Các câu hỏi C1, C2,...trongsách giáo khoa hướng học sinh đến việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các hiệntượng trong cuộc.Với các công cụ toán học mới, các em được học cách xây dựn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA VẬT LÍ
Học phần: Phát triển chương trình Vật lí phổ thông – PHYS145702
Giảng viên: Đỗ Văn Năng Sinh viên thực hiện: Trần Gia Linh – MSSV: 42.01.102.068
Đề tài: Phân tích chương trình vật lí phổ thông – Phần Nhiệt học.
M c l c ụ ụ
A Tổng quan 3
I Giới thiệu 3
II Vị trí phân bố 3
III Cơ sở xây dựng 4
1 Đặc điểm tâm – sinh lý học sinh THCS 4
2 Đặc điểm tâm - sinh lý học sinh THPT 5
3 Công cụ toán học 5
B Cụ thể 7
I Lớp 6 7
1 Giới thiệu 7
2 Mục tiêu dạy học 8
3 Phân phối chương trình 9
4 Phân tích nội dung 11
5 Chứng minh công thức 13
II Lớp 8 14
1 Giới thiệu 14
Trang 22 Mục tiêu dạy học 14
3 Phân phối chương trình 16
4 Phân tích nội dung 19
5 Chứng minh công thức 26
6 Nhận xét, đề xuất 27
III Lớp 10 29
1 Giới thiệu 29
2 Chương I: Động học chất điểm 29
3 Chương II: Động lực học chất điểm 33
4 Chương III: Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể 35
IV Lớp 12 38
C Sơ đồ tổng kết 38
D Tài liệu tham khảo 39
Trang 3Vật lý phổ thông gồm bốn phần cơ bản mà học sinh bắt buộc phải học là Cơ học, Nhiệthọc, Điện học và Quang học Cơ học là một ngành nghiên cứu về chuyển động của vậtchất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của các lực và những hệ quả của chúnglên môi trường xung quanh Ngành này đã phát triển từ thời các nền văn minh cổ đại.Trong thời kì cận đại các nhà khoa học như Galileo, Kepler và đặc biệt là Newton đã đặtnền tảng cho sự phát triển của ngành này mà bây giờ gọi là cơ học cổ điển Khác với cácphần Nhiệt, Điện hay Quang có phần trừu tượng thì Cơ Học gắn với đời sống chúng ta rấtnhiều, từ việc đi đứng, cằm nắm đến những công trình đồ sộ đều phải thông qua nhữngyếu tố liên quan đến Cơ Học và có lẽ chính vì yếu tố thực tiễn quan trọng như vậy màchương trình giáo dục phổ thông của chúng ta đã dành một khoảng thời gian khá lớn
để nghiên cứu Cơ Học, phần Cơ Học mà học sinh được học xuất hiện với mật đồ khá dàyđặc, cụ thể là lớp 6, lớp 8, lớp 10 và lớp 12
độ chuyên sâu hơn, định lượng hơn và phát triển hơn rất nhiều, phần Cơ học khôngnhững quan trọng bởi tính thực tiễn của nó mà nó còn quan trọng khi là ngành nền tảng,
Trang 4ngành chủ chốt để có thể phát triển các ngành khác Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứucác cơ sở để tác giả xây dựng chương trình cho phần Cơ học.
III Cơ sở xây dựng.
Lứa tuổi học sinh ở THCS và THPT có những nét đặc trưng riêng biệt tạo nên sự khácbiệt trong cấu trúc và logic xây dựng kiến thức ở hai cấp học
1 Đặc điểm tâm – sinh lý học sinh THCS.
Sự phát triển về mặt thể chất:
Đây là lứa tuổi có sự phát triển mạnh mẽ về mặt cơ thể nhưng lại không đồng đều Tầmvóc các em lớn lên trông thấy rõ nhưng hệ thần kinh chưa có khả năng chịu dựng nhữngkích thích mạnh, đơn điệu và kéo dài dẫn đến một số trường hợp bị ức chế, lơ đễnh, uểoải hoặc có hành vi chưa đúng Tuy nhiên, đây cũng là lứa tuổi có nghị lực dồi dào vànhiều mơ ước tích cực
Do những đặc điểm trên, muốn khuyến khích được tinh thần học tập của học sinh THCS,tài liệu học tập mà cụ thể là sách giáo khoa phải đáp ứng được các yêu cầu:
Có nội dung khoa học được trình bày ngắn gọn, súc tích
Gần gũi, quen thuộc với cuộc sống của học sinh để các em hiểu rõ ý nghĩa mà tài liệumang đến
Sinh động, thu hút, gợi được cho học sinh hứng thú mốn tìm hiểu kiến thức
Ngoài ra, người giáo viên phải hướng dẫn học sinh phương pháp sử dụng tài liệu vàhọc tập hiệu quả
Sự phát triển về trí tuệ
Lứa tuổi THCS là lứa tuổi có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác các
sự vật, hiện tượng Tri giác tăng lên về khối lượng, trở nên có kế hoạch, có trình tự vàhoàn thiện hơn Mặt khác, trí nhớ cũng có sự thay đổi về chất, dần mang tính chất củaquá trình được điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức, bắt đầu biết sử dụng những phươngpháp đặc biệt, mẹo vui để ghi nhớ kiến thức Ghi nhớ máy móc dần được thay thể bằngghi nhớ logic, ghi nhớ có ý nghĩa, các em không còn muốn học thuộc lòng nguyên mẫu
mà đã muốn tái hiện kiến thức bằng ngôn ngữ của riêng mình Do đó, cần phải lưu ýnhững điểm sau:
Giải thích cho học sinh sự cần thiết của ghi nhớ chính xác các định nghĩa, những quiluật không được thiếu hoặc sai một từ nào
Trang 5 Rèn luyện cho học sinh các trình bày kiến thức theo phong cách của riêng các emnhưng phải đảm bảo chính xác nội dung bài học.
