Nhiệm vụ dạy kiến thức, rèn luyện kĩ năng vật lí cho hs Dạy kiến thức vl: +Kiến thức vl là những hiểu biết của con người về đối tượng vl tức là vật chất và sự vận động của vật chất ở d
Trang 1LÝ LUẬN DẠY HỌC VẬT LÍ
1 Nhiệm vụ dạy kiến thức, rèn luyện kĩ năng vật lí cho hs
Dạy kiến thức vl:
+Kiến thức vl là những hiểu biết của con người về đối tượng vl (tức là vật chất và sự vận động của vật chất ở dạng cơ bản nhất được thể hiện dưới các hình thức như hiện tượng vl, khái niệm
vl, đại lượng vl, mô hình vl, quy tắc vl, định lí vl, nguyên lí vl, định luật vl, thuyết vl); là các cách tìm hiểu đối tượng vl gọi là các phương pháp nghiên cứu và là các cách vận dụng những hiểu biết vl vào mọi mặt đời sống
+Kiến thức vl phổ thông là các kiến thức vl của nhân loại được chọn lọc và biên soạn lại để cung cấp cho hspt
+Cách biên soạn kiến thức vlpt:
Chọn lựa, sắp xếp các kiến thức vl thành một hệ thống
Giới hạn mức độ các kiến thức đã có
Tìm các hình thức thể hiện các kiến thức đó phù hợp
Xác định cách xây dựng các kiến thức vl
Tìm được ứng dụng của các hiểu biết (xây dựng hệ thống bài tập, câu hỏi)
+Kiến thức vl của hs là các kiến thức vlpt đã được hs tiếp nhận với các mức độ khác nhau, trong
đó 3 mức độ cơ bản là biết, hiểu, vận dụng
Dạy một hiện tượng vl:
+Hiện tượng vl là sự biến đổi bất thường của đối tượng vl xảy ra trong điều kiện xác định nào đó
Vd: hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Bình thường: ánh sáng truyền thẳng trong môi tường Khi: ánh sáng truyền từ mt này sang mt khác thì ánh sáng bị gãy Đặt tên cho hiện tượng là kxas
Hiện tượng truyền sóng: bth: mặt nước phẳng Khi: thả viên đá nhỏ xuống thì mặt nước tạo thành
những gợn sóng tròn
+Mục đích, phương pháp giảng dạy một htvl (tài liệu p13)
+ Cách dạy một htvl: (4 yếu tố)
1)Làm rõ ý nghĩa vl của hiện tượng (quan trọng nhất): là sự biến đổi bất thường của đối tượng vl bằng cách so sánh sự biến đổi đó với trạng thái bình thường của đối tượng thông qua ví dụ thực tiễn , thí nghiệm vl hay suy luận từ các kt đã có
2)Đặt tên, định nghĩa ht tức là nêu tóm tắt ý nghĩa ht bằng ngôn ngữ thường để hs dễ nhớ, dễ vận dụng
3)Đặt vấn đề nghiên cứu kế tiếp để định hướng cho hs các kt tiếp theo có liên quan
4)Vận dụng hiện tượng: từ ht đó giải thích, ứng dụng cho các ht khác và ứng dụng vào đời sống (ht “mao dẫn” giải thích cho “nước ngấm vào tường”)
VD: Dạy ht “Tăng, giảm, mất trọng lượng” theo sgk (bài 22, sgk 10nc)
Ý nghĩa vl: bình thường, người đè lên thang máy lực Fr mg Khi thang máy chuyển động
biến đổi đều, lực này sẽ tăng, giảm hoặc mất đi
Cách xd theo sgk:
Kiến thức đã có: trọng lượng của một vật là độ lớn của trọng lực P của vật ấy
Trang 2Đưa ra kiến thức “tl biểu kiến” là độ lớn của trọng lực biểu kiến P’.
Thông báo cho hs
' '
qt
P P F
P P
�
�
�
�
r r r
r
Trường hợp người trong thang máy chuyển động với gia tốc a r
hướng lên suy ra
' P F
tlượng
Trường hợp người trong thang máy chuyển động với gia tốc a r
hướng xuống suy ra
'
tlượng
Trường hợp thang máy cóa gr r�P' 0 � người không đè lên thang máy.
