SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH1.1.2.Đặc điểm quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 1.1.3.Yêu cầu quản lý đối với quá trình b
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Kim Cúc
Trang 2SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
1.1.2.Đặc điểm quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.3.Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
1.1.4.Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
Trang 3CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT
PHẦN 1:Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh 34
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát 40 2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt
2.3.1Cơ cấu bộ máy kế toán, nhiệm vụ, chức năng: 43
47
2.8 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 75
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾTOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả
Trang 43.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
3.3 Những tồn tại cần khắc phục trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
3.4 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, mở ra cơ hội lớn cùng muôn vàn thách thức cho các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Thêm vào đó, những năm gần đây, khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra
đã ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp Trong nền kinh tế cạnh tranh để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có các phương án kinh doanh đạt hiểu quả kinh tế hướng tới mục tiêu cuối cùng là đạt được lợi nhuận tối
đa Ta cũng biết: Lợi nhuận= Doanh thu- Chi phí, do đó để tăng doanh thu và quản lý một cách chặt chẽ, các doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như một công cụ quản lý quan trọng nhất và không thể thiếu được Thông qua chức năng thu nhận, cung cấp và xử lý thong tin về các quá trình kinh tế- tài chính của doanh nghiệp về tình hình tiêu thụ trên thị trường đồng thời đánh giá cắt lớp thị trường từ đó kế toán giúp các nhà quản lý đề ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong quá trình sản xuất, tiêu thụ và đầu tư Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, bán hàng là hoạt động cơ bản và giữ vai trò chi phối các hoạt động khác Gắn liền với công tác kế toán bán hàng, kế toán bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng Có thể nói nó là phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Do đó kế toán bán hàng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhắm nâng cao hiệu quả kinh doanh, cung cấp thông tin phục vụ quản lý trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế kinh tế thị trường và thực tế kinh doanh tại TNHH
Đầu tư Xây dựng Việt Phát, em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tại công ty với đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát tại Hà Nội” để
Trang 6viết chuyên đề thực tập của mình Tuy nhiên, để đảm bảo tính logic, trongluận văn vẫn đề cập tới CPBH, CPQLDN, thuế TNDN, và trích số liệu kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp.
Bài luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Chương2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát
Trong quá trình thực tập, em nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các
thầy, các cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là PGS.TS Ngô
Thị Thu Hồng cùng với các cô chú cán bộ kế toán của công ty TNHH Đầu
tư Xây dựng Việt Phát tại Hà Nội Tuy nhiên, phạm vi của đề tài rộng, thời
gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh sai sót Kính mong được sự chỉ bảo
giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các cô chú cán bộ kế toán của công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát để bài luận văn náy được hoàn chỉnh.
Em xin chân thành cảm ơn
Phùng Thị Kim Cúc
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động thương mại
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mạicủa thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân vớinhau hoặc giữa các thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc muabán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiếnthương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sáchkinh tế - xã hội
Đặc điểm hoạt động của kinh doanh thương mại
- Đặc điểm về hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh
thương mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp cáchoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa
- Đặc điểm và hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm
các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái màdoanh nghiệp mua về với mục đích để bán
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Lưu chuyển hàng hóa
trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bánbuôn và bán lẻ Bán buôn hàng hóa là bán cho người kinh doanh trung gianchứ không phải bán thẳng cho người tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa là việc bánthẳng cho người tiêu dùng
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể
theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty
Trang 8kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại.
- Đặc điểm về vận động hàng hóa: sự vận động của hàng hóa trong
kinh doanh thương mại cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng vàngành hàng Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũngkhác nhau giữa các loại hàng
Như vậy, có thể nói chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiệnviệc mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất vàđời sống xã hội
1.1.2 Đặc điểm quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Khái niệm hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về để bánphục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm cả tiêu dùng xã hội và tiêudùng cho sản xuất, tiêu dùng cá nhân
Theo quy định hiện hành, hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán bằng mộtphương thức nhất định
- Hàng hóa phải được chuyển giao quyền sở hữu gắn liền với lợi ích hoặcrủi ro cho khách hàng Được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, doanhnghiệp mua vào hoặc gia công chế biến
Trang 9Khái niệm bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán
để thực hiện giá trị của hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó, doanh nghiệpchuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và doanh nghiệpnhận được tiền hoặc quyền thu tiền hay một loại hàng hóa khác và hình thànhdoanh thu bán hàng Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinhdoanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh.Hàng hóa được coi là đã bán khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
- Đơn vị bán đã chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lợi íchcũng như rủi ro cho khách hàng
- Đơn vị mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Khái niệm xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Việc xác định kết quả bán hàngthường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp
1.1.2.2 Đặc điểm quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Về mặt hành vi
Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua và người bán Ngườibán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao hàng cho ngườimua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Trang 10sang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thờiđiểm xác nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể doanh nghiệp thuđược tiền hàng hoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhậntrả.