2 Đặc điểm tâm - sinh lý học sinh THPT.
Đây là lứa tuổi mà thái độ và ý thức học tập ngày càng phát triển, nhu cầu về tri thức tăng
rõ rệt bởi các em bắt đầu hiểu rõ ý nghĩa của hệ thống tri thức, kĩ năng và kĩ xảo đối vớicuộc sống tương lai
Cấu trúc bên trong của não phức tạp, số lượng dây thần kinh liên hợp, liên kết các phầnkhác nhau của vỏ não tăng lên, chức năng của não phát triển do đó tính chủ định đượcphát triển mạnh trong các quá trình nhận thức Ở học sinh THPT, ghi nhớ có chủ định giữvai trò chủ đạo, vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa tăng rõ rệt Đồngthời tự biết được tài liệu nào cần ghi nhớ chính xác, tài liệu nào chỉ cần hiểu Hoạt động
tư duy cũng tích cực, độc lập và sáng tạo hơn Tư duy của các em chặt chẽ, có căn cứ,nhất quán hơn Ngoài ra, tính phê phán của tư duy cũng phát triển Do đó, tài liệu học tậpcần được xây dựng một cách logic và khoa học; người giáo viên cũng nên để các em cókhông gian tự do học tập sáng tạo dưới sự hướng dẫn của mình, tạo cơ hội cho các emđược làm việc nhóm, được trao đổi, nhận xét kiến thức với nhau
Học sinh được dạy về:
Đường thẳng: ba điểm thẳng hàng, cách vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài, trung điểm đoạnthẳng, hai đường thẳng vuông góc, hai đường, thẳng song song,…
Tam giác: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các tính chất của ba đường trungtuyến, ba đường cao, ba đường phân giác, tính chất của tia phân giác của một góc Điều
Trang 6kiện để hai tam giác đồng dạng, hai tam giác bằng nhau.
Đa giác: một vài đa giác quen thuộc như hình vuông, hình chữ nhật, và
cách tính diện tích của chúng, một vài hình học không gian như hình hộp chữ nhật, hìnhchóp đều…
3.2 Cấp THPT.
Số học:
Học sinh được mở rộng các kiến thức về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, biết cáchgiải các phương trình, hệ phương trình, các bất đẳng thức, bất phương trình Đồng thờicũng có thêm các công cụ toán học mới như hàm số lượng giác, đạo hàm, nguyên hàm, viphân, tích phân, tính chất của các cấp số cộng, cấp số nhân, định lý về giới hạn hàm số,hàm số mũ, hàm số lũy thừa, hàm số logarit, số phức…
Hình học:
Học sinh được học các khái niệm về vecto, tích vô hướng, cách tính tổng -hiệu hai vecto,cách viết phương trình đường thẳng, phươngtrình đường tròn, phương trình elip, phươngtrình đường hyperbol, parabol trong mặt phẳng
Sau đó, các em được học về hình học không gian với các kiến thức liên quan đến mặtphẳng, một vài loại hình học không gian như hình chóp, hình hộp chữ nhật, hình lậpphương Ngoài ra, cũng biết được cách viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng trongkhông gian
Kết luận:
Như vậy, bậc Trung học cơ sở, bộ môn Vật lý (Cơ học) chú trọng nhiều hơn vào việc gâyhứng thú cho học sinh thông qua các hiện tượng thực tiễn Các em chủ yếu tiếp xúc cáckiến thức liên quan đến những vấn đề, các đại lượng gần gũi trong cuộc sống như cách đomột vài đại lượng Vật lý như độ dài, khối lượng, một vài loại lực có ích trong cuộcsống như trọng lực, lực ma sát nghỉ Điều đó khiến các em nghĩ rằng bộ môn Vật lý gắnliền với cuộc sống và các vấn đề thực tiễn, không chỉ đơn giản lý thuyết dễ khiến các emnhàm chán
Phần lớn các tiết là tiết lý thuyết và thực hành Các em chú trọng nhiều vào học lý thuyết
và vận dụng giải quyết một vài hiện tượng quen thuộc, ít làm các bài tập tính toán vì chưa
có đầy đủ các công cụ toán học cũng như các khả năng tư duy của các em vẫn chưa hoànthiện Thông qua việc thực hành, các em sẽ hiểu rõ các kiến thức và hứng thú với bộ môn
Trang 7Vật lý hơn Các kiến thức của các em tìm hiểu cũng chỉ là các kiến thức đơn giản nhất,không đi sâu vào giải quyết và tìm hiểu bản chất của kiến thức
