1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp

26 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 597,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả trong điều trị và dự phòng cho bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “Thông mạch sơ lạc

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai biến mạch não (TBMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các bệnh của hệ thầnkinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử vong và tàn tật phổ biến ở mọiquốc gia trên thế giới Tro.ng các thể TBMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với

tỷ lệ 75% đến 80% Những tiến bộ của y học trong thời gian gần đây đã góp phầnlàm giảm tỷ lệ tử vong của TBMN, đồng nghĩa với tỷ lệ sống sót và tàn phế cũngtăng lên dẫn đến nhu cầu điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân TBMN cũngtăng lên Bên cạnh đó, TBMN thường liên quan rất chặt chẽ với một số yếu tố nguy

cơ mà phổ biến nhất là tăng huyết áp và xơ vữa động mạch Do vậy, hiện nay việcphối hợp đồng thời giữa điều trị phục hồi chức năng và điều trị các yếu tố nguy cơthường được áp dụng trong điều trị TBMN

Để nâng cao hiệu quả trong điều trị và dự phòng cho bệnh nhân nhồi máu não sau

giai đoạn cấp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “Thông mạch sơ lạc hoàn” trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp” với

Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Những tiến bộ của y học trong thời gian gần đây đã có nhiều đóng góp trongđiều trị dự phòng và phục hồi chức năng cho bệnh nhân TBMN Nhiều phương thứctrị liệu của y học cổ truyền (YHCT) đã được nghiên cứu (NC) và áp dụng, trong đó

có các thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc Chế phẩm TMSLH được bào chế dưới dạngviên hoàn, có xuất xứ từ bài thuốc “Thông mạch sơ lạc phương” là một bài thuốc tânphương đã được NC và ứng dụng trong hồi phục chức năng vận động sau NMN ởTrung Quốc Dựa trên cơ sở NC y lý YHCT, các kết quả NC tác dụng của những vịthuốc theo dược lý học hiện đại và kinh nghiệm trên lâm sàng, các nhà YHCT ViệtNam đã có điều chỉnh, gia thêm một số vị thuốc trong bài thuốc và chuyển dạng bàochế cho phù hợp và tiện sử dụng trong điều kiện thực tiễn Việt Nam Việc xác địnhtính an toàn và hiệu quả của chế phẩm thuốc TMSLH trên thực nghiệm và lâm sàngbằng các phương pháp NC khoa học của y học hiện đại chính là ý nghĩa thực tiễn vàđóng góp mới của Luận án

Trang 2

Cấu trúc của Luận án:

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, Luận án có 4 chương:

Chương 2 Chất liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang

Và có 1 hình, 2 sơ đồ, 6 ảnh, 10 biểu đồ, 44 bảng và phụ lục, 160 tài liệu thamkhảo (tiếng Việt 73, tiếng Anh 78, tiếng Trung 9)

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 NHỒI MÁU NÃO THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Định nghĩa: Nhồi máu não là quá trình bệnh lý trong đó động mạch não bị hẹp hoặc

bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch não đó phân bố bị giảm trầmtrọng, dẫn đến chức năng vùng não đó bị rối loạn

Nguyên nhân: Có 3 nguyên nhân lớn Nghẽn mạch (Huyết khối – thrombosis): là

tổn thương thành mạch, làm rối loạn đông máu, gây đông máu và/hoặc tắc động

mạch não và xảy ra ngay tại vị trí động mạch bị tổn thương Tắc mạch (embolis): cục

tắc từ một mạch ở xa (từ tim, từ một mạch lớn vùng cổ) bong ra theo đường tuần

hoàn lên não đến chỗ lòng mạch nhỏ hơn sẽ nằm lại đó gây tắc mạch Co thắt mạch (vasocontriction): mạch máu co thắt gây cản trở lưu thông dòng máu.

