Kết cấu của luận văn tốt nghiệp: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thượng mại dịch vụ Chương 2: Thực trạng về kế toán
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Giám đốc Học viện Tài chính
Đồng kính gửi: Thầy cô giáo Khoa Kế toán doanh nghiệp
Tên em là: Nguyễn Thị Thu Thủy
Sinh viên lớp: CQ50/21.04
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu nêu trongluận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế Công ty TNHH Văn phòng phẩm HợpNhất
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 21.1.Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.Đặc điểm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3 1.1.2.Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh
1.1.3.Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4 1.1.4.Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh
1.2.1.1 Căn cứ vào việc chuyển giao sản phẩm cho người mua 5
Trang 31.2.2.3 Bán hàng trả góp 7 1.3.Những vấn đề cơ bản về quá trình bán hàng trong doanh nghiệp: 7
1.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 17 1.3.6 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác 23 1.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.4.Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 29 1.4.1 Nguyên tắc kế toán, cơ sở kế toán chi phối, ảnh hưởng tới tổ chức kế
1.4.2.Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán để kế toán doanh thu, chi phí
1.4.3.Tổ chức vận dụng phương pháp Tài khoản kế toán để kế toán doanh thu,
1.4.3.2 Xác định tài khoản kế toán sử dụng để kế toán DT CP, KQBH 34
Trang 41.4.4.Tổ chức sử dụng thông tin kế toán về DT, CP và kqbh phục vụ yêu cầu quản trị DN
36
1.4.4.3 Quy trình tổ chức thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn.
37
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VĂN PHÒNG PHẨM HỢP NHẤT
38 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hợp Nhất 38
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh 39
2.2.Khái quát về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán và các bộ phận kế toán 45 2.2.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung 47 2.2.2.3 Các chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần sản xuất
2.3.Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
2.3.1.Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại doang nghiệp 51
Trang 52.3.1.1 Thực trạng mã hóa các đối tượng liên quan đến kế toán bán hàng và
2.3.1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty 53
2.3.2 Thực trạng kế toán Giá vốn hàng bán tại công ty TNHH VPP Hợp Nhất
2.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 70 2.3.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH VPP Hợp Nhất
72
CHƯƠNG 3:NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VPP HỢP NHẤT
79 3.1.Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH VPP Hợp Nhất 79
3.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết
Trang 63.3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
3.3.2.Môt số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VPP Hợp Nhất 85 KẾT LUẬN
Trang 710 TSCĐ Tài sản cố định
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán thu nhập khác:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí khác:
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10 - Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức:
Sơ đồ 1.12: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ1.13: trình tự ghi sổ Nhật ký chung
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán máy
Trang 9DANH MỤC MÀN HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
1 Giao diện màn hình ban đầu của phần mềm MISA 2012 50
3.2 Hạch toán bán hàng chưa thu tiền (tab thuế) 61
4 Hạch toán lương nhân viên Tháng 9/2015 68
Bảng
1 Sổ cái chi tiết TK 131- Thanh toán với người mua
2 Sổ cái TK 5111- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 Sổ chi tiết TK 156- Hàng hóa
4 Sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán
5 Sổ cái TK 6421- Chi phí bán hàng
6 Sổ cái TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp
7 Sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
8 Sổ nhật ký chung Tháng 9/2015
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cấn thiết của đề tài:
Trong môi trường kinh tế thị trường sôi nổi và có sự cạnh tranh quyết liệt nhưhiện nay, muốn đứng vững và phát triển buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệuquả kinh doanh tối ưu nhất Để đạt điều này, mỗi doanh nghiệp luôn đề ra nhữngchiến lược sản xuất kinh doanh để làm sao thu được lợi nhuận lớn nhất Một doanhnghiệp thương mại dù lớn hay nhỏ đều cần quan tâm đến sản phẩm đầu vào (sảnphẩm loại nào? Hiệu gì? Giá cả hợp lý không?) và doanh thu đạt được Do đó, việcmua bán hàng là một công việc quan trọng giúp công ty nắm bắt được sự biến độngcủa thị trường mà nhập, xuất hàng cho hợp lý, phân bổ chi phí, xây dựng phương áncho mặt hàng kinh doanh cho ổn định Chính nhờ vậy, kế toán là một trong số công
cụ quan trọng trong việc phục vụ quản lý kinh tế
Công tác kế toán trong doanh nghiệp rất quan tâm đến thống kê, theo dõi,hạch toán hàng hóa mua vào, bán ra tại doanh nghiệp, đưa ra các thông số kế toángiúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt tình hình công ty Quá trình thực tập tại công
ty TNHH Hợp Nhất là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công
ty, đặc biệt là công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Cùng với
sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Vũ Việt và các cán bộ kế toánPhòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định vềcông ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọng của công tác
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nên sau quá trình thựctập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của
mình là “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hợp Nhất”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đãđạt được và những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng xác định kết quả kinh