Ở bậc Trung học phổ thông, các em giành nhiều thời gian hơn vào giải các bài tập tínhtoán vì đã có được các công cụ toán học đầy đủ như đạo hàm, vi phân, tích phân Số tiếtbài tập cũng được gia tăng nhiều hơn so với lớp 6, 7, 8, 9 Thông qua việc giải bài tập,thao tác tư duy của các em sẽ được rèn luyện để ngày càng hoàn thiện Tuy vậy, phần lýthuyết vẫn đóng vai trò rất quan trọng, không hề bị giảm sút Với sự phát triển của hệthần kinh, các em đã có đủ khả năng hiểu và lý giải được bản chất hiện tượng vật lý, thỏamãn nhu cầu tìm hiểu quy luật, bản chất thế giới của các em Các câu hỏi C1, C2, trongsách giáo khoa hướng học sinh đến việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các hiệntượng trong cuộc.Với các công cụ toán học mới, các em được học cách xây dựng một vàicông thức cơ bản như vận tốc tức thời, động lượng, Các em biết cách xử lý các số liệu
đi từ những đại lượng đơn giản đo trực tiếp đến những đại lượng đo gián tiếp Sau đó họcsinh được tiếp xúc với lực kế, đo lực Trong cuộc sống học sinh biết được muốn đẩy xe
vô nhà mà nhà cao hơn mặt đường thì dùng một cái tấm ván nghiêng, thấy ba tháo câyđinh ra hay mở nắp hộp ra bằng các dùng một vật làm đòn bẫy, hay được chơi trò bậpbênh, học sinh được học và gọi tên những vật dụng đó là các máy cơ đơn giản Còn vềcông cụ toán học thì học sinh đã biết các phép tính đơn giản như cộng, trừ, nhân, chia
và cách thực hiện các phép toán học này trên các tập số tự nhiên, số thập phân, Các
em cũng biết cách vẽ một vài loại hình đơn giản như hình chữ nhật, hình vuông, haiđường thẳng song song, vuông góc Em cũng đã biết được một vài đơn vị đo khối lượng,
Trang 8đơn vị đo diện tích, Học sinh biết được cách giải một vài bài toán đơn giản bằng phươngtrình.
2 Mục tiêu dạy học.
1 Đo độ dài Đo thể
tích - Nêu được một số dụng cụ đođộ dài, đo thể tích với GHĐ và
ĐCNN của chúng
- Xác định được GHĐ vàĐCNN của dụng cụ đo độ dài,
đo thể tích
- Xác định được độ dài trongmột số tình huống thôngthường
- Đo được thể tích một lượngchất lỏng Xác định được thểtích vật rắn không thấm nướcbằng bình chia độ, bình tràn
Khối lượng riêng
- Nêu được khối lượng của mộtvật cho biết lượng chất tạo nênvật
- Nêu được ví dụ về tác dụngđẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về tác dụngcủa lực làm vật biến dạng hoặcbiến đổi chuyển động (nhanhdần, chậm dần, đổi hướng)
- Nêu được ví dụ về một số lực
- Nêu được ví dụ về vật đứngyên dưới tác dụng của hai lựccân bằng và chỉ ra đượcphương, chiều, độ mạnh yếucủa hai lực đó
- Nhận biết được lực đàn hồi làlực của vật bị biến dạng tácdụng lên vật làm nó biến dạng
- So sánh được độ mạnh, yếucủa lực dựa vào tác dụng làmbiến dạng nhiều hay ít
- Nêu được đơn vị đo lực
- Nêu được trọng lực là lực hútcủa Trái Đất tác dụng lên vật và
độ lớn của nó được gọi là trọnglượng
- Đo được khối lượng bằngcân
- Vận dụng được công thức P =10m
và
m d V
để giải cácbài tập đơn giản
Trang 9- Viết được công thức tínhtrọng lượng P = 10m, nêu được
ý nghĩa và đơn vị đo P, m
- Phát biểu được định nghĩakhối lượng riêng (D), trọnglượng riêng (d) và viết đượccông thức tính các đại lượngnày Nêu được đơn vị đo khốilượng riêng và đo trọng lượngriêng
- Nêu được cách xác định khốilượng riêng của một chất
3 Máy cơ đơn giản:
mặt phẳng nghiêng,
đòn bẩy, ròng rọc
- Nêu được các máy cơ đơngiản có trong các vật dụng vàthiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy
cơ đơn giản là giảm lực kéohoặc đẩy vật và đổi hướng củalực Nêu được tác dụng nàytrong các ví dụ thực tế
- Sử dụng được máy cơ đơngiản phù hợp trong nhữngtrường hợp thực tế cụ thể vàchỉ rõ được lợi ích của nó