Yếu tố nguy cơ: Nhóm yếu tố không biến đổi được: tuổi, giới, chủng tộc, địa lý và di

truyền Nhóm yếu tố biến đổi được và có thể biến đổi được: phổ biến là tăng huyết

áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu, bệnh lý tim mạch, béo phì, đái tháo đường…

Chẩn đoán: Lâm sàng: bệnh đột ngột, có tổn thương khu trú chức năng não, tồn tại

quá 24 giờ, không có yếu tố chấn thương Có tiền sử: tăng huyết áp, xơ vữa động

mạch, đái tháo đường, bệnh tim… Cận lâm sàng: Chụp CLVT sọ não, CHT sọ não

có ổ giảm đậm độ thuần nhất

Nguyên tắc điều trị: Điều trị toàn diện, giữ cân bằng các chức năng sinh lý, điều trị

đặc hiệu: tái lập lại tuần hoàn và bằng mọi cách bảo vệ tế bào vùng nửa tối khỏi chết.Phục hồi chức năng sớm và kiên trì, hoà nhập bệnh nhân với cộng đồng

1.2 NHỒI MÁU NÃO THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Quan niệm: Trúng phong còn gọi là thốt trúng vì bệnh phát sinh cấp, đột ngột và rất

nặng Bệnh nhân đột nhiên ngã ra bất tỉnh hoặc vẫn còn tỉnh, bán thân bất toại hoặc

tứ chi không cử động được, miệng méo, mắt lệch, nói khó

Trang 3

Nguyên nhân: không ngoài 6 yếu tố là phong (nội phong, ngoại phong), hỏa (can

hỏa, tâm hỏa), đàm (phong đàm, thấp đàm, nhiệt đàm), huyết (huyết hư, huyết ứ), khí(khí hư, khí trệ, khí nghịch) và hư (tỳ hư, can thận hư, âm hư)

Cơ chế bệnh sinh: Từ đời Đường, Tống (618 - 1279) về trước, coi trọng phương diện

ngoại nhân Từ đời Kim Nguyên (1280 - 1368) về sau, nguyên nhân chủ yếu là do nộiphong như Lưu Hà Gian chủ về hoả thịnh, Lý Đông Viên chủ về khí hư, Chu Đan Khêchủ về đàm nhiệt, Diệp Thiên Sỹ cho rằng chủ yếu do can dương cang thịnh

Điều trị: Trong giai đoạn hồi phục, các chứng thường do khí hư huyết ứ hoặc đàm

thấp nên phương pháp chữa là ích khí, hóa đàm, hành khí hoạt huyết, thông kinh lạclàm lưu thông khí huyết, cân cơ được nuôi dưỡng đầy đủ nên phần cơ thể bị bệnh sẽdần hồi phục

1.3 XUẤT XỨ BÀI THUỐC THÔNG MẠCH SƠ LẠC HOÀN

Thuốc TMSLH có xuất xứ từ bài thuốc Thông mạch sơ lạc phương

* Bài thuốc “Thông mạch sơ lạc phương” có thành phần gồm chích hoàng kỳ 30g,

xuyên khung 10g, địa long 15g, ngưu tất 15g, đan sâm 30g, quế chi 06g, sơn tra 30g;dùng dạng thang sắc; tác dụng ích khí hoạt huyết thông lạc Bài thuốc đã được Họcviện Trung Y Thiểm Tây (Trung Quốc) sử dụng trong điều trị NMN sau giai đoạncấp cho kết quả phục hồi chức năng vận động khá tốt Năm 2008 và 2009, bài thuốcđược Khoa YHCT Bệnh viện Đa khoa Xanh - Pôn áp dụng điều trị cho 50 BN chokết quả tương tự Tuy nhiên trong quá trình ứng dụng trên thực tiễn lâm sàng bàithuốc cũng bộc lộ một số bất cập như: thuốc có tác dụng phụ gây rối loạn tiêu hóatrên một số trường hợp BN có cơ địa thiên hàn (có thể do trong thành phần bài thuốc

có địa long tính lạnh gây nên), thuốc chủ yếu có tác dụng phục hồi chức năng vậnđộng mà chưa có tác dụng cải thiện về huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid máu –

là 2 yếu tố nguy cơ thường gặp trong NMN, thuốc dùng ở dạng thang sắc nên khôngthuận tiện sử dụng trong điều kiện Việt Nam Do đó, các nhà YHCT Việt Nam đãđiều chỉnh (thay thế và gia thêm một số vị thuốc trong thành phần bài thuốc), cảidạng bào chế thành viên hoàn mềm và lấy tên là “Thông mạch sơ lạc hoàn”