Trang 11doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hợp Nhất
3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Phát triểnNông nghiệp Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợpvới những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận với thực
tế của Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hợp Nhất, từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị
để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHVăn phòng phẩm Hợp Nhất
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thượng mại dịch vụ
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hợp Nhất
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VPP Hợp Nhất
Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài có tínhtổng hợp và thòi gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót Em kínhmong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, các cán bộ phòng
kế toán Công ty TNHH một thành viên Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội vàcác thầy cô giáo bộ môn trong Học Viện Tài Chính, đặc biệt là thầy giáo Ngô Xuân
Tỵ để em có thể hoàn thiện bài luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 thánh 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 12CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ 1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ
1.1.1 Đặc điểm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Bán hàng: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bán hàng là việc chuyển đổi quyền sở hữu hànghóa, thành phẩm cho khách hàng để thu được tiền hoặc được quyền thu tiền hayhàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng
- Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định,được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt độngkhác
+ Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ vàhoạt động tài chính:
-Giá vốn củahàng xuất đã bán
và chi phí thuếTNDN
Trang 13(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
+ Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpthuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác (1.3)
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh.
- Quá trình bán hàng là một trong những khâu quan trọng của hoạt độngSXKD Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn, nó là giai đoạn tái sản xuất,kinh doanh Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thuhồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việcnộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động
- Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá đượchiệu quả từ hoạt động SXKD trong kỳ, từ đó có những hướng đi phù hợp trongtương lai Đồng thời, là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh giúpthúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng
1.1.3 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức thanhtoán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định.Do đó, công tác quản lý nghiệp
vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lý doanhthu, quản lú các khoản giảm trừ doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm vật chất ởkhâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải thu của người mua, quản lý giávốn của hàng hoá đã tiêu thụ…Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh cần bám sát các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồn kho
Trang 14trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán,từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng
- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định
1.1.4 Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp.
1.2.1 Các phương thức bán hàng.
1.2.1.1 Căn cứ vào việc chuyển giao sản phẩm cho người mua
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, khi doanh nghiệpgiao hàng hoá, thành phẩm cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toánngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bánhàng.Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:
+ Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng được khách hàng thanh
Trang 15toán ngay Khi đó lượng hàng hóa được xác định là tiêu thụ, đồng thời doanh thubán hàng được xác định (doanh thu tiêu thụ sản phẩm trùng với tiền bán hàng vềthời điểm thực hiện).
+ Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trảchậm): Doanh nghệp xuất giao hàng hóa được khách hàng chấp nhận thanh toánnhưng chưa trả tiền ngay Lúc này doanh thu tiêu thụ sản phẩm đã được xác địnhnhưng tiền bán hàng chưa thu về được
+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Bán hàng theo phương thức này làphương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua được trả dần ở các kỳ tiếp theo
và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàngtheo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trảchậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu được xác nhận
+ Bán hàng đổi hàng: doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấyhàng hoá khác không tương tự về bản chất
- Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửihàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể làcác đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng thường xuyên theo hợp đồngkinh tế Khi ta xuất kho hàng hóa – thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu.Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận doanh thu dodoanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa – thànhphẩm cho khách hàng
1.2.1.2 Căn cứ vào phạm vi bán hàng:
- Bán hàng ra bên ngoài doanh nghiệp: Theo phương thức này, sản phẩm, hànghóa của doanh nghiệp được doanh nghiệp bán cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp
- Bán hàng nội bộ: Theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa của doanh
Trang 16nghiệp được chính doanh nghiệp tiêu dùng hoặc để bán cho các đơn vị trong nội bộ(đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cùng cấp).