3 Phân phối chương trình.
Đo độ dài Nêu được một số dụng cụ đo
độ dài với GHĐ và ĐCNN củachúng
Xác định được GHĐ, ĐCNNcủa dụng cụ đo độ dài
Xác định được độ dài trongmột số tình huống thôngthường
Đo thể tích chất lỏng Nêu được một số dụng cụ đo
thể tích với GHĐ và ĐCNNcủa chúng
Xác định được GHĐ, ĐCNNcủa bình chia độ
Đo được thể tích của một lượngchất lỏng bằng bình chia độ
Đo thể tích vật rắn
không thấm nước
Xác định được thể tích của vậtrắn không thấm nước bằng bìnhchia độ, bình tràn
Khối lượng – Đo
khối lượng
Nêu được khối lượng của mộtvật cho biết lượng chất tạo nênvật
Đo được khối lượng bằng cân
Trang 10Lực Hai lực cân
bằng Nêu được ví dụ về tác dụngđẩy, kéo của lực Nêu được ví dụ về vật đứngyên dưới tác dụng của hai lực
cân bằng và chỉ ra đượcphương, chiều, độ mạnh yếucủa hai lực đó
Tìm hiểu kết quả tác
dụng của lực
Nêu được ví dụ về tác dụng củalực làm vật bị biến dạng hoặcbiến đổi chuyển động (nhanhdần, chậm dần, đổi hướng).Nêu được trọng lực là lực hút
của Trái Đất tác dụng lên vật và
độ lớn của nó được gọi là trọnglượng
Nêu được đơn vị lực
Trọng lực Đơn vị
lực
Nêu được trọng lực là lực hútcủa Trái Đất tác dụng lên vật và
độ lớn của nó được gọi là trọnglượng
Nêu được đơn vị lực
Lực đàn hồi Nhận biết được lực đàn hồi là
lực của vật bị biến dạng tácdụng lên vật làm nó biến dạng
So sánh được độ mạnh, yếu củalực đàn hồi dựa vào lực tácdụng làm biến dạng nhiều hayít
Trọng lượng riêng Phát biểu được định nghĩa khốilượng riêng (D) và viết được
công thức: Nêu được đơn vị đo khối lượngriêng
Phát biểu được định nghĩatrọng lượng riêng (d) và viếtđược công thức
Nêu được đơn vị đo trọng
Nêu được cách xác định khốilượng riêng của một chất.Tra được bảng khối lượng riêngcủa các chất
Vận dụng được công thức tínhkhối lượng riêng và trọnglượng riêng để giải một số bàitập đơn giản
Trang 11lượng riêng.
Máy cơ đơn giản Nêu được các máy cơ đơn giản
có trong vật dụng và thiết bịthông thường
Tác dụng của các máy cơ
Mặt phẳng nghiêng Nêu được tác dụng của mặt
phẳng nghiêng là giảm lực kéohoặc đẩy vật và đổi hướng củalực Nêu được tác dụng nàytrong các ví dụ thực tế
Sử dụng được mặt phẳngnghiêng phù hợp trong nhữngtrường hợp thực tế cụ thể và chỉ
rõ lợi ích của nó
Đòn bẩy Nêu được tác dụng của đòn bẩy
là giảm lực kéo hoặc đẩy vật vàđổi hướng của lực Nêu đượctác dụng này trong các ví dụthực tế
Sử dụng đòn bẩy phù hợp trongnhững trường hợp thực tế cụthể và chỉ rõ lợi ích của nó
Ròng rọc Nêu được tác dụng của ròng
rọc là giảm lực kéo vật và đổihướng của lực Nêu được tácdụng này trong các ví dụ thựctế
Sử dụng ròng rọc phù hợptrong những trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
4 Phân tích nội dung.
Bài: Đo độ dài.
