1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU một số BỆNH NHIỄM KHUẨN THƯỜNG gặp TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG điều TRỊ nội TRÚ tại BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT đới TRUNG ƯƠNG

81 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 309,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương NĐTƯ hàng năm có rất nhiều bệnh nhân đái tháo đường mắc các nhiễm khuẩn khác nhau với các mứcđộ nặng – nhẹ khác nhau, và đã có nghiên cứu về các b

Trang 1

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CƠ SỞ

tìm hiểu một số bệnh nhiễm khuẩn thờng

gặp trên bệnh nhân đái tháo đờng điều trị

nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ơng

Trang 2

BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CƠ SỞ

tìm hiểu một số bệnh nhiễm khuẩn thờng

gặp trên bệnh nhân đái tháo đờng điều trị

nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ơng

Chủ nhiệm đề tài: TS Tạ Thị Diệu Ngõn Đơn vị chủ trỡ: Khoa Nhiễm khuẩn tổng hợp Tham gia nghiờn cứu: 1 BSNT Nghiờm Huyền Trang

2 Ths Lờ Thanh Hà

3 YT Bựi Minh Chõm

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường 3

1.2 Nhiễm khuẩn trên bệnh nhân đái tháo đường 5

1.3 Các nghiên cứu về nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Các nhiễm khuẩn thường gặp và mối liên quan với bệnh đái tháo đường 25

3.3 Các căn nguyên vi khuẩn và tính nhạy cảm kháng sinh trên đối tượng nghiên cứu……… 31

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 37

4.1.Các nhiễm khuẩn thường gặp và mối liên quan với đái tháo đường 37

4.2 Căn nguyên vi khuẩn và tính nhạy cảm kháng sinh trên đối tượng nghiên cứu 43 KẾT LUẬN 49

KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

ADA Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ

(American Diabetes Association)

AMC Amoxicicllin-acid clavulanic

BCĐNTT Bạch cầu đa nhân trung tính

DIC Đông máu nội quản rải rác

(Disseminated Intravascular Coagulation)

Trang 6

MODY Đái tháo đường xuất hiện sớm ở người trẻ tuổi

(Maturity-onset diabetes of the young)

NADPH Nicotinamid Adenine Dinucleotide Phosphate Hydrogen

NĐTƯ Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

NK cell Tế bào diệt tự nhiên (Natural killer cell)

NKTN Nhiễm khuẩn tiết niệu

Trang 7

Oxygen in Arterial Blood)PCR Phương pháp khuếch đại chuỗi (polymerase chain reaction)

Q-D Quinupristin/Dalfopristin

qSOFA Đánh giá nhanh suy tạng liên quan tới nhiễm khuẩn (quick

Sepsis-related Organ failure Assessment)

Organ failure Assessment)

TIM Ticarcillin-acid clavulanic

TKTW Hệ thần kinh trung ương

TNF Yếu tố hoại tử u (Tumor necrosis factor)

Trang 8

Bảng 3.2 Tỉ lệ các nhóm bệnh lý mạn tính kèm theo 25

Bảng 3.3 Tỉ lệ nhiễm khuẩn theo cơ quan 25

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo mức độ nhiễm khuẩn 26

Bảng 3.5 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn hệ hô hấp 26

Bảng 3.6 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn thần kinh trung ương 27 Bảng 3.7 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn tiết niệu 27

Bảng 3.8 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn tiêu hóa 27

Bảng 3.9 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn da và mô mềm…… 41

Bảng 3.10 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và mức đường máu 28

Bảng 3.11 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và chỉ số HbA1c 29

Bảng 3.12 Liên quan giữa nhiễm khuẩn cơ quan và tiền sử phát hiện đái tháo đường 29

Bảng 3.13 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và thời gian phát hiện đái tháo đường 30

Bảng 3.14 Các căn nguyên vi khuẩn phân lập được trong đờm/dịch hút khí quản/dịch phế quản 32

Bảng 3.15 Các căn nguyên vi khuẩn phân lập được trong dịch não tuỷ 33

Bảng 3.16 Các căn nguyên vi khuẩn phân lập được trong nước tiểu 33

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ Đ

Trang 9

Biểu đồ 3.4 Tính nhạy cảm kháng sinh của S aureus 35

Biểu đồ 3.5 Tính nhạy cảm kháng sinh của K pneumoniae 3

Hình 1.1 Tóm tắt các yếu tố gây nhiễm khuẩn liên quan tới đái tháo đường 7

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu hồi cứu 18

Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiên cứu tiến cứu 18

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa làm tăng

đường máu mạn tính Đây là bệnh phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Theo báo cáo năm 2016 của Tổ chức Y tế Thế giới, số người mắc đái tháo đường vào năm 2014 tăng gấp đôi so với năm 1980 và đang gia tăng nhanh chóng ở các quốc gia có mức thu nhập trung bình-thấp [1] Bệnh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng về mạch máu, mắt, thận, thầnkinh và nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn là biến chứng thường gặp trên bệnh nhân đái tháo đường,chiếm tỉ lệ cao và là biến chứng rất nặng nề, làm giảm chất lượng cuộc sống, thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân

Các nhiễm khuẩn thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường là nhiễm khuẩn tiết niệu (viêm thận-bể thận, viêm bàng quang), viêm phổi, áp xe phổi, nhiễm khuẩn huyết Theo thống kê, các tỉ lệ này cao hơn so với nhiễm khuẩn xảy ra ở những người không mắc đái tháo đường như nghiên cứu của Kim Y

và cộng sự (2014) cho thấy nhóm đái tháo đường mắc nhiễm khuẩn huyết (53,7%) nhiều hơn nhóm không đái tháo đường (38,2%), nghiên cứu của Petrovici CG và cộng sự (2013) chỉ ra bệnh nhân đái tháo đường và không đáitháo đường mắc viêm màng não mủ tương ứng là 16,8% và 12,3% [2], [3] Hơn nữa, Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa, có mô hình bệnh tật chủ yếu là các bệnh truyền nhiễm, khiến cho các bệnh nhân mắc đái tháo đường càng dễ mắc các nhiễm khuẩn Cùng với sự gia tăng của tình trạng kháng kháng sinh, các nhiễm khuẩn xảy ra trên các bệnh nhân này thường do các vi khuẩn đề kháng kháng sinh gây nên, từ đó làm cho việc điều trị kháng sinh ngày càng khó khăn

Trang 11

Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương (NĐTƯ) hàng năm có rất nhiều bệnh nhân đái tháo đường mắc các nhiễm khuẩn khác nhau với các mức