* Chế phẩm thuốc “Thông mạch sơ lạc hoàn”: Công thức (trong một viên hoàn

10g): Sinh kỳ 5,0g; Đan sâm 5,0g; Địa long 1,67g; Xuyên khung 1,67g; Ngưu tất2,50g; Sơn tra 3,33g; Trần bì 1,67g; Uất kim 2,50g; Câu đằng 2,50g; Phục linh 2,50g.Trong đó: gia câu đằng để cải thiện huyết áp, uất kim để điều chỉnh rối loạnchuyển hóa lipid, phục linh hỗ trợ cho tác dụng hạ áp và điều chỉnh rối loạn lipidmáu Thay quế chi bằng trần bì để khắc phục tác dụng phụ gây rối loạn tiêu hóa,thay chích hoàng kỳ bằng sinh hoàng kỳ để tăng tác dụng lợi tiểu, giãn mạch, hạ

áp Tác dụng: bổ khí, hoạt huyết, hóa đàm, trấn kinh, thông lạc Liều dùng: viên hoàn 10g x 6 viên/ngày chia hai lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút

Trang 4

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thuốc NC trên thực nghiệm:

Thuốc dùng NC trên thực nghiệm là thuốc TMSLH Khi sử dụng trên thựcnghiệm cho súc vật được hòa trong nước thành dạng cao lỏng

2.1.1 Thuốc NC trên lâm sàng:

* Thuốc Thông mạch sơ lạc hoàn: dùng cho nhóm NC (thành phần và tác dụng

đã đề cập ở mục 1.3.)

* Thuốc giả dược: dùng trong nhóm đối chứng (ĐC) Thành phần chủ yếu là

bột sắn và tá dược, hoàn thành viên có trọng lượng, kích thước và màu sắcgiống hệt thuốc TMSLH

Đều được bào chế tại Khoa YHCT Bệnh viện Đa khoa Xanh – Pôn, đã đạt

tiêu chuẩn kiểm định cơ sở do Viện Kiểm nghiệm Trung Ương kiểm định Liều dùng: viên hoàn 10g x 6 viên/ngày chia hai lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút.

* Thuốc hạ huyết áp Natrilix SR viên nén 1,5mg do Servier (Pháp) sản xuất.

Cách dùng: 1 viên/ngày, uống vào 8 giờ sáng, trong 5 ngày đầu

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, 100 con Thỏ

chủng Newzealand White 40 con Chó 15 con Tất cả các động vật nghiên cứu đềutrưởng thành, khỏe mạnh, cả 2 giống được nuôi trong điều kiện thí nghiệm tại Bộmôn Dược lý trường Đại học Y Hà Nội

2.2.2 Nghiên cứu trên lâm sàng: 90 bệnh nhân (BN), cả nam và nữ, tự nguyện

tham gia NC, được chẩn đoán NMN sau giai đoạn cấp

* Tiêu chuẩn chẩn đoán theo y học hiện đại

Lâm sàng: BN được chẩn đoán xác định là NMN sau giai đoạn cấp từ 15 ngày đến

6 tháng, còn liệt nửa người các mức độ khác nhau, liệt thần kinh VII, thất ngôn, rốiloạn cơ tròn Tỉnh táo, nghe và hiểu lời nói Đánh giá mức độ liệt: chọn BN có dichứng từ độ 2 đến độ 4 theo độ liệt Rankin, có chỉ số Barthel từ 0 đến 75 điểm (độ IIđến độ IV), có từ 0 đến 89 điểm (độ II đến độ IV) theo thang điểm Orgogozo Huyết