Đặt tên cho ht là “ht tăng, giảm, mất trọng lượng”
Vận dụng để gt cho ht người bay lơ lửng một con tàu vũ trụ quay quanh trái đất: tàu chuyển động tròn đều dưới tác dụng của trọng lực� a rht g r � tàu như thang máy rơi tự tự nên
người trong tàu bị mất trọng lượng không đè lên sàn mà bay lơ lửng
Nhận xét:
Ưu điểm:
Thí dụ thực tiễn, suy luận dơn giản, chặt chẽ từ kt cũ để xd ht
Vận dụng htvl để giải thích một ht đời sống
Nhược điểm:
Từ
'
'
'
P mg
P mg
P mg
�
�
�
�
� � kết luận người đè lên sàn tm lực có độ lớn lớn hơn/ nhỏ hơn trọng lượng hay
không đè chưa chặt chẽ
Không có định nghĩa về hiện tượng
Cách dạy:
Dạy “trọng lượng biểu kiến” bằng cách thông báo
Trang 3Xét vd người trong thang máy trong 3 trường hợp như sgk.
Lập luận để dẫn đến kết luận (phải khảo sát trường hợp thang máy đứng im)
Định nghĩa: Hiện tượng tăng, giảm, mất trọng lượng trong thang máy là hiện tượng người đè lên thang máy một lực lớn, nhỏ hơn trọng lực hay không đè lên thang máy
Vận dụng như sgk
Dạy một khái niệm vl
+Khái niệm vl là một hình thức mô tả một hoặc một số thuộc tính vl chung, chủ yếu, bản chất của một nhóm đối tượng vl
VD: nồi nhôm, dây thép… có thuộc tính chung là cho dòng điện đi qua�khái niệm: “vật dẫn
điện” mô tả thuộc tính chung, chủ yếu, bản chất của một nhóm đối tượng bao gồm nồi nhôm, dây thép… là cho dòng điện đi qua
+Đặc điểm: 4 đặc điểm
1)Mỗi kn được thể hiện bằng một hoặc một cụm từ gọi là thuật ngữ
2)Mỗi kn đều phải có nội hàm và ngoại diên Nội hàm là số thuộc tính chung mà kn mô tả, vd:
nội hàm của kn “vật dẫn điện” là thuộc tính cho dòng điện đi qua Ngoại diên là số đối tượng có cùng nội hàm, vd: ngoại diên của kn “vật dẫn điện” là tất cả các vật cho dòng điện đi qua trong
tự nhiên Nội hàm phải được xác định đầy đủ, ngoại diên thường không thể xác định đầy đủ 3)Biết một kn là phải xác định được nội hàm đầy đủ của kn đó Thực tế, một vài kn chỉ nhận biết được qua cách nhận diện mà không xác định được nội hàm (kn “màu xanh”)
4)Có thể xây dựng kn mới bằng cách thu hẹp hay mở rộng kn đã có
Mở rộng kn tức là giảm đi nội hàm của kn đã có để hình thành 1 kn mới mà kn mới này có ngoại
diên lớn hơn ngoại diên của kn cũ
Thu hẹp kn tức là tăng nội hàm của kn đã có để hình thành 1 kn mới mà kn mới này có ngoại
diên nhỏ hôn ngoại diên của kn cũ
Vd: kn “chuyển động cơ” có nội hàm là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật mốc nếu thêm thuộc tính “thay đổi vị trí trên một đường thẳng” kn mới “chuyển động thẳng” có 2 thuộc tính chung: sự dời vị trí + trên một đường thẳng (thu hẹp)
+Định nghĩa một kn là nêu rõ nội hàm của kn đó để người khác cùng biết
+Cách dạy một khái niệm vl: (3 yếu tố)
1)Làm rõ ý nghĩa vl của kn: làm rõ nội hàm của kn tức là các tính chất chung ẩn bên trong tên kn bằng cách phân tích một vd thực tiễn, một kết quả thí nghiệm, một kiến thức đã có hoặc từ suy luận
2)Đặt tên và định nghĩa kn mới, nêu nội hàm của kn một cách ngắn gọn và đầy đủ để hs dễ nhớ,
dễ hình dung
3)Củng cố và vận dụng kn mới:
Củng cố: làm cho hs hiểu đúng, đầy đủ và ghi nhớ bền vững kn Củng cố là một quá trình lâu dài