1.1.2.3 Ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng và tạo nên doanh thu trong doanh nghiệpthương mại Vì vậy bán hàng có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp
và đời sống xã hội Thể hiện:
Đối với doanh nghiệp thương mại: bán hàng chuyển hoá vốn từ hình thái
hiện vật sang hình thái giá trị, nhờ đó mà doanh nghiệp mới có thể thu hồiđược vốn để tái đầu tư kinh doanh Đồng thời hoạt động bán hàng cũng cungcấp cho doanh nghiệp những thông tin về thị trường như: thị hiếu người tiêudùng, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở các thông tin đó doanh nghiệp tiến hànhphân tích thị trường và xây dựng những chiến lược phát triển lâu dài
Đối với đời sống: thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của con người
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Quản lý khâu bán hàng cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số vốn hiện có của từng loại hàng hoá theo cácchỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng đa dạng, phù hợp, đồng thời có các chính sách sau bán hàng nhằmkhông ngừng đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh
Trang 11nghiệp (CPQLDN), các chi phí cần thiết khác nhằm tiết kiệm chi phí, tối đahoá lợi nhuận.
- Quản lý tốt quá trình bán hàng và xây dựng thương hiệu là tiền đề cho
1.1.4.1 Yêu cầu
- Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là bán để kịp thời lập báocáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên, kịp thời tìnhhình bán hàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàngbán về số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian, … Đôn đốc việc thu tiềnbán hàng kịp thời, đúng hình thức và thời gian tránh hiện tượng mất mát, ứđọng vốn …
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý Cácchứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý tránhtrùng lặp, bỏ sót và không quá phức tạp những vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý,nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản,
hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Xác định đúng, tập hợp đúng và đầy đủ chi phí bán hàng phát sinhtrong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp Phân bổ chi
Trang 12phí hợp lý cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí hợp lý cho hàng bántrong kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Tính toán, phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh thu, trị giá vốn của hàngbán, xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng
- Kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán và việc thực hiện nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
- Theo dõi thường xuyên các khoản phải thu khách hàng, cần đôn đốckịp thời không để vốn bị chiếm dụng lâu, làm giảm hiệu quả kinh doanh
- Định kỳ cung cấp thông tin cho nhà quản trị để nhà quản trị có thể nắmbắt được tình hình kinh doanh, mức độ sử dụng chi phí qua đó lập báo cáo tàichính
1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.2.1 Các ph ng th c tiêu th hàng hóa và các ph ng th c thanh toánươ ứ ụ ươ ứ
1.2.1.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp cụ thể thực hiện theo các phươngthức khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng doanhnghiệp và đặc điểm của từng loại hàng hóa Hiện nay, những phương thức tiêuthụ hàng hóa bao gồm hình thức bán buôn (bán buôn qua kho, không qua kho,bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trựctiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng tự động, bán hàng trả góp)
a) Phương thức bán buôn
Là phương thức lưu chuyển hàng hóa bán với số lượng lớn cho sản xuất,cho xuất khẩu, hàng hóa trong khâu bán buôn chưa đến tay người tiêu dùng
Trang 13- Hình thức bán buôn qua kho
Theo hình thức này, hàng hóa đã nhập về kho của đơn vị kinh doanhthương mại, sau đó xuất bán cho khách hàng
+ Bán buôn qua kho theo hình thức xuất bán trực tiếp: Theo hợp đồng đã
ký kết, khách hàng phải đến tại kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vậnchuyển hàng về Khi nhận hàng, bên bán giao cho bên mua hóa đơn, bên muacăn cứ vào phương thức và thời hạn thanh toán để trả tiền
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ theo hợp đồngkinh tế giữa đơn vị kinh doanh thương mại và khách hàng cũng như kế họachgiao hàng thì doanh nghiệp vận chuyển hàng đến cho khách hàng theo địa chỉghi trên hợp đồng và giao cho khách hàng, khách hàng tùy theo phương thứcthanh toán và thời hạn để trả tiền cho đơn vị
- Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng
Theo hình thức bán hàng này, đơn vị kinh doanh thương mại mua hàngcủa nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không về nhập kho củađơn vị kinh doanh thương mại
+ Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Theohình thức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giaobán thẳng cho người mua do bên mua ủy quyền đến nhận hàng trwch tiếp tạiđịa điểm do hai bên thỏa thuận
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hìnhthức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyểnhàng đi để bán thẳng cho bên mua hàng bằng phương tiện vận tải của doanhnghiệp hoặc thuê ngoài
b) Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vựcsản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu nay, hàng hóa kết thúc lưu thông,
Trang 14thực hiện được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khốilượng ít, giá bán ổn định.