Trang 171.2.2 Các phương thức thanh toán
1.2.2.1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệp sẽthanh toán ngay cho các doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc TGNH Phương thức nàythường được sử dụng trong trường hợp người mua là những khách hàng nhỏ, muahàng với số lượng không nhiều hoặc có khả năng thanh toán tức thời tại thời điểmgiao hàng
1.2.2.2 Bán chịu và tính lãi
Theo phương thức này, người mua thanh toán tiền sau thời điểm nhận hàngmột khoảng thời gian nhất định mà 2 bên thỏa thuận, hết thời gian đó người muahàng sẽ phải thanh toán hết toàn bộ giá trị hàng đã mua cộng thêm một khoản phígọi là lãi từ việc chả chậm này
1.2.2.3 Bán hàng trả góp
Phương thức thanh toán theo hình thức trả góp bản chất là phương thức chovay mà theo do các kỳ trả nợ góc và lãi trùng nhau, số tiền trả nợ của mỗi kỳ làbằng nhau, số lãi được tính trên số dư nợ gốc và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ
1.3 Những vấn đề cơ bản về quá trình bán hàng trong doanh nghiệp:
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
1.3.1.1 Khái niệm về doanh thu.
- Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hànggồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
Trang 18hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TK này có các TK cấp 2 như sau:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
TK 5118 - Doanh thu khác
- TK 512: Doanh thu nội bộ TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
TK này có các 3 TK cấp 2:
TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK5122 – Doanh thu bán thành phẩm
Trang 19TK5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp TK này áp dụng chung cho đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện TK này dùng để phản ánh số tiền trảtrước về cho thuê tài sản, cho thuê BĐSĐT; khoản chênh lệch giá bán trả góp, trảchậm với giá bán trả ngay; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn, mua công cụ nợ;chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán rồi lại thuê theo phươngthức thuê tài chính; chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi lạithuê theo phương thức thuê hoạt động; phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liêndoanh thành lập cơ sở đồng kiểm soát có giá trị góp vốn được đánh giá lớn hơn giátrị thực tế của vật tư, sản phẩm hàng hóa hoặc giá trị còn lại của TSCĐ đem đi gópvốn
- Các TK liên quan khác (TK 111,112,131,…)
1.3.1.5 Trình tự kế toán:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Doanh thu bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ được ghi nhận là giá bán chưa thuế của hàng hóa,dịch vụ đó
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,Doanh thu bánhàng và dịch vụ được ghi nhận là tổng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 20Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
TK 521,531,532,333 TK511, 512 TK111,112,131,136
(5) (1) TK3331 TK 3387
(6) (2b) (2a) TK911 TK 621, 627, 641, 642
(7) (3)
TK 334, 3532 (4)
Giải thích sơ đồ:
(1) Doanh thu khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc các đợn vị trong nội
bộ, khi đại lý chấp nhận thanh toán, giá bán trả ngay của hàng bán trả góp hoặc giátrị hợp lý của vật tư, hàng hóa đem đi trao đổi
(2a) Doanh thu chưa thực hiện (tổng giá thanh toán) khi nhận trước tiền thuêcho hoạt động TSCĐ hoặc cho thuê BĐSĐT
(2b) Định kỳ tính và kết chuyển doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hoặc chothuê BĐSĐT của kỳ kế toán
(3) Sản phẩm, hàng hóa dùng ở phòng ban quảng cáo, khuyến mại, chuyểnthành TSCĐ,… nội bộ (tiêu dùng nội bộ) (Doanh thu tiêu thụ nội bộ ghi nhận làtoàn bộ chi phí sản xuất ra sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa)
(4) Sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng hoặc trả lương (Doanh thu tiêu thụnội bộ ghi nhận là giá bán thông thường của sản phẩm)
(5) Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(6) Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Trang 21- Kế toán ghi nhận doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước chodoanh nghiệp:
+ Nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, kế toán ghi:
Nợ TK 3339 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Khi nhận được tiền từ Ngân sách Nhà nước thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3339
- Kế toán ghi nhận doanh thu từ phí quản lý:
Định kỳ, đơn vị cấp trên ghi nhận doanh thu từ phí quản lý do đơn vị cấp dướinộp, kế toán ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (phí quản lý thu của công ty con)
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (phí quản lý thu của đơn vị thành viên, đơn vịcấp dưới)
Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)
Có TK 5118 – Doanh thu khác
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp vàthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tínhdoanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanhthu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản phù hợpnhằm cung cấp thông tin cho kế toán để lập BCTC
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã
Trang 22xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạmcác điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hànhnhư: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách…
