1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số phức platin (II) chứa axit eugenoxyaxetic và dẫn xuất của quinolin

95 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- TRẦN THỊ HẢI TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA M

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

TRẦN THỊ HẢI

TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA MỘT SỐ PHỨC PLATIN(II) CHỨA AXIT

EUGENOXYAXETIC VÀ DẪN XUẤT CỦA QUINOLIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ: HÓA HỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

TRẦN THỊ HẢI

TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA MỘT SỐ PHỨC PLATIN(II) CHỨA AXIT

EUGENOXYAXETIC VÀ DẪN XUẤT CỦA QUINOLIN

Chuyên ngành: Hóa vô cơ

Mã số: 8440113

LUẬN VĂN THẠC SĨ: HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Chi

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜICAMĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn “Tổng hợp, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số phức platin(II) chứa axit eugenoxyaxetic và dẫn xuất của quinolin” là công trình nghiên cứu riêng của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Chi Các

số liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kì công trình nào khác

Hà Nội, tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn

Trần Thị Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại Phòng nghiên cứu 1, bộ môn Hoá Vô

cơ – khoa Hoá học - trường ĐHSP Hà Nội và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Thị Thanh Chi

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Chi đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn NCS Phạm Văn Thống đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu khoa học tại Phòng nghiên cứu số 1

Tôi xin cám ơn các thầy, các cô trong bộ môn Hoá Vô cơ - khoa Hoá học Trường ĐHSP Hà Nội, các em sinh viên K64, K65 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin cám ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã dành cho tôi sự khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2019

Học viên

Trần Thị Hải

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

MỞ ĐẦU 7

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7

2 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 9

1.1 TÌNH HÌNH TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA PLATIN(II) CHỨA OLEFIN 9

1.1.1 Các phương pháp tổng hợp muối Zeise 9

1.1.1.1.Tổng hợp Zeise nhờ phản ứng giữa hợp chất của platin với ancol 9

1.1.1.2 Tổng hợp Zeise nhờ phản ứng trực tiếp của platin(II) với etilen 10

1.1.2 Tổng hợp phức chất dạng M[PtCl3(olefin)] 10

1.1.3 Tổng hợp phức chất [PtX2(Am)(olefin)] 12

1.1.4 Tổng hợp phức chất hai nhân dạng [Pt2Cl2(olefin-1H)2] 14

1.1.5 Tổng hợp phức chất khép vòng của platin (II) 16

1.1.6 Hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất Pt(II) 20

1.2 BẢN CHẤT LIÊN KẾT VÀ TÍNH CHẤT PHỔ CỦA CÁC PHỨC CHẤT PLATIN(II) – OLEFIN 23

1.2.1 Bản chất liên kết platin-olefin 23

1.2.2 Tính chất phổ của phức chất platin (II) chứa olefin và amin 25

1.2.2.1 Phổ hồng ngoại 25

1.2.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 27

Trang 6

1.3 TÍNH CHẤT CÁC PHỐI TỬ NGHIÊN CỨU 28

1.3.1 Tính chất của axit eugenoxyaxetic 28

1.3.2 Tính chất của các amin dùng làm phối tử 29

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 30

2.1 TỔNG HỢP CÁC PHỨC CHẤT NGHIÊN CỨU 31

2.1.1 Tổng hợp các phức chất đầu 31

2.1.1.1 Tổng hợp natri hexacloroplatinat (IV): Na2[PtCl6].6H2O 32

2.1.1.2 Tổng hợp muối Zeise: K[PtCl3(C2H4)].H2O 32

2.1.1.3 Tổng hợp axit eugenoxyaxetic 33

2.1.1.4 Tổng hợp phức chất K[PtCl3(Aceug)].2H2O 33

2.1.1.5 Tổng hợp phức chất [PtCl(Aceug-1H)]2.2H2O 34

2.1.2 Tổng hợp các phức chất chứa Aceug khép vòng và dẫn xuất của quinolin 34

2.1.2.1 Tổng hợp phức chất [PtCl(Aceug-1H)(C9H7N)] 34

2.1.2.2 Tổng hợp phức chất [Pt(Aceug-1H)(C9H6NO)] 35

2.1.2.3 Tổng hợp phức chất [Pt(Aceug-1H)(C10H8NO)] 35

2.1.2.4 Tổng hợp phức chất [Pt(Aceug-1H)(C9H4NOCl2)] 36

2.2 THU HỒI PLATIN 36

2.3 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN PHỨC CHẤT 36

2.3.1 Xác định hàm lượng nước kết tinh 36

2.3.2 Xác định hàm lượng platin 37

2.3.3 Phương pháp ESI-MS 37

2.4 KHẢO SÁT THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC CÁC PHỨC CHẤT 38

2.4.1 Khảo sát phổ dao động IR 38

2.4.2 Khảo sát phổ cộng hưởng từ hạt nhân 38

2.5 THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỨC CHẤT 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 TỔNG HỢP PHỨC CHẤT 40

Trang 7

3.1.1 Tổng hợp chất đầu 40

3.1.2 Tổng hợp phức chất Pt(II) khép vòng chứa Aceug với quinolin và một số dẫn xuất của nó 41

3.2 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC CÁC PHỨC CHẤT 45

3.2.1 Xác định thành phần các phức chất nghiên cứu 45

3.2.1.1 Phương pháp sắc kí bản mỏng 45

3.2.1.2 Xác định hàm lượng platin và nước kết tinh 45

3.2.1.3 Phương pháp ESI-MS 46

3.2.2 Xác định cấu trúc của các phức chất 51

3.2.2.1 Phổ hồng ngoại IR 51

3.2.2.2 Phổ cộng hưởng từ proton (1H NMR) 55

3.2.2.3 NOESY và cấu trúc không gian của các phức chất 63

3.3 THĂM DÒ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CÁC PHỨC CHẤT NGHIÊN CỨU 65

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 68

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN VĂN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC

Trang 8

4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ESI MS Electrospray Ionization Mass

IR Phổ hấp thụ hồng ngoại Meug Metyleugenol NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Aceug Axit eugenoxyaxetic