Đầu tiên tác giả đưa vấn đề tại sao đo độ dài của cùng một đoạn dây, mà hai chị em lại cókết quả khác nhau Để trả lời cho câu hỏi đó thì chúng ta học bài ngày hôm nay
Bước đầu tiên là ôn lại cho các em các đơn vị đo độ dài: Bắt các em liệt kê các đơn vị học ở lớp dưới: km, hm, dam, m, dm, cm, mm
Vậy đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét kí hiệu (m)
Bài tập các câu C1, C2 Có 2 bài đo độ dài bài đầu các e được học về lý thuyết bài này làvận dụng thực hành SGK đã tạo một mạch liên kết từ bài này sang bài tiếp theo dựa vàocách thực hiện phép đo với các vật khác nhau để trả lời các câu hỏi từ C1,đến C6
Bài: Đo thể tích chất lỏng.
SGK thông báo đơn vị đo của thể tích là mét khốim và lít l Sau đó là giải một số bài3
tập về đổi đơn vị qua câu C1 Tiếp sau đó, tìm hiểu hiểu dụng cụ đo, cách đo thể tích,
Trang 12qua các câu C2, đến C9 => Rút ra kết luận Cuối cùng là thực hành đo thể tích nước chứatrong bình.Nhìn cách dạy của SGK, ta thấy tác giả đã đạt được các mục tiêu đạt được.
Bài: Đo thể tích vật rắn.
SGK giúp các em quan sát bình chia độ và bình tràn Sau đó mô tả cách đo thể tích hòn
đá băng bình tràn qua hình 4.3, SGK đưa ra kênh hình giúp các em dễ hình dung Tiếp
đó, rút ra kết luận về cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn Thực hànhcách đo thể tích vật rắn
Bài: Khối lượng Đo khối lượng.
Qua hàng loạt các câu hỏi từ C1 đén C6 các em cũng biết khối lượng là gì? Tự các em rút
ra được “ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó” Cũng như các bàitrước, SGK thông báo đơn vị khối lượng hợp pháp của Việt Nam là kilogam (kg) Sau đó
là ôn lại các đơn vị đo khối lượng thường gặp: gam (g), hectogam(hg), tấn
Sau đó là tìm hiểu cân Robecvan, SGK đưa một hình ảnh giúp các em dễ quan sát, tiếptheo là cách dùng cân Ứng dụng tim hiểu một số cân thường dùng.Vận dụng giải các bàitập C12,C13 Ở chương trình lớp 10 các em sẽ học khái niệm khái niệm khối lượng khác
là mức độ quán tính của vật, khi đã học định luật I Newton
Bài:Lực Hai lực cân bằng.
SGK đưa ra một số thí nghiệm để từ đó các em thấy và phân tích được Sau đó rút rađược kết luận: “Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực” Tìm hiểu về 2 lựccân bằng SGK đưa ra một ví dụ thật gần gũi đó là kéo co: nếu 2 đội 2 bên tác dụng 2 lựcbằng nhau ng chiều nhưng cùng phương thì dây nằm yên, còn đối với lực nào tác dụnglực mạnh hơn thì dây qua bên đó Cuối cùng là các em vận dụng và làm các bài tập
Bài:Tìm hiểu các tác dụng của lực.
SGK đưa ra các một số biến đổi của chuyển động, sau đó là nêu kết quả tác dụng củalực bằng cách đưa ra các thí nghiệm, sau đó rút ra kết luận
Bài:Trọng lực Đơn vị đo lực.
Cũng như cách xây dựng của tác giả trước giờ sẽ có thí nghiệm để phân tích các hiệntượng xảy ra sau đó xây dựng nên các lý thuyết cần đặt được
Bài: Lực đàn hồi.
Trang 13Tiến hành thí nghiệm khảo sát sự biến dạng của một lò xo, sau đó ta sử lí số liệu, rút ra sốliệu Ở đây người giáo viên có thể áp dụng phương pháp dạy học nhóm, là thí nghiệm và
xử lí số liệu Sau đó rút ra kết luận về “Độ biến dạng”,” lực đàn hồi”
Bài: Lực kế - Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng.
SGK nêu lên tác dụng của lực kế, miêu tả lực kế, cách ứng dụng đo lực bằng lực kế Vậndụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để làm bài tập Ta thấy, SGK
đã đạt được các mục tiêu đề ra
Bài: Khối lượng riêng Trọng lượng riêng.
Tác giả đưa ra một phương hướng để đo khối lượng của chiết cột sắt ở Ấn Độ Sau đóđưa ra khái niệm khối lượng riêng cũng như đơn vị Sự phụ thuộc khối lượng và thể tíchvới khối lượng riêng Tiếp đó là xây dựng công thức trọng lượng riêng,sự liên hệ giữatrọng lượng riêng và khối lượng riêng
Bài: Máy cơ đơn giản.