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bênmua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Một số khoản thuế như: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, Thuế tiêuthụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu
+ Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản:
TK 521 – Chiết khấu thương mại;
TK 531 – Doanh thu hàng bán bị trả lại;
TK 532 – Giảm giá hàng bán;
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp;
TK3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt;
TK3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
+ Các Tài khoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 131,…
Trang 23TK 111, 112 TK 3331,3332, 3333 (2b) (2a)
Giải thích sơ đồ
(1a): Các khoản chiết khấu thượng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàngbán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ
(1b): Thuế GTGT phải nộp được giảm (nếu có)
(2a): Các khoản thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB,thuế xuất khẩu phải nộp
- Trị giá mua của hàng xuất bán và trị giá vốn của thành phẩm xuất bán đượcxác định theo 1 trong 4 phương pháp sau:
Trang 24thành phẩm được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúcnhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất kho lô hàng nào sẽ lấy đơn giá thực tế của
lô hàng đó để tính
+ Phương pháp nhập trước xuất trước: Giả thiết lô hàng hóa, thành phẩm nàonhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần nhập đó làm giá của hàng hóa,thành phẩm xuất kho
+ Phương pháp nhập sau xuất trước: Giả thiết lô hàng hóa, thành phẩm nàonhập sau thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần nhập đó làm giá của hàng hóa,thành phẩm xuất kho
+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền : Phương pháp tính theo đơn giábình quân sau mỗi lần nhập Theo phương pháp này chỉ tính được đơn giá bìnhquân gia quyền của hàng luân chuyển vào cuối kỳ và sau đó tính trị giá vốn củahàng hóa, thành phẩm xuất kho
Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụthể của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp thích hợp
- Chi phí thu mua của hàng xuất bán trong kỳ được tính theo công thức:
Chi phí thumua của hàngmua trong kỳ
×
Trị giá muacủa hàng xuấtbán trong kỳ (1.4)
Trị giá muacủa hàng xuấttrong kỳ +
Trị giá muacủa hàng tồncuối kỳ
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; Bảng tổng hợp xuất,nhập tồn; Bảng phân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuấtkho hàng gửi bán đại lý,…
- Tài khoản sử dụng:
+ Chủ yếu sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nếu kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, TK 632phản ánh Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất
Trang 25chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; Các khoảnhao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cánhân gây ra; Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành; Số tríchlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàngtồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).Nếu kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, TK 632 phảnánh Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ(với DNSX);Tổng giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm (không kể có nhập kho hay không)(với DNSX); Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ(với DNTM); Số tríchlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập nămnay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh BĐSĐT như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí chonghiệp vụ cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phátsinh không lớn), chi phí thanh lý, nhượng bán BĐSĐT…
+ Các tài khoản liên quan khác: 154, 155, 156, 157, 2141, …
1.3.3.3 Trình tự kế toán
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:
Trang 26Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
TK 154, 155, 156 TK 632 TK 155, 156
(1) (5)
TK 157 (2) (3)
(1) Xuất hàng hóa, thành phẩm bán trực tiếp
(2) Xuất hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán
(3) Khi hàng gửi đi bán được xác định la tiêu thụ
(4) Trích khấu hao BĐSĐT cho thuê
(5) Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho
(6) Chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường không được tính vào trị giáhàng tồn kho
(7) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(9) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng đã bán sang TK 911
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ:
Trang 27Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kiểm kê
(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
(2) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi đi bán chưa được chấp nhận làtiêu thụ đầu kỳ
(3) Giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ
(4) Trị giá vốn hàng mua trong kỳ
(5) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn cuả thành phẩm tồn kho cuối kỳ
(6) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi đi bán chưa được chấp nhận làtiêu thụ cuối kỳ
(7) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ sang TK 911
1.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.