1H NMR Phổ cộng hưởng từ proton Pip Piperidin

XRD Phương pháp nhiễu xạ tia X

đơn tinh thể iso-Preug Isopropyl eugenoxyaxetat NOESY Phổ tương quan H-H trong

không gian iso-Preug-1H

isopropyl

eugenoxyaxetat-1H

Độ chuyển dịch hóa học Saf Safrol

J Hằng số tương tác spin-spin Eug Eugenol

s singlet (vân đơn) Meteug-1H Metyleugeoxyaxetat-1H

m multipet (vân bội) MeQOH 2-metyl-8-hidroxyquinolin

ov overlap (che lấp) ClQOH 5,7-diclo-8-hidroxyquinolin MCF7 Dòng tế bào ung thư vú H1 K[PtCl3(Aceug)]

KB Dòng tế bào ung thư biểu mô H2 [PtCl(Aceug-1H)]2

LU Dòng tế bào ung thư phổi H3 [PtCl(Aceug-1H)(C9H7N)]

IC50

Nồng độ ức chế 50% đối

tượng thử H4 [Pt(Aceug-1H)(C9H6NO)] Ankeug ankyl eugenoxyaxetat H5 [Pt(Aceug-1H)(C10H8NO)] Eteug etyl eugenoxyaxetat H6 [Pt(Aceug-1H)

(C9H4NOCl2)]

Trang 9

5DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư ở người của một số phức chất Pt(II) có chứa amin và arylolefin 23 Bảng 1.2 Tín hiệu 1H NMR của Aceug tự do và một số phức chất khép vòng của platin(II) chứa axit eugenoxyaxetic 27 Bảng 1.3: Tính chất của các amin làm phối tử 29 Bảng 2.1: Một số hóa chất và nguồn gốc xuất xứ 30 Bảng 2.2 Các phương pháp phổ được sử dụng để xác định cấu trúc các phức 38 Bảng 3.1: Một số thí nghiệm khảo sát khi tổng hợp phức chất H6 43 Bảng 3.2: Điều kiện thích hợp tổng hợp các phức chất nghiên cứu H3 ÷ H6 44 Bảng 3.3: Một số tính chất của các phức chất nghiên cứu H3 ÷ H6 45 Bảng 3.4: Kết quả phân tích hàm lượng Pt, nước kết tinh của các phức chất 46 Bảng 3.5: Một số ion phát hiện được trên phổ ESI-MS của H3 ÷ H6, m/z (au), % 49 Bảng 3.6: Các vân hấp thụ chính ở vùng nhóm chức của các phức chất 52 H1 ÷ H6 52

÷ H6 54 Bảng 3.8 Tín hiệu cộng hưởng của H8, H9, H10 trong Aceug và H2 ÷ H6,

(ppm), J(Hz) 58 Bảng 3.9: Tín hiệu của H3, H5, H6, H7a và H7b trong H2 ÷ H6, (ppm), J (Hz) 59 Bảng 3.10: Tín hiệu cộng hưởng các proton ở amin trong H3 H6,  (ppm), J (Hz) 62 Bảng 3.11: Các pic giao (ppm) trên phổ NOESY của phức chất H5……… 64

(µg/ml) 66

Trang 10

6DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Đồng phân đối ảnh của cis-[PtCl2(C2H3R*)(Am*)] 13 Hình 1.2: Cơ chế tạo thành phức chất khép vòng hai nhân [Pt2Cl2(Eteug-1H)2] 16 Hình 1.3 Cơ chế tách hidro của 8-metylquinolin trong phức Pt(II) 20 Hình 1.4: Cơ chế gây độc tính cho các tế bào ung thư của Cisplatin 21 Hình 1.5: Cấu trúc của một số phức chất platin có hoạt tính ức chế tế bào ung thư cao 21 Hình 2: Sơ đồ nghiên cứu tổng hợp các phức chất 31

(H2) 40

(Aceug-1H)2] (H2)với Quinolin 42

(Aceug-1H)2] (H2) với dẫn xuất của Quinolin 42 Hình 3.4 Một phần phổ -MS của phức chất H6 48 Hình 3.5 Một phần phổ +MS của phức chất H6 48 Hình 3.6 Quá trình hình thành phức hai nhân [Pt2Cl2(Aceug-1H)2] từ phức chất H3 50Hình 3.7: Phổ IR của phức chất [Pt(Aceug-1H)(MeQO)] (H5) 51 Hình 3.8: Một phần phổ 1H NMR của Aceug 56

Hình 3.10: Một phẩn phổ 1H NMR của H3 (a) và H4 (b) 61 Hình 3.11 Một phần phổ NOESY (a) và sự gần nhau trong không gian ( -) của một số proton không tương đương trong phức chất H5 64 Hình 3.12 Cấu trúc của H3 ÷ H6 65 Hình 3.13: Độc tính của H4, Cisplatin và QOH trên dòng tế bào Lu 67

Trang 11

Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì hàng năm trên toàn cầu có khoảng 9-10 triệu

liệu tại Hội thảo Quốc gia phòng chống ung thư năm 2016, số trường hợp mắc ung thư mới ở Việt Nam tăng nhanh từ 68.000 ca năm 2000 lên 126.000 năm

2010 và dự kiến sẽ vượt qua 190.000 ca vào 2020 Mỗi năm trên thế giới có khoảng 115.000 người chết vì ung thư, tương ứng 315 người/ngày [1] Do vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp điều trị ung thư là một vấn đề cấp bách đối với các nhà khoa học

Cho đến nay đã có ba thế hệ thuốc với hoạt chất là phức chất của platin(II) được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau ở người với tên thương phẩm là Cisplatin, Cacboplatin và Oxaliplatin Tuy nhiên, do nhược điểm của chúng là độc tính cao nên việc nghiên cứu tìm ra các phức chất mới của platin, đặc biệt là phức chất chứa phối tử có nguồn gốc thiên nhiên với hi vọng hoạt tính tăng và độc tính giảm đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới [2], [3]