SGK đưa ra một tình huống có vấn đề để cho các em tư duy Làm thế nào để kéo một cáiống dưới hố lên trên Từ đó học sinh đưa ra các hướng giải quyết => Mặt phẳngnghiêng, đòn bẩy, sau đó rút ra kết luận
Sách giáo khoa đã cho học sinh điền vào chỗ trống trong câu C6 thông qua các ví dụ như
là (1) Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng là bao nhiêu, (2) Một quả cân
có khối lượng là bao nhiêu thì trọng lượng là 2N, (3) Một túi đường có khối lượng là 1kgthì trọng lượng là bao nhiêu, từ đó rút ra được biểu thức trọng lượng P10m
Sách giáo khoa đã đặt vấn đề “Ở Ấn độ, thời cổ xưa, người ta đã đúc được một cái cộtbằng sắt nguyên chất, có khối lượng đến gần mười tấn Làm thế nào để cân được chiếc
Trang 14cột đó” và từ đó sách giáo khoa hướng dẫn cho học sinh là để đo được cột sắt thì đầu tiênphải đo thể tích của chiếc cột, nếu biết được khối lượng của 1m sắt nguyên chất thì sẽ3
tính được của khối lượng của chiếc cột, từ đó sách giáo khoa định hướng cho học sinh
thông qua câu C2 để tìm ra biểu thức của khối lượng riêng
m D g
Sách giáo khoa thông báo “Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọnglượng riêng của chất đó”, từ đó sách giáo khoa định hướng cho học sinh thông qua câu
C4 để tìm ra biểu thức của trọng lượng riêng
D d V
II Lớp 8.
1 Giới thiệu
Đầu tiên học sinh được học về chuyển động cơ học với các đại lượng vận tốc, công thứctính vận tốc, biểu diễn lực được vẽ dưới dạng mũi tên và chỉ giới thiệu đó là một vectorchứ chưa nhắc tới tính cộng trừ của lực, lực ở đây chỉ là lực đơn lẻ Học sinh đã được học
về lực và cách đo lực ở lớp 8 nên cũng đã từng gặp qua lực rồi, Trong đời sống học sinhchơi kéo co, đi xe bus, học sinh sẽ thấy được các hiện tượng khi sợi dây buộc bị đứng yên
và bản thân bị lao về trước khi xe thắng, học sinh sẽ được giải thích các hiện tượng nàythông qua bài học hai lực cân bằng, quán tính Sau đó học về ma sát với các ví dụ cụ thểnhư đẩy thùng hàng khi có và không có bánh xe hỗ trợ, đo được lực ma sát vì học sinh đãtiếp xúc với lực kế và biết cách đo lực Tiếp theo học sinh học về áp suất, lực đẩy acsimetliên quan đến chất lỏng để biết về sự nổi như thế nào trong khi con tàu nặng hàng tấn màlại không chìm con viên bi sắt nhẹ hơn thì lại chìm Sau đó học sinh được học khái niệmcông cơ học qua ví dụ đưa thùng hàng lên trên cao rất dễ hiểu cùng với công thức tínhcông Sách giáo khoa chọn ví dụ đưa vật lên cao bằng ròng rọc để dễ dàng trong việc nêu
ra định luật công cơ học Sau khi học công cơ học xong học sinh được học cơ năng gồmđộng năng và thế năng cùng với định luật bảo toàn cơ năng nhưng chỉ ở mức định tính.Còn về công cụ toán học các em được sử dụng máy tính casio để tính toán nên việc tínhtoán cộng trừ nhân chia với các em trở nên dễ dàng hơn Các em được học về hai tập số
cơ bản là tập số tự nhiên, tập số hữu tỷ và các phép toán trên hai tập này Về mặt hìnhhọc, các em biết được cách vẽ hai tam giác bằng nhau, các tính chất của tam giác Các emcũng biết một vài loại đường thẳng như đường trung trực, đường phân giác, đường trungtuyến,
Trang 15- Nêu được ý nghĩa của tốc độ
là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độ trung bình
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
- Vận dụng được công thức
s v t
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
- Nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nêu được ví dụ về lực ma sátnghỉ, trượt, lăn
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hạitrong một số trường hợp cụ thểcủa đời sống, kĩ thuật
- Mô tả được hiện tượng chứng
tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
- Nêu được áp suất có cùng trị
số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì
ở cùng một độ cao
- Vận dụng được công thức
F p s
- Vận dụng công thức p dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd
- Tiến hành được thí nghiệm đểnghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
Trang 16- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu được điều kiện nổi của vật
4 Cơ năng
a) Công và công suất
b) Định luật bảo toàn
công
c) Cơ năng Định luật
bảo toàn cơ năng
Kiến thức
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Viết được công thức tính côngcho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh hoạ
- Nêu được công suất là gì Viếtđược công thức tính công suất
và nêu được đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi côngsuất trên các máy móc, dụng cụhay thiết bị
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng
Nêu được ví dụ về định luật này
- Vận dụng được công thức
A Fs
- Vận dụng được công thức
A P t
Trang 173 Phân phối chương trình.
