặc cỏ khô
+ Người tinh khôn: sống từng nhóm nhỏ
hàng chục gia đình có quan hệ họ hàng thị
tộc ở giai đoạn đầu Sau này biết làm ra
một lượng sản phẩm nuôi sống mình và có
dư thừa Một số người có khả năng lao
động hoặc chiểm đoạt một phần của cải dư
thừa trở nên giàu có
+ Việc chế tạo ra CCLĐ giúp cho lịch sử xã
hội loài người hình thành và phát triển
+ Việc chế tạo ra CCLĐ giúp con người tự
sáng tạo ra lịch sử của mình
* Sản phẩm : HS nhận thức được việc chế
tạo ra công cụ lao động giúp cho lịch sử xã
hội loài người hình thành và phát triển
- Lịch sử loài người được hình thành khi con người biết chế tạo
ra CCLĐ Nhờ có CCLĐ, việc
ăn ở của người tối cổ không còn
lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên
Từ đó, con người đã tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật chuyển sang thế giới loài người
và lịch sử xã hội cũng bắt đầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung con
người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị
vật chất và tinh thần của xã hội
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung con người
là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
và tinh thần của xã hội
* Cách tiến hành
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên
tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
b Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.
- Con người sáng tạo nên các giá trị vật chất của xã hội Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng chỉ có
ở con người Qúa trình sản xuất không chỉ tạo ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại của xã hội
Trang 4Gv chia lớp thành 4 nhóm, phân công vị trí
và thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1,2: Vì sao nói con người là chủ
nhân các giá trị vật chất của xã hội? Vd?
Nhóm 3,4: Tại sao nói con người là chủ thể
sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã
hội? Vd?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận
- Báo cáo kết quả
+ HS: Đại diện trình bày ý kiến
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận
và định hướng học sinh nêu:
+ Sản xuất của cải vật chất là đặc trưng chỉ
có ở con người để duy trì sự tồn tại của xã hội
và thúc đẩy sự phát triển của xã hội
+ Con người sáng tạo ra các giá trị tinh thần
để phục vụ cho chính con người
GV: Chiếu hs xem những hình ảnh, vi deo về
những giá trị vật chất và tinh thần do con
người tạo ra
* Sản phẩm: HS hiểu được con người là chủ
thể sáng tạo ra những giá trị vật chất và tinh
thần của xã hội
mà còn thúc đẩy trình độ phát triển của xã hội
- Con người còn sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội Đời sống hằng ngày và kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong đấu tranh xã hội, đấu tranh với tự nhiên của con người là nguồn
đề tài vô tận cho các phát minh khoa học và cảm hứng sáng tạo văn học nghệ thuật Và cũng chính con người là tác giả của các công trình khoa học, các tác phẩm văn học, nghệ thuật
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung con
người là động lực của cách mạng xã hội
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung con người
là động lực của cách mạng xã hội
* Cách tiến hành
GV đưa ra một số hình ảnh ví dụ :
- CMTS Pháp 1789
- CM tháng Mười Nga 1917
- CM Tháng 8 – 1945
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên
đặt câu hỏi thảo luận chung
GV: 1 Trình bày hiểu biết của các em về
những cuộc cách mạng trên?
2 Những cuộc cách mạng đó do ai thực
c Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội Mọi sự biến đổi của
xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người tạo ra Do đó, chính con người là động lực tạo nên các cuộc cách mạng xã hội
Trang 53.Những cuộc cách mạng đó tiến hành nhằm mục đích gì?
4 Thắng lợi của những cuộc cách mạng đó
sẽ dẫn đến điều gì?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét và kết luận:
1 Những cuộc cách mạng đó do đông đảo quần chúng nhân dân thực hiện.
2 Những cuộc cách mạng đó được tiens hành nhằm xóa bỏ, cải tạo xã hội cũ để xây dựng một xã hội mới tiến bộ hơn.
3.Thắng lợi của những cuộc cách mạng đó
sẽ dẫn đến sự mất đi của chế độ xã hội cũ, lạc hậu và dẫn đến sự ra đời của chế độ xã hội mới tiến bộ hơn.