1.3.4.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính.
- Doanh thu tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạtđộng tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai (2)
Trang 28điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi (lãi tiền gửi, lãi cho vayvốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp);Lãi do bán, chuyển nhượng công
cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết,đầu tư vào công ty con; Cổ tức và lợi nhuận được chia;Chênh lệch lãi do mua bánngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; Chiết khấu thanh toán được hưởng domua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ; Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tàichính
- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạtđộng đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con.(chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầutư ); Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ; Chi phí lãivay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ; Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ,khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ; Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chínhngắn hạn, dài hạn
1.3.4.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi tiền gửi, Phiếu tính lãi đi vay, Phiếu thu,Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có,
- Tài khoản sử dụng: Kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Ngoài ra có các TK liên quan khác: 111, 112, 3387, 121, 221,
Trang 291.3.4.3: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính và kế toán hoạt động tài chính.
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động
Trang 30(2a): Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 515 từ khoản lãi bán hàngtrả chậm, trả góp
(3a): Lãi được chia từ hoạt động đầu tư và để lại đầu tư tiếp
(4a): Khoản chênh lệch tỉ giá thuần (Lãi tỷ giá bù lỗ tỷ giá >0) khi đánh giálại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
(5a): Thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp phải nộp (nếu có)
(6a): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
(1b): Chi phí nắm giữ, bán ngoại tệ, các công cụ tài chính; chi phí cho hoạtđộng đầu tư tài chính không tính vào vốn góp (nếu có); lỗ trong hoạt động đầu tư tàichính (nếu lỗ không trừ vào vốn góp); lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chi phí lãi vayvốn kinh doanh không được vốn hóa; chiết khấu thanh toán cho khách hàng; (2b): Khoản lỗ khi bán ngoại tệ, các công cụ tài chính; lỗ khi bán, thanh lý,chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính; Chi phí cho hoạt động đầu tư (nếu tínhvào vốn), khoản lỗ trong hoạt động đầu tư tính vào vốn góp
(3b): Khoản chênh lệch tỉ giá thuần (Lãi tỷ giá bù lỗ tỷ giá <0) khi đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
(4b): Trích lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư tài chính
(5): Hoàn nhập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư tài chính
(6b): Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911
1.3.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.5.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán
hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chi phí bán hàng bao gồmcác yếu tố sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác.Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa từng ngành, từng đơn vị mà tài khoản 641 “chi phí bán hàng” có thể mở thêmmột số nội dung chi phí
Trang 31- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí nhân viênquản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tìền khác
+ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK6422 – Chi phí vật liệu quản lý
TK6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
TK6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6425 – Thuế, phí và lệ phí
TK6426 – Chi phí dự phòng
Trang 32TK6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 33(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quátrình bán hàng, cho công tác quản lý doanh nghiệp và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ (nếu có)
(5): Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dựphòng phải trả
(6): Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dựphòng phải trả
(7): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực
tế phát sinh trong kỳ
(8): Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí sửachữa lớn TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
(9): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
1.3.6 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác.