Tên bài Về kiến thức Mục tiêu Về kĩ năng
Chuyển động cơ học Nêu được dấu hiệu để nhận biết
chuyển động cơNêu được ví dụ về chuyểnđộng cơ
Nêu được tính tương đối củachuyển động và đứng yên
Nêu được ví dụ về tính tươngđối của chuyển động cơ
Vận tốc Nêu được ý nghĩa của vận tốc
là đặc trưng cho sự nhanh,chậm của chuyển động
Viết được công thức tính tốc độNêu được đơn vị đo của tốc độ
Vận dụng được công thức tính
tốc độ
s v t
Nêu được tốc độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độtrung bình
Xác định được tốc độ trungbình bằng thí nghiệm
Tính được tốc độ trung bìnhcủa một chuyển động khôngđều
Biểu diễn lực Nêu được ví dụ về tác dụng của
lực làm thay đổi tốc độ vàhướng chuyển động của vật
Nêu được lực là một đại lượngvectơ
Biểu diễn được lực bằng véc tơ
Sự cân bằng lực
Quán tính Nêu được hai lực cân bằng làgì?
Nêu được ví dụ về tác dụng củahai lực cân bằng lên một vậtđang chuyển động
Nêu được quán tính của mộtvật là gì?
Giải thích được một số hiệntượng thường gặp liên quan đếnquán tính
Lực ma sát Nêu được ví dụ về lực ma sát
trượt
Nêu được ví dụ về lực ma sátlăn
Nêu được ví dụ về lực ma sátnghỉ
Đề ra được cách làm tăng masát có lợi và giảm ma sát có hạitrong một số trường hợp cụ thểcủa đời sống, kĩ thuật
Trang 18Áp suất Nêu được áp lực là gì.
Nêu được áp suất và đơn vị đo
áp suất là gì Vận dụng công thức tính
F p s
Nêu được các mặt thoáng trongbình thông nhau chứa cùng mộtchất lỏng đứng yên thì ở cùng
độ cao
Mô tả được cấu tạo của máynén thủy lực và nêu đượcnguyên tắc hoạt động của máy
Vận dụng được công thức p =
dh đối với áp suất trong lòngchất lỏng
Áp suất khí quyển Mô tả được hiện tượng chứng
tỏ sự tồn tại của áp suất khíquyển
Lực đẩy Acsimet Mô tả được hiện tượng về sự
tồn tại của lực đẩy Ác-si-métViết được công thức tính độ lớnlực đẩy, nêu được đúng tên đơn
vị đo các đại lượng trong côngthức
Vận dụng được công thức vềlực đẩy Ác-si-mét F = V.d
Sự nổi Nêu được điều kiện nổi của vật
Cong cơ học Nêu được ví dụ trong đó lực
thực hiện công hoặc khôngthực hiện công
Viết được công thức tính công
cơ học cho trường hợp hướngcủa lực trùng với hướng dịchchuyển của điểm đặt lực
Nêu được đơn vị đo công
Vận dụng công thức A = Fs
Định luật về công Phát biểu được định luật bảo
toàn công cho các máy cơ đơngiản
Nêu được ví dụ minh họa
Công suất Nêu được công suất là gì ?
Viết được công thức tính côngsuất và nêu đơn vị đo công
Vận dụng được công thức:
A P t
Trang 19Nêu được ý nghĩa số ghi côngsuất trên các máy móc, dụng cụhay thiết bị
Cơ năng Nêu được khi nào vật có cơ
năng?
Nêu được vật có khối lượngcàng lớn, ở độ cao càng lớn thìthế năng càng lớn
Nêu được ví dụ chứng tỏ mộtvật đàn hồi bị biến dạng thì cóthế năng
Nêu được vật có khối lượngcàng lớn, vận tốc càng lớn thìđộng năng càng lớn
Sự chuyển hóa và bảo
toàn cơ năng
Nêu được ví dụ về sự chuyểnhoá của các dạng cơ năng
Phát biểu được định luật bảotoàn và chuyển hoá cơ năng
Nêu được ví dụ về định luậtnày
4 Phân tích nội dung.
Bài: Chuyển động cơ học.