và liên tục nhưng sau khi dạy một kn mới phải củng cố bước đầu
Vận dụng: nhận biết và phân loại đối tượng Vận dụng là một quá trình lâu dài và liên tục nhưng sau khi dạy một kn mới phải có vận dụng bước đầu Củng cố và vận dụng có quan hệ qua lại, thường củng cố một kn bằng cách vận dụng nó
Trang 4VD: Cách dạy kn “chuyển động tịnh tiến” theo sgk (bài 1, sgk10nc)
Ý nghĩa: là chuyển động mà mọi điểm trên vật có quỹ đạo chồng khít lên nhau
Cách dạy theo sgk:
Phân tích vd thực tiễn: khung xe ô tô chuyển động thẳng đều và khoang của đu quay chuyển động tròn � các đối tượng có 2 thuộc tính chung: đang chuyển động và mọi điểm trên đó đều
cạch ra các quỹ đạo trùng khít lên nhau
Đặt tên cho 2 chuyển động đó là “chuyển động tịnh tiến”
Định nghĩa: “Chuyển động tịnh tiến là…”
Vận dụng: khảo sát chuyển động tịnh tiến của một vật rắn như chuyển động tịnh tến của một chất điểm bất kì
Nhận xét:
Ưu điểm:
Phân tích vd thực tiễn để làm rõ nội hàm kn
Có định nghĩa đầy đủ, có vận dụng
Nhược điểm:
Vd chưa tổng quát, dễ gây hiểu lầm cho hs chỉ có chuyển động thẳng, tròn mới là chuyển động tịnh tiến
Định nghĩa thừa “giống hệt nhau”, không ngắn gọn
Cách dạy:
Phân tích vd như sgk (có thể thêm vd về chuyển động cong bất kì: vạch đi vạch lại viên phấn theo đường cong)
Đặt tên, định nghĩa bỏ “giống hệt nhau”
Vận dụng như sgk
Dạy một đại lượng vl:
+Đại lượng vl gồm đại lượng vô hướng và đại lượng hữu hướng
Đại lượng vô hướng là một hình thức mô tả định lượng một thuộc tính chung của một nhóm đối
tượng cùng loại
Vd:
Cường độ dòng điện là đại lượng vô hướng mô tả định lượng tác dụng mạnh hay yếu của một dòng điện
Khối lượng là đại lượng vô hướng mô tả định lượng mức quán tính của một vật
Trang 5Điện trở là đại lượng vô hướng mô tả định lượng cho mức độ cản trở dòng điện.
Đại lượng vectơ là một hình thức mô tả đồng thời 2 yếu tố định lượng và hướng của một thuộc
tính chung của một nhóm đối tượng cùng loại
Vd:
Vectơ lực là một đại lượng vectơ mô tả đồng thời 2 yếu tố độ lớn và hướng của các tác dụng lên vật
Vectơ cường độ điện trường là một đại lượng vectơ mô tả đồng thời 2 yếu tố định lường và hướng cho lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong các điện trường khác nhau
Vectơ vận tốc là một đại lượng vectơ mô tả đồng thời 2 yếu tố định lượng và hướng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động
+Đặc điểm: (3 đặc điểm)
1)Mỗi một đại lượng vô hướng được kí hiệu bởi một chữ cái latinh như m (khối lượng), I (cường
độ dòng điện) và được biểu thị bằng một con số vd: m=10kg…
2)Mỗi một đại lượng vectơ được kí hiệu bởi một chữ cái latinh có dấu mũi tên trên đầu a Fr, r
và được biểu thị bằng con số cụ thể và 1 vectơ
3)Nhờ các đại lượng mà người ta có thể so sánh được mức độ khác nhau nhiều hay ít về độ lớn
và hướng của một thuộc tính
+Cách dạy một đại lượng vl: (4 yếu tố)
1)Làm rõ ý nghĩa vl của đại lượng: mô tả định lịnh, hướng cho thuộc tính nào của đối tượng bằng cách phân tích một vd thực tiễn, một kq thí nghiệm, một kq suy luận và kiến thức đã có 2)Xây dựng biểu thức định lượng (cách đo, cách tính)