- Bán hàng thu tiền trực tiếp
Theo hình thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với kháchhàng Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giao hàng cho khách hàng
- Bán hàng thu tiền tập trung
Bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán sovới phương thức thu tiền trực tiếp Theo hình thức này, khách hàng nộp tiềncho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do mộtnhân viên bán hàng khác đảm nhận
- Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị
và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu thị
- Bán hàng theo phương thức đại lý
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giaohàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho cơ sở đại lý
- Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm
Theo phương thức này, doanh nghiệp bán chỉ thu một phần tiền hàng củakhách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ trả dần và phải chịu số tiền lãi nhấtđịnh
1.2.1.2 Các phương thức thanh toán
Các phương thức thanh toán hiện nay đang được các doanh nghiệpthương mại áp dụng là:
- Phương thức thanh toán trực tiếp
Theo phương thức này, sau khi nhận được hàng, khách hàng thanh toánngay tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại Khách hàng có thể thanh toánbằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, bằng hàng, …
Trang 15- Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp
Theo phương thức này, khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toántiền cho doanh nghiệp thương mại Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiệntheo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp thương mạivới khách hàng
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc xác định, ghi nhận doanh thu bán hàng
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc
Trang 16thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm
cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
1.2.2.2 Phương pháp kế toán
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT
- Tài khoản kế toán sử dụng
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ: bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 có 6 TK cấp 2
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toáncủa doanh nghiệp
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm)được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán cảu doanh nghiệp
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng
và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản trợ cấp, trợgiá của Nhà nước …
+ TK 5117– Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản nàydùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,thanh lý bất động sản đầu tư.
Trang 17+ TK 5118–Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoàidoanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như:Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoảndoanh thu khác
Trên thực tế, kế toán bán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại chỉ sửdụng tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
Trình tự kế toán:
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Trong quá trình bán hàng, ngoài doanh thu còn phát sinh các khoản giảm
Trang 18trừ doanh thu, bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mai, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuấtnhập khẩu.