Bài đầu tiên của chương trình sách giáo khoa lớp 8, cũng là bài đầu tiên cả phần Cơ học
Ở bài này, các em học sinh chỉ được học một cách định tính Nguyên nhân bài này là mộtbài thuần lý thuyết, tác giả muốn sau khi học được bài này học sinh đạt được: Nêu đượcdấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ; Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.Nêu được tínhtương đối của chuyển động và đứng yên; Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyểnđộng cơ Mục tiêu của bài rất thiết thực, chỉ cần học sinh phát hiện ra các hiện tượngchuyển động, các em có thể hình dung ra được vật chuyển động là thế nào, đứng yên là
gì Mục tiêu này nhằm giúp học sinh có thể đến với bài kế tiếp một cách dễ dàng hơn Trước khi vào bài, tác giả đưa ra một ví dụ, một vấn đề: “Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn
ở đằng Tây Như vậy liệu Mặt Trời đang chuyển động, Trái Đất đứng yên?” Tác giả đưamột hình ảnh đặt vấn đề rất quen thuộc, các em đều biết Mặt Trời mọc và lặn, các em đều
có suy nghĩ là Mặt Trời quay quanh Trái Đất Liệu cái mà các em quan sát ấy có phảiđúng không? Cách đặt vấn đề của tác giả làm các em tò mò, hứng thú thêm với bài học
Vì ở độ tuổi các em lớp 8, các em chỉ tập trung chú ý vào những gì gây cho các em hứngthú Nếu đặt vấn đề không hấp dẫn các em sẽ không chịu học, không chú ý bài giảng
Trang 20Ngay sau đặt vấn đề, tác giả dẫn ngay đến các dấu hiệu để biết vật đang chuyển động hayđứng yên Tác giả đặt ra các câu hỏi để học sinh suy nghĩ, kích thích tư duy của các em.Tác giả đưa câu hỏi cũng đưa trên những gì các em nói và nhìn thấy hằng ngày ví dụ: Xeđang chạy so với đường; người ngồi yên trên xe, Dấu hiệu chuyển động được các emnói hàng ngày mà các em không nhận ra Từ câu hỏi đó, các em hình thành được kiếnthức Khi các em có kiến thức về chuyển động, sách giáo khoa mới giới thiệu các em vàophần kế tiếp là tính tương đối của chuyển động Kiến thức của các em được nâng cao lên.Các em sẽ biết chuyển động chỉ là tương đối thôi, tùy thuộc vào vật làm móc Vật có thểchuyển động so với vật này, nhưng lại có thể đứng yên so với một vật khác Cuối bài, táclại đã đưa ra các hình ảnh về chuyển động để minh hoạt cho học sinh: Hình ảnh chiếcmáy bay đang bay, hình ảnh chuyển động của quả bóng bàn, chuyển động của kim đồng
hồ Sự triển khai ý của tác giả rất logic, đi từ hình thành dấu hiệu, đến các đặc điểm vàhình ảnh minh họa Bài này cũng nằm ở vị trí quan trọng, vì qua bài này, học sinh sẽ có
cơ sở để tiếp tục tìm hiểu kiến thức của bài 2 và bài 3
Bài: Vận tốc.
Bài một các em đã biết thế nào là chuyển động Thế sao các em biết vật nào chuyểnđộng nhanh, vật nào chuyển động chậm Và hàng ngày, các em hay nói: Xe này chạynhanh hơn xe kia, người này đi chậm hơn người kia Cơ sở đâu để các em có thể kết luậnvật nhanh hay chậm Các em hay phân biệt nhanh hay chậm dựa trên thời gian vật chuyểnđộng Nắm bắt được suy nghĩ đó, sách giáo khoa đưa ra một bảng số liệu về phần thichạy của năm bạn cùng quảng đường nhưng thời gian hoàn thành khác nhau Dựa vàothời gian chạy hết quãng đường, học sinh dễ dàng nhận ra người chạy càng nhanh thì thờigian càng nhỏ Các em có thể trả lời ngay Tuy nhiên, nếu thời gian khác nhau, quãngđường cũng khác nhau thì làm sao biết vật nào chuyển động nhanh hơn Tác giả đã yêucầu học cầu học sinh tính quãng đường chạy trong 1 giây Và tác giả thông báo cho họcsinh biết quãng đường chạy trong một dây chính là vận tốc (tốc độ) Và dựa vào kết quảxếp hạng nhanh chậm, cùng với kết quả học sinh tính được quãng đường trong 1 giây,học sinh đưa ra nhận xét về liên hệ giữa hai kết quả đó Sau khi đưa ra nhận xét, học sinhđưa ra cách định nghĩa về vận tốc và nêu lên công thức của vận tốc Tiếp đến, bằng lậpluận sách giáo khoa nói đến các đơn vị khác nhau của vận tốc dựa trên công thức tính vậntốc Tác gải đưa học sinh tìm hiểu các kiến thức từ những thứ các em đã biết đến nhữngthức các em chưa biết Các kiến thức này được dạy khi các em cũng đã có một nền tảngkhá tốt: Các em đã biết thế nào là chuyển động ở bài trước đó; thêm nữa, các em còn biếtcách đổi đơn vị đổi các đơn vị khác hành mét, cách đổi thời gian; các công cụ toán họcđơn giản như nhân chia, phép so sánh,…Bên cạnh đó, khả năng tư duy, nhận thức của các
em ngày càng phát triển, việc đưa tính toán định lượng vào các bài học hoàn toàn hợp lý,