Với đại lượng cơ bản: khoảng cách, thời gian, khối lượng, lượng chất, chuyển động sáng, nhiệt độ
có 2 bước: chọn đơn vị tùy ý (thống nhất) và so sánh đại lượng cần đo với đơn vị
Vd: Khối lượng
B1: Chọn đơn vị khối lượng là khối lượng của 1 khối trụ, gọi là 1kg
B2: PP đo khối lượng bằng tương tác: cho vật cần đo tương tác với khối lượng chuẩn � kq: vật
cần đo thu được gia tốcax, vật chuẩn thu được gia tốcac
Theo đl III Newton, hai lực trong tương tác: Fc Fx
c c x x x
x x
m a a
a a
Với đại lượng dẫn xuất: Định nghĩa một đại lượng hoặc xây dựng một định luật rồi từ đó rút ra
biểu thức đại lượng
Vd: Công suất
B1:Định nghĩa: Công suất là công sinh ra trong 1 đv thời gian, tức là qui ước 1 đv công suất là 1
đv công mà vật sinh ra trong 1s
B2: Dùng lập luận để xác định biểu thức công suất
Nếu trong thời gian t(s) vật sinh ra công A thì tìm công suất theo đn tức là bằng
A
t Đặt
A P t
và gọi P là công suất
Vd: Điện trở
B1: Định nghĩa: Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của một vật
Trang 6B2: Có định luật Ohm
U I R
rút ra
U R I
3) Đặt tên, kí hiệu và định nghĩa đại lượng Dùng ngôn ngữ thường để nêu ý nghĩa và biểu thức định lượng ngắn gọn để hs dễ nhớ, dễ vận dụng
4)Củng cố, vận dụng: xác định được đại lượng� so sánh, đánh giá.
VD: Cách dạy đại lượng “động lượng” theo sgk
Ý nghĩa vl: là đại lượng mà tổng của chúng trong một hệ kín được bảo toàn
(xem tập)
Dạy một định luật vl:
+Định luật vl là một hình thức mô tả các mqh tổng quát, bản chất, khách quan giữa các đối tượng
vl, thông qua mqh giữa các đại lượng vl
+Tính chất:
1)Mỗi định luật đều có mức độ tổng quát khác nhau
Vd: Định luật bảo toàn là định luật tổng quát nhất bao trùm lên các hiện tượng vl Định luật Ampe có trong các hiện tượng điện từ Định luật khúc xạ chỉ có trong các hiện tượng truyền sóng
2)Mỗi định luật có điều kiện và phạm vi tác dụng nhất định
Vd: Định luật Coulomb có đk là 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không, phạm vi là vật thể tích điện
3)Có một số hình thức thể hiện các định luật: hàm toán học, đồ thị, bảng số, biểu đồ, mô hình, ngôn ngữ thường
Vd: Định luật coulomb có các hình thức thể hiện:
Hàm toán học:
1 2 2
q q
F k
r
, mô hình: … 4)Các định luật có tính tạm thời, phải liên tục kiểm chứng
5)Có 3 kiểu quan hệ:
Nhân quả: Hiện tượng A là nguyên nhân gây ra hiện tượng B vd: mqh nhân quả giữa F và q trong định luật Coulomb, q là nguyên nhân gây ra F
Phụ thuộc: Ht B phụ thuộc ht A nhưng không phải là hệ quả của A vd: mqh giữa m và a trong đl
II Newton, a phụ thuộc vào m nhưng không phải hệ quả của m
Trang 7Tương quan: Ht A và B có liên quan đến nhau nhưng không phụ thuộc Vd: mqh giữa lực và phản lực tương tác, hai lực này bằng nhau về độ lớn, cùng giá và ngược chiều nhau
+Cách dạy một định luật vl: (4 yếu tố)
1)Làm rõ ý nghĩa vl của đl tức là chỉ ra được các mqh, kiểu qh, phạm vi, điều kiện giữa các đlvl bằng cách phân tích 1 vd thực tiễn, 1 kq thí nghiệm, 1 kq suy luận hay kt đã có.