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng
đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kếtmua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua trong một số trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đã ghi trong hợpđồng
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợpđồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, saiquy cách, chủng loại
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: là loại thuế gián thu,
được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trongquá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu ghi nhận sẽ là tổng giá thanhtoán, đến cuối kỳ doanh nghiệp mới tính ra số thuế GTGT phải nộp và hạchtoán giảm doanh thu đã ghi nhận
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế đánh vào một số mặt hàng đặc biệt mà
Nhà nước không khuyến khích sản xuất và hạn chế tiêu thụ vì không phục vụthiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế
Thuế suất thuếTTĐB
Trang 19Giá tính thuế TTĐB =
Giá bán chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu ra khỏi lãnh
thổ nước Việt Nam Thuế xuất khẩu phải nộp do Hải quan tính trên cơ sở trịgiá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất (thường là giá FOB)
và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền ViệtNam đồng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xuất khẩu
Tài khoản kế toán sử dụng
TK 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản này phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàngđược tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh
TK 521 có 3 TK cấp 2
TK 5211- Chiết khấu thương mại
TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Trang 20TK 521(3)GGHB phát sinh trong kỳ
TK 333(1)Thuế GTGT tương ứng (nộp theo
pp khấu trừ)
Trang 21- Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này khi xuất
hàng để bán căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của
lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền: đối với phương pháp này thì trị giá
vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất kho
và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực
Số lượnghàng hoá xuấtkho
× Đơn giá bìnhquân gia quyềnTrong đó:
+ Trị giá thực tế củahàng hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng
Số lượng hàng hóanhập trong kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền có thể tính cho cả kỳ (đơn giá bình quân cốđịnh) hoặc tính sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn)
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: phương pháp này giả định hàng
nào nhập trước sẽ được xuất trước và trị giá của hàng xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế Giá mua thực tế Số lượngcủa hàng hóa xuất = của hàng nhập kho x hàng hóa xuất
Trang 22kho trong kỳ theo từng lần nhập kho trong kỳ
lần nhập khoTheo phương pháp này, kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hànghóa cả về số lượng, đơn giá và từng lần nhập, xuất hàng hóa
-Phương pháp giá bán lẻ: đay là phương pháp mới bổ xung theo thông
tư 200/2014, phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tínhgiá trị hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và
có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giágốc khác
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàngtồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần tram hợp lý Tỷ lệ được sử dụng
có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó.Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quânriêng
Chi phí trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn khocuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc vào tìnhhình cụ thể của tựng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhấtquán
-Ngoài ra, doanh nghiệp có thể dùng phương pháp tính trị giá xuất kho theo giá hạch toán.
Theo phương pháp này, kế toán phải mở sổ chi tiết phản ánh sự biếnđộng của hàng nhập, xuất trong kỳ theo giá hạch toán và giá mua thực tế.Cuối tháng, tính theo công thức
Trang 23hạch toán trong
kỳ
Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán củahàng hóa tồn kho ĐK hàng hóa nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán Hệ số chênh lệchcủa hàng hóa = của hàng xuất kho x giữa giá thực tế và
kỳChi phí mua được phân bổ cho số hàng đã bán theo một trong các tiêuchuẩn phân bổ: số lượng, trong lượng, trị giá mua thực tế của hàng hóa
Chi phí muahàng phát sinhtrong kỳ
×
Trị giá mua của
HH đã xuất bántrong kỳ
Tổng giá trị mua thực tế của ‘HH tồnkho ĐK’ và HH đã bán trong kỳTrong công thức trên ‘HH tồn kho ĐK’ gồm: hàng hóa tồn trong kho,hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hóa gửi đi bán nhưngchưa được đủ điều kiện ghi nhận doanh thu
Sau đó, kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho đã bántheo công thức:
Trị giá vốn của
hàng bán =
Trị giá mua thực tếcủa HH xuất kho +
Chi phí mua hàng phân bổcho HH đã bán trong kỳ
1.2.4.2 Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 24Là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thốngtình hình nhập, xuất, tồn các loại hàng hóa trên các tài khoản và sổ kế toántổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập - xuất Như vậy, việc xác định giá trịhàng hóa xuất kho theo phương pháp này được căn cứ trực tiếp vào các chứng
từ xuất kho sau khi được tập hợp, phân loại theo đối tượng sử dụng để ghi vàocác tài khoản và sổ kế toán
Trình tự kế toán
111,112,331
133
156 Trị giá vốn thực tế hàng mua chuyển thẳng
Nhập kho hàng hóa mua vào
TK 222
3387 711
Nhập kho hàng đang đi đường
Xuất kho gửi bán Xuất kho bán ngay
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Lỗ Xuất hàng hóa góp vốn LD, liên kết
Trang 25Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tìnhhình xuất kho hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng Do đó, giátrị hàng tồn kho không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán đểtính mà căn cứ vào kết quả kiểm kê đồng thời trị giá hàng hóa xuất kho khôngcăn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp mà căn cứ vào kết quảkiểm kê giá trị hàng hóa tồn kho và giá trị hàng hóa nhập kho theo công thứcsau:
Trị giá
hàng hóa
xuất kho
= Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ +
Trị giá hàng hóa trong kỳ -
Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
Trình tự kế toán
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.5.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng
Chi phí bán hàng được hạch toán trên TK 641 – chi phí bán hàng là toàn
Bán hàng hóa trong kỳ K/c tồn cuối kỳ
K/c giá vốn hàng đã bán
Trang 26bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng 6411: là các khoản phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, …Bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương trả chonhân viên bán hàng…
Chi phí vật liệu, bao bì 6412: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để
đóng gói, bảo quản hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trongkhâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hoá đi bán
Chi phí dụng cụ đồ dùng 6413: là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ
dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
Chi phí khấu hao TSCĐ 6414: là các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận
bán hàng như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ…
Chi phí bảo hành 6415: Phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hóa.