Ở Việt Nam, cây hương nhu được trồng và mọc hoang ở nhiều nơi

sinh học Một số dẫn xuất của eugenol như metyleugenol, ankyl eugenoxyaxetat (ankyl là metyl, etyl, n-propyl) đã được biết đến với hoạt tính sinh học như dẫn dụ ruồi vàng hại cam, kích thích sinh trưởng ở thực vật…[4] Gần đây, axit eugenoxyaxetic (Aceug) đã được đưa vào cầu phối trí của Pt(II) dưới dạng các phức chất mono axit eugenoxyaxetic K[PtCl3(Aceug)] và hai nhân axit eugenoxyaxetic [Pt2Cl2(Aceug-1H)2] Các phức chất này đã bước đầu được nghiên cứu tương tác với các dẫn xuất của quinolin tạo ra một số phức chất có hoạt tính sinh học tiềm năng [5], [6] Do vậy trong đề tài này, chúng tôi chọn một số dẫn xuất khác của quinolin làm đối tượng nghiên cứu với hai nhân axit eugenoxyaxetic với tên đề tài cụ thể

Trang 12

8là: “ Tổng hợp, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số phức platin(II) chứa axit eugenoxyaxetic và dẫn xuất của quinolin”

2 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

- Tổng hợp axit eugenoxyaxetic từ tinh dầu hương nhu

- Từ platin, axit eugenoxyaxetic và các hóa chất cần thiết tổng hợp các

eugenoxyaxetic [Pt2Cl2(Aceug-1H)2] (H2)

- Nghiên cứu tương tác của H2 với quinolin và một số dẫn xuất của nó

Trang 13

9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 TÌNH HÌNH TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA PLATIN(II) CHỨA OLEFIN

1.1.1 Các phương pháp tổng hợp muối Zeise

Phức chất bền đầu tiên của platin-olefin đã được dược sĩ William Christopher Zeise người Đan Mạch tổng hợp thành công vào năm 1827 và có công thức là K[PtCl3(C2H4].H2O, hiện nay được gọi với tên của ông đó là muối Zeise Nhưng vì bản chất liên kết và cấu trúc của hợp chất này phức tạp cho nên nó đã bị quên lãng Phải đến năm 1954, nhờ phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể người ta mới hiểu rõ được bản chất liên kết và cấu trúc của phức chất này

1.1.1.1.Tổng hợp Zeise nhờ phản ứng giữa hợp chất của platin với ancol Muối Zeise được dược sĩ Zeise tổng hợp bằng cách đun sôi hỗn hợp KCl và PtCl4 trong etanol:

KCl + PtCl4 + 2C2H5OH → K[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + 2HCl

etanol (theo tỉ lệ khối lượng) [7]:

PtCl4 + 2C2H5OH → H[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + HCl

hoặc khi đun sôi Na2[PtCl6] với etanol:

Na2[PtCl6] + 2C2H5OH → H[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + 2NaCl + HCl Axit Zeise còn được Brucce A.Ashby và cộng sự tổng hợp bằng cách

giờ [8]:

H2[PtCl6] + 2C2H5OH → H[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + 3HCl Bằng một phương pháp khác, muối Zeise còn được tổng hợp bằng cách đun sôi etanol với Na2[PtCl4] [9], [10]:

Na2[PtCl4] + C2H5OH → Na[PtCl3(C2H4)].H2O + NaCl

Trang 14

10Cho axit Zeise hoặc muối Na[PtCl3(C2H4)].H2O tác dụng với dung dịch KCl thu được muối Zeise:

H[PtCl3(C2H4)].H2O + KCl → K[PtCl3(C2H4)].H2O + HCl

Na[PtCl3(C2H4)].H2O + KCl → K[PtCl3(C2H4)].H2O + NaCl

1.1.1.2 Tổng hợp Zeise nhờ phản ứng trực tiếp của platin(II) với etilen Axit Zeise được Karl Birnbuam tổng hợp bằng cách cho PtCl2 phản ứng trực tiếp với etylen [11]:

PtCl2 + C2H4 + HCl + H2O     P=6mmHg H[PtCl3(C2H4)].H2O

hiệu suất khoảng 70% [9], [12]:

K2[PtCl4] + C2H4

3 SnCl

 K[PtCl3(C2H4)] + KCl

áp suất cao trong 3 giờ [13]

mono olefin chứa pent-1-en:

PtCl4 + 2C5H11OH → H[PtCl3(C5H10)].H2O + C4H9CHO + HCl

Khi cho dư olefin vào dung dịch muối Zeise thu được sản phẩm tương

tự muối Zeise Phản ứng xảy ra rất nhanh trong điều kiện êm dịu:

K[PtCl3(C2H4)] + olefin → K[PtCl3(olefin)] + C2H4↑

Trang 15

11Các tác giả [14], [15] đã tổng hợp được phức chất chứa arylolefin thiên nhiên bằng cách cho muối Zeise tác dụng với arylolefin như safrol, metyleugenol với hiệu suất rất cao (khoảng 80 đến 90%)

K[PtCl3(C2H4)] + arylolefin → K[PtCl3(arylolefin)] + C2H4 ↑

Các tác giả [16] đã tổng hợp được phức chất K[PtCl3(Aceug)] bằng cách cho muối Zeise tác dụng với axit eugenoxyaxetic(Aceug):

K[PtCl3(C2H4)] + Aceug → K[PtCl3(Aceug)] + C2H4↑

Khi thay thế eten trong cầu phối trí của Zeise bằng olefin khác như

trong etanol, sau đó cho từ từ safrol đã hòa tan trong etanol (theo tỉ lệ mol Zeise : safrol là 1 : 1,5) ở nhiệt độ 40 450C [14], [17], [18]:

K[PtCl3(C2H4)] + Saf → K[PtCl3(Saf)] + C2H4↑ Với metyleugenol (Meug) (Meug là 4-allyl-1,2-dimetoxibenzen) thu được K[PtCl3(Meug)] [17], [18], [19]:

K[PtCl3(C2H4)] + Meug → K[PtCl3(Meug)] + C2H4↑ Tương tự, tác giả [20] điều chế được K[PtCl3(Meteug)] (Meteug =

Để tổng hợp phức M[PtCl3(olefin)] từ phức hai nhân [PtCl2(olefin)]2 Jonhn R Joy, Milton Orchin [21] cho 1,3-bis-(dodec-1-en)-2,4-dicloro-µ-diclorodiplatin hòa tan trong dung dịch axit clohidric, sau đó cho X-C6H4-

C2H3 (X: H, 4-CH3, 3-CH3O, 4-CH3O, 4-NO2, 3-Cl) vào hỗn hợp sẽ thu được sản phẩm thế dodec-1-en:

[PtCl2(C12H24)]2 + 2HCl → 2H+ + 2[PtCl3(C12H24)][PtCl3(C12H24)]- + X-C6H4-C2H3 → [PtCl3(X-C6H4CH=CH2)]- + C12H24

Trang 16

[PtCl2(olefin)(L)] với L là quinolin và pyriđin

Gần đây nhóm nghiên cứu về phức chất platin của ĐHSP Hà Nội đã

eugenol, axit eugenoxyaxetic, etyl eugenoxyaxetat; amin là quinolin, metylquinolin [20], [23], [24]

2-* Từ phức hai nhân [PtCl2(olefin)]2 và amin

Partenheimer tổng hợp dãy phức chất trans-[PtCl2(olefin)(C5H5N)] theo phương trình phản ứng sau [25]:

[PtCl2(olefin)2]2 +2C5H5N    C H C l 3 2 trans-[PtCl2(olefin)(C5H5N)]

* Từ phức chất trans-[PtCl2(olefin)(Am)] và olefin khác

Phương trình phản ứng tổng quát của phản ứng này như sau:

Stephen S.Hupp và cộng sự đã tổng hợp được dãy phức chất [PtCl2(RCH=CH2)(p-NH2C6H4Z)] trong dung môi axeton:

trans-trans-[PtCl2(C2H4)(p-NH2C6H4Z)]+olefin→trans-[PtCl2

(olefin)(p-NH2C6H4Z)]+ C2H4↑

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Chi [14], [26] khi cho phức chất

hỗn hợp dung môi etanol-nước đã thu được phức chất dạng K[PtCl2(safrol)(Am)]:

Trang 17

cis-13K[PtCl3(Am)] + safrol → [PtCl2(Am)(safrol)] + KCl Bằng phương pháp khá đơn giản khác tác giả Gloria và cộng sự [27] khi đi từ cis-[PtCl2(C2H4)(Am*)] (Am*=PhCH(NH2)CH3) cho tác dụng với olefin CH2=CHR* (R* = (R1)(R2)(RO)C(CH2)n với n = 0 hoặc 1 ; R = H hoặc

Me ; R1 = Ph, But ; R2 = Me, Pri) theo phương trình phản ứng sau :

Tác giả cho rằng sản phẩm là hỗn hợp của hai đồng phân đối ảnh, được

mô tả trong hình 1.1

Hình 1.1 Đồng phân đối ảnh của cis-[PtCl2(C2H3R*)(Am*)]

Tác giả [28] đã điều chế và nghiên cứu một loạt phức chất cis theo sơ

đồ sau :

Am* và R* đã được mô tả ở [27] Trong công trình tác giả còn thay

Trang 18

141.1.4 Tổng hợp phức chất hai nhân dạng [Pt2Cl2(olefin-1H)2]

etanol – nước tỉ lệ 1 : 10 về thể tích hoặc 1 : 2 về thể tích đồng thời sử dụng

hiện dung lượng phối trí 2 Phản ứng xảy ra theo sơ đồ:

Khi thay olefin là safrol (Saf), tác giả [23] cũng tổng hợp được phức chất khép vòng hai nhân tương tự [24], [29] Tác giả tiến hành phản ứng của

dung môi etanol-nước tỉ lệ 1 : 2 về thể tích đồng thời sử dụng tác nhân AgNO3 thu được sản phẩm có công thức [Pt2Cl2(Saf-1H)2] theo sơ đồ:

Trang 19

trong đó Pt(II) không chỉ liên kết với nối đôi C=C của olefin mà còn liên kết với nguyên tử C của vòng benzen Ở đây đã xảy ra quá trình tách một nguyên

tử H của vòng benzen, liên kết C-H thơm đã được hoạt hóa bởi Pt(II)

Ví dụ với phức K[PtCl3(Ankeug)] (Ank = -CH3, -C2H5, -CH2CH2CH3):

Các tác giả cho rằng chính Pt(II) đã tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng đeproton hóa Cơ chế của quá trình tạo phức chất hai nhân này được được

mô tả ở hình 1.2

Trang 20

Hình 1.2: Cơ chế tạo thành phức chất khép vòng hai nhân

[Pt2Cl2(Eteug-1H)2] Gần đây, đi từ phức chất K[PtCl3(Eug)] (Eug: eugenol) tác giả [31], [32] cũng đã tổng hợp được phức chất khép vòng hai nhân có công thức [Pt2Cl2(Eug-1H)2]

1.1.5 Tổng hợp phức chất khép vòng của platin (II)

a) Tổng hợp phức chất khép vòng của platin (II) chứa arylolefin và amin

Khi cho phức chất K[PtCl3(Saf)] tác dụng với piperiđin (Pip), tác giả

với safrol qua liên kết C=C của nhánh allyl), mà sản phẩm là 1H)(Pip)] (trong đó safrol tách 1 nguyên tử H và phối trí với platin qua nối đôi C=C của nhánh allyl và nguyên tử C5) với hiệu suất rất là thấp, khoảng 20% [13]

Trang 21

đimeylamin, metylamin, đietylamin tác dụng với phức chất khép vòng 2 nhân thu được sản phẩm đơn nhân khép vòng Ví dụ cho phức chất khép vòng

2 nhân của axit eugenoxyaxetic và ankyleugenoxyaxetat tác dụng với amin, phản ứng xảy ra theo sơ đồ:

Trang 22

Với R là : H, CH3, C2H5

b) Tổng hợp phức chất Pt(II) chứa các phối tử khép vòng khác

Tác giả [34] tổng hợp được một số phức chất phức tạp theo sơ đồ sau:

Các tác giả [35] khi cho các phức chất cation của Pt(II) dạng (1) tác dụng với KOH trong dung môi metanol, phản ứng trong khoảng 15 phút thì

Trang 23

19thu được sản phẩm dạng (2), hiệu suất của phản ứng đạt tới 78-80% theo sơ đồ:

(R = H, CH3, C6H5, CH2OH, C(O)Me, CO2Me)

Richard [9] thực hiện phản ứng trao đổi eten, E, trong cầu phối trí bằng

lưỡng tháp tam giác, được mô tả như sau:

Cơ chế của phản ứng ion Zeise ([PtCl3(C2H4)]-) để tạo ra [PtCl(Ala)-(C2H4)] theo tác giả [36] xảy ra theo 2 giai đoạn:

N-trans-Trước tiên nhóm amin của aminoaxit ngay lập tức phản ứng ở vị trí trans để tạo ra sản phẩm (I), tiếp theo do hiệu ứng đóng vòng mà nhóm cacboxilat sẽ tham gia tạo phức để tạo ra sản phẩm (II) Tác giả đưa ra cơ chế cho phản ứng này như sau:

Trang 24

Nếu chất đầu dùng là [PtCl2(C2H4)]2 thì cơ chế xảy ra là:

Tác giả [37] dự kiến cơ chế tách hidro của nhóm metyl trong phản ứng của phức chất [Pt( -Cl)Cl(PR3)]2 (R = Et, Ph, (p-toluidin) với 8-metylquinolin (mq) như ở hình 1.3

Hình 1.3 Cơ chế tách hidro của 8-metylquinolin trong phức Pt(II)

1.1.6 Hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất Pt(II)

Platin và hợp chất của nó được biết đến với nhiều ứng dụng thực tiễn

Trang 25

21như xúc tác, điện cực,… nhưng điều quan trọng hơn cả đó là phức chất của Pt(II) được sử dụng rộng rãi trong quá trình điều trị hàng loạt bệnh ung thư Các nhà khoa học đã chỉ ra cơ chế hoạt động của các thuốc platin như sau: khi thâm nhập vào tế bào ung thư, một hoặc hai phối tử sẽ “ra đi’’ để Pt(II) liên kết chặt chẽ với nitơ của bazơ Guanin trong ADN tạo liên kết chéo giữa hai chuỗi ADN hoặc các liên kết ngang giữa các bazơ nitơ gần nhau, từ đó ngăn cản hoạt động sao chép của ADN (hình 1.4)

Hình 1.4: Cơ chế gây độc tính cho các tế bào ung thư của Cisplatin

Cho đến nay đã có ba thế hệ thuốc với hoạt chất là phức chất của platin(II) được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau ở người với tên thương phẩm là Cisplatin, Cacboplatin và Oxaliplatin

Hình 1.5: Cấu trúc của một số phức chất platin có hoạt tính ức chế tế bào ung

thư cao

Cis-[Pt(NH3)2Cl2] với tên thương phẩm là Cisplatin hay còn gọi là Platinol được biết đến với công dụng điều trị ung thư ở nhiều bộ phận khác

Trang 26

22nhau như: buồng trứng, tinh hoàn, cổ, màng tử cung, vòm họng, mũi, thực quản, dạ dày, bàng quang, phổi, xương Tuy nhiên, nhược điểm của Cisplatin là dễ gây thương tổn chức năng thận, thương tổn thính giác, suy tủy xương, mất nước và gây cảm giác buồn nôn

Thế hệ thứ hai sau Cisplatin là Cacboplatin cho hiệu quả tương tự nhưng làm giảm tác dụng phụ độc hại đặc biệt là loại bỏ các hiệu ứng độc thận, buồn nôn và dễ dàng kiểm soát hơn Hạn chế của Cacboplatin đó là chỉ hoạt động trong phạm vi tế bào ung thư như Cisplatin và ức chế tủy làm cho các tế bào máu và sản lượng tiểu cầu của tủy xương trong cơ thể giảm, đôi khi thấp hơn 10% so với mức độ sản xuất thông thường

Oxaliplatin là thế hệ thuốc thứ ba được ứng dụng trong điều trị ung thư

có độc tính ít hơn Cisplatin và Cacboplatin trên tai và thận Tuy vậy, Oxaliplatin vẫn còn một số tác dụng phụ như gây nôn, làm giảm nồng độ kali

và bạch cầu trung tính trong máu dẫn đến mệt mỏi khi điều trị kéo dài

Sau ba thập kỷ thống trị của Cisplatin, Cacboplatin, Oxaliplatin trong điều trị ung thư bằng hóa trị liệu, các nhà khoa học cũng như bác sĩ nhận thấy nhiều tác dụng phụ như ảnh hưởng tới thận, gây rụng tóc, gây buồn nôn và biếng ăn… Do đó việc tìm ra các loại thuốc mới ứng dụng trong chữa trị ung thư với độc tính thấp, hoạt tính cao đang là xu hướng nghiên cứu trên toàn thế giới Hiện nay, xuất phát từ các tiền chất là phức chất của platin với nhiều ưu điểm vượt trội, các nhà khoa học đã và đang tích cực tiến hành tổng hợp các phức chất mới có chứa phối tử là các hợp chất thiên nhiên với hy vọng sẽ thu được các sản phẩm như mong muốn để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh

Ở Việt Nam, cây hương nhu cho hàm lượng lớn tinh dầu chứa olefin thiên nhiên là eugenol có tác dụng để chữa cảm lạnh, chữa vết thương và chống bệnh thấp khớp Do vậy, eugenol và dẫn xuất của nó đã được nghiên cứu đưa vào cầu phối trí của platin(II) với hy vọng có thể thu được phức chất

có hoạt tính sinh học cao

Trong những năm gần đây, nhóm phức chất của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc, tính chất nhiều loại phức chất

Trang 27

23của Pt(II) mà phối tử là các olefin và amin Điều đáng chú ý là nhiều phức chất tổng hợp được đã được các tác giả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro trên các dòng tế bào ung thư ở người như: ung thư vú (MCF7), ung thư gan (Hep-G2), ung thư phổi (Lu), ung thư biểu mô (KB) với kết quả rất khả quan Một số kết quả hoạt tính kháng tế bào ung thư ở người của một số phức chất Pt(II) có chứa amin và arylolefin được thống kê trong bảng 1.1 [6], [38] Bảng 1.1: Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư ở người của một số

phức chất Pt(II) có chứa amin và arylolefin

Kết quả trên cho thấy, các phức chất của Pt(II) chứa 8-hyđroxyquinolin

và dẫn xuất của nó đều cho sản phẩm có hoạt tính ức chế tế bào ung thư cao,

có khả năng ứng dụng trong y học hiện nay Do đó, chúng tôi chọn axit eugenoxyaxetic và dẫn xuất của quinolin làm đối tượng nghiên cứu với hy vọng thu được các phức chất có hoạt tính sinh học tốt, ít độc và là nguồn nguyên liệu để sàng lọc phục vụ cho các nghiên cứu sâu hơn

1.2 BẢN CHẤT LIÊN KẾT VÀ TÍNH CHẤT PHỔ CỦA CÁC PHỨC CHẤT PLATIN(II) – OLEFIN

1.2.1 Bản chất liên kết platin-olefin

Năm 1827, sau khi tổng hợp được muối Zeise và các phức chất

Trang 28

platin-24olefin đơn giản , có nhiều câu hỏi được đặt ra đó là platin và olefin đã liên kết với nhau như thế nào? Kiểu cấu trúc nào là phù hợp nhất cho các phức chất kiểu này? Câu trả lời đúng được đưa ra sau khi Chatt và Duncanson mở rộng những khái niệm của Dawar dựa trên thuyết obitan phân tử và tính toán lượng

tử cho vấn đề liên kết trong phức chất kim loại cùng với các chứng cứ về phổ: trên phổ IR của anion Zeise không xuất hiện vân hấp thụ của nhóm C=C trong etilen điều đó cho thấy, etilen phải phối trí đối xứng với platin, tức là sự phối trí vẫn bảo toàn tính đối xứng của liên kết C=C Cấu trúc của muối Zeise được chỉ ra ở hình 1.6a

Hình 1.6: Cấu trúc của muối Zeise a) Mặt phẳng C2H4 vuông góc với hướng liên kết; (b) Độ dài liên kết

không chứa liên kết định chỗ Pt-C mà do 2 thành phần độc lập:

- Obitan phân tử π liên kết của olefin xen phủ với obitan lai hóa dsp2chưa bị chiếm của platin tạo ra liên kết σ (liên kết cho nhận thuận) (hình 1.7a)

- Platin(II) dùng obitan 5d đã chứa một cặp electron xen phủ với obitan phân tử π* phản liên kết trống của olefin tạo liên kết π (liên kết cho nhận ngược) (hình 1.7b)

Hình1.7 : Liên kết σ (a) và liên kết π (b) giữa Pt-C2H4

Trang 29

Sự dịch chuyển electron từ obitan π liên kết đến obitan σ của kim loại,

kết π trong anken Trong tất cả các trường hợp (trừ anion muối Zeise) người

ta đều thấy có sự tăng rõ rệt độ dài liên kết C=C Nghiên cứu cũng cho thấy, liên kết cho nhận ngược quan trọng hơn đối với độ bền của phức chất và olefin càng cồng kềnh thì liên kết cho nhận ngược này càng bền

1.2.2 Tính chất phổ của phức chất platin (II) chứa olefin và amin 1.2.2.1 Phổ hồng ngoại

Theo [14], trên phổ IR và Raman của muối Zeise và phức chất [Pt(C2H4)Cl2]2 cho thấy, vân hấp thụ cường độ yếu ở cùng gần 1520cm-1 là

là: etilen, propilen, trans-2 buten và stiren, L= amoniac, pyriđin và pyriđin có nhóm thế) được quy kết là dao động hóa trị của liên kết Pt-(C2H4)

Khi nghiên cứu phổ IR của phức chất platin(II) với các phối tử arylolefin thiên nhiên và amin, các tác giả [15], [16], [29] đã chỉ ra các dao động đặc trưng của các nhóm nguyên tử trong phức chất như sau:

cm-1) Điều này thể hiện sự tạo phức của amin với nguyên tử platin qua

Trang 30

26nguyên tử nitơ Amin có bao nhiêu liên kết N-H thì sẽ xuất hiện bấy nhiêu dao động trong vùng tần số này

của nhóm CH không no (CH ở nhánh allyl và trong vòng thơm) Dao động này thường có cường độ nhỏ, trong một số trường hợp còn không quan sát thấy do sự che lấp của vân ứng với dao động của nhóm CH no hoặc NH

nhóm CH no Vân phổ này thường có cường độ mạnh hoặc trung bình

bình đến mạnh được quy cho các dao động hóa trị C=C thơm, C-N và dao

rất khó Tuy vậy, việc không xuất hiện vân dao động ở tần số khoảng 1620

÷1670 cm-1 (C=C tự do) chứng tỏ, phối tử arylolefin đã tham gia tạo phức với platin(II) qua liên kết đôi C=C ở nhánh allyl

Dao động hóa trị của liên kết đơn C-C trên phổ IR của các hợp chất hữu

cơ thường không đặc trưng, tần số thay đổi do tương tác dao động mạnh của mạch cacbon Dao động của C-C, C-O được thể hiện bằng một vài vân phổ ở

1000 ÷ 1230 cm-1

Dao động biến dạng ngoài mặt phẳng của CH thơm nằm trong vùng

động hóa trị của liên kết Pt-N, Pt-O, Pt-C

hóa trị của liên kết Pt-(C=C) Tuy nhiên, trên phổ IR tín hiệu này yếu, không

rõ ràng

Trang 31

271.2.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân đã giúp ích rất nhiều trong việc nghiên cứu cấu trúc các chất Phương pháp này cũng đã cung cấp nhiều tư liệu về bản chất của liên kết platin-olefin Tác giả [5] đã qui kết tín hiệu proton của Aceug, [PtCl(Aceug-1H)]2 và [Pt2Cl2(Aceug-1H)2] (H2) khi nghiên cứu phổ cộng hưởng từ hạt nhân của phức chất khép vòng platin(II) chứa axit eugenoxyaxetic

Kết quả qui kết các tín hiệu được tổng hợp trong bảng 1.2

của platin(II) chứa axit eugenoxyaxetic Chất

H3 H5 H6 H7a H7b H8a H8b H9 H10cis H10trans OH

Trang 32

khép vòng của platin(II) chứa axit eugenoxyaxetic các tác giả đã chỉ ra bản chất liên kết và dấu hiệu tạo phức của Pt(II) với các Aceug [5]

Dựa vào việc so sánh các tín hiệu cộng hưởng proton trong các phức chất trên đã cho thấy hình dạng, vị trí vân phổ và hằng số tách của chúng khá giống nhau, do vậy chúng tôi có thể dựa vào các dữ liệu phổ này để qui kết tín hiệu cộng hưởng proton của Aceug trong các phức chất nghiên cứu

1.3 TÍNH CHẤT CÁC PHỐI TỬ NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tính chất của axit eugenoxyaxetic

Axit eugenoxyaxetic - một dẫn xuất của eugenol (thành phần chính của tinh dầu hương nhu) được biết đến là một arylolefin có hoạt tính sinh học và được sử dụng làm chất bảo quản trong công nghiệp [5]

Công thức phân tử: C12H14O4

Công thức cấu tạo:

Tên hệ thống: Axit (4-allyl-2-metoxy-phenoxy) axetic

Tên thông thường: Axit eugenoxyaxetic (được viết tắt là Aceug)

Ở điều kiện thường Aceug là chất rắn, tinh thể hình khối, màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 100-100,50C, tan rất ít trong nước và tan tốt trong rượu

Dựa vào những vấn đề đã phân tích ở trên, chúng tôi cho rằng Aceug

có thể phối trí với Pt(II) qua liên kết C=Canken của nhóm allyl như các arylolefin khác Điều này đã được khẳng định trong nghiên cứu của tác giả

Trang 33

29[30], [39] khi tác giả cho muối Zeise tương tác với Aceug trong dung môi metanol, etanol, propan-1-ol, propan-2-ol, butan-1-ol

1.3.2 Tính chất của các amin dùng làm phối tử

Cấu tạo và tính chất của các amin dùng làm phối tử được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3: Tính chất của các amin làm phối tử Tên

( Kí hiệu)

Công thức cấu tạo

Cl Cl

Trang 34

30CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng một số hóa chất và thiết bị nghiên cứu như sau:

Bảng 2: Một số hóa chất và nguồn gốc xuất xứ

65%

Công nghiệp, Việt Nam

Trang 35

31Thiết bị nghiên cứu bao gồm:

- Máy lọc hút chân không

- Các dụng cụ khác: cốc, bình cầu, ống đong, pipet, phễu lọc, bầu lọc, chén thạch anh, cối sứ, chày sứ, nhiệt kế, sinh hàn, con từ…

Các phức chất nghiên cứu được chúng tôi tổng hợp theo sơ đồ sau:

Hình 2: Sơ đồ nghiên cứu tổng hợp các phức chất 2.1 TỔNG HỢP CÁC PHỨC CHẤT NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tổng hợp các phức chất đầu

Các chất đầu gồm Na2PtCl6, K[PtCl3(C2H4)].H2O, axit eugeunoxyaxetic

[PtCl(Aceug-1H)]2 (H2) được tổng hợp dựa theo phương pháp mô tả trong [14], [20]

Trang 36

322.1.1.1 Tổng hợp natri hexacloroplatinat (IV): Na2[PtCl6].6H2O

Phương trình phản ứng:

3Pt + 18HCl + 4HNO3   3H2[PtCl6] + 4NO↑ + 8 H2O

H2[PtCl6] + 2NaCl  Na2[PtCl6] + 2HCl Cách tiến hành: Hòa tan 10 gam Pt (đã được cắt vụn thành các mẩu nhỏ)

Đun nhẹ hỗn hợp phản ứng đến khi Pt tan hết Cô nhẹ dung dịch thu được trên

NaCl (tỷ lệ 1g H2[PtCl6] : 0,28 g NaCl) Cô nhẹ hỗn hợp phản ứng đến khi bắt đầu xuất hiện tinh thể Làm lạnh, lọc thu được những tinh thể dạng bản mỏng, màu da cam sáng Rửa tinh thể sản phẩm bằng một lượng nhỏ rượu rồi làm khô trong không khí Nước lọc tiếp tục được cô cạn để thu lấy sản phẩm như trên

Muối Na2[PtCl6] kết tinh với 6 phân tử nước Na2[PtCl6].6H2O, được làm

Hiệu suất quá trình là 85%

2.1.1.2 Tổng hợp muối Zeise: K[PtCl3(C2H4)].H2O

Phương trình phản ứng:

(10 g Na2[PtCl6] : 100 ml C2H5OH) được đun sôi trong bình cầu có gắn hệ thống sinh hàn trong thời gian 8 ÷ 10h Lọc tách NaCl ra khỏi dung dịch thu được, thêm vào dung dịch một lượng dung dịch bão hoà KCl ở nhiệt độ 70 ÷

80oC (1g Na2[PtCl6] : 0,21g KCl) Nếu trong dung dịch còn dư Na2[PtCl6] thì

Trang 37

33nóng hỗn hợp ở 40 ÷ 45oC khoảng 5 phút, làm lạnh rồi lọc tách kết tủa

K2[PtCl6]

Cho 1 ÷ 2 giọt axit HCl vào dung dịch thu được sau khi lọc ở trên Cô

hiện tinh thể Làm lạnh dung dịch thu được tinh thể muối Zeise màu vàng nhạt, hình kim Nếu dung dịch còn lại sánh thì nhỏ thêm từ từ dd KCl bão hòa để thu tiếp muối Zeise

Hiệu suất quá trình đạt 75%

đã hòa tan trong 20ml nước, khuấy đều, được dung dịch (1) Lấy 9,5g axit

ngừng thoát ra bọt khí, được dung dịch (2) Trộn dung dịch (2) vào dung dịch

thu được sang cốc 1000 ml, thêm nước đá và dung dịch HCl đặc tới môi trường axit được chất rắn màu vàng nhạt, lọc thu kết tủa Đem kết tủa này kết tinh lại 3 lần trong nước sau đó kết tinh lại trong benzen thu được tinh thể Aceug màu trắng, hình kim