GV Thuyết trình: Trong những xã hội có giai cấp thì mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ biểu hiện về mặt xã hội thành mâu thuẫn giai cấp, khi mâu thuẫn giai cấp lên đến đỉnh điểm thì cách mạng xã hội sẽ bùng nổ dẫn đến sự ra đời của chế độ xã hội mới, chế độ xã hội mới ra đời sẽ mở đường cho sản xuất phát triển và dẫn đến sự phát triển của mọi mặt đời sống xã hội
VD: xã hội VN có nhiều thay đổi sau cách mạng tháng 8…
Chiếu cho HS xem video
GV: Vậy con người có vai trò như thế nào đối với các cuộc cách mạng xã hội?
HS: Phát biểu
* Sản phẩm: HS hiểu Con người chính là động lực của các cuộc cách mạng xã hội Kết luận: Lịch sử xã hội được hình thành khi con người biết chế tạo ra CCLĐ Lịch
sử phát triển của xã hội từ chế độ công xã
Trang 6nguyên thủy đến nay là lịch sử phát triển
của các PTSX, mà trong đó con người là
lực lượng chính Vì vậy khi nói con người
là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử có
nghĩa là con người phải tôn trọng quy luật
khách quan, biết vận dụng quy luật khách
quan trong hoạt động thực tiễn của mình
Tiết 2: * Hoạt động khởi động: Giáo viên cho học sinh xem video sự phát triển
của kinh tế - xã hội ở Việt Nam Giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Vì sao
nói con người là mục tiêu của sự phát
triển xã hội?
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung Vì sao nói
con người là mục tiêu của sự phát triển xã
hội?
* Cách tiến hành
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên
đặt câu hỏi thảo luận chung
1 Hãy kể những nhu cầu quan trọng của
bản thân mà em mong ước gia đình và xã
hội đem lại cho em?
2 Hiện nay trên thế giới có những vấn đề
gì tác động tiêu cực đến sự phát triển của
con người?
3 Chúng ta cần làm gì để khắc phục tình
trạng đó?
4 Vì sao nói con người là mục tiêu của sự
phát triển xã hội?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận
và định hướng học sinh nêu:
+ Hòa bình không chiến tranh dịch bệnh,
không áp bức bất công
2 Con người là mục tiêu của
sự phát triển xã hội.
a Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội?
- Con người là chủ thể của lịch
sử nên sự phát triển của xã hội phải vì con người, thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người
- Con người là chủ thể của lịch
sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội
Trang 7+ Ăn no mặc ấm, được học hành, được bảo
vệ, chăm sóc
+ Vấn đề:Ô nhiễm môi trường; Thất
nghiệp, khủng bố; Chiến tranh, dịch
bệnh…
+ Đấu tranh để mọi thành tựu của KHKT
không chống lại con người, để văn minh
gắn với nhân đạo, trở thành điều kiện nâng
cao hơn nữa hạnh phúc của con người đem
lại phồn vinh cho mọi quốc gia dân tộc
* Sản phẩm: HS hiểu con người là mục tiêu
của sự phát triển xã hội
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung chủ
nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện
của con người.
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung chủ nghĩa
xã hội với sự phát triển toàn diện của con
người
* Cách tiến hành
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên
đặt câu hỏi thảo luận chung
1 Lịch sử loài người đã trải qua mấy chế
độ xã hôi?
2 Hãy so sánh sự tồn tại và phát triển của
các chế độ xã hội Từ đó rút ra mặt tiến bộ,
ưu việt của CNXH?
Mục tiêu của CNXH là gì? Mục tiêu đó có
thực hiện được sớm hay muộn không vì
sao?
3 Em hãy nêu một vài thành tựu về sự phát
triển KT-XH ở nước ta.
4 Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm, đầu
tư ntn đối với sự phát triển toàn diện con
người?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận
b Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện của con người.