Chi phí dịch vụ mua ngoài 6417: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho khâu bán hàng như: chi phí thuê nhân viên giám định, tiền hoahồng đại lý…
Chi phí bằng tiền khác 6418: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong khâu bán hàng như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phíquảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
Đối với doanh nghiệp thương mại có dự trữ hàng hoá biến động lớn giữacác kỳ thì có thể kết chuyển một phần CPBH phát sinh trong kỳ thành “chiphí chờ kết chuyển ”, phần còn lại phân bổ hết cho hàng bán trong kỳ theocông thức:
× Tiêu chuẩnphân bổ của
Trang 281.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp và tài khoản kế toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạtđộng quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp và được hạch toán trên TK 642 – chi phí quản
lý doanh nghiệp, gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: gồm lương, phụ cấp và các khoản trích theo
lương cho nhân viên quản lý chung toàn doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: là các khoản chi phí về vật liệu, nhiên liệu phục
vụ cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ, phục
vụ cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng chung của toàn doanhnghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: là chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý chung của toàn doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp: văn phòng làm việc, phương tiện chuyền dẫn…
Thuế, phí và lệ phí: các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí phải nộp Nhà
nước như thuế môn bài, thuế đất…, các khoản phí, lệ phí giao thông, cầuphà…
Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu kho đòi, dự phòng phải
trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuế sửa chữa TSCĐ, tiền mua
và sử dụng các tài liệu kĩ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
kể trên, như: Chi phí hội nghi, tiếp khách, công tác phí, phí tàu xe, …
Chi phí nhân viên bán hàng
Chi vật liệu, CCDC cho bán hàng
Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Phân bổ chi phí trả trước, trích
K/c chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh
Trang 29Chi phí nhân viên quản lý
Chi vật liệu, CCDC cho quản lý
Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
K/c chi phí quản lý
DN và xác định KQKD
133 VAT
111,112,331
Chi mua ngoài
133 VAT
Trang 30nợ phải thu khó đòi
1.2.7 Kết quả bán hàng
1.2.7.1Nội dung kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng trongdoanh nghiệp
Kết quả bán hàng được xác định theo công thức:
-Giá vốn củahàng xuất đãbán
-Giảm giá hàngbán, hàng bán bịtrả lại, chiết khấuthương mại
-Thuế XK, thuếTTĐB, thuế GTGT(phương pháp trựctiếp)
Kết quả từ hoạt động SXKD (bán hàng) là một chỉ tiêu quan trọng đốivới doanh nghiệp, nó là tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp,đồng thời phản ánh trình độ và năng lực quản lý của các nhà quản trị Vì vậy
mà doanh nghiệp cần từng bước đẩy mạnh quá trình bán hàng, tăng doanhthu, sử dụng tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao kết quả bán hàng của doanhnghiệp
1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
1.2.7.3 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 31HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾ TOÁN
Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách
1.2.6.3 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sao đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
K/c CPBH & CPQLDN
K/c CP khác
K/c CP thuế TNDN hiện hành
K/c SPS bên nợ TK
8212 lớn hơn bên có
K/c DT hoạt động tài chính
K/c thu nhập khác
K/c SPS bên nợ TK
8212 nhỏ hơn bên có
K/c lãi K/c lỗ
Trang 32Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, Nhật ký bán hàng, Nhật ký thutiền
- Sổ cái các TK liên quan: 511, 632, 641, 642, 911, 131…
- Các sổ kế toán chi tiết liên quan: 511, 632, 131, 521, …
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký – Sổ cái các tài khoản liên quan: 511, 632, 641, 642, 911,131…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan: 511, 632, 521, …
1.2.6.5 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Chứng từ ghi sổ
Trang 33- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản liên quan: 511, 632, 641, 642, 911, 131,…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan: 511, 632, 911, 131,…
1.2.7 Trình bày thông tin trên báo cáo kế toán
1.3.2.1 Thông tin trên báo cáo kế toán tài chính
Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng đượctrình bày trên các BCTC:
Bảng cân đối kế toán: tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu, phải
trả, hàng tồn kho, thuế và các khoản phải trả phải nộp,…
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận,…
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: tiền thu, chi liên quan đến hoạt động kinh
doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.3.2.2 Thông tin trên báo cáo kế toán quản trị
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chủ yếu bao gồm:
a Báo cáo tình hình thực hiện
Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại hàng hóa, dịchvụ: nhằm giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình cụ thể từng loại hàng hóa Từ đóđưa ra chiến lược phát triển kinh doanh, đầu tư vào hàng hóa nào để tiết kiệmchi phí, tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận
Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra trong kỳ theo đốitượng khách hàng, giá bán, chiết khấu, và các hình thức khuyến mại: thôngqua báo cáo này, nhà quản trị biết được lượng hàng hóa luân chuyển trong kỳ,
từ đó có kế hoạch mua, dự trữ hàng hóa hợp lý Đồng thời khi chi tiết theo đốitượng khách hàng, còn giúp nhà quản trị định hướng được những khách hàng
Trang 34lớn, khách hàng tiềm năng… Từ đó đề ra các giải pháp phát triển khách hàng.
Báo cáo chấp hành định mức hàng tồn kho: nhằm kiểm tra việc dự trữhàng tồn kho có đáp ứng yêu cầu hay không Từ đó có các giải pháp đối vớiviệc dự trữ hàng tồn kho đảm bảo tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng yêu cầu
Báo cáo chi tiết các khoản vay, nợ phải trả theo thời hạn và chủ nợ
b Báo cáo phân tích
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụthể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác
TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG MÁY VI TÍNH
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trước khi đưa một phần mềm vào sử dụngtrước hết doanh nghiệp đó phải tiến hành tổ chức mã hoá các đối tượng quản
lí, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực hiện kế toántrên máy, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, lựa chọn và vận dụng hình thức
kế toán…
1.4.1 Tổ chức mã hoá các đối tượng quản lý đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đây là công việc được thực hiện khi bắt đầu đưa phần mềm kế toán vào
sử dụng và có thể sửa đổi bổ sung trong suốt quá trình làm việc
Trang 35Mã hoá là cách thức thể hiện việc phân loại gắn kí hiệu, xếp lớp các đốitượng cần quản lý Mã hoá các đối tượng quản lý cho phép nhận diện, tìmkiếm nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thôngtin tự động, mặt khác cho phép tăng tốc độ xử lý, độ chính xác, giảm thời giannhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải tổ chức mã hóacác đối tượng sau:
- Danh mục tài khoản
Kế toán có thể sửa, xem, in chứng từ, sổ sách nếu cần
- Kết xuất và lưu trữ dữ liệu:
+ Lập và in các sổ sách, báo cáo để sử dụng hoặc để kiểm tra số liệu
Trang 36+ Khoá sổ, chuyển kì kế toán
+ Sao, lưu dữ liệu phòng sự cố phần cứng: trực tiếp trên các file dữ liệuhoặc ra các file khác lưu trên máy tính hoặc copy ra đĩa mềm các dữ liệu kếtoán
Hệ thống sổ sách kế toán
Tuỳ thuộc đặc điểm tình hình của doanh nghiệp mµ ¸p dông c¸c h×nhthøc kế toán khác nhau Em xin trình bày hình thức sổ Nhật ký chung là hìnhthức sổ được vận dụng tại đơn vị em thực tập Vận dụng hình thức này, kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nhiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng
Báo cáo tài chính: Các phần mềm thiết kế gần đây (từ năm 2006 đến
nay) hầu hết đều cho phép in báo cáo tài chính theo quyết định BTC hoặc quyết định 48/2006/QĐ-BTC tuỳ theo từng doanh nghiệp Hệthống báo cáo tài chính phần mềm cung cấp bao gồm các báo cáo theo quiđịnh hiện hành:
15/2006/QĐ-+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp.+ Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản
Trang 37+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị: Các phần mềm kế toán cung cấp khá chi tiết và đầy đủ
các báo cáo quản trị cần thiết như:
+ Báo cáo quản trị tài chính và phân tích
+ Tình hình thực hiện kế hoạch
Các báo cáo thuộc các phần hành như báo cáo tiền mặt, tiền gửi; báo cáohàng tồn kho, báo cáo TSCĐ, báo cáo bán hàng …
Báo cáo thuế:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (bán ra) + Tờ khai thuế GTGT
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Như vậy, đối với phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán: phiếu thu, phiếu chi,hóa đơn, phiếu xuất kho, … nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán sau khi kiểmtra tính hợp lý các chứng từ đó Sau đó, phần mềm kế toán sẽ tự động kếtchuyển vào các sổ cái TK 156, 632, 511, 131, 641, 642, 911 và các sổ chi tiết
1561, 1562, 131, 632… và các sổ liên quan
Phần mềm còn tự động tính giá vốn và phân bổ chi phí mua hàng, chi phítrả trước, khấu hao TSCĐ theo từng tháng
Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh và in sổ sách báo cáo
Để phần mềm cung cấp một cách chính xác cáo báo cáo trên đòi hỏi kếtoán phải tuân thủ việc nhập liệu theo đúng thiết kế của phần mềm
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT PHÁT PHẦN 1:Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên đơn vị:Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát
Trang 38Tên công ty viết bằng nước ngoài:Viet phat construction investment company limited
Công ty có trụ sở tại Số 6/16, Ngõ 61, Lạc Trung, Vĩnh Tuy, Hai BàTrưng, Hà Nội
Mã số thuế: 0101465682 (18-03-2004)
Điện thoại: 0466873454
Lĩnh vực: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác…
Người đại diện: Nguyễn Thị Lan Hương- giám đốc
Tên chi nhánh: chi nhánh công ty TNHH đầu tư xây đựng Việt Phát tạiHải Dương
Mã số chi nhánh: 0101465682-001
a.Khái quát chung về Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát (gọi tắt là 'Công ty') đượcthành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
0101465682 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 03 năm 2004 và thay đổi lần thứ
12 ngày 25 tháng 08 năm 2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nộicấp Theo đó:
Vốn Điều lệ : 7.000.000.000 Đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ đồng chẵn./.)
Công ty có trụ sở tại Số 6/16, Ngõ 61, Lạc Trung, Vĩnh Tuy, Hai
Trang 39Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xâydựng công nghiệp, thiết bị văn phòng, thiết bị trường học, thiết bịdạy nghề và thiết bị nghiên cứu dạy học, các thiết bị phòng thínghiệm;
Bán buôn máy móc, thiết bị y tế;
Bán buôn thang máy, hệ thống bếp, giặt là công nghiệp;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày;Kinh doanh thiết bị phòng cháy, chữa cháy;
+ Đại lý môi giới, đấu giá: Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
Đại lý kinh doanh xăng dầu;
+ Đại lý du lịch
Chi tiết: Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;
+ Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Chi tiết: Kinh doanh bách hóa, siêu thị;
+ Giáo dục nghề nghiệp
Chi tiết:
Đào tạo nghề giúp việc gia đình, cơ khí, lắp ráp điện tử;
+ Bán buôn nông, lâm sản, nguyên liệu (Trừ gỗ, tre, nứa) và động
Trang 40+ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
Chi tiết: Sản xuất, gia công kết cấu thép;
+ Sản xuất thiết bị điện khác
Chi tiết:
Sản xuất, gia công lắp ráp các trang thiết bị điện, điện lạnh, điện
tử, viễn thông, tin học;
+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thong
Chi tiết:
Mua bán trang thiết bị điện tử, viễn thông, tin học;
+ Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Sản xuất, buôn bán đồ dùng nội thất;
+ Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Chi tiết:
Sản xuất vật liệu xây dựng;
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng;
+ Sửa chữa máy móc, thiết bị
Chi tiết:
Đóng mới, lắp ráp, sửa chữa, phục hồi tân trang phương tiện, thiết