Phương trình phản ứng:

K[PtCl3(C2H4)] + Aceug  K[PtCl3(Aceug)] + C2H4Cách tiến hành: Hòa tan bão hòa 0,368g Zeise trong dung môi axeton

Trang 38

34Hòa tan bão hòa 0,355g axit eugenoxyaxetic trong dung môi axeton Cho nhanh dung dịch phối tử vào dung dịch muối Zeise, khuấy nhẹ hỗn

lập tức từ dung dịch thấy xuất hiện kết tủa màu vàng Sau 4h thì dừng phản ứng, để hỗn hợp phản ứng nguội tới nhiệt độ phòng rồi làm lạnh Lọc thu kết tủa, rửa sản phẩm nhiều lần bằng ancol etylic lạnh và đietyl ete Sản phẩm được kết tinh lại trong dung môi ancol etylic : nước = 1 ÷ 1, thu được tinh thể màu vàng, hình trụ

Kí hiệu sản phẩm là H1 Hiệu suất phản ứng đạt 93 %

acetone thu được chất bột, rửa chất bột bằng acetone rồi lọc thu sản phẩm Sản phẩm thu được dạng bột, màu vàng chanh, tan tốt trong chloroform, dichlomethane, acetonitrile, DMSO, DMF

Kí hiệu sản phẩm là H2 Hiệu suất phản ứng đạt 70 %

2.1.2 Tổng hợp các phức chất chứa Aceug khép vòng và dẫn xuất của quinolin

Phương trình phản ứng:

[PtCl(Aceug-1H)]2 + 2C9H7N  2[PtCl(Aceug-1H)(C9H7N)]

Trang 39

35Cách tiến hành: Nhỏ từ từ dung dịch chứa 0,06 ml quinolin (0,5 mmol) trong 4 ml axeton vào hỗn hợp chứa 188 mg H2 (0,2 mmol) trong 4 ml axeton thấy H2 tan dần Khuấy ở nhiệt độ phòng, sau 2 giờ lọc thu dung dịch sạch, cho bay hơi chậm thu được chất rắn màu trắng ngà Kết tinh lại sản phẩm trong axeton - etanol theo tỉ lệ 2 : 1 về thể tích, thu được tinh thể hình khối, màu trắng ngà, rửa tinh thể bằng etanol lạnh Sản phẩm tan trong clorofom và axeton, không tan trong nước và etanol

Kí hiệu sản phẩm là H3 Hiệu suất phản ứng đạt 85 %

Phương trình phản ứng:

Cách tiến hành: Nhỏ từ từ dung dịch chứa 58 mg 8-hidroxiquinolin (0,4 mmol) hòa tan trong 2 ml axeton vào hỗn hợp chứa 198 mg H2 (0,2 mmol) trong 10 ml hỗn hợp axeton : nước theo tỉ lệ 2 : 3 về thể tích, thấy H2 tan dần, dung dịch có màu vàng Khuấy hỗn hợp ở nhiệt độ phòng, sau 30 phút xuất hiện kết tủa vàng tươi Khuấy thêm 2 giờ, lọc thu kết tủa, rửa bằng HCl loãng, nước cất Kết tinh lại sản phẩm trong axeton - etanol theo tỉ lệ 3 : 2 về thể tích, thu được bột màu vàng Sản phẩm tan trong axeton và clorofom, không tan trong nước và etanol

Kí hiệu sản phẩm là H4 Hiệu suất phản ứng đạt 90%

Phương trình phản ứng:

Cách tiến hành: Tiến hành tương tự như tổng hợp H4 bắt đầu từ 64 mg 2-metyl-8-hidroxiquinolin (0,4 mmol) và 188 mg H2 (0,2 mmol) trong 10 ml hỗn hợp axeton : nước theo tỉ lệ 2 : 3 về thể tích thu được sản phẩm dạng bột màu vàng tươi Sản phẩm tan trong axeton và clorofom, không tan trong nước

và etanol

Trang 40

Kí hiệu sản phẩm là H5 Hiệu suất phản ứng đạt 88%

2.1.2.4 Tổng hợp phức chất [Pt(Aceug-1H)(C9H4NOCl2)]

Phương trình phản ứng:

Cách tiến hành: Tiến hành tương tự như tổng hợp H4 bắt đầu từ 85 mg 5,7-diclo-8-hidroxiquinolin (0,4 mmol) và 188 mg H2 (0,2 mmol) trong 10

ml hỗn hợp axeton : nước theo tỉ lệ 2 : 3 về thể tích thu được sản phẩm dạng bột màu vàng đậm Sản phẩm tan trong axeton và clorofom, không tan trong nước và etanol

Kí hiệu sản phẩm là H6 Hiệu suất phản ứng đạt 92%

2.2 THU HỒI PLATIN

Do platin là kim loại quý, giá thành cao nên trong quá trình thí nghiệm chúng tôi phải thường xuyên thu hồi Platin được thu hồi theo các cách sau:

- Thu hồi platin bằng hiđrazinsunfat đối với dung dịch nước rửa có chứa platin chưa tạo phức chất với các phối tử hữu cơ

- Thu hồi platin bằng cách phân hủy ở nhiệt độ cao từ nước rửa có chứa platin, từ các phức chất rắn và từ giấy lọc có chứa hợp chất của platin khi platin đã tạo phức với phối tử hữu cơ

Cách thu hồi cụ thể đối với từng phương pháp được trình bày cụ thể trong [14]

2.3 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN PHỨC CHẤT

2.3.1 Xác định hàm lượng nước kết tinh

Tất cả các phức chất nghiên cứu đều được chúng tôi xác định hàm lượng nước kết tinh bằng phương pháp trọng lượng tại tổ bộ môn Hóa học vô cơ – Khoa Hóa học – trường Đại Học Sư phạm Hà Nội Cách tiến hành như sau:

khối lượng m1 Sau khoảng 2 ÷ 3 giờ, làm nguội chén và mẫu nghiên cứu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân Lặp lại nhiều lần đến khối

Ngày đăng: 22/07/2019, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w