2)Xây dựng các hình thức thể hiện (định lượng) bằng các cách: thí nghiệm, suy luận, tương tự, tiên đề 3)Phát biểu đl, dùng nn thường để mô tả các mqh, phạm vi và đk quan hệ giữa các đl ngắn gọn để hs dễ nhớ, dễ vận dụng.
4)Củng cố, vận dụng.
Vd: dạy đl saclo theo sgk 10nc.
Ý nghĩa vl: áp suất phụ thuộc vào nhiệt độ
Phạm vi: chất khí lí tưởng
Điều kiện: lượng khí xác định có thể tích không đổi
Cách xd của sgk, nhận xét, cách dạy: (tập ghi)
Dạy một thuyết vl (tự đọc tl p30)
Vận dụng tổng hợp:
Phân tích cách dạy các kt mới trong một bài học vl theo 3 nội dung:
1)Phân loại, nêu ý nghĩa vl, cách xây dựng các kt mới cần dạy trong bài theo sgk
2)Nhận xét ưu, nhược
3)Đề xuất cách dạy
VD: Tập ghi
Rèn kĩ năng vl:
+Kĩ năng vl là những hành động thực tiễn (vận động trí tuệ, cơ bắp) dựa trên các ktvl, là khả năng hành động thực tiễn dựa trên các ktvl
Vd: muốn kéo 1 vật nặng trên sáng thì cần biết cách giảm ma sát để có thể thực hiện được dễ dàng
+Tầm quan trọng:
Do mục tiêu của dh nói chung và dhvl nói riêng là hs phải vận dụng được các kt nói chung ktvl nói riêng vào thực tiễn, mà mục tiêu là pháp lệnh, cần phải được thực hiện
Quan niệm hiện đại về ktvl: gồm 2 yếu tố gắn chặt nhau là lí thuyết và thực hành do đó dạy ktvl
là phải dạy cả 2 yếu tố
Việc rèn luyện kĩ năng giúp hs hiểu đúng, hiểu đủ và ghi nhớ bền vững các ktvl
Vận dụng ktvl cần sử dụng trí não, giúp ha phát triển tư duy
Trang 8Vận dụng ktvl buộc hs phải hoạt động do đó hình thành các phẩm chất đạo đức tốt, thái độ và tình cảm đúng đắn
+Nội dung rèn luyện vl: tài liệu p35
+Phương pháp rèn luyện kĩ năng:
1)Tạo thói quen vận dụng kĩ năng cho hs bằng các biện pháp:
Yêu cầu hs vận dụng kiến thức trong mọi tình huống
Hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện cho hs vận dụng kt
Động viên trách phạt khen thưởng hợp lý
Dạy ktvl đúng đắn đầy đủ để hs có cơ sở vận dụng
Làm cho hs hứng thú học tập vl, truyền cho hs niềm đam mê học tập vl mà trước hết người gv phải hứng thú dạy học, yêu thích dạy học, phải cho hs thấy được lợi ích khi học vl, cho hs thấy cái hay của môn vl, sử dụng ppdhvl linh hoạt, phù hợp, đa dạng các phương tiện dạy học…
2)Luyện tập vận dụng ktvl là pp chủ yếu để rèn kĩ năng vl cho hs, trong đó hs phải tự thực hiện
một số lớn những hành động thực tiễn dưới sự hd và kt của gv, phải tự giác hành động và biết mình hành động nhằm mục đích gì, hành động bằng cách nào và dựa vào những định luật, quy tắc nào Có một số hình thức luyện tập:
a.Luyện tập quan sát, giải thích các hiện tượng, các quá trình vl Gv giải thích hiện tượng mẫu theo các bước: phân biệt htvl với hthh, htsh…; xác định ht thuộc lĩnh vực nào của vl (cơ, nhiệt, điện…); phải dùng ktvl nào để giải thích ht này; vận dụng các kt đã xđ để giải thích Cung cấp một số ht cùng loại để hs tự gt dưới sự hd của gv Cuối cùng yêu cầu hs tự phát hiện các ht cùng loại và gt
Vd: Hd hs giải thích các ht có liên quan đến lực ma sát
B1: gv giải thích ht mẫu “một xe vào vũng lầy trơn thì ko đi tiếp được, các bánh xe quay tại
chỗ”: là htvl thuộc lĩnh vực cơ học, liên quan đến kt về lực ms nghỉ vì lực msn là lực đẩy cho các
xe chuyển động trên mặt đất Vì lực msn có max làkN nên khi đi vào vũng lầy hsms k giảm rất
nhiều làm lực msn max giảm theo� ko đủ lớn để đẩy bánh xe về phía trước, bx quay tại chỗ do
lực của động cơ xe
B2: Đưa ra các ht cùng loại: tsao trên các bx có khía sâu, tsao chỗ đường trơn phải rải cát… để
hs tự gt
B3: Yêu cầu hs phát hiện + gt các ht cùng loại.