áp tâm thu (HAtt) dưới 160 mmHg và huyết áp tâm trương (HAttr) dưới 100 mmHg

Có hoặc không có rối loạn lipid máu

Cận lâm sàng: các xét nghiệm (huyết học, hóa sinh) Phim chụp cắt lớp vi

tính sọ não có ổ giảm tỷ trọng

* Tiêu chuẩn chọn BN theo y học cổ truyền: BN được tuyển chọn theo

tiêu chuẩn YHHĐ, sau đó tiếp tục được phân loại theo YHCT:

Trang 5

Chẩn đoán thể bệnh YHCT theo thể trúng phong kinh lạc (TPKL): lúc phát

bệnh ở giai đoạn cấp không có hôn mê Trúng phong tạng phủ (TPTP): lúc phát bệnh

ở giai đoạn cấp có hôn mê

Chẩn đoán thể bệnh YHCT theo thể hàn: Chất lưỡi nhợt, rêu trắng, tiếng nói

nhỏ, đại tiện nát hoặc lỏng, nước tiểu trong chân tay lạnh, mạch trầm trì hoặc trầm

hoãn Thể nhiệt: Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, tiếng nói to, đại tiện táo, nước tiểu vàng,

chân tay ấm, mạch trầm sác hoặc trầm huyền hoạt

* Không nhận những BN: liệt nửa người không phải do NMN, có bệnh lý ở

tim NMN tái phát lần hai trở đi HAtt bằng hoặc trên 160 mmHg, HAttr bằng hoặctrên 100mmHg Dị ứng thuốc NC, bệnh lý về máu, sau mổ, sau đẻ, phụ nữ có thai

* Tiêu chuẩn loại khỏi diện tổng kết nghiên cứu: BN không tuân thủ yêu cầu

NC: uống thuốc không đủ liều, bỏ thuốc trong vòng 3 ngày liên tục, không làm đủcác xét nghiệm theo yêu cầu NC, BN tăng huyết áp phải dùng tiếp thuốc hạ áp lần 2sau 5 ngày đầu điều trị theo quy trình

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm:

* Nghiên cứu độc tính cấp: độc tính cấp được thử trên 100 con chuột nhắt

trắng bằng phương pháp Litchfield - Wilcoxon Từng lô chuột nhắt trắng, mỗi lô 10con, uống thuốc với liều tăng dần từ 76g dược liệu/kg đến 229g dược liệu/kg Chuộtđược theo dõi tình trạng chung và số lượng chuột chết ở mỗi lô trong 72 giờ Sau đótiếp tục theo dõi tình trạng của chuột đến hết ngày thứ 7 sau khi uống thuốc

* Nghiên cứu độc tính bán trường diễn: thỏ thí nghiệm được chia thành 3 lô,

mỗi lô 10 con ( theo dõi 4 tuần và 2 tuần sau ngừng thuốc)

- Lô chứng: uống nước cất, 5ml/kg/ngày

- Lô trị 1: uống thuốc liều 13,61g/kg/ngày (tương đương với liều dùng chongười, tính theo hệ số 3)

- Lô trị 2: uống thuốc liều 40,82g/kg/ngày (gấp 3 lần liều ở lô trị 1)

Các chỉ tiêu theo dõi: Cân nặng, huyết học, sinh hóa chức năng gan thận, môbệnh học gan và thận vv so sánh với lô chứng

* Nghiên cứu tác dụng hạ huyết áp: chó được uống TMSLH liều 6,80

g/kg/ngày tương đương liều lâm sàng (đã được ngoại suy liều trên chó theo hệ số 2)

Và theo dõi các chỉ số HAtt, HAttr, HAtb, tần số tim khi chưa uống thuốc thử vàsau khi uống thuốc thử 30 phút/lần, liên tục trong 6 giờ

Nghiên cứu ảnh hưởng của TMSLH trên huyết áp chó thông qua hệ adrenergic

và hệ cholinergic: theo dõi huyết áp bình thường Tiêm adrenalin hoặc tiêm acetylcholin lần 1 Chó uống TMSLH liều 6,80 g/kg/ngày tương đương liều lâm

Trang 6

6sàng, theo dõi các chỉ số huyết áp tại bốn thời điểm sau uống thuốc thử 30 phút, 60

phút, 90 phút và 120 phút Tiêm adrenalin hoặc tiêm acetylcholin lần 2 (ghi HAtt,

HAttr, HAtb tại các thời điểm NC)

* Nghiên cứu tác dụng giãn mạch: Được tiến hành trên tai thỏ cô lập theo

phương pháp Kravkov Truyền dung dịch thuốc thử ở các nồng độ khác nhau ở độcao 100cm vào động mạch giữa Theo dõi số giọt dung dịch chảy ra ở 2 tĩnh mạchvành tai trong một phút lúc trước và sau khi dùng thuốc thử

2.3.2 Nghiên cứu trên lâm sàng: Thiết kế NC: thử nghiệm lâm sàng mù đơn,

có đối chứng giả dược 90 BN, cả nam và nữ, tự nguyện tham gia NC, đượcchẩn đoán NMN sau giai đoạn cấp, phân loại theo từng cặp đồng khả năng(về mức độ tổn thương, tuổi, giới), sau đó tiếp tục bốc thăm chia vào 2nhóm NC và nhóm ĐC

* Phác đồ điều trị:

- Nhóm ĐC: gồm 45 BN được điều trị thuốc giả dược, viên 10g x 6 viên/ngàychia 2 lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút, với liệu trình điều trị 30 ngày

- Nhóm NC: gồm 45 BN dùng chế phẩm TMSLH, viên 10g x 6 viên/ngày chia

2 lần (sáng, chiều) sau ăn 30 phút, liên tục trong 30 ngày

- Tất cả các BN trên đều được hướng dẫn chế độ ăn uống, sinh hoạt

* Tiêu chuẩn đánh giá kết quả, so sánh trước - sau điều trị và so với nhóm đối chứng

- Đánh giá kết quả theo YHHĐ: huyết áp, liệt thần kinh VII, chức năng ngônngữ, đánh giá phục hồi theo thang điểm Rankin, đánh giá mức độ liệt và sự phục hồiqua chỉ số Barthel và thang điểm Orgogozo Các chỉ số huyết học, hóa sinh

- Đánh giá kết quả điều trị theo YHCT: 2 thể TPKL và TPTP, thể hàn và thểnhiệt biến đổi theo thang điểm Rankin, Barthel và Orgogozo

- Tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng: nhức đầu, chóng mặt,rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nổi mề đay, các triệu chứng không mong muốn khác

* Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y – sinh học trên máy vi tínhtheo phần mềm SPSS 17.0

Trang 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN THỰC NGHIỆM

3.1.1 Nghiên cứu độc tính cấp (LD 50 ): cho chuột uống TMSLH với liều 76g/kg

đến 229g/kg, là liều tối đa mà chuột có thể uống được, không có chuột chết, nên chưaxác định được LD50

3.1.2 Độc tính bán trường diễn: cho thỏ uống TMSLH với liều 13,61g g/kg/ngày

và 40,82g g/kg/ngày, dùng liên tục sau 2 tuần, 4 tuần và theo dõi sau 2 tuần ngừngthuốc, kết quả không thấy thỏ có biểu khác thường Các kết quả về cân nặng, huyếthọc (hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu, sốlượng tiểu cầu), sinh hóa (ALT, AST, bilirubin, protein, albumin, creatinin) thay đổikhông có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Riêng hàm lượng cholesterol ở lô trị 2 giảm ởthời điểm sau 4 tuần dùng thuốc và 2 tuần ngừng thuốc (p<0,05) Mô bệnh học gan,thận của thỏ không khác biệt với lô chứng

3.1.3 Tác dụng dược lý trên tim mạch: Có tác dụng làm hạ huyết áp chó tại thời

điểm sau uống TMSLH 120 phút và kéo dài đến thời điểm 270 phút thông qua hệadrenergic Làm giãn mạch tai thỏ cô lập ở nồng độ 0,9%

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân NMN:

* Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu

- Tuổi trung bình giữa 2 nhóm tương đương nhau (65,89 ± 7,85 và 65,07 ± 7,66)(p>0,05) Nhóm tuổi 60 – 69 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,67% ở nhóm ĐC và 37,78% ởnhóm NC)

* Theo Y học hiện đại

- Các yếu tố nguy cơ: BN rối loạn chuyển hóa lipid máu ở cả 2 nhóm đều chiếm tỷ lệcao nhất (93,33%) rồi đến tăng huyết áp (51,11%)

- Vị trí tổn thương ở bán cầu trái cao hơn ở bán cầu phải Đa số BN có kích thước ổtổn thương dưới 1,5cm Tỷ lệ BN có một ổ tổn thương cao hơn nhiều ổ (p>0,05)

Trang 8

- Tỷ lệ BN liệt nửa người phải chiếm tỷ lệ cao ở cả 2 nhóm Đa số BN có liệt VII trung ương, rối loạn ngôn ngữ, tăng phản xạ gân xương và rối loạn cảm giác (p>0,05).

- Tỷ lệ BN liệt độ 3 theo Rankin chiếm tỷ lệ cao nhất (nhóm ĐC là 62,22% và nhóm

NC là 77,78%) Phân bố các độ liệt theo Rankin ở 2 nhóm tương đương (p>0,05)

- Tỷ lệ BN có điểm Barthel từ 26 đến 50 điểm (độ III) là 37,78% (nhóm ĐC) và44,44% (nhóm NC) (p>0,05)

- Tỷ lệ BN có điểm Orgogozo từ 0 đến 49 điểm chiếm tỷ lệ cao nhất (ở nhóm ĐC là53,33% và nhóm NC là 55,56%) (p>0,05)

* Theo y học cổ truyền:

- Ở cả 2 nhóm tỷ lệ TPKL chiếm tỷ lệ cao hơn TPTP, thể nhiệt cao hơn thể hàn

(p>0,05)

- Thể đàm thấp đơn thuần hoặc kết hợp với can thận âm hư hoặc can

dương vượng chiếm 75,56% ở nhóm ĐC và 84,44% ở nhóm NC (p>0,05)

3.2.2 Kết quả điều trị bằng thuốc TMSLH kết hợp XBBH

3.2.2.1 Cải thiện tình trạng lâm sàng và độ liệt theo Y học hiện đại

Bảng 3.1 So sánh phân loại của thang điểm Rankin theo thời gian điều trị

Độ Rankin Nhóm đối chứng (n = 45) Nhóm nghiên cứu (n = 45)

Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo thang điểm Rankin

Nhận xét: sau 30 ngày điều trị đa số BN có kết quả dịch chuyển độ liệt Rankin

chuyển được 1 độ: 80,0% ở nhóm ĐC và 68,89% ở nhóm NC (p<0,05) Loại

Tỷ lệ %

Loại

Trang 9

Bảng 3.2 So sánh tiến triển độ liệt của chỉ số Barthel theo thời gian điều trị

Chỉ số Barthel NNhóm đối chứng (n = 45) Nhóm nghiên cứu (n = 45)

Biểu đồ 3.2 So sánh giá trị trung bình chỉ số Barthel theo thời gian điều trị

Nhận xét: sau điều trị giá trị trung bình Barthel ở nhóm NC (79,22 ± 10,66) cao hơnnhóm ĐC (70,11 ± 17,82) (p<0,01)

Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo chỉ số Barthel

Nhận xét: sau điều trị chuyển được 2 độ ở nhóm NC (51,11%) cao hơn nhóm ĐC

(17,78%) (p<0,05)

Tỷ lệ %

Trang 10

Bảng 3.3 So sánh tiến triển độ liệt của thang điểm Orgogozo theo thời gian điều trị

Điểm Orgogozo Nhóm đối chứng (n = 45)N Nhóm nghiên cứu (n = 45)

Biểu đồ 3.4 So sánh giá trị trung bình Orgogozo theo thời gian điều trị

Nhận xét: sau điều trị giá trị trung bình Orgogozo ở nhóm NC (74,44 ± 9,84) caohơn nhóm ĐC (66,78 ± 12,58) Sự khác biệt trước và sau điều trị có ý nghĩa thống

kê (p<0,01)

Biểu đồ 3.5 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt theo thang điểm Orgogozo

Nhận xét: sau điều trị chuyển được hai độ ở nhóm NC (28,89%) cao hơn nhóm ĐC

(13,33%) (p>0,05)

Trang 11

Bảng 3.4 So sánh mức chênh giá trị trung bình của chỉ số Barthel và Orgogozo

theo thời gian điều trị

Nhóm Mức chênh giá trị trung bình (X± SD)

Chỉ số Barthel Thang điểm OrgogozoNhóm đối chứng (n = 45) 23,44 ± 12,29 22,89 ± 12,68Nhóm nghiên cứu (n = 45) 34,22 ± 11,28 33,56 ± 11,36

Trong số 46 bệnh nhân THA giai đoạn 1 (ở cả 2 nhóm) được sử dụngphác đồ NC và thuốc Natrilix SR 1,5mg x 1 viên/ ngày trong 5 ngày đầutham gia NC Sau 5 ngày chỉ số huyết áp của tất cả BN nghiên cứu đều ởmức bình thường, các BN này được tiếp tục điều trị bằng phác đồ NC.Trong suốt thời gian còn lại, không có BN nào có THA

3.2.2.2 Cải thiện tình trạng lâm sàng và độ liệt theo Y học cổ truyền

Bảng 3.6 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin

theo thể bệnh TPTP và TPKL

Nhóm Kết quả Rankin theo thể bệnh YHCT TPTP TPKL p

Số BN Tỷ lệ (%) Số BN Tỷ lệ (%)Nhóm

Trang 12

12hai độ liệt), thể TPTP không có BN loại A (p>0,05) Ở nhóm NC thể TPKL

có 22,22% loại A , thể TPTP có 33,33% loại A (p>0,05)

Bảng 3.7 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo thể TPTP và TPKL

Nhóm Kết quả dịch chuyển độ liệt Barthel TPTP TPKL p

Số BN Tỷ lệ (%) Số BN Tỷ lệ (%)Nhóm

Nhận xét: thể TPKL nhóm ĐC có 12,50% loại A (giảm 2 độ) và 75,68% loại B

(giảm 1 độ); nhóm NC có 30,56% loại A và 63,89% loại B

Bảng 3.9 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của thang điểm Rankin

theo phân loại hàn, nhiệt của YHCT

Trang 13

13hàn (6,67%) (p<0,01).

Bảng 3.10 So sánh kết quả dịch chuyển độ liệt của chỉ số Barthel theo phân loại hàn, nhiệt

Nhóm Kết quả dịch chuyển độ liệt Barthel Hàn Nhiệt p

Số BN Tỷ lệ (%) Số BN Tỷ lệ (%)Nhóm

Nhận xét: nhóm ĐC loại A (giảm 2 độ) thể hàn có 21,43% và thể nhiệt có 9,68%

(p>0,05) Nhóm NC thể hàn có 13,33% loại A; thể nhiệt có 36,67% loại A (p<0,05)

3.2.3 Kết quả nghiên cứu trên một số chỉ số huyết học và sinh hoá máu

* Các chỉ số huyết học

Bảng 3.12 So sánh giá trị trung bình của hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

và tỷ lệ hemoglobin trước và sau điều trị

Nhóm Giá trị trung bình của một số chỉ số huyết học (X ± SD)

nghiên cứu No 4,26 ± 0,48 123,53 ±

14,89 6,43 ± 1,06 222,91 ±

64,70

Ngày đăng: 21/07/2019, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w