độ nặng – nhẹ khác nhau, và đã có nghiên cứu về các bệnh nhân đái tháo đường có nhiễm khuẩn huyết của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2012) [4] Các câu hỏi được đặt ra rằng: bệnh nhân đái tháo đường thường có thể mắc các nhiễm khuẩn gì khác, biểu hiện như thế nào, mức độ nặng của bệnh có liên quan tới thời gian mắc đái tháo đường và việc mức đường máu được điềuchỉnh hàng ngày hay không, những vi khuẩn nào thường gây ra các nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân đái tháo đường Để trả lời các câu hỏi này và để giúp cho các bác sĩ có thêm thông tin về các biểu hiện bệnh lý nhiễm khuẩn ở bệnh

nhân đái tháo đường, chúng tôi mong muốn được thực hiện đề tài: “Tìm hiểu một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương” với các mục tiêu như

sau:

1 Xác định một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.

2 Xác định các căn nguyên vi khuẩn thường gặp trên các bệnh nhân này

và tính nhạy cảm kháng sinh của các loại vi khuẩn phân lập được.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Định nghĩa

Đái tháo đường là tình trạng tăng đường máu mạn tính và nghiêm trọng

do tụy giảm bài tiết insulin (hormone chuyển hóa đường) hoặc tác dụng của insulin kém hiệu quả hoặc cả hai [10]

Tăng đường máu mạn tính thường kết hợp với tình trạng hủy hoại, rối loạn chức năng và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan như mắt, thận, thần kinh…

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường của ADA – 2017 [11]:

 Đường máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l (126mg/dl) khi bệnh nhân không ăn gì trong vòng ít nhất 8 giờ.*

 Đường máu 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết ≥ 11,1mmol/l (200mg/dl) Nghiệm pháp được làm đúng theo quy trình của WHO, uống 75g đường hòa tan trong nước.*

 HbA1c trong máu ≥ 6,5% được thực hiện bởi phương pháp sắc ký lỏng.*

 Đường máu bất kỳ thời điểm nào ≥ 11,1mmol/l (200mg/dL) kèm theo triệu chứng kinh điển của đái tháo đường

* Nếu bệnh nhân không có các triệu chứng rõ ràng của ĐTĐ thì các tiêu chuẩn 1 - 3 cần được làm lại lần 2 để chẩn đoán xác định chắc chắn (có thể sử dụng lại 1 trong 3 tiêu chuẩn bất kỳ)

1.1.2 Phân loại đái tháo đường [11], [12]

Đái tháo đường được phân loại dựa trên quá trình gây bệnh Theo phânloại của ADA-2017 [11], đái tháo đường được chia thành các nhóm sau:

Trang 13

ĐTĐ type 1: tế bào β bị phá hủy do yếu tố tự miễn hoặc tự phát,

thường dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối

ĐTĐ type 2: do kháng insulin ở cơ quan đích kèm theo suy giảm chức

năng tế bào β hoặc do suy giảm chức năng tế bào β kèm theo kháng insulin ở

cơ quan đích Tùy trường hợp cụ thể có thể một trong hai yếu tố trên nổi trội hoặc cả hai

Thể ĐTĐ đặc biệt, do nhiều nguyên nhân khác:

 Khiếm khuyết gen chức năng tế bào β: hội chứng ĐTĐ đơn gen như ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ phát triển sớm ở những người trẻ tuổi (MODY), đột biến ở ADN ty thể, proinsulin hoặc insulin, dưới đơn vị của kênh kali nhạy cảm ATP

 Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin: kháng insulin type A, hội chứng Rabson-Mendenhall, hội chứng loạn dưỡng mỡ, hội chứng Leprechaunism

 Bệnh tụy ngoại tiết: viêm tụy, mổ cắt tụy, xơ nang tụy…

 Bệnh tụy nội tiết: hội chứng Cushing, u glucagon (glucagonoma), somatostatinoma, aldosteronoma, cường giáp…

 ĐTĐ do thuốc hoặc hóa chất: corticoid, vacor (thuốc diệt chuột), pentamidine, nicotinic acid, diazoxide, thuốc chủ vận adrenergic, thiazides, hydantoins, asparaginase, thuốc ức chế interferon, thuốc ức chế protease, chống loạn thần (không điển hình và các thuốc khác), epinephrine

 ĐTĐ do một số bệnh nhiễm trùng: rubella bẩm sinh, cytomegalovirus, coxsackievirus

ĐTĐ thai kỳ (được chẩn đoán vào quý 2 hoặc quý 3 thai kỳ mà chắc

chắn là không có ĐTĐ trước khi mang thai)

Trang 14

1.2 NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.2.1 Các yếu tố thuận lợi gây nhiễm khuẩn trên bệnh nhân đái tháo

đường [13], [14]

Nhiễm khuẩn trên bệnh nhân đái tháo đường là một tình trạng do nhiều yếu tố phối hợp với nhau tạo thành, trong đó tình trạng rối loạn miễn dịch là yếu tố chủ yếu

Rối loạn tình trạng miễn dịch [15]: Là một trong những nguyên nhân

làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về tình trạng miễn dịch trên bệnh nhân đái tháo đường bao gồm miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào

Hệ thống bổ thể là một trong những yếu tố chính trong đáp ứng miễn dịch dịch thể Nó bao gồm các protein huyết thanh và protein bề mặt với chứcnăng opsonin hóa và thực bào các vi sinh vật thông qua đại thực bào và bạch cầu đa nhân trung tính, từ đó gây ly giải tế bào Hơn nữa, các sản phẩm hoạt hóa bổ thể phát ra tín hiệu thứ hai nhằm hoạt hóa tế bào lympho B và các kháng thể Một số nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm bổ thể C4 [16], [17],

có thể do giảm chức năng tế bào đa nhân trung tính và giảm đáp ứng cytokine [16], [18]

Các tế bào đơn nhân và bạch cầu mono của bệnh nhân ĐTĐ giảm tiết IL-1 và IL-6 trong đáp ứng với lipopolysaccharide (LPS) [18], [19] Điều này được cho là hậu quả của đột biến nội tại của các tế bào ở bệnh nhân ĐTĐ [18], [20] Một số nghiên cứu báo cáo rằng glycosid hóa các tế bào tủy làm ứcchế sản xuất IL-10, tương tự glycosid hóa tế bào lympho T gây ức chế sản xuất interferon gamma (IFN-) và yếu tố hoại tử u (TNF-) Quá trình

glycosid hóa này (glycation) còn giảm biểu lộ MHC lớp I trên bề mặt tế bào tủy làm giảm hoạt động của miễn dịch tế bào [21] Glycosid hóa globulin

Trang 15

miễn dịch ở bệnh nhân ĐTĐ tỉ lệ với sự tăng HbA1c và điều này ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh học của kháng thể [19] Tuy nhiên, điều này không tương quan rõ ràng với lâm sàng bởi vì đáp ứng kháng thể sau tiêm vắc xin với một số nhiễm trùng thông thường vẫn tốt trên bệnh nhân ĐTĐ [19].

Chức năng của bạch cầu đa nhân bị thay đổi, giảm di động, giảm hoạt động hóa ứng động và hoạt động thực bào [19], [22], [23] Môi trường đường máu cao ngăn chặn các chức năng kháng vi sinh vật bằng cách ức chế

glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), tăng sự chết theo chương trình của bạch cầu đa nhân và giảm quá trình di động qua nội mô của bạch cầu đa nhân [19]

Chức năng của lympho T cũng bị rối loạn Một số nghiên cứu cho rằng nếu HbA1c < 8%, chức năng sinh sản của tế bào lympho T CD4 và đáp ứng với kháng nguyên của chúng sẽ vẫn còn tốt [19]

Yếu tố mạch máu: Đường máu tăng cao gây ra các biến chứng mạch

máu [24] gây hẹp lòng mạch dẫn tới giảm tưới máu mô Tổ chức mô bị thiếu dinh dưỡng, giảm oxy tổ chức làm cho các yếu tố bảo vệ tổ chức giảm chức năng Hơn nữa, thiếu máu tổ chức tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, đặc biệt là vi khuẩn kỵ khí, và nhiễm khuẩn kỵ khí là một nhiễm khuẩn rất nặng ở bệnh nhân ĐTĐ, tiên lượng xấu, điều trị khó khăn Ngoài ra, bệnh mạch máu liên quan tới ĐTĐ còn làm giảm đáp ứng viêm tại chỗ và giảm hấp thụ kháng sinh Từ đó, các tác động cộng gộp tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn trên bệnh nhân ĐTĐ

Yếu tố thần kinh: Bệnh nhân ĐTĐ dễ có các biến chứng thần kinh

ngoại vi gây chấn thương tại chỗ về mặt vi thể, gây tổn thương da, loét da mà những tổn thương da trên các bệnh nhân ĐTĐ thường không được quan tâm

Trang 16

và để ý cho đến khi có nhiễm trùng xảy ra Bên cạnh đó, bệnh nhân ĐTĐ còn

có biến chứng thần kinh thực vật gây bí tiểu dễ dẫn tới nhiễm khuẩn tiết niệu

Đường máu cao: Ngoài các ảnh hưởng tới tình trạng miễn dịch đã nói ở

trên, đường máu cao cũng là môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển Bản thân tình trạng nhiễm khuẩn là một yếu tố rất quan trọng gây rối loạn đường máu và ngược lại, quản lý đường máu không tốt cũng là yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn xuất hiện Vì vậy, đây sẽ là một vòng luẩn quẩn nếu như không phòng tránh, điều trị tốt các nhiễm trùng cũng như quản lý, theo dõi và điều chỉnh không sát đường máu trên bệnh nhân ĐTĐ

Hình 1.1 Tóm tắt các yếu tố gây nhiễm khuẩn liên quan tới đái tháo

Có đường trong nước tiểu

Giảm nhu động ruột

Đường máu cao: độc lực của vi sinh vật gây bệnh, chết theo chương trình của BCĐNTT

Đái tháo đường

Trang 17

1.2.2 Một số nhiễm khuẩn thường gặp

1.2.2.1.Nhiễm khuẩn huyết

Đa số các loại vi khuẩn đều có thể gây nhiễm khuẩn huyết bao gồm vi khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí Tùy từng trường hợp mà có các biểu hiện lâm sàng tương ứng định hướng loại vi khuẩn gây bệnh, từ đó chọn lựa kháng sinh phù hợp

1.2.2.2.Nhiễm khuẩn thần kinh

a Viêm màng não mủ

Các triệu chứng lâm sang trên bệnh nhân đái tháo đường cũng giống như các bệnh nhân không có đái tháo đường Tuy nhiên, theo nghiên cứu của van Veen KE và cộng sự (2016) cho thấy nếu sự khác biệt không có ý nghĩa giữa hai nhóm đái tháo đường và không đái tháo đường về các triệu chứng đơn lẻ như đau đầu, gáy cứng, sốt cao từ 380C trở lên (p > 0,05), nhưng nhiều hơn có ý nghĩa ở nhóm đái tháo đường có tam chứng (sốt, gáy cứng, rối loạn

ý thức) và số lượng bạch cầu trong dịch não tuỷ so với nhóm không có đái tháo đường (p < 0,05) [26] Nghiên cứu của Petrovici CG và cộng sự lại cho thấy giữa hai nhóm bệnh nhân này có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê về rốiloạn ý thức (tương ứng 68,8% và 23,3%), sốt (tương ứng 37,5% và 88,4%) với p < 0,01 [3]

b Áp xe não

Áp xe não là ổ viêm sinh mủ trong nội sọ, thường là biến chứng của viêm nội tâm mạc, viêm màng não mủ, viêm xoang, viêm xương chum, chấn

thương sọ não… Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là liên cầu, Staphylococcus

aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenza.

Trang 18

1.2.2.3.Nhiễm khuẩn hô hấp

a Viêm phổi

Viêm phổi ở bệnh nhân đái tháo đường thường nặng vì tổn thương nhu

mô phổi lan rộng, thường gây các biến chứng nặng như áp xe, nhiễm khuẩn huyết Viêm phổi do vi khuẩn gram âm cũng thường gặp ở người bị đái tháo đường hơn người không bị đái tháo đường

b Lao phổi

Lao phổi là biến chứng được y văn mô tả như là bạn đồng hành của đái tháo đường Trong nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh nhân đái tháo đường dễ mắc lao phổi hơn so với người không mắc đái tháo đường [27], [28], [29] Trước khi có điều trị đặc hiệu, bệnh nhân đái tháo đường thường bị suy kiệt

và tử vong sớm Đặc điểm nổi bật của lao phổi ở người đái tháo đường là lao phổi thường nặng, ít triệu chứng, tiến triển nhanh và tỉ lệ tìm thấy vi khuẩn (BK) trong đờm cao Hiện nay tình trạng lao kháng thuốc rất phổ biến, và đâychính là yếu tố nguy cơ làm cho bệnh nhân đái tháo đường dễ mắc lao và điềutrị khó khăn

1.2.2.4.Nhiễm khuẩn thận-tiết niệu

Nhiễm khuẩn tiết niệu hay gặp trên bệnh nhân đái tháo đường, và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng [15] gồm có:

Vi khuẩn niệu không triệu chứng: một số nghiên cứu chỉ ra rằng tình

trạng này có thể tiến triển thành viêm thận-bể thận và một số khác thì không,

do đó không có chỉ định sử dụng kháng sinh cho trường hợp này [30], [31]

Viêm thận-bể thận vi khuẩn: Viêm thận-bể thận cấp thường gặp cao gấp

4-5 lần ở trên những người cơ địa ĐTĐ [32] Các căn nguyên hay gặp là

Escherichia coli và Proteus sp [15], [33] Triệu chứng lâm sàng giống với

Trang 19

những bệnh nhân không có đái tháo đường Ngoài ra ĐTĐ còn làm tăng nguy

cơ biến chứng thành áp xe thận-quanh thận, viêm thận-bể thận khí thũng, hoại

tử nhú thận [15]

Viêm thận-bể thận khí thũng: Đây là nhiễm khuẩn rất nặng thường gặp

ở phụ nữ đái tháo đường, trong đó tổ chức nhu mô thận bị hoại tử, sinh hơi trong thận hoặc quanh thận Bệnh nhân có sốt rét run, đau hông lưng, có khối

ở lưng, nôn, buồn nôn là các triệu chứng đầu tiên Có khí ở hông lưng hoặc đùi ít gặp Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có thể xác định được khí ở trong đường

tiết niệu Các căn nguyên thường gặp là E coli, Enterobacter aerogenes, sau

đó là Klebsiella sp., Proteus sp., Candida và Streptococcus sp [15], [34],

[35] Tiên lượng nặng, tỉ lệ tử vong cao [36]

Viêm bàng quang khí thũng: Đây là một dạng nhiễm khuẩn phức tạp,

hiếm gặp, có hơi/khí trong bàng quang, vi khuẩn sinh carbon dioxide thâm nhiễm thành bàng quang Nhiễm khuẩn này thường gặp trên bệnh nhân ĐTĐ Triệu chứng lâm sàng đa dạng từ không triệu chứng tới nhiễm khuẩn huyết

Nguyên nhân thường gặp là E coli và K pneumoniae [37]

Áp xe quanh thận: Khoảng 1/3 trường hợp áp xe quanh thận xảy ra trên

bệnh nhân đái tháo đường [39], [40] Trên bệnh nhân đái tháo đường các triệu chứng không đặc hiệu nên thường chẩn đoán muộn dẫn tới tiên lượng xấu, vì vậy bệnh nhân đái tháo đường có viêm thận-bể thận cấp cần phải nghĩ tới áp

xe quanh thận để phát hiện và điều trị sớm Nguyên nhân gây áp xe

thận-quanh thận thường gặp là các vi khuẩn gram âm (nổi trội là E coli, tiếp đến là

Klebsiella spp., Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa,…) hoặc đồng

nhiễm nhiều vi khuẩn [15], [40]

Trang 20

1.2.2.5.Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:

Bệnh nhân đái tháo đường thường gặp biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn hơn người không có đái tháo đường [40], [41] Các nguyên nhânthường gặp là Staphylococci, enterococci, trực khuẩn gram âm, vi khuẩn kị khí và nấm [41]

1.2.2.6.Nhiễm khuẩn da-mô mềm

Nhiễm khuẩn da-mô mềm rất hay gặp, đặc điểm là tổn thương khởi phát rất nhỏ và nhẹ như viêm nang lông, mụn, nhọt, các áp xe dưới da Đôi khi các nhiễm khuẩn này là dấu hiệu đầu tiên để bệnh nhân tới bệnh viện và

từ đó bệnh nhân được phát hiện có đái tháo đường

Nhiễm khuẩn bàn chân là biến chứng thường gặp và quan trọng nhất xảy ra trên bệnh nhân đái tháo đường, triệu chứng thường nghèo nàn gây chậm trễ chẩn đoán, biến chứng nặng như cắt cụt chi, phẫu thuật tái tạo mạch máu, viêm xương tủy và tử vong [42] Nhiễm khuẩn bàn chân có thể là đơn nhiễm hoặc đa nhiễm Khoảng 60% vi khuẩn phân lập được từ tổn thương

loét nhiễm khuẩn là Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermis Các

căn nguyên khác ít gặp hơn là Enterococci, streptococci và enterobacteria, và khoảng 15% tổn thương loét nhiễm khuẩn có vi khuẩn kỵ khí [44]

Các tổn thương da-mô mềm điều trị không đúng hoặc không điều trị có thể dẫn tới tổn thương hoại tử lan rộng như hoại tử cân, hoại thư Fournier với

tỉ lệ tử vong khá cao [45]

1.2.2.7.Nhiễm khuẩn tiêu hóa

Sự đều đặn của nhu động và tính nhạy cảm dạ dày ruột là những cơ chếquan trọng để ngăn chặn nhiễm khuẩn Tăng đường máu mạn tính góp phần tăng nguy cơ gây nhiễm khuẩn dạ dày-ruột

Trang 21

Nhiều nghiên cứu cho thấy viêm dạ dày do Helicobacter pylori có liên

quan tới đái tháo đường [46], [47] Bên cạnh đó, các nhiễm khuẩn khác cũng

có thể xảy ra với các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy… Và những trường hợp này thường dễ dẫn tới nhiễm khuẩn huyết đường vào tiêu hóa nếu không điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng

1.2.2.8.Nhiễm khuẩn vùng đầu-cổ

Viêm ống tai ngoài cấp tính: thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường

type II Nguyên nhân do Pseudomonas aeruginosa Nếu không điều trị kịp

thời, tổn thương viêm có thể lan tới xương chũm, xương sọ gây viêm tai xương chũm, viêm màng não, thậm chí gây nhiễm khuẩn huyết và tử vong

Viêm quanh răng: tình trạng viêm mạn tính ở túi quanh ổ răng, mất các

tổ chức liên kết và tiêu xương ổ răng gây mất răng Đây là nhiễm khuẩn thường gặp gấp 4 lần trên bệnh nhân đái tháo đường và được coi là biến chứng hay gặp thứ sáu ở bệnh nhân đái tháo đường [50]

1.2.2.9.Các nhiễm khuẩn khác

Một số nhiễm khuẩn khác có thể gặp trên bệnh nhân đái tháo đường như viêm tủy xương (hay gặp trong bệnh lý bàn chân nhiễm khuẩn), viêm âm đạo, hoại thư vùng sinh dục

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHIỄM KHUẨN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI

THÁO ĐƯỜNG

1.3.1 Trên thế giới

Nghiên cứu của tác giả Nirmal Joshi cho thấy nguy cơ tử vong do viêm phổi cộng đồng liên quan tới đái tháo đường là 1,3 (khoảng tin cậy 95%, 1,1 đến 1,5) Căn nguyên nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp trên bệnh nhân đái

tháo đường là S aureus, các vi khuẩn gram âm và Mycobacterium

Trang 22

tuberculosis nhưng căn nguyên làm tăng tỉ lệ tử vong và di chứng là

Streptococcus pneumoniae và influenza virus Đối với nhiễm khuẩn tiết niệu,

căn nguyên gây nhiễm khuẩn hàng đầu là E coli và nhóm proteus Nhiễm

khuẩn da-mô mềm rất thường gặp, nếu có biến chứng viêm cân hoại tử thì tỉ

lệ tử vong có thể lên đến 40% Nguyên nhân hay gặp là đơn nhiễm do nhóm

streptococci (10%), đa nhiễm do trực khuẩn gram âm như E coli, vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis hoặc nhóm clostridium (90%) [22] Kết quả này

cũng phù hợp với nghiên cứu năm 2012 của tác giả Juliana Casqueiro [15]

Theo nghiên cứu của Aswani SM và cộng sự (2014) cho thấy E coli trên bệnh

nhân đái tháo đường nhạy 93,8% với meropenem, 85,0% với sulbactam, 80,7% với amikacin, kém nhạy với ampicillin (16,7%), các

cefoperazone-cephalosporin thế hệ 3 và 4 như ceftriaxone, cefotaxime, cefepime (≤ 50%), Klebsiella nhạy trên 80% với amikacin, cefoperazone-sulbactam, meropenem,

netilmycin, piperacillin-sulbactam [51] Johargy AK (2016) còn cho thấy E

coli đã kháng với ciprofloxacin (72,2%), S aureus chỉ nhạy 50% với

amoxicillin-clavulanate, kháng 100% với penicillin, ceftazidime, 76,9% với piperacillin [52]

Một nghiên cứu hồi cứu ở Ontario với 50000 bệnh nhân đái tháo đườngđược so sánh với nhóm chứng không có đái tháo đường [53] Khoảng một nửa số bệnh nhân ĐTĐ có bệnh nhiễm trùng trong quá trình nghiên cứu (RR

= 1,21; 95% CI 1,2-1,22 với nhóm không ĐTĐ), với 5% nhập viện (RR = 2,01; 95% CI 1, 96-2,06) Nguy cơ của hầu hết các loại nhiễm trùng đều cao hơn ở người ĐTĐ so với người không mắc ĐTĐ, nguy cơ tương đối cao nhất

là viêm xương tủy (RR = 4,39; 95% CI 3,80-5,06), nhiễm khuẩn huyết (RR = 2,45; 95% CI 2,23-2,68), nhiễm trùng sau mổ (RR = 2,02; 95% CI 1,80-2,27),

và viêm mô tế bào (RR = 1,81; 95% CI 1,76-1,86) Một nghiên cứu tiến cứu

Trang 23

khác ở Úc cho thấy nguy cơ nhập viện do nhiễm khuẩn tăng gấp 2 lần ở bệnh nhân mắc ĐTĐ (tỉ lệ mắc mới = 2,13; 95% CI 1,88-2,42) [54].

1.3.2 Tại Việt Nam

Tác giả Lê Vũ Huyền Trang nghiên cứu 75 bệnh nhân viêm phổi kèm đái tháo đường cho thấy các chủng vi khuẩn gây bệnh cấy được trên các bệnh

phẩm đờm, máu và dịch phế quản là K pneumoniae (4%), A baumanni (4%),

P aeruginosa (4%), E coli (4%) Đường máu lúc đói ở nhóm viêm phổi nặng

(13,73±6,99mmol/l) lớn hơn nhóm viêm phổi không nặng

(11.02±4.38mmol/l) với p<0.05 Tỉ lệ bệnh nhân phối hợp thuốc hoặc chuyển insulin tiêm để kiểm soát đường máu tốt ở nhóm viêm phổi nặng (62,5%) lớn hơn nhóm viêm phổi không nặng (30,4%) với p=0.047 [55]

Tác giả Nguyễn Thế Anh nghiên cứu 1534 bệnh nhân đái tháo đường điều trị trong 3 năm 1999-2001 cho thấy biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu

thường gặp nhất (50,3%) với nguyên nhân E coli (51,5%), lao phổi (10,1%),

nhiễm khuẩn răng lợi (11,7%), nhiễm khuẩn ngoài da (8,8%), bệnh lý bàn chân (7,6%), viêm phổi (7,3%) [13]

Tác giả nghiên cứu trên 48 bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại khoa Nội tiết Bạch Mai cũng có kết quả tương tự, căn nguyên gây nhiễm khuẩn tiết

niệu thường gặp nhất là E coli (54,8%), sau đó là Enterococcus (12,9%), K

pneumoniae (9,69%) Trong đó, E coli có sự đề kháng cao với các kháng sinh

thông dụng, nhạy cảm 100% với amikacin, imipenem, 94% với ceftazidime,

87,5% với Cefepime Enterococcus có 3/4 chủng nhạy với ampicillin,

ciprofloxacin, gentamycin, chưa có chủng nào kháng với nitrofurantoin và vancomycin [56]

Nhóm nghiên cứu gồm 3 tác giả Nguyễn Văn Việt, Hoàng Trung Vinh, Đoàn Thị Minh Hải nghiên cứu 70 bệnh nhân đái tháo đường cho thấy tỉ lệ

Trang 24

nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân ĐTĐ là 34,28%, trong đó nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng là 16,6%, nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng là

83,3% Loại vi khuẩn gây NKTN chiếm tỉ lệ cao nhất là E coli (58,3%), tiếp theo là S aureus (20,8%) và các vi khuẩn đường ruột khác [57].

Tác giả nghiên cứu trên 34 bệnh nhân đái tháo đường có nhiễm khuẩn

huyết cho thấy tỉ lệ nhiễm E.coli là cao nhất (32,35%), sau đó là

B.pseudomallei (17,65%), K.pneumoniae (14,71%) [4].

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Những bệnh nhân thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn sau được đưa vào nghiên cứu:

 Các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

 Nhập viện điều trị nội trú tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

 Đã được chẩn đoán bệnh đái tháo đường trước đây hoặc có xét nghiệm HbA1c trong máu ≥ 6,5% trong 24 giờ nhập viện theo tiêu chuẩn ADA-

2017 [11]

 Có triệu chứng nhiễm khuẩn

 Có ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn của hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) [25]:

1.4.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Bệnh nhân chấn thương nặng, sau phẫu thuật, bỏng nặng, truyền bạch cầu hạt, liệu pháp kháng thể tế bào T, ghép tạng, sốt rét, suy thượng thận cấp tính, nhiễm nấm nặng, ung thư biểu mô tuyến giáp

 Bệnh nhân nhiễm HIV, đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch, phụ nữ có thai

Trang 26

1.5 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

1.5.1 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Nhiễm khuẩn tổng hợp, khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

1.5.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4/2016 – 3/2018

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1.Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu

2.2.3.2.Cách chọn mẫu

Mẫu thuận tiện, các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đều được đưa vào nghiên cứu

2.2.3.3.Thu thập số liệu

 Bệnh nhân được chọn khi có đầy đủ tiêu chuẩn

 Các biến số về đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, diễn biến bệnh được ghi nhận vào mẫu bệnh án có sẵn

2.2.3.4.Quy trình nghiên cứu

Trang 27

 Hồi cứu:

Sơ đồ 2.1 Quy trình thu nhận bệnh nhân hồi cứu

 Tiến cứu:

Sơ đồ 2.2 Quy trình thu nhận bệnh nhân tiến cứu

HbA1c ≥ 6,5% (tìm trên phòng xét nghiệm hóa sinh)

Thu thập mã số bệnh án và lựa chọn bệnh án đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Bệnh nhân nhập viện (đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu)

Tiền sử đái tháo đường

Không có tiền sử ĐTĐ trước đó (đường máu lúc nhập viện ≥ 11,1mmol/l)

Có triệu chứng nhiễm trùng, 2/4 SIRSCRP ≥ 50 mg/L và/hoặc PCT ≥ 0,25 ng/mL

HbA1c≥ 6,5%

Đưa vào nghiên cứu

Trang 28

2.2.3.5.Các tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong nghiên cứu

Nhiễm khuẩn huyết [25]

+ Ca bệnh nhiễm khuẩn huyết lâm sàng:

Có ổ nhiễm khuẩn hoặc có bằng chứng nhiễm khuẩn và điểm SOFA tăng ít nhất 2 điểm Đối với những bệnh nhân không rõ rối loạn chức năng cơ quan trước đó sẽ có điểm SOFA nền giả định là 0

Hoặc:

Có ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn sau: có triệu chứng của ổ nhiễm khuẩn khởi điểm, sốt, gan, lách to, triệu chứng nhiễm khuẩn của ổ di bệnh.+ Ca bệnh khẳng định: Là ca bệnh nghi ngờ trên kèm theo cấy máu, định danh và phân lập vi khuẩn và/hoặc xét nghiệm PCR (+) với vi khuẩn gây bệnh

Sốc nhiễm khuẩn [25]

+ Bệnh nhân có triệu chứng của nhiễm khuẩn huyết mô tả ở trên

+ Sử dụng vận mạch để duy trì huyết áp trung bình (MAP) ≥ 65mmHg.+ Nồng độ lactat huyết thanh > 2mmol/L (> 18 mg/dL) mặc dù đã bù đủ dịch

Viêm phổi [61]

+ Ca bệnh viêm phổi lâm sàng:

 Có một hoặc nhiều triệu chứng sau: Sốt cao, 39-40 độ C, rét run, đau ngực, ho, khó thở, nghe phổi có ran ẩm, ran nổ, hội chứng ba giảm, hội chứng đông đặc

 Xquang ngực: Viêm phổi thuỳ: có đám mờ hình tam giác hoặc các đám mờ có hình phế quản hơi, có thể có mờ góc sườn hoành; tổn thương phổi kẽ: hình mờ lốm đốm không đồng nhất, hình mờ dạng lưới hoặc nốt; tràn dịch màng phổi: mờ góc sườn hoành, đường cong Damoiseau, hình ảnh mờ đồng nhất

+ Ca bệnh khẳng định: Có các triệu chứng lâm sàng ở trên kèm theo cấy đờm/dịch hút khí quản/dịch phế quản phân lập được vi khuẩn gây bệnh

Lao phổi [62]

Trang 29

+ Ca bệnh lâm sàng: có một hoặc nhiều triệu chứng sau: sốt nhẹ về chiều,

ra mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân, ho, khạc đờm, ho ra máu,đau ngực, khó thở, nghe phổi có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ )

Xquang ngực có hình ảnh thâm nhiễm, nốt, hang, xơ hang

+ Ca bệnh khẳng định: PCR và/hoặc cấy đờm/dịch hút khí quản/dịch phế quản (+) với vi khuẩn lao

+ Ca bệnh khẳng định: Có triệu chứng lâm sàng kèm theo phát hiện được

vi khuẩn khi nhuộm Gram, nuôi cấy hoặc PCR từ bệnh phẩm dịch não tuỷ

+ Ca bệnh khẳng định: Có triệu chứng lâm sàng kèm theo có bằng chứng

vi khuẩn lao trong dịch não tuỷ bằng nuôi cấy hoặc PCR

Viêm thận-bể thận cấp [64]

+ Ca bệnh lâm sàng: Sốt cao, rét run, có thể có một trong các triệu chứng sau: đái buốt, đái rắt, đái khó, đái máu, đái đục, đái mủ Đau hông lưng, mạng sườn Có thể có cơn đau quặn thận Xét nghiệm nước tiểu: protein

Trang 30

niệu < 1g/24h, tế bào niệu (có tế bào mủ, nhiều tế bào bạch cầu, hồng cầu) Siêu âm ổ bụng: hình ảnh giãn đài bể thận, ứ nước bể thận.

+ Ca bệnh khẳng định: Có triệu chứng lâm sàng kèm theo bằng chứng vi khuẩn trong nước tiểu bằng phương pháp nuôi cấy vi khuẩn ≥ 105 vi khuẩn/ml nước tiểu (giữa dòng)

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới [64]

+ Ca bệnh lâm sàng: có một trong các triệu chứng sau: đái buốt, đái rắt, cóthể đái máu, đái mủ cuối bãi, kèm theo sốt Xét nghiệm nước tiểu: bạch cầu niệu dương tính từ (++) đến (+++) (≥ 104 bạch cầu/ml) Không có protein niệu trừ khi có đái máu, đái mủ đại thể

+ Ca bệnh khẳng định: có triệu chứng lâm sàng kèm theo cấy nước tiểu tìm thấy vi khuẩn gây bệnh, vi khuẩn niệu ≥ 105vi khuẩn/ml nước tiểu

Áp xe gan [64]

+ Ca bệnh lâm sàng: sốt cao, rét run, đau hạ sườn phải, gan to, đau khi thăm khám Có thể có vàng da Siêu âm ổ bụng và/hoặc chụp cắt lớp vi tính có khối giảm âm hoặc hỗn hợp âm

+ Ca bệnh khẳng định: Cấy máu hoặc cấy mủ ổ áp xe có vi khuẩn

Tiêu chảy nhiễm khuẩn [63]

+ Ca bệnh lâm sàng: tiêu chảy nhiều lần, kèm theo sốt.

+ Ca bệnh khẳng định: có triệu chứng lâm sàng kèm theo nuôi cấy phân

có vi khuẩn gây bệnh

Nhiễm khuẩn da-mô mềm [63]

+ Ca bệnh lâm sàng: Có một trong các triệu chứng sau: sưng, nóng, đỏ, đau kèm theo sốt, có thể có bọng nước, xuất huyết da Siêu âm phần mềm thấy phù nề tổ chức, có thể có dịch viêm, khối giảm âm hoặc hỗn hợp âm có ranh giới rõ

+ Ca bệnh khẳng định: có triệu chứng lâm sàng kèm theo nuôi cấy dịch

mủ thấy vi khuẩn gây bệnh

2.2.3.6.Các nội dung nghiên cứu

a Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

 Tuổi, giới, nghề nghiệp

Trang 31

 Tiền sử phát hiện đái tháo đường

 Tiền sử các bệnh lý mạn tính kèm theo

b Đánh giá mô hình nhiễm khuẩn ở bệnh nhân ĐTĐ

 Phân bố bệnh nhân theo mức độ nhiễm khuẩn

 Tỉ lệ các nhiễm khuẩn theo cơ quan/hệ cơ quan

 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn cơ quan/hệ cơ quan

c Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn với ĐTĐ

 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn với mức glucose máu

 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và chỉ số HbA1c

 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và tiền sử phát hiện ĐTĐ

d Các căn nguyên vi khuẩn phân lập được

 Tỉ lệ các căn nguyên vi khuẩn phân lập được theo cơ quan/hệ cơ quan

 Tính nhạy cảm kháng sinh của một số căn nguyên vi khuẩn phân lập được

e Cận lâm sàng khác: Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được thực hiện tại

khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương Các xétnghiệm được thực hiện tại khoa huyết học, khoa xét nghiệm Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

f Xét nghiệm cấy máu và cấy dịch cơ thể tìm vi khuẩn: Cấy máu/dịch bằng

phương pháp theo dõi tự động bằng máy Bactec cho các vi khuẩn ngoại trừ

vi khuẩn yếm khí, cấy máu/dịch tìm vi khuẩn lao bằng phương pháp

MGIT Làm kháng sinh đồ khoanh giấy hoặc tự động bằng máy Vitek

1.5.4 Phân tích số liệu

Các số liệu nghiên cứu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, phân tích trên phần mềm Excel 2010 và SPSS 16.0, sử dụng các thuật toán thống

kê y học Chi-square Test và Fisher’s exact Test

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05

Trang 32

1.5.5 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

1.5.6 Hạn chế nghiên cứu

Đối với nghiên cứu hồi cứu, bệnh án của các bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường trước đó mà không có mã ICD của đái tháo đường hoặc không làm HbA1c sẽ khó tìm kiếm và thu thập, do đó dễ bỏ sót các bệnh nhân này

Trang 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 04/2016 đến tháng 03/2018, nghiên cứu thu nhận được 242 bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn nghiên cứu được lựa chọn và đưa vào phân tích kết quả, trong đó có 140 bệnh nhân hồi cứu và 102 bệnh nhân tiến cứu, 4 bệnh nhân tử vong (1,7%) và 37 bệnh nhân nặng xin về (15,3%)

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 62,7±10,9 tuổi (từ 23-89 tuổi) Bệnh nhân ở nhóm tuổi >65 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (44,2%), tiếp đến

là nhóm tuổi 51-65 (43,8%)

Có 164 bệnh nhân đái tháo đường là nam giới, chiếm 67,8%, và 78 bệnh nhân là nữ giới, chiếm 32,2%

2.1.1 Tiền sử phát hiện đái tháo đường

Bảng 3.1 Tiền sử phát hiện đái tháo đường

Có 91 bệnh nhân (37,6%) chưa được phát hiện đái tháo đường trước

đó Trong 151 bệnh nhân (62,4%) có tiền sử đái tháo đường có 24,0% phát hiện bệnh dưới 5 năm, 18,6% phát hiện từ 5 đến 10 năm, 5,0% trên 10 năm và14,9% không nhớ rõ thời gian mắc bệnh

Trang 34

Viêm cầu thận/Hội chứng

2.2 CÁC NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GẶP VÀ MỐI LIÊN QUAN

VỚI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.2.1 Tỉ lệ các nhiễm khuẩn theo cơ quan

Bảng 3.3 Phân loại bệnh nhân theo nhiễm khuẩn hệ cơ quan

Trang 35

2.2.2 Tỉ lệ bệnh nhân có nhiễm khuẩn nặng

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo mức độ nhiễm khuẩn

* sốc trong 24 giờ đầu nhập viện

** thở máy xâm nhập trong 24 giờ đầu nhập viện

2.2.3 Biểu hiện lâm sàng theo nhiễm khuẩn từng cơ quan

Bảng 3.5 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn hệ hô hấp

Trang 36

Bảng 3.6 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn thần kinh trung ương

Bảng 3.7 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn tiết niệu

Trang 37

Bảng 3.9 Các hình thái lâm sàng của nhiễm khuẩn da-mô mềm

Trong nhiễm khuẩn da-mô mềm, bệnh nhân mắc viêm mô tế bào chiếm

tỉ lệ cao hơn (81,8%) so với áp xe cơ (18,2%)

2.2.4 Liên quan giữa nhiễm khuẩn và đái tháo đường

Bảng 3.0 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và mức đường máu

Mức độ nhiễm khuẩn <10 mmol/l Mức đường máu* ≥10 mmol/l P

> 0,05Không thở máy

* đường máu cao nhất trong ngày trong 24h đầu nhập viện

** thở xâm nhập trong 24h đầu nhập viện

Nhận xét:

Có 132/136 trường hợp nhiễm khuẩn huyết, 32/33 nhiễm khuẩn hô hấp,24/27 nhiễm khuẩn TKTW, 19/20 nhiễm khuẩn tiết niệu có glucose máu cao nhất trong 24 giờ đầu nhập viện

Trong số các trường hợp nhiễm khuẩn huyết, tỉ lệ bệnh nhân có mức đường máu ≥ 10mmol/l có biểu hiện sốc cao hơn có ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân có mức đường máu < 10mmol/l (p < 0,05)

Với các nhiễm khuẩn khác, mức đường máu không liên quan tới mức

độ nặng của nhiễm khuẩn (p > 0,05)

Trang 38

Bảng 3.1 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và chỉ số HbA1c

Bảng 3.12 Liên quan giữa nhiễm khuẩn cơ quan và tiền sử phát

hiện đái tháo đường

Mức độ nhiễm khuẩn Có tiền sử ĐTĐ trước đó P

Trang 39

Bảng 3.13 Liên quan giữa mức độ nhiễm khuẩn và thời gian phát

hiện đái tháo đường

Thời gian phát hiện

Trang 40

2.3 CÁC CĂN NGUYÊN VI KHUẨN VÀ TÍNH NHẠY CẢM KHÁNG

SINH TRÊN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Các căn nguyên vi khuẩn phân lập được theo hệ cơ quan

P.aeruginosa S.marcescens B.cepacia E.cloacae L.garvieae S.agalactiae S.maltophilia S.pneumoniae Samonella group D Rickettsia

Âm tính

Biểu đồ 3.1 Phân bố các vi khuẩn trên tổng số bệnh nhân NKH

được cấy máu (n=132)

Nhận xét:

Có 132 bệnh nhân được cấy máu ngay sau khi nhập viện Tỉ lệ phân lậpđược vi khuẩn ở trong máu là 56/132 bệnh nhân Trong đó có 55 bệnh nhân xác định bằng cấy máu dương tính và 1 bệnh nhân có kết quả PCR dương tínhvới Rickettsia

Ngày đăng: 21/07/2019, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Tạ Văn Bình (2007). Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường, tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường, tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
15. Casqueiro J, Casqueiro J và Alves C (2012). Infections in patients with diabetes mellitus: A review of pathogenesis. Indian J Endocrinol Metab, 16(1), 27-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Endocrinol Metab
Tác giả: Casqueiro J, Casqueiro J và Alves C
Năm: 2012
16. Stoeckle M, Kaech C, Trampuz A, et al (2008). The role of diabetes mellitus in patients with bloodstream infections. Swiss Med Wkly, 138, 512-519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Swiss Med Wkly
Tác giả: Stoeckle M, Kaech C, Trampuz A, et al
Năm: 2008
17. Flyvbjerg A (2010). Diabetic angiopathy, the complement system and the tumor necrosis factor superfamily. Nat Rev Endocrinol, 6, 94-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nat Rev Endocrinol
Tác giả: Flyvbjerg A
Năm: 2010
18. Geerlings SE, Hoepelman AI (1999). Immune dysfunction in patients with diabetes mellitus (DM). FEMS Immunol Med Microbiol, 26, 256-265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FEMS Immunol Med Microbiol
Tác giả: Geerlings SE, Hoepelman AI
Năm: 1999
19. Peleg AY, Weerarathna T, McCarthy JS, et al (2007). Common infections in diabetes: pathogenesis, management and relationship to glycaemic control. Diabetes Metab Res Rev, 23(1), 3-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Metab Res Rev
Tác giả: Peleg AY, Weerarathna T, McCarthy JS, et al
Năm: 2007
20. Geerlings SE, Brouwer EC, Van Kessel KC, et al (2000). Cytokine secretion is impaired in women with diabetes mellitus. Eur J Clin Invest, 30(11), 995-1001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Clin Invest
Tác giả: Geerlings SE, Brouwer EC, Van Kessel KC, et al
Năm: 2000
21. Price Cl, Hassi HO, English NR, et al (2010). Methylglyoxal modulates immune responses: relevance to diabetes. J Cell Mol Med, 14(6B), 1806-1815 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Cell Mol Med
Tác giả: Price Cl, Hassi HO, English NR, et al
Năm: 2010
22. Joshi N, Caputo GM, Weiterkamp MR, et al (1999). Infections in patients with diabetes mellitus. N Engl J Med, 341(25), 1906-1912 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: Joshi N, Caputo GM, Weiterkamp MR, et al
Năm: 1999
24. Dryden M, Baguneid M, Eckmann C, et al (2015). Pathophysiology and burden of infection in patients with diabetes mellitus and peripheral vascular disease: focus on skin and soft-tissue infections. Clinical Microbiology an Infection, 21(2), 27-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Microbiology an Infection
Tác giả: Dryden M, Baguneid M, Eckmann C, et al
Năm: 2015
25. Singer M, Deutschman CS, Christopher Warren Seymour CW, et al (2016). The Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (Sepsis-3). JAMA, 315(8), 801-810 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Singer M, Deutschman CS, Christopher Warren Seymour CW, et al
Năm: 2016
26. Van Veen KE, Brouwer MC, van der Ende A, et al (2016). Bacterial meningitis in diabetes patients: a population-based prospective study. Sci Rep, 6, 36996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sci Rep
Tác giả: Van Veen KE, Brouwer MC, van der Ende A, et al
Năm: 2016
27. Dooley KE, Chaisson RE (2009). Tuberculosis and diabetes: convergence of two epidemics. Lancet Infect Dis, 9(12), 737-746 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet Infect Dis
Tác giả: Dooley KE, Chaisson RE
Năm: 2009
28. Dobler CC, Flack JR, Marks GB (2012). Risk of tuberculosis among people with diabetes mellitus: an Australian nationwide cohort study.BMJ Open, 2(1), e000666 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ Open
Tác giả: Dobler CC, Flack JR, Marks GB
Năm: 2012
29. The Lancet Diabetes Endocrinology (2014). Diabetes and tuberculosis—a wake-up call. Lancet Diabetes Endocrinol, 2(9), 677 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet Diabetes Endocrinol
Tác giả: The Lancet Diabetes Endocrinology
Năm: 2014
30. Fünfstück R, Nicolle LE, Hanefeld M, et al (2012). Urinary tract infection in patients with diabetes mellitus. Clin Nephrol, 77(1), 40-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Nephrol
Tác giả: Fünfstück R, Nicolle LE, Hanefeld M, et al
Năm: 2012
31. Nicolle LE (2014). Urinary tract infections in special populations: diabetes, renal transplant, HIV infection, and spinal cord injury. Infect Dis Clin North Am, 28(1), 91-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infect Dis Clin North Am
Tác giả: Nicolle LE
Năm: 2014
32. Ludwig E (2008). Urinary tract infections in diabetes mellitus. Orv Hetil, 149, 597-600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orv Hetil
Tác giả: Ludwig E
Năm: 2008
33. Van der Starre WE, Borgdorff H, Vollaard AM, et al (2013). Diabetes and the course of febrile urinary tract infection. Diabetes Care, 36(12), 193- 194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Care
Tác giả: Van der Starre WE, Borgdorff H, Vollaard AM, et al
Năm: 2013
74. Terry Stanton (2017). HbA1c Risk Threshold for Infection Identified for Diabetes Patients Undergoing Shoulder Replacement.https://www.aaos.org/aaosnow/2017/apr/clinical/clinical07/ [Accessed 11 Sep 2018] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w