b.Luyện tập giải bt vl và sử dụng các công cụ toán học là phần luyện tập chủ yếu và chiếm nhiều tgian nhất Có các yếu tố:
Gv lựa chọn một hệ thống các btvl theo đúng yêu cầu của mục đích và chương trình theo mức độ
từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp, từ một thể loại mở rộng thành nhiều thể loại khác nhau với
3 loại: bt định tính (ko tính toán, tính toán đơn giản), định lượng (sử dụng công cụ toán học để tính toán), thí nghiệm (thực hành 1 số tn mới có thể thu đc kq)
Gv phải có bài hướng dẫn mẫu cho mỗi loại bt nêu được: bt này nhằm mục đích gì? Phải sử dụng những kiến thức lt nào? Các bước cụ thể nào? Kq có hợp lí ko? Từ bt đó rút ra đc các pp nào để giải bt cùng loại?
Hướng dẫn hs luyện tập bao gồm:
Phân tích đề: xác định dữ kiện, yêu cầu của đề bài và tóm tắt chúng ở dạng đlvl.
Định hướng giải: phân tích htvl để xác định dựa vào những kt lí thuyết nào, dựa vào pp nào để
giải, vạch ra trình tự giải, thực hiện các thao tác giải toán, nx kết quả, vạch pp giải bt cùng loại
Trang 9Cho hs tự lực giải bt cùng loại, có thay đổi, mở rộng dữ kiện.
Yêu cầu hs cải biến các bt đã làm hoặc tự đặt và giải bt mới.
Vd: Hướng dẫn hs giải bt (tl p37)
3)Phải dạy học vl gắn liền với cuộc sống nhằm giúp hs rèn luyện kĩ năng, thấy rõ vai trò của vl trong thực tiễn,rèn luyện tư duy sáng tạo và giúp bài học sinh động, hấp dẫn
PP: tl p38
2 Nhiệm vụ rèn luyện rèn luyện tư duy, phát triển năng lực sáng tạo cho hs
Tư duy:
+Tư duy là một quá trình nhận thức những thuộc tính bản chất, những liên hệ và quan hệ có tính chất quy luật của svht trong hiện thực khách quan mà ta chưa biết
+Đặc điểm:
1)Tư duy chỉ bắt đầu từ một tình huống có vấn đề
Vấn đề: 1 câu hỏi, 1 nhiệm vụ mà bằng những kiến thức, kinh nghiệm cũ ko thể trả lời, giải quyết được Th có vấn đề: trạng thái tâm lí trong đó hs ko nhận thức được vấn đề và có nhu cầu giải quyết vấn đề đó � tư duy bắt đầu.
Vd: bằng thực nghiệm, kt cũ: bình thông nhau, gv cho hs thấy nước trong ống có đường kính nhỏ hơn thì cao hơn ống có đường kính to hơn Kt cũ ko giải thích đc�hs gặp 1 vấn đề và mong
muống giải quyết nó�dặt hs vào th có vấn đề� hs phải bắt đầu quá trình tư duy.
2)Tư duy có tình khái quát và tính gián tiếp
Tư duy có tính kq vì nó phản ánh những thuộc tính chung, mối qh, lh chung cho một loạt các svht Có tính gián tiếp vì phải sử dụng công cụ là ngôn ngữ
Vd: kn quán tính là kết quả phản ánh của tư duy vì nó là thuộc tính chung cho tất cả vật thể trong
tự nhiên và được thể hiện bằng ngôn ngữ
3)Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ, ko có nn làm phương tiện thì ko có quá trình tư duy
vì mở đầu của tư duy là th có vấn đề, đến quá trình thực hiện tư duy và các sp của tư duy la kn, phán đoán, suy lí đề phải dùng nn
4)Tư duy ko tách rời nhận thức cảm tính Tư duy bắt đầu từ nhận thức cảm tính, trong quá trình
td sử dụng tài liệu do nhận thức cảm tính thu nhận Kq của tư duy làm nhận thức cảm tính tinh vi
và nhạy bén hơn
Vd: để tìm hiểu sự truyền sáng trong các mt rút ra các đl px, kxas phải bắt đầu quan sát đường truyền as bằng mắt và lấy dữ liệu bằng các giác quan trong qt thí nghiệm nhưng sau khi đã nắm vững các định luật thì việc quan sát đường truyền as qua các quang cụ sẽ dễ dàng, chính xác hơn
Trang 105)Tư duy là một quá trình với các thao tác (trí tuệ) cụ thể Tư duy có các thao tác cơ bản: phân tích và tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa, cụ thể hóa
Vd: nghiên cứu sự rơi td, tư duy bắt đầu bằng vấn đề “Các vật nặng rơi hơn các vật nhẹ?” Tiếp
đó là tư duy với thao tác cụ thể: hs quan sát thấy giấy rơi chậm hơn hòn đá, giấy để nguyên rơi chậm hơn giấy vo lại phân tích� ko khí có ảnh hưởng đến sự rơi Quan sát tn khác� khái
quát đc kết luận: ko khí có ảnh hưởng đến sự rơi của các vật thể Trong quá trình xem xét, hs chỉ quan tâm kích thước khối lượng, bỏ qua màu sắc hình dạng…� trừu tượng hóa � kn mới đc
hình thành: sự rơi td là sự rơi của các vật trong chân ko, chỉ dưới td của trọng lực quá trình td mới: các vật rơi tự do có nhanh như nhau ko?� tìm ra rơi tự do là cđ thẳng nhanh dần dều với
gt 9.8� vấn đề ban đầu đc giải quyết trọn vẹn
+Tầm quan trọng của tư duy: (tl đính kèm)
+ND và PP rèn luyện tư duy:
1)Đặt vấn đề cần giải quyết: vì tư duy bắt đầu từ 1 vấn đề nên phải đặt vấn đề trc khi cho hs học
kt mới hoặc rèn kĩ năng Tất cả các bài học vl đều nhằm giải quyết 1 vấn đề nhất định, phải nhấn mạnh vấn đề đó trước và sau bài học
Vd: bài “gia tốc”: vấn đề đặt ra là tìm một đại lượng đặt trưng cho sự biến đổi vận tốc nhanh chậm của một vật
Vấn đề có nhiều mức độ Vd: tlp43
2)Tổ chức và tạo ra tình huống có vấn đề
Th có vđ là th trong đó nảy sinh vđ cần đặt ra cho hs và phải làm cho hs thích thú, tự giác, tích cực tìm hiểu vấn đề
Phải tạo th có vđ vì hoạt động tư duy của hs chỉ diễn ra tích cực khi có vđ kích thích và làm cho
hs tìm hiểu vấn đề
Nguyên tắc: cho hs tham gia vào bài học bằng cách đọ sgk,tl tham khảo, thảo luận nhóm,tham gia các trò chơi vl, thí nghiệm đơn giản, tránh việc nghe, ghi chép thuần túy
Vd: sử dụng pp dàm thoại thay vì pp giảng giải trong quá trình đàm thoại gv sử dụng câu hỏi
“tsao con lắc chỉ dđđh khi góc lệch nhỏ” đẻ tạo th có vđ, cho hs thảo luận tìm hiểu� đòi hỏi hs
suy nghĩ tìm tòi nắm vũng vđ và biết cách lập luận
3)Rèn luyện ngôn ngữ, nhất là nn của cá kn, đại lượng, định luật
Trước hết các ktvl phải đc dạy chính xác, đầy đủ và hệ thống Việc nắm vững các kt ko chỉ diễn
ra trong đầu hs mà còn phải đc phát biểu thành lời thông qua mô tả giải thích htvl, tìm trong đó các đại lượng đặc trưng, các định luật chi phối hiện tượng