- Xã hội loài người đã và đang trải qua 5 chế độ xã hội, nhưng chỉ có CNXH mới thực sự coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội
- Xây dựng một xã hội theo mục tiêu “Dân giàu, .”, mọi người
có cuộc sống tự do hạnh phúc,
có điều kiện phát triển toàn diện
cá nhân là mục tiêu cao cả của CNXH ở nước ta hiện nay
Trang 8và định hướng học sinh nêu:
+ Lịch sử loài người đã trải qua 5 chế độ xã
hội
+ So sánh: XHPK: Nhịp điệu biến đổi đã có nhưng chậm chạp, nghèo khổ, ý thức tôn giáo chi phối đời sống văn hóa và tinh thần Con người bị áp bức, bóc lột; XH TBCN:
Cơ khí hóa, điện khí hóa phát triển và đến ngày nay phát triển của CM KHCN – NSLĐ tăng, của cải vật chất nhiều, nhưng còn chưa khắc phục quan hệ con người Những mâu thuẫn vốn có trong lòng XHTB; CNXH: Không có áp bức bóc lột,
có sự thống nhất giữa văn minh và nhân đạo Con người tự do, hạnh phúc được phát huy quyền làm chủ
+ CNXH hiện nay tuy còn gặp nhiều khó
khăn nhưng đã tìm ra con đường phát triển thích hợp và thu được nhiều thành tựu mới: Chương trình tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi; Chương trình chống suy dinh dưỡng trẻ em; Các chương trình xóa đói giảm nghèo; Chương trình phổ cập giáo dục
* Tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt
+ GV đặt vấn đề: Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến con người, chăm
lo phát triển con người Người tâm niệm:
“Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1 Em hiểu như thế nào về câu nói trên của Bác?
2 Em hãy kể một câu chuyện của Bác về
Trang 9việc chăm lo đến sự phát triển toàn diện
của con người?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận chung
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận
và định hướng học sinh nêu:
+ Đó là thông điệp Chủ tịch Hồ Chí Minh
gửi đến quốc dân đồng bào mục đích phấn
đấu suốt đời của mình là vì độc lập, tự do
của dân tộc, ấm no, hạnh phúc của nhân
dân Người đã dành tất cả tình yêu thương
cho đồng bào, đồng chí, cho già, trẻ, gái,
trai, từ miền xuôi đến miền ngược, từ Bắc
đến Nam
+ Những tình cảm và tư tưởng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh mãi mãi là ánh đuốc soi sáng
cho tâm hồn, cho trí tuệ, cho tình cảm, cho
đạo đức của mỗi chúng ta, nâng bước ta đi
trên những chặng đường gian lao mà đầy
vinh quang phía trước
4 Hoạt động luyện tập, củng cố:
* Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức nội dung bài học.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hướng đến năng lực tự học,
tự giải quyết vấn đề cho HS.
Câu 1 Lịch sử loài người được bắt đầu khi con người biết
C ăn chín, uống sôi D chế tạo công cụ lao động
Câu 2 Khi con người đầu tiên xuất hiện thì
A lịch sử xã hội chưa bắt đầu B lịch sử xã hội cũng bắt đầu
C lịch sử xã hội đã phát triển D lịch sử loài người sắp diễn ra Câu 3 Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị
A vật chất to lớn của xã hội B kinh tế, văn hoá của xã hội
C văn hoá tinh thần của xã hội D vật chất và tinh thần của xã hội Câu 4 Nhằm tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội, con người đã phải không ngừng
Trang 10A tiến hoá B lao động.
C tác động vào tự nhiên D đấu tranh
Câu 5 Là chủ thể của lịch sử, con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng của mình, phải là
A mục đích vươn tới B ưu tiên hàng đầu
C nhân tố quyết định D mục tiêu phát triển của xã hội Câu 6 Mọi sự biến đổi của xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do
C thần linh định hướng D những người có quyền lực
5 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
* Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
* Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi:
1 Em hãy cho biết, vai trò chủ thể của con người được thể hiện ở điểm nào?
2 Em hãy lấy ví dụ chứng minh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với mục tiêu phát triển con người nói chung và trẻ em nói riêng?
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- HS về học bài, làm bài tập SGK