1.3.6.1 Nội dung các khỏan thu nhập khác và chi phí khác.
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác
ngoài ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Thunhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lýcủa TSCĐ bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động;Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế; Thu cáckhoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản thuế được Nhà nước miễn giảm trừthuế thu nhập doanh nghiệp; Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằngtiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tăng doanh nghiệp; Các khoản thu nhập kinhdoanh từ các năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán nay phát hiện ra,
- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động
SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 34thanh lý, nhượng bán (bình thường); Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượngbán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động; Các khoản tiềnphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chiphí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các chi phí khác
(2): Phản ánh các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, kết chuyểndoanh thu chưa thực hiện
(3): Phản ánh các khoản tiền, hiện vật được biếu tặng; Các khoản thu nhậpkhác như tiền thưởng, các khoản thu nhập bị bỏ quên, bỏ sót từ năm trước,
(4): Khoản thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phươngpháp trực tiếp (nếu có)
(5) Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả
Trang 35Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí khác:
(2): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
(3): Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt, truy nộp thuế
(4): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí khác để xác định kết quả
Ngoài ra còn có một số nghiệp vụ về chi phí, thu nhập khác có liên quan đếnhoạt động đầu tư góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
1.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu sử dụng TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp TK 821 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
TK 8212 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Các Tài khoản liên quan khác: TK 3334, 243, 374,
- Trình tự kế toán:
Trang 36Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Giải thích sơ đồ:
(1a): Thuế TNDN hiện hành tạm nộp hoặc nộp bổ sung
(1b): Thuế TNDN hiện hành nộp thừa (Quyết toán)
(2a): Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
(2b): Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
(3a): Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh
(3b): Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(4): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành:
(4a): Chênh lệch số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có TK 8211
(4b): Chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8211
(5): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
(5a): Chênh lệch số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có TK 8212
(5b): Chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Trang 371.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
+ Kết quả kinh doanh trước thuế (1):
(1) = (2) - (3) + (4) - (5) - (6) - (7) + (8) - (9) (1.5)
Trong đó:
(2) – Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3) – Giá vốn hàng xuất bán
(4) – Doanh thu hoạt động tài chính
(5) – Chi phí hoạt động tài chính
(6) – Chi phí bán hàng
(7) – Chi phí quản lý doanh nghiệp
(8) – Thu nhập khác
(9) – Chi phí khác
+ Kết quả kinh doanh sau thuế:
Kết quả kinh doanh
- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu sử dụng các tài khoản:
+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh TK 911 dùng để xác định và phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán năm
+ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối TK 421 phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.+ Các Tài khoản liên quan khác: TK 511, 632, 641, 642,
- Trình tự kế toán :
Trang 38Sơ đồ 1.10 - Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
(2): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(3): Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
(4): Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng, doanh thu nội bộ
(5): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
(6a): Kết chuyển chi phí thuế TNDN
(6b): Kết chuyển các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
(7a): Kết chuyển lãi
(7b): Kết chuyển lỗ
Trang 391.4 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.4.1 Nguyên tắc kế toán, cơ sở kế toán chi phối, ảnh hưởng tới tổ chức kế toán bán hàng, kết quả bán hàng trong DN
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạtđộng và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa làdoanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngường hoạt động hoặcphải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác vơi giảđịnh thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và doanh nghiệp phải giảithích cơ sở đã sử dụng đẻ lập báo cáo tài chính
❖ Giá gốc
Là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán Nguyên tắc này đòihỏi tất cả các tài sản, vật tư, hàn hóa, các khaonr công nợ, chi phí, phải được ghi
Trang 40chếp, phản ánh theo giá gốc của chúng, tức là theo số tiền mà đơn vị bỏ ra để cóđược những tài sản đó.
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phảitrả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản vào thời điểm tài sản được ghi nhân.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩnmực kế toán cụ thể
❖ Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặcthiếu sự chính xác của thong tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện đinhlượng và định tính
Nguyên tắc này chú trọng đến các yếu tố, các khoản mục chi phí mang tínhtrọng yếu quyết định bản chất, nội dung các sự kiện kinh tế, đồng thời lại cho phép
bỏ qua không ghi chép các nghiệp vụ, sự kiện không quan trọng không làm ảnhhưởng tới bản chất, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nguyên tác thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn
- Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí