1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG “LƯỜI HỎI VÀ PHÁT BIỂU” CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

60 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 212,98 KB
File đính kèm Ba_o-ca_o-PPNC.rar (204 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục một trong những quốc sách hàng đầu để làm thay đổi, cải tiến đất nước. Mặc dù trong thời đại ngày nay giáo dục đã được đầu tư rất nhiều nhưng hiện tại giới trẻ không hiểu hết được vai trò của việc học. Thực trạng ngày nay đa số các học sinh, sinh viên không còn chú tâm vào việc học, họ bị chi phối bởi nhiều lý do, nhiều nhân tố tác động. Đặt biệt là đối với sinh viên hiện nay tình trạng dễ nhận thấy là việc lười phát biểu và ngại đặt câu hỏi trong lớp học. Do đó nhóm đã nhận thấy được tính cấp bách của vấn đề nên đã thực hiện nghiên cứu trong sinh viên để nắm rõ hơn về thực trạng này. Với tên đề tài là “Nghiên cứu thực trạng lười hỏi và phát biểu của sinh viên đại học Tôn Đức Thắng”.

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO BÀI 70%

MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TRONG KINH DOANH

Dương Thị Thủy Tiên 71505001

Lê Trần Phương Uyên 71505050

TP HCM, THÁNG 05 NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG (70%) MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH

Chủ đề báo cáo:

Nhóm thực hiện: ……… Lớp: thứ…………ca học:………

GVHD:

Đánh giá:

ST

T TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM

THA NG ĐIỂ

M

CH ẤM ĐIỂ

M

GHI CHÚ

1 Nộp đủ các file Word, Power Point, SPSS, Output SPSS 1.0

Format bài nghiên cứu đạt yêu cầu (canh đều, font chữ, dàn

Cách đặt vấn đề và chọn hướng nghiên cứu phù hợp, mới, mang

Số lượng mẫu và phương pháp chọn mẫu đạt yêu cầu 0.3

6 Xử lý & Phân tích dữ liệu đạt yêu cầu

7 Kỹ năng thuyết trình (Phần này do giảng viên phụ trách lớp chấm)

Báo cáo trình bày rõ ràng, nhóm thể hiện được khả năng biết

Trang 3

File Power Point thể hiện được nội dung nghiên cứu 0.5

Kết luận được trình bày rõ ràng, thông tin xác nhận kết luận 0.1

Hạn chế của nghiên cứu được phát biểu rõ ràng 0.1

Phối hợp các thành viên trong nhóm (phân công nhiệm vụ) 0.1

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Trong lời đầu tiên của bài báo cáo Nghiên cứu thực trạng “lười hỏi và phát biểu” củasinh viên trường Đại học Tôn Đức Thắng, nhóm chúng em muốn gửi những lời cảm ơn vàbiết ơn chân thành nhất tới cô Phạm Phương Loan, người đã hỗ trợ và giúp đỡ chúng em vềkiến thức cũng như tinh thần trong quá trình thực hiện bài báo cáo này Trong suốt quá trìnhhọc môn “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh”, cô đã tận tâm hướng dẫn chúng emqua từng buổi học cũng như những buổi thảo luận về các vấn đề nghiên cứu khoa học đểnhóm có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó, nhóm cũng đã nhận được sựgiúp đỡ và cung cấp rất nhiều thông tin từ phía các bạn sinh viên đến từ các khoa nói riêng

và trường Đại học Tôn Đức Thắng nói chung

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Bên cạnh đó,

do mới làm quen với công tác nghiên cứu khảo sát, tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế vềkiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót không đáng có hoặc cáclỗi nhỏ làm ảnh hưởng đến tổng thể Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của quý thầy cô để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.Sau cùng, nhóm em xin chúc quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh và cô Phạm PhươngLoan nhiều sức khỏe và luôn thành công trên con đường giảng dạy

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT

Giáo dục một trong những quốc sách hàng đầu để làm thay đổi, cải tiến đất nước.Mặc dù trong thời đại ngày nay giáo dục đã được đầu tư rất nhiều nhưng hiện tại giới trẻkhông hiểu hết được vai trò của việc học Thực trạng ngày nay đa số các học sinh, sinh viênkhông còn chú tâm vào việc học, họ bị chi phối bởi nhiều lý do, nhiều nhân tố tác động Đặtbiệt là đối với sinh viên hiện nay tình trạng dễ nhận thấy là việc lười phát biểu và ngại đặtcâu hỏi trong lớp học Do đó nhóm đã nhận thấy được tính cấp bách của vấn đề nên đã thực

hiện nghiên cứu trong sinh viên để nắm rõ hơn về thực trạng này Với tên đề tài là “Nghiên

cứu thực trạng lười hỏi và phát biểu của sinh viên đại học Tôn Đức Thắng”.

Với mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc học,cũng như là lười phát biểu đến sinh viên hiện nay, từ đó đề xuất ra một số giải pháp để cóthể hạn chế vấn nạn này, cải thiện nền giáo dục Việt Nam Cụ thể, nghiên cứu này được thựchiện dựa trên mẫu khảo sát gồm khoảng 140 sinh viên đang theo học tại trường ĐH Tôn ĐứcThắng Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc chọn lọc, kiểm tra, tổng hợp, mã hóa vàlàm sạch, sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 Trình

tự thực hiện: nghiên cứu định tính, định lượng, thống kê mô tả, phân tích xử lý số liệu cùngvới xây dựng thang đo Nhằm giải thích được các câu hỏi: Các nhân tố nào ảnh hưởng đếnviệc phát biểu và đặt câu hỏi của sinh viên? Ngành giáo dục cần đưa ra các biện pháp gì đểcải thiện nền giáo dục Việt Nam? Người giảng dạy và người học cần thay đổi bản thân mìnhnhư thế nào trong việc dạy và học? Kết quả nghiên cứu cho thấy việc phát biểu và đặt câu

hỏi của sinh viên dựa vào các yếu tố: Môi trường học tập, giảng viên đứng lớp, trình độ

học vấn, thói quen, tính cách, tư duy và nhận thức.

Đây là kết quả khá quan trọng trong việc giúp sinh viên có thể nhận thức được việchọc của mình, từ đó thay đổi cách học sao cho hoàn thành tốt nhiệm vụ của bản thân đối vớigia đình nói chung và đất nước nói riêng Từ đó đóng góp cho ngành giáo dục một tài liệutham khảo để có thể dựa vào mà tổ chức cách giảng dạy

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 9

DANH MỤC BẢNG 10

DANH MỤC VIẾT TẮT 11

CHƯƠNG 1 12

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 12

1.1 Giới thiệu tổng quát về nghiên cứu 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 13

1.3 Tổng quát về phương pháp 13

1.4 Đối tượng 13

1.5 Phạm vi nghiên cứu 13

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 14

1.7 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2 16

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

2.1 Các lý thuyết liên quan đề tài 16

2.2 Các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết và giả thuyết khoa học 16

2.3 Các luận văn có liên quan 18

2.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết 20

2.4.1 Mô hình nghiên cứu 20

2.4.2 Giả thuyết 21

CHƯƠNG 3 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Quy trình nghiên cứu 23

3.2 Nguồn dữ liệu 24

3.2.1 Quy mô mẫu 24

3.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp phân tích 26

3.3.1 Phương pháp định tính 26

3.3.2 Phương pháp định lượng 26

3.3.3 Thống kê mô tả 27

Trang 7

3.3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 27

3.3.5 Kiểm định Cronbach Alpha 27

3.3.6 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 27

3.4 Xây dựng thang đo 27

CHƯƠNG 4 31

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Tổng quan kết quả điều tra mẫu phân tích 31

4.1.1 Đặc điểm các mẫu nghiên cứu 31

4.1.2 Thống kê các nhân tố trong mô hình nghiên cứu: 34

4.2 Kết quả kiểm định thang đo 35

4.3 Phân tích các nhân tố khám phá (EFA) 39

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các nhân tố độc lập 40

4.3.2 Phân tích EFA cho nhân tố những ảnh hường từ thái độ học tập thụ động 41

4.4 Phân tích ANOVA 41

4.4.1 Phân tích ANOVA dựa trên biến giới tính 41

4.4.2 Phân tích ANOVA dựa trên biến cơ số năm học 42

CHƯƠNG 5 43

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Nhận định từ kết quả nghiên cứu: 43

5.2 Các đề xuất về giải pháp 43

5.2.1 Giải pháp tham khảo 43

5.2.2 Giải pháp đề xuất 44

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 44

PHỤ LỤC 46

1 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 46

2 PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU SPSS 51

3 PHỤ LỤC 3: OUTPUT SPSS 52

3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 52

3.2 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY 55

3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ 55

3.4 PHÂN TÍCH ANOVA 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc thái độ

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu động lực học tập

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc “lười hỏi và phát biểu” của sinh

viên

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 4.1 Chuyên ngành của các sinh viên đang theo học trong mẫu nghiên cứu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thiết kế nghiên cứu

Bảng 4.1 Mô tả một số đặc điểm của đối tượng mẫu khảo sát

Bảng 4.2 Mô tả các biến nghiên cứu

Bảng 4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của biến A

Bảng 4.4 Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố phụ thuộc Bảng 4.7 Kết quả phân tích ANOVA trên biến giới tính

Bảng 4.8 Kết quả phân tích ANOVA trên biến cơ số năm học

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu tổng quát về nghiên cứu

Giáo dục là một vấn đề quan trọng trong việc xây dựng, đổi mới và cải tiến đất nước.Đặc biệt trong những năm gần đây xã hội đang thay đổi từng ngày với tốc độ chóng mặt Vìthế việc giáo dục, đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước ngày càng cấp bách hơn Trong đósinh viên Việt Nam là một thế hệ trẻ đầy nhiệt huyết, năng động và sáng tạo, là lực lượngchủ chốt, quan trọng của xã hội, đặc biệt là với Việt Nam Họ nắm trong tay tri thức của thờiđại, họ là chìa khóa mở ra cánh cửa tiến bộ của xã hội nói chung và sự phát triển đất nướcnói riêng Họ là lớp người đang được đào tạo toàn diện và đầy đủ nhất về mặt thể chất vàtinh thần

Bên cạnh đó, thực trạng của nền giáo dục hiện nay là nguyên nhân làm trì trệ nềnkinh tế Việt Nam Tính không hiệu quả của giáo dục hiện nay không chỉ là học sinh tiểu họchay trung học mà còn cả ở đại học Nguyên nhân một phần là do thái độ học tập của sinhviên trong việc học của mình Là sinh viên ai cũng có khoảng thời gian vừa học vừa làm.Sinh viên hiện nay hầu hết ít chú trọng vào việc học, họ phụ thuộc nhiều vào mạng xã hội vàhững điều này biểu hiện ngay trên lớp học Vào lớp họ ít chú ý đến giảng viên và bài học, họlười đặt câu hỏi và thậm chí khi giảng viên hỏi họ cũng chẳng thèm quan tâm Hơn thế nữatình hình học tập ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến thành tích học tập của họ

Theo [ CITATION QUỲ12 \l 1033 ], lợi ích của việc hăng hái hỏi, thảo luận và phátbiểu thì ắt hẳn ai cũng hiểu và biết đến Và môi trường đại học là môi trường tuyệt vời dànhcho những ai biết tự ý thức, nỗ lực và khẳng định bản thân mình Chính vì thế, việc khảo sátcác nhân tố ảnh hưởng đến việc học thụ động của sinh viên trong vấn đề “lười hỏi và phátbiểu” là rất cần thiết Từ đó, sẽ giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn tình hình học tập trong lớp họccủa sinh viên, đồng thời đưa ra những giải pháp thỏa đáng nhằm giúp sinh viên khắc phụctrở ngại trên Nhận thấy được vấn đề trên nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài Thựctrạng “lười hỏi và phát biểu” của sinh viên tại trường Đại học Tôn Đức Thắng

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đối với nghiên cứu này, nhóm chúng em muốn làm rõ các vấn đề sau:

 Tìm hiểu phương thức học tập hiện nay của các bạn sinh viên và đánh giá tính hiệuquả của những phương thức đó

 Đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố dẫn đến việc “lười hỏi và phátbiểu” của sinh viên

 Đưa ra các minh chứng về tầm quan trọng của việc tự tin phát biểu và đặt câu hỏi chogiảng viên

 Đề ra các giải pháp giúp sinh viên giảm thiểu thực trạng thụ động trong lớp học, thựctrạng “lười hỏi và phát biểu”

1.3 Tổng quát về phương pháp

1.3.2 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính trên cơ sở các vấn đề cơ bản về các yếu tố ngại đặt câu hỏi vàlười phát biểu sẽ tác động như thế nào đến SV Từ đó, nhóm sẽ xây dựng bảng hỏi, xác địnhcác thông tin cần thiết Phương pháp sẽ giúp nhóm có thể khảo sát ý kiến của các SV về việcngại đặt câu hỏi và lười phát biểu

1.3.3 Nghiên cứu định lượng

Về phương pháp này nhóm có thể xác định các thang đo về các yếu tố ảnh hưởng Rồichọn mẫu định lượng, sử dụng bảng câu hỏi khảo sát Xử lý kết quả điều tra được thực hiệnbằng phần mềm Excel, SPSS 20.0 với các công cụ thống kê mô tả, phân tích dữ liệu để kiểmtra độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu

1.4 Đối tượng

 Đối tượng nghiên cứu: Các biểu hiện trong quá trình học tập của sinh viên và các yếu

tố ảnh hưởng đến việc sinh viên ngại đặt câu hỏi và lười phát biểu

 Đối tượng khảo sát: sinh viên Đại học Tôn Đức Thắng

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài khảo sát ngẫu nhiên 140 bạn sinh viên trong khoảng 20.000 sinh viên học tạitrường Đại học Tôn Đức Thắng Q.7, TP HCM

Trang 13

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Về mặt lý thuyết: xác định được đâu là nguyên nhân dẫn tới việc lười phát biểu và

ngại đặt câu hỏi trên lớp của sinh viên Dựa vào các kết quả khảo sát được để đưa racác giải pháp khắc phục thực trạng trên Kết quả của nghiên cứu này sẽ xoay quanhđến tầm quan trọng khi sinh viên chủ động đứng nói chuyện trước đám đông

Về mặt thực tiễn: Đề tài này góp phần hoàn thành mô hình thực trạng lười phát biểu

và đặt câu hỏi của sinh viên Đại học Tôn Đức Thắng Qua đề tài này, nhóm muốn làm

rõ việc thụ động trên lớp học sẽ có những hạn chế như thế nào

 Từ nghiên cứu nêu ra các kiến nghị cho các bạn sinh viên biết nói trước đám đôngnhư thế nào cho đúng, việc giơ tay phát biểu sẽ hữu ích cho sinh viên như thế nàotrong việc học Những kinh nghiệm rút ra trong nghiên cứu này sẽ làm cơ sở cho sựphát triển và hoàn thiện cho các đề tài nghiên cứu liên quan sau này

1.7 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

Cấu trúc của bài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1- Tổng quan về nghiên cứu

Giới thiệu tổng quát về nghiên cứu: mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vinghiên cứu

Chương 2- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết

Đưa ra các khái niệm, lý thuyết cơ bản, các đặc điểm của sinh viên Tôn Đức Thắngkhi lười phát biểu và ngại đặt câu hỏi; xây dựng các mô hình nghiên cứu

Chương 3- Phương pháp nghiên cứu.

Mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu địnhlượng; Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp; Quy trìnhnghiên cứu Từ đó đánh giá độ tin cậy của thang đo và đưa ra các phương pháp chọnmẫu

Chương 4- Kết quả và thảo luận

Thảo luận và trình bày kết quả nghiên cứu, so sánh với các kết quả nghiên cứu trướcđây so với lý thuyết

Trang 14

Chương 5- Kết luận và đề nghị

Tổng kết tóm tắt, nêu lại các kết quả của đề tài, đưa ra những đóng góp của đề tài, đềxuất giải pháp, những kiến nghị và mặt hạn chế của đề tài để kiến nghị các nghiêncứu tiếp theo

Trang 15

Nh n thứcận thức

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các lý thuyết liên quan đề tài

2.1.1 Các khái niệm

 Ngại đặt câu hỏi là gì?

Là trong quá trình học tập trên lớp, trong lúc giảng bài hay kết thúc một bài giảng thì hầuhết sinh viên không một ai phản biện hay đặt một câu hỏi nào đó cho giảng viên của mình,mặc dù giảng viên đã yêu cầu Và họ chỉ biết im lặng mặc cho giảng viên đang giảng gì

 Lười phát biểu là gì?

Lười phát biểu là không muốn hoạt động, không muốn đứng lên trả lời những câu hỏi dogiảng viên đặt ra Hiện tượng lười phát biểu thể hiện tâm lý thụ động trong giờ học của sinhviên, học sinh Điều đó thể hiện việc thiếu rèn luyện khả năng giao tiếp và kỹ năng ứng xử;không dám khẳng định mình, không dám mạnh dạn phản biện hay phát biểu ý kiến

[ CITATION LêT \l 1033 ]

2.1.2 Các khái niệm liên quan

Thụ động trong học tập là luôn trông chờ, phó mặc mọi công việc cho người khác, dùcông việc đó đáng lẽ là của mình và trong khả năng bản thân có thể thực hiện được Ngườisống ỷ lại, thụ động trong học tập và rèn luyện là người luôn “há miệng chờ sung”, ù lì trongmọi công việc, không có tinh thần trách nhiệm trong học tập và cuộc sống

2.2 Các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết và giả thuyết khoa học

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc thái độ

Trang 16

Biến kiểm soátGiới tính

H khẩu ộ khẩu Số năm theo học (Khóa)Ngành đào tạo

Đ ng lực học t p ộ khẩu ận thứccủa sinh viên: đ ng ộ khẩu lực hoàn thi n trí ện trí

thức và đ ng lực ộ khẩu quan h xã h iện trí ộ khẩu

Hoạt đ ng phong tràoộ khẩu

Công tác sinh viên

Công tác quản lý đào tạo

Chương trình đào tạo

Chất lượng giảng viên

Điều ki n học t pện trí ận thức

Môi trường học t pận thức

Theo bài niên luận “Thái độ học tập của sinh viên” của trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn, tác giả đã nhấn mạnh đến 3 thành phần về thái độ học tập của sinh viên

[ CITATION Quy08 \l 1033 ] trước hết là xét về nhận thức (hiểu biết) về đối tượng nhằm tìmtòi, khám phá bản chất của đối tượng Nhận thức cũng là cơ sở định hướng làm xuất hiệnnhững xúc cảm- tình cảm đối với đối tượng (yêu –ghét, thích –không thích…) Cuối cùng,với nhận thức và tình cảm nhất định với đối tượng, cá nhân sẽ có những hành vi cụ thể vớiđối tượng đó

Tác giả nghiên cứu về thái độ học tập của sinh viên trên cơ sở: tích cực và tiêu cực Liên

hệ với bài nghiên cứu của nhóm về đề tài thái độ thụ động trong học tập của sinh viên có thểthấy đề tài của nhóm hướng đến mặt tiêu cực Như vậy, sơ đồ cấu trúc thái độ chính là nềntảng để có thể định hướng mô hình nghiên cứu của nhóm

Trang 17

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu động lực học tập

Với đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên kinh tếtrường Đại học Cần Thơ” [ CITATION Hoa16 \l 1033 ] phân tích động lực học tập thành hailoại là động lực học tập mang tính xã hội và động lực mang tính nhận thức

Động lực mang tính nhận thức là mong muốn khao khát chiếm lĩnh, mở rộng tri thức, say

mê với việc học tập, giúp người học luôn nổ lực tư duy, hứng thú và ham muốn học hỏi, tìmtòi, vượt qua những trở ngại khó khăn để đạt được những mục tiêu trong học tập Động lựcquan hệ xã hội là học bởi sự hấp dẫn của các yếu tố khác, là đáp ứng mong đợi của cha mẹ,cần có bằng cấp vì lợi ích tương lai,… thể hiện rõ ở các đối tượng học

Mô hình nêu ra 7 nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên Nếu các yếu tố đótác động một cách tiêu cực thì sẽ là những yếu tố tác động chủ yếu đến hành vi thụ độngtrong học tập của sinh viên Giữa động lực học tập và thái độ học tập của sinh viên có mốiquan hệ với nhau; khi sinh viên thụ động, không tích cực học hỏi sẽ dẫn đến động lực họctập bị thuyên giảm

2.3 Các luận văn có liên quan

Để phục vụ cho luận văn của nhóm có kết quả chính xác và từ đó rút ra các giải phápnhằm thúc đẩy cho các hoạt động nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thực trạng thụ động tronglớp học của sinh viên, nhằm mục đích nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thụ độngcủa sinh viên chủ yếu là ngại phát biểu và đặt câu hỏi Từ đó, nhóm đã tìm hiểu các luận văntrong và ngoài nước có sự tương đồng hoặc các mô hình lý thuyết có liên quan nhằm làm rõnội dung nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu như:

[ CITATION Abd11 \l 1033 ] “The dynamics of student participation in classroom: observation on level and forms of participation.” Đã nghiên cứu

học tập là một quá trình tương tác liên quan đến sự tham gia tích cực của cảgiảng viên và học sinh trong lớp học Không những thế còn nói lên sự hiểu biết

về hành vi của học sinh trong lớp học sẽ giúp các giảng viên xác định các sinhviên thụ động và lên kế hoạch để khuyến khích họ tham gia tích cực vào lớphọc Bằng cách sử dụng phương pháp thiết kế nghiên cứu, phương pháp quan

Trang 18

sát và dùng các mô hình nghiên cứu như tham gia tích cực, phương pháp giảngdạy tương tác…

[CITATION Dav10 \l 1033 ] “Community Engagement and the

International Student Experience: A Definition” Tác giả nghiên cứu bài này

có mục đích là để định nghĩa và bối cảnh sự tham gia của cộng đồng từ quanđiểm của sinh viên quốc tế Không những thế, bài báo này còn thúc đẩy lĩnhvực tiếp thị giáo dục quốc tế, phát triển khái niệm của một dự án rộng lớn hơnkhám phá cách các trường đại học có thể tạo ra cơ hội tham gia cho sinh viênquốc tế Để có thể nghiên cứu tác giả đã dùng phương pháp khảo sát vàphương pháp điều tra để có được một bài nghiên cứu hoàn chỉnh như thế

[ CITATION Quy08 \l 1033 ] “Thái độ học tập của sinh viên” Bài viết này,

tác giả Quỳnh Anh đã cho ra một kết luận: Dù sinh viên đã tham gia các hoạtđộng tình nguyện với cộng đồng cùng với tinh thần tự nguyện, động cơ trongsáng nhưng việc đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực ở sinh viên chỉ dừnglại ở việc nhằm bảo vệ lợi ích của cá nhân chứ chưa có nhiều hành động có tácđộng thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã hội Để đưa ra được kết luận như vậy,tác giả đã dùng mô hình hóa cấu trúc của thái độ: nhận thức, xúc cảm – tìnhcảm và hành vi để đưa ra bài nghiên cứu

[ CITATION Dun10 \l 1033 ] “Thực trạng việc phát biểu ý kiến trong giờ học của sinh viên” Tác giả Huỳnh Cát Dung đã đưa ra một kết luận: Khi giao

tiếp với giảng viên, sinh viên gặp rất nhiều trở ngại về mặt tâm lý, biểu hiệncủa các trở ngại này rất đa dạng gây ảnh hưởng khá nhiều đến kết quả học tậpcủa sinh viên, làm giảm hiệu quả của chất lượng đào tạo Bên cạnh đó, tác giảcòn cho ta biết thêm việc: Những trở ngại tâm lý mà sinh viên thường gặp khigiao tiếp với giảng viên trong giờ học là: lo lắng giảng viên đặt câu hỏi chomình, sợ bị trừ điểm, khó trao đổi ý kiến với giảng viên, sợ làm không hài lònggiảng viên, sợ bị la, không có hứng thú giao tiếp với giảng viên, sợ bị giảngviên trù dập Để có thể nghiên cứu được việc này là một điều không dễ dàng,

Trang 19

do đó, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu, tác giả đã dùng nhiều phương pháp như:quan sát, đàm thoại, điều tra… để có được bài nghiên cứu này.

2.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết

2.4.1 Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, nhóm đã đề xuất mô hình nghiên cứu vềnhững yếu tố tác động đến việc “lười hỏi và phát biểu” Từ những yếu tố đó sẽ tác động đếnviệc học thụ động của sinh viên Nhóm đã xây dựng các thang đo dựa vào mô hình nghiêncứu này để tiến hành nghiên cứu và khảo sát

Mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố đó là: (1) Môi trường học tập, (2) Giảng viên đứng lớp,(3) Trình độ học vấn, (4) Thói quen, (5) Tính cách, (6) Tư duy và nhận thức

Trang 20

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc “lười hỏi và phát biểu” của

sinh viên

Mô hình này sẽ thực hiện 6 giả thuyết chính:

 H1: có mối tương quan đồng biến giữa môi trường học tập với sự thụ động trong học tập củasinh viên

 H2: có mối tương quan đồng biến giữa giảng viên đứng lớp với sự thụ động trong học tậpcủa sinh viên

 H3: có mối tương quan đồng biến giữa trình độ học vấn với sự thụ động trong học tập củasinh viên

Trang 21

 H4: có mối tương quan đồng biến giữa thói quen với sự thụ động trong học tập của sinhviên

 H5: có mối tương quan đồng biến giữa tính cách với sự thụ động trong học tập của sinhviên

 H6: có mối tương quan đồng biến tư duy và nhận thức với sự thụ động trong học tập của sinhviên

6 nhân tố có tác động chủ yếu đến thái độ học tập thụ động của sinh viên Các nhân tố đượcđúc kết từ các kết quả của những bài nghiên cứu trước cùng việc khảo sát sơ bộ trong quátrình tham gia học tập trên lớp cùng các bạn sinh viên tại trường ĐH Tôn Đức Thắng

Theo Nguyễn Phượng Hải –Khoa kinh tế, ĐHQG TPHCM việc ngại phát biểu và lườiđặt câu hỏi trong sinh viên không phải chỉ xuất hiện ở giảng đường đại học, mà ngay tại cáctrường cấp II, cấp III đều này cũng đã khá quen thuộc Nhưng ở cấp I thì lại khác, các emphát biểu khá hồn nhiên và luôn đặt các câu hỏi khi chưa hiểu vấn đề Vậy tại sao lại xảy rahiện tượng thụ động khá phổ biến ở các bạn học sinh, sinh viên hiện nay? Tác giả thừa nhậnrằng đức tính đó tồn tại phần nào trong con người tôi – tác giả trình bày [ CITATION Ngu15 \

Trang 22

[ CITATION Sag16 \l 1033 ] do Tiến sĩ Nguyễn Thành Nam –phó chủ tịch HĐQT ĐH FPT,nhà sáng lập ĐH trực tuyến FUNIX lấy cảm hứng từ status “Hỏi ngu” đang gây nhiều tranhluận trên mạng xã hội

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thể hiện trong mô hình, mở đầu bằng đặt vấn đề nghiêncứu và xác định mục tiêu Bài nghiên cứu sử dụng 2 phương pháp chính trong quy trình nàygồm: nghiên cứu định tính để khám phá và điều chỉnh các thang đo, nghiên cứu định lượng

Cơ sở lý thuyết

Định lượng chính thức (n =140)

Thống kê mô tả

Kiểm định thang đo

Đưa ra kết quả, xác định mức đ ảnh ộ khẩu hưởng của các yếu

tố

Viết báo cáo

Vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 24

để kiểm định thang đo và kết luận về các giả thuyết đã đặt ra Từ những dữ liệu thông tin thuthập được, nhóm tiến hành phân tích và đưa ra kết quả nghiên cứu

3.2 Nguồn dữ liệu

3.2.1 Quy mô mẫu

 Sử dụng phần mềm khảo sát online bằng bảng câu hỏi chi tiết với đối tượng là SVtrường ĐH Tôn Đức Thắng, Q7, Thành phố Hồ Chí Minh

 Mẫu được chọn theo hai phương pháp chính:

 Kết hợp ngẫu nhiên: Chọn ngẫu nghiên 140 sinh viên từ 20.000 sinh viên học tạitrường Đại học Tôn Đức Thắng

 Phân tầng theo tỷ lệ: Chia tổng thể sinh viên thành các nhóm dựa vào cơ số năm học(năm 1 đến năm 5) và theo các khoa của trường

 Mẫu được chọn lựa đa dạng như thế một phần để thể hiện tính đặc thù đa ngành củaTrường Tôn Đức Thắng, phần khác để tìm kiếm mối tương quan giữa sự đa dạng củacác yếu tố tác tác động

3.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Dựa vào mô hình nghiên cứu, nhóm đã thảo luận và tham khảo các nguồn tài liệu nghiêncứu nhằm đề xuất ra yếu tố tác động đến thái độ học tập thụ động của sinh viên, cụ thể làviệc “lười hỏi và phát biểu” trong quá trình học tập trên lớp Đây cũng là nền tảng để xâydựng thang đo khảo sát cho các biến độc lập

1 Môi

trường học

tập

1 Không khí lớp học không sôi nổi, vui vẻ

[ CITATION QUỲ12 \l 1033 ]

2 Ca học vào những giờkhó tiếp thu bài giảng (VD: ca 1, ca 3)

Ý kiến thảo luận

3 Lớp học quá đông sinh viên nên khó traođổi với giảng viên

Ý kiến thảo luận

Trang 25

4 Lớp học có nhiều sinhviên thụ động Ý kiến thảo luận

2 Giảng viên

đứng lớp

1 Phương thức truyền đạt không sinh động, khó hiểu

[ CITATION QUỲ12 \l 1033 ]

4 Thói quen 1 Chỉ thích ngồi nghe

giảng và chép bài

[CITATION QUỲ12 \

l 1033 ]

2 Luôn cho rằng sẽ có người khác hỏi hoặc phát biểu thay mình

[CITATION Placeholder1 \l 1033 ]

3 Không tập trung nghe giảng (ngủ, nói

chuyện,…)

[ CITATION QUỲ12 \l 1033 ]

5 Tính cách 1 Thiếu tự tin, ngại phát

biểu trước đám đông

[CITATION Placeholder1 \l 1033 ]

2 Là người trầm tính, ít

Trang 26

3 Chưa rèn được kỹ năng giao tiếp và phản biện

Ý kiến thảo luận

4 Thụ động tiếp nhận kiến thức, lười vận động tư duy

[CITATION Tha17 \l

1033 ]

6 Tư duy và

nhận thức

1 Sợ trả lời sai hoặc sợ

bị cho là hỏi “ngu”

[CITATION SAG16 \l

1033 ]

2 Sợ mọi người nghĩ mình thích thể hiện

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu định tính dùng để đo lường các khái niệm

và lựa chọn mô hình trong nghiên cứu Mục đích là khám phá, điều chỉnh và bổ sung cácbiến quan sát Phương pháp được sử dụng để xây dựng các thang đo cho bảng hỏi, tìm cách

mô tả và phân tích đặc điểm về vấn đề sinh viên lười hỏi và phát biểu Nghiên cứu cũngnhằm khảo sát ý kiến của các sinh viên về mức độ thụ động ra sao và suy nghĩ của sinh viênnhư thế nào về thực trạng này

3.3.2 Phương pháp định lượng

Nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch Lựa chọn hệ thống thang đo phù hợp với mô hìnhnghiên cứu Sau đó chọn mẫu định lượng, dùng bảng câu hỏi để phỏng vấn Thông tin thuthập được xử lý bằng phương pháp phân tích dữ liệu để kiểm tra độ tin cậy của thang đo,kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trong mô hình

3.3.3 Thống kê mô tả

Thông qua việc thống kê mô tả mà nhóm có thể tóm tắt dữ liệu nhằm nắm bắt mộtcách tổng quát tình hình thông qua các đại lượng đo lường Dựa vào các công thức xử lý dữ

Trang 27

liệu theo khuynh hướng tập trung (trung bình, trung vị, mode) và độ phân tán (phương sai,

độ lệch tiêu chuẩn, hệ số biến thiên) Đồng thời cũng sử dụng bảng phân tích kết hợp để sosánh giữa các yếu tố tác động

3.3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Dữ liệu sơ cấp: tiến hành thu thập dữ liệu bằng các phương pháp quan sát, phỏng vấnsâu và phỏng vấn các sinh viên bằng bảng câu hỏi chi tiết đã được xây dựng sẵn.Nhằm khám phá ý nghĩa các hành động của đối tượng được khảo sát và xác đinhđược tần số của các hành động đó

 Dữ liệu thứ cấp: được thu thập và tổng hợp từ nguồn thông tin có liên quan đến đề tàinghiên cứu như: các bài tiểu luận, sách, báo tham khảo, những nguồn dữ liệu xác thựctrên mạng,…

3.3.5 Kiểm định Cronbach Alpha

Cho phép đánh giá mức độ tương quan chặt chẽ giữa các câu hỏi trong thang đo, do đócho phép ta loại bỏ những biến có hệ số tương quan thấp

3.3.6 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Đây là phương pháp thống kê dùng để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát phụthuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng đầy

đủ thông tin của tập biến ban đầu

3.4 Xây dựng thang đo

Trong quá trình làm phiếu khảo sát (bảng câu hỏi), nhóm đã vận dụng linh hoạt 4 thang

đo trong từng biến Điều này giúp nhóm xác định cụ thể các ý kiến đánh giá của từng đốitượng và làm phong phú thêm nội dung khảo sát Cụ thể như sau:

a) Thang đo định danh:

Sử dụng để đặt câu hỏi về giới tính, năm học và những câu hỏi sử dụng biến định tínhnhằm thống kê các dữ liệu định tính đã được định sẵn

VD: Khảo sát giới tính, sử dụng con số để phân loại đối tượng như sau: 1= Nam, 2= Nữ

b) Thang đo thứ bậc:

Trang 28

Sử dụng thang đo nhằm xác định mức độ nhiều hơn/ ít hơn của một thuộc tính Cụ thểđược dùng trong cho biến xác định mức độ “phát biểu và đặt câu hỏi” của sinh viên trên lớp.Các mức độ được sắp xếp giảm dần, thể hiện cụ thể tần suất của từng đối tượng

VD: Bạn có thường “phát biểu và đặt câu hỏi” cho giảng viên không?

1= Thường xuyên, 2=Thỉnh thoảng, 3=Hiếm khi, 4=Chưa bao giờ

c) Thang đo khoảng cách:

Phần lớn các biến khảo sát về những yếu tố tác động đến việc “lười hỏi và phát biểu” củasinh viên đều sử dụng thang đo Likert Thang đo có chức năng phân tích được tầm ảnhhưởng của từng yếu tố đối với từng đối tượng khảo sát

Gồm 5 bậc: (1) Hoàn toàn không ảnh hưởng, (2) Không ảnh hưởng, (3) Phân vân, (4) Ảnhhưởng ít, (5) Hoàn toàn ảnh hưởng

Thang đo môi trường học tập:

3 Lớp học quá đông sinh viên nên khó trao đổi với giảng viên A3

Thang đo giảng viên đứng lớp:

Thang đo trình độ học vấn:

Trang 29

STT Biến Ký hiệu

Thang đo thói quen:

2 Luôn cho rằng sẽ có người khác hỏi hoặc phát biểu thay mình D2

Thang đo tính cách:

4 Thụ động tiếp nhận kiến thức, lười vận động tư duy E4

Thang đo tư duy và nhận thức:

Thang đo thái độ thụ động trong học tập:

Trang 30

STT Biến Ký hiệu

3 Không dám phản biện, đưa ra ý kiến và các quan điểm cá nhân G3

d) Thang đo tỷ lệ:

Giúp xác định, xếp hạng thứ tự, so sánh các khoảng cách và cho phép tính toán tỷ lệ giữa cácgiá trị của thang đo Thang đo được áp dụng trong biến định lượng về số lần “phát biểu vàđặt câu hỏi” nhiều nhất trong một ca học của đối tượng được khảo sát Số lần được sắp xếptheo tỷ lệ tăng dần nhằm làm rõ cho nội dung của câu hỏi về tần suất “phát biểu và đặt câuhỏi” trong thang đo thứ bậc

VD: (1)1 lần, (2) 2-3 lần, (3) 4-5 lần, (4) Chưa lần nào

Ngày đăng: 21/07/2019, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w