1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH nội SOI và CHỤP cắt lớp VI TÍNH với GIAI đoạn BỆNH UNG THƯ BIỂU mô TUYẾN dạ dày

105 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 473,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm qua, đã có rất nhiều phương pháp kỹ thuật hỗ trợ chẩnđoán, phát hiện sớm, trong đó phải kể đến nội soi dạ dày ống mềm, đây làphương pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán xác đị

Trang 1

KIỀU THỊ HOÀI THU

ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH NỘI SOI VÀ CHỤP CẮT LỚP

VI TÍNH VỚI GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ

TUYẾN DẠ DÀY

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

KIỀU THỊ HOÀI THU

ĐỐI CHIẾU HÌNH ẢNH NỘI SOI VÀ CHỤP CẮT LỚP

VI TÍNH VỚI GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ

TUYẾN DẠ DÀY

Chuyên ngành: Nội Khoa

Mã số:

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Vũ Văn Khiên

Trang 4

CLVT: Cắt lớp vi tính

HP: Helicobacter Pylori

TNM: Tumor - Node - MetastasisUTDD: Ung thư dạ dày

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày (UTDD) được biết đến là một trong số những bệnh ungthư phổ biến nhất trên thế giới Theo số liệu GLOBOCAN, năm 2018, sốUTDD mắc mới đứng thứ 5 trong số các bệnh ung thư, chiếm 5,7% Có tớikhoảng 74,5% người mắc thuộc Châu Á (trong đó chiếm tỷ lệ mắc mới caonhất là ở các nước Đông Á), tiếp đến là Châu Âu với 12,9% Về gánh nặng tửvong, UTDD đứng thứ 3 trong các nguyên nhân gây tử vong ở cả 2 giới(782.685 ca/năm, chiếm 8,2%) Tỷ lệ tử vong cao nhất ở cả 2 giới thuộc vềkhu vực Châu Á, Châu Âu [1] Còn tại Việt Nam, cũng theo số liệu vào năm

2018, UTDD có hơn 17.000 ca mắc mới (ở cả hai giới), đứng thứ 3, chỉ sauung thư gan, phổi [2] – tăng hơn so với năm 2012: số ca mắc mới năm 2012 làkhoảng hơn 14.000 ca, đứng ở vị trí thứ 4 [3] Phần lớn bệnh nhân đi khámkhi đã có các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng, thường được chẩn đoán ở giaiđoạn muộn nên có tiên lượng xấu

Trong nhiều năm qua, đã có rất nhiều phương pháp kỹ thuật hỗ trợ chẩnđoán, phát hiện sớm, trong đó phải kể đến nội soi dạ dày ống mềm, đây làphương pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán xác định bệnh và giai đoạn sớm củabệnh với độ chính xác cao [4, 5] Nội soi dạ dày đã giúp chẩn đoán vị trí, tínhchất, kích thước và sinh thiết để chẩn đoán thể giải phẫu bệnh… giúp bác sĩlâm sàng đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho từng bệnhnhân, kết hợp với việc lấy bệnh phẩm sinh thiết qua nội soi làm giải phẫubệnh, các nhà ngoại khoa có thêm bằng chứng để đưa ra phương án phẫuthuật Bên cạnh những ưu thế vượt trội, phương pháp này lại chưa thể đánhgiá được sự xâm lấn và di căn của khối u, đặc biệt các hạch di căn Chụp cắtlớp vi tính (CLVT) đã bổ sung cho nội soi những hạn chế đó Chụp CLVT,đặc biệt với các thế hệ máy đa dãy đầu dò, là phương pháp thường được lựa

Trang 10

chọn nhất vì dễ thực hiện, hiệu quả chẩn đoán cao giúp cho việc chẩn đoánchính xác phân loại ung thư dạ dày theo TNM phục vụ tốt cho lập kế hoạchđiều trị đặc biệt trong đánh giá bilan trước phẫu thuật cắt bỏ dạ dày Kỹ thuậtchụp này cho phép thực hiện lớp cắt mỏng tái tạo theo các hướng đứng dọc vàđứng ngang không chỉ xác định tốt hơn bản chất và vị trí khối u, nó còn đánhgiá được mức độ xâm lấn, các hạch lân cận và khu vực, các di căn của khối uvào các tạng trong ổ bụng, phổi và xương,… góp phần quan trọng trong chẩnđoán TNM, phục vụ cho việc lựa chọn phương pháp điều trị và tiên lượng

Từ thực tế việc lựa chọn phương thức mổ cắt đoạn dạ dày nào vẫn còn

là vấn đề đặt ra của các nhà ngoại khoa trước một bệnh nhân ung thư biểu môtuyến dạ dày, còn rất nhiều khó khăn khi đánh giá với kết quả CLVT, nội soi,thậm chí phải mổ thăm dò và vẫn có những kết quả sai [6, 7] Để giúp các bác

sĩ có những căn cứ chuẩn xác nhất để chỉ định đúng, hiệu quả nhất cho bệnh

nhân, chúng tối tiến hành nghiên cứu “Đối chiếu hình ảnh nội soi dạ dày và chụp cắt lớp vi tính với giai đoạn bệnh ung thư biểu mô dạ dày” nhằm 2

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 1.1 Giải phẫu về ung thư dạ dày

1.1.1 1.1.1 Vị trí ung thư

CHƯƠNG 2 UTDD có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của dạ dày, hay gặp

nhất ở vùng hang môn vị (60-70%), vùng BCN (18-30%) và các vùng khác ítgặp hơn như BCL khoảng 3%, đáy vị 12%, tâm vị 9,5%, ung thư dạ dày toàn

bộ chiếm từ 8%-10% [8, 9] Theo những nghiên cứu gần đây ở Hoa Kỳ, NhậtBản và châu Âu cho thấy tỷ lệ ung thư ở đoạn gần dạ dày (tâm phình vị) có xuhướng tăng đáng kể [10-13] Tỷ lệ béo phì, một yếu tố nguy cơ gây ung thư

dạ dày vùng tâm vị, ngày càng tăng, cùng với việc điều trị sớm có hiệu quả

tình trạng nhiễm Helicobacter Pylori,thay đổi thói quen sử dụng muối bảo

quản thực phẩm, những yếu tố đã được chứng minh liên quan đến phát sinhung thư dạ dày đoạn xa, là những giả thuyết đặt ra để giải thích sự chuyểndịch này [10, 14, 15]

2.1.1 1.1.2 Đại thể

2.1.1.1 1.1.2.1 Phân loại của Hiệp hội nội soi tiêu hoá Nhật Bản

CHƯƠNG 3 Tổn thương đại thể được chia thành 6 típ:

CHƯƠNG 4

CHƯƠNG 5 Hình 1.1 Hình ảnh đại thể ung thư dạ dày [16].

- Típ 0: Khối u khu trú ở niêm mạc, hạ niêm mạc, hoặc nhô lên, hoặc

phẳng, hoặc lõm xuống nhẹ và được chia thành 3 thứ típ:

 Típ 0I: típ lồi u có dạng polyp, dạng cục hay nhú nhung mao phát triểnnổi lên trên niêm mạc

 Típ 0II - típ phẳng:

+ 0IIa - phẳng gồ: tổ chức u phát triển ở niêm mạc tạo thành một mảng

nhỏ hơi gồ lên, ranh giới rõ, cao hơn so với niêm mạc xung quanh một ít

Trang 12

+ 0IIb - phẳng dẹt: tổ chức u phát triển ở niêm mạc tạo thành mảng nhỏ,

hơi chắc và tương đối phẳng so với niêm mạc xung quanh

+ 0IIc - phẳng lõm: lõm nông so với bề mặt xung quanh, có thể thấy

những vết xước bề mặt,có dịch phù mỏng bao phủ

+ Típ 0III - típ loét: loét có độ sâu khác nhau

- Típ I - dạng sùi: tổn thương có giơí hạn rõ, phát triển lồi vào trong lòng

dạ dày, có loét trợt, có thể có xước trên bề mặt u U có cuống hoặc có thể cóđáy rộng xâm lấn thành dạ dày

- Típ II - loét: ổ loét hình đĩa,loét ở giữa bờ rõ và nhô cao Có sự xâm lấntối thiểu cùa bờ ổ loét hay đáy ổ loét Đôi khi nền ổ loét có màu sắc loang lổ.thành ổ loét có thể nhẵn, thường gặp xước nông

- Típ III - loét xâm lấn: loét không rõ giới hạn, bờ ổ loét lẫn với niêmmạc bên cạnh, đáy ổ loét xâm lấn dạ dày và niêm mạc bên cạnh

- Típ IV - xâm lấn lan toả: còn gọi là ung thư xơ cứng dạ dày U pháttriển không có giới hạn rõ,lan toả toàn bộ hay phần lớn dạ dày: vách dạ dàycứng, lòng hẹp trên vùng ung thư có thể gặp loét nông hay sâu, nhưng bờ ổloét không rõ

- Típ V - những khối u về đại thể không thuộc những xếp loại trên

CHƯƠNG 6 Đây là phân loại khá chi tiểt và có thể chia thành 2 loại rõ ràng,

theo đó:

- Típ 0: là tổn thương ở giai đoạn sớm, khi khối u kích thưỡc < 3cm sựxâm lấn chủ yếu dưới dạng niêm mạc hoặc dưới lớp niêm mạc nhưng chưaxâm lẫn vào lớp cơ

- Típ I - V: là tổn thương ở giai đoạn muộn, khối u thường có kích thướclớn xâm nhập và lớp cơ thành dạ dày, có thể tới thanh mạc, xâm lấn vào các

Trang 13

tạng lân cận và di căn hạch.

6.1.1.1 1.1.2.2 Phân loại của Borrmann (1962) gồm 4 típ

- Týp 1: Dạng polyp có giới hạn rõ

- Týp 2: Dạng polyp có loét ở trung tâm

- Týp 3: Dạng loét nhưng ở rìa u có xâm nhập môxung quanh

- Tương ứng các thể: sùi, loét, loét thâm nhiễm và thểthâm nhiễm

6.1.2 1.1.3 Vi thể

CHƯƠNG 7 Có nhiều hệ thống đã được đề nghị và đang cùng tồn tại,điều

đó gây không ít khó khăn cho công tác thực hành cũng như trong việc đánhgiá tiên lượng, lựa chọn phương pháp điều trị và trao đổi thông tin giữa các cơ

sở với nhau Trong số các phân loại, được sử dụng rộng rãi hơn cả là phânloại của Lauren (1965) và phân loại của WHO (2000)

7.1.1.1 1.1.3.1 Phân loại của Lauren (1965)

CHƯƠNG 8 UTBM dạ dày được chia thành 3 týp:

- Týp ruột: gồm các tuyến loại ruột tân sản, giống như UTBM tuyến đạitràng, u phát triển dính liền theo kiểu “lan rộng” tế bào u thường chứa khôngbào nhầy ở cực ngọn, có thể có cả chất nhầy trong lòng tuyến

- Týp lan toả: thường không tạo thành tuyến mà phân tán trong các lớpthành dạ dày thành những đám tế bào hay riêng lể từng tế bào Mô đệm xơhoá nhiều làm thành tế bào xơ hoá rõ UTBM tế bào nhẫn theo phân loại củaWHO thuộc vào lớp này

- Týp pha: gồm hỗn hợp hai týp trên Phân loại UTDD của Lauren được

Trang 14

chấp nhận bởi các nhà dịch tễ học, týp ruột thường gặp ở hang vị luôn kết hợpvới dị sản ruột và biểu hiện liên quan tới môi trường, típ lan toả tương đối phổbiến ở người trẻ, gặp nhiều ở thân vị hơn, không kết hợp với dị sản ruột và cóthể liên quan đến di truyền Hệ thống phân loại này có ích trong xử trí phẫuthuật và đánh giá tiên lượng bệnh: cắt dạ dày bán phần đối với týp ruột (biệthoá rõ và vừa) và cắt toàn bộ dạ dày với týp lan toả (UTBM tế bào nhẫn).

8.1.1.1 1.1.3.2 Phân loại của WHO (2000)

CHƯƠNG 9 Bảng 1.1 Phân loại ung thư dạ dày của Tổ chức y tế thế giới

Trang 15

CHƯƠNG 29 UTBM tuyến được chia thành 3 mức độ biệt hoá:

- Biệt hoá rõ: > 95% cấu trúc u hình thành tuyến, lòngtuyến rộng dễ nhận biết, phủ bởi các tế bào u thành thục, hầu hết làcác tế bào u chế nhầy, các tế bào ruột hấp thu hình trụ cao có riềmbàn chải, điển hình có nhân hốc hoá hình oval hay hình tròn lớn ởcực đáy tế bào, chất nhiễm sắc thô vón, có nhiều hạt nhân lớn khôngđều, thường có nhiều phân chia

- Biệt hoá vừa: 50 - 95% cấu trúc u hình thành tuyến, thường các tuyến

có 1 thể nang hoặc dạng sang với khối lượng mô đệm xen kẽ đa dạng

- Kém biệt hoá: gồm 5 - 50% cấu trúc u hình thành tuyến, mất sự dínhcác tế bào, khuynh hướng tăng sinh lan toả thành cụm nhỏ tách rời, thườngkích thích phản ứng xơ mạnh Các tế bào u nhỏ không thành thục, nhân tế bào

Trang 16

mất cực tính ở cực đáy, hạt nhân không đều, không điển hình, nhiều nhân chia

và nhân chia không điển hình

CHƯƠNG 30 Bảng 1.2 Sự tương ứng giữa phân loại của WHO (2000) và

phân loại Lauren (1965):

CHƯƠNG 31 WHO (2010) CHƯƠNG 32 Lauren (1965) CHƯƠNG 33 Ung thư biểu

Ung thư biểu mô tuyến ống

Ung thư biểu mô tuyến nhầy

40.1 1.2 Dịch tễ học và yếu tố tố nguy cơ về bệnh ung thư dạ dày

40.1.1 1.2.1 Dịch tễ học bệnh ung thư dạ dày

CHƯƠNG 41 Ung thư dạ dày là một trong số bệnh ung thư phổbiến nhất trên thế giới Tổ chức Y tế thế giới cho biết, vào năm 2008,các bệnh ung thư thường gặp nhất trên toàn thế giới lần lượt là ungthư phổi, ung thư vú, và ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, trongkhi ba nguyên nhân ung thư tử vong hàng đầu là ung thư phổi,UTDD, và ung thư gan [17] 10 năm sau đó, theo số liệuGLOBOCAN (năm 2018), số UTDD mắc mới đứng thứ 5 trong sốcác bệnh ung thư, chiếm 5,7% Có tới khoảng 74,5% người mắcthuộc Châu Á (trong đó chiếm tỷ lệ mắc mới cao nhất là ở các nướcĐông Á), tiếp đến là Châu Âu với 12,9% Về gánh nặng tử vong,UTDD đứng thứ 3 trong các nguyên nhân gây tử vong ở cả 2 giới(782.685 ca/năm, chiếm 8,2%) Tỷ lệ tử vong cao nhất ở cả 2 giới

Trang 17

thuộc về khu vực Châu Á, Châu Âu [1]

CHƯƠNG 42 Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ mắcUTDD tương đối cao Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệhiện mắc UTDD điều chỉnh theo tuổi mỗi 100.000 dân năm 2008 ởnước ta là 18,9 và được xếp vào nhóm quốc gia có nguy cơ UTDD ởmức trung gian, thấp hơn so với Nhật bản (31,1), Hàn Quốc (41,4),Trung Quốc (29,9), nhưng cao hơn Thái Lan (3,5), Philippins (4,7)

và (Indonesia (7,3) [17] Đến năm 2012, ung thư dạ dày đứng thứ 4sau ung thư phổi, gan, vú (GLOBOCAN 2012) Đến năm 2018,UTDD đã có hơn 17.000 ca mắc mới (ở cả hai giới), đứng thứ 3, chỉsau ung thư gan, phổi [2] – nghĩa là tăng hơn so đáng kể so với báocáo của GLOBOCAN năm 2012 [3] Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ởnam là 24,26; nữ 10,95 Tỷ lệ mắc cũng khác nhau giữa 2 miền Nam

- Bắc [18]

42.1.1 1.2.2 Yếu tố nguy cơ

42.1.1.1 1.2.2.1 Yếu tố môi trường và chế độ ăn

CHƯƠNG 43 Được ghi nhân có ảnh hưởng quan trọng tới quá trình phát sinhung thư dạ dày là yếu tố môi trường và chế độ ăn [19, 20]:

CHƯƠNG 44 Nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò của chế độ ăn có liên

quan đến sự xuất hiện UTDD, họ kết luận rằng ăn các thức ăn tươi, hoa quảtươi như cam, chanh, tăng chất xơ, thức ăn giàu vitamin A, C, các yếu tố vilượng như kẽm, đồng, sắt, magiê làm giảm nguy cơ mắc UTDD Các yếu tố

có thể làm tăng nguy cơ mắc UTDD gồm :

CHƯƠNG 45 + Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn

+ Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao

Trang 18

+ Chế độ ăn ít vitamin A, C

+ Những thức ăn khô, thức ăn hun khói

+ Thiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn

+ Rượu, thuốc lá

45.1.1.1 1.2.2.2 Yếu tố sinh học

CHƯƠNG 46 Vai trò của Helicobacter Pylori (HP) [18], [21]: Helicobacterpylori là xoắn khuẩn Gram âm, nó ký sinh trong lớp chất nhầy của niêm mạc

dạ dày Hiện nay vai trò của HP được nói đến rất nhiều trong UTDD, Tổ chức

Y tế thế giới đã xếp HP vào nhóm tác nhân chính gây UTDD HP có khả nănggây tổn thương từ đó gây viêm niêm mạc dạ dày, kết hợp với một số yếu tốkhác dẫn tới dị sản, loạn sản và ung thư Ngoài ra HP còn làm biến đổi tínhchất hoá học của thức ăn trong dạ dày dẫn đến hình thành những chất có khảnăng gây ung thư Bằng phương pháp chẩn đoán huyết thanh, tỷ lệ huyếtthanh dương tính với HP trong UTDD là 64-70% [18], [22]

CHƯƠNG 47 Virus Epstein-Barr: Genom của virus này đã được phát hiện vàthấy ở một số bệnh nhân UTDD [21] Tuy nhiên, ít liên quan hơn ở nhữngbệnh nhân UTDD dưới 35 tuổi, ung thư tâm vị, ung thư mỏm cụt dạ dàysau cắt đoạn dạ dày

47.1.1.1 1.2.2.3 Yếu tố di truyền

CHƯƠNG 48 Chỉ có khoảng 10% trường hợp ung thư dạ dày có tính chất ditruyền Nghiên cứu ở những cặp song sinh được tiến hành tại Scandinavi gồmThụy Điển, Đan Mạch và Phần Lan cho thầy có tăng nguy cơ mắc ung thư dạdày ở những người có anh chị em song sinh mắc bệnh Những thành viên giađình thường cùng trải qua một môi trường sống, có điều kiện kinh tế xã hộigiống nhau [18], [23], [24]

48.1.1.1 Các yếu tố khác

- Tuổi: tỉ lệ bệnh nhân mắc UTDD cao hơn nhiều ở nhóm tuổi trên 50

Trang 19

Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán ở độ tuổi 60 – 80.

- Giới: UTDD gặp nhiều ở nam giới hơn nữ giới

- Nhiễm xạ: làm tăng nguy cơ mắc UTDD

- Nhóm máu: tỉ lệ mắc UTDD cao nhất ở nhóm máu A

48.2 1.3 Các bệnh tiền ung thư ở dạ dày

CHƯƠNG 49 Polyp dạ dày [25]: polyp được dùng để chỉ một cục hay một khối

nhô cao trên niêm mạc dạ dày Đôi khi, một số loại u có thể nhô cao ra tạonên một tổn thương dạng polyp Tuy nhiên, thuật ngữ “polyp” ở ống tiêu hóanói chung đươc coi như là sự phát triển có giới hạn vào lòng dạ dày từ cáctầng niêm mạc dạ dày [26, 27] Được chia thành 2 loại:

- Các polyp biểu mô dạ dày rời rạc: phần lớn những polyp này (chiếm70% - 90%) là polyp tuyến và polyp tăng sản và thường được phát hiện tình

cờ qua nội soi dạ dày Polyp tuyến thân vị và đáy vị có thể liên quan tới việcdùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (từ 12 tháng trở lên) và không có nguy

cơ chuyển thành ung thư khi không đi kèm với hội chứng đa polyp tuyến cótính chất gia đình (FAP) [28, 29] Ngược lại, polyp tăng sản có nguy cơchuyển thành ung thư Loạn sản và ung thư tại chỗ được tìm thấy ở 5% - 19%polyp tăng sản Vì vậy, cắt polyp tăng sản được khuyến cáo với những polyp

có kích thước lớn hơn 0.5cm đến 1cm Những polyp tăng sản có kích thướctrên 1cm và chân rộng, ngắn thì có nguy cơ có loạn sản U tuyến dạ dày cũng

có nguy cơ chuyển thành ác tính và nên được cắt bỏ sau khi được chẩn đoán

Tỉ lệ tái phát của u tuyến sau cắt bỏ hoàn toàn qua nội soi là 2.6% và có tới1.3% chuyển thành ung thư trong quá trình theo dõi bệnh nhân [30] So vớicắt hớt niêm mạc qua nội soi (EMR), thì phương pháp cắt tách dưới niêm mạcqua nội soi (ESD) đối với u tuyến mang lại hiệu quả cao hơn, tuy nhiên cũnglàm tăng biến chứng [31]

- Polyp dạ dày trong hội chứng đa polyp tuyến có tính chất gia đình

Trang 20

(FAP) và hội chứng Lynch: polyp dạ dày thường gặp trên những người cóFAP [32] Phần lớn là polyp tuyến thân vị và đáy vị và gặp tới 88% ở trẻ em

và người lớn có FAP [32, 33] U tuyến cũng thường gặp trên những bệnhnhân này, thường đơn độc, không cuống và hay gặp ở hang vị [34] Nguy cơUTDD trên người có FAP chưa hoàn toàn được thống nhất Nhiều nghiên cứucho thấy nguy cơ cao hơn, tuy nhiên có 1 nghiên cứu tại Mỹ lại kết luận nguy

cơ UTDD tăng không đáng kể [35]

CHƯƠNG 50 Polyp dạ dày trong hội chứng Lynch, nguy cơ mắc UTDD trênngười có hội chứng Lynch ở các nghiên cứu khác nhau chưa được thống nhất.Một nghiên cứu ở Hà Lan cho thấy, người mắc hội chứng Lynch có nguy cơmắc UTDD đáng kể [36] Bên cạnh đó, cũng có nghiên cứu cho thấy hộichứng Lynch không làm tăng nguy cơ mắc UTDD [37]

CHƯƠNG 51 Dị sản ruột và loạn sản ruột: là tình trạng biến đổi cấu trúc niêm

mạc dạ dày thành niêm mạc ruột do phản ứng viêm kéo dài Trên nội soithường thấy dị sản ruột là những tổn thương gồ hoặc phẳng dạng nốt nhỏ, cómàu trắng đục, xuất phát từ môn vị và lan rộng ra hang vị Những người có dịsản ruột thì có nguy cơ UTDD cao gấp 10 – 20 lần [38] Nguyên nhân dẫnđến dị sản ruột có thể do vi khuẩn HP, hút thuốc lá, uống rượu [39]

CHƯƠNG 52 Viêm teo niêm mạc dạ dày: một số viêm dạ dày mạn tính do vi

khuẩn HP có thể dẫn tới viêm teo niêm mạc dạ dày, dạ dày mất đi các tế bàobiểu mô đặc trưng như tế bào viền, tế bào chính Trên nội soi thấy niêm mạc

dạ dày teo mỏng, có thể nhìn rõ mạch máu dưới niêm mạc khi dạ dày bơmkhông quá căng và được chẩn đoán chính xác nhất dựa và giải phẫu bệnh.Một nghiên cứu trên 10.185 người không có triệu chứng tại Hàn Quốc chothấy, tỉ lệ mắc viêm teo niêm mạc dạ dày là 36.5% và tỉ lệ mắc UTDD trênnhững người có viêm teo niêm mạc dạ dày là 1.7% [40]

Trang 21

CHƯƠNG 53 Bệnh thiếu máu ác tính: ung thư biểu mô dạ dày thường gặp hơn

trên bệnh nhân thiếu máu ác tính, ngày nay được cho là có liên quan đến viêmteo dạ dày typ A, với tỉ lệ được báo cáo là 1% - 3% Hầu hết các nghiên cứu

đã chỉ ra ung thư dạ dày trên bệnh nhân thiếu máu ác tính cao gấp 2 – 3 lần.Nguy cơ cao nhất ở năm đầu tiên được chẩn đoán [25]

CHƯƠNG 54 Sau phẫu thuật ung thư dạ dày: Năm 1922, Balfour đã thấy có

sự liên quan giữa UTDD với những trường hợp cắt dạ dày bán phần do bệnhlành tính [41] Nguyên nhân có thể là do sự trào ngược dịch mật vào dạ dàygây viêm dạ dày teo đét mạn tính, từ đó hình thành ung thư Một số bệnhđược coi là nguy cơ cao gây ung thư dạ dày là viêm teo dạ dày, vô toan, thiếumáu ác tính, dị sản ruột, u tuyến dạ dày (polyp có kích thước > 2 cm) Đặcbiệt dị sản ruột và loạn sản có khả năng ác tính hóa cao, trong đó dị sản ruộthoàn toàn có thể coi là tiền UTDD [18]

54.1 1.4 Các phương pháp, kỹ thuật chẩn đoán ung thư dạ dày

CHƯƠNG 55 Chụp dạ dày có thuốc cản quang là phương pháp kinh điển

chẩn đoán UTDD, cho phép thấy hình ổ đọng thuốc, hình khuyết, thành nhamnhở, hình ống dài mất trương lực, hình ảnh hẹp môn vị…

55.1.1 1.4.3 Nội soi dạ dày ống mềm có sinh thiết

CHƯƠNG 56 Chẩn đoán ung thư dạ dày được khẳng định qua nội soi Nội

Trang 22

soi cho phép biết được vị trí tổn thương, các hình ảnh đại thể của khối u nhưthể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm, thể loét- thâm nhiễm hoặc thể xơ chai.

CHƯƠNG 57 Cho đến nay, nội soi dạ dày ống mềm đã phổ biến tại nhiều cơ sở

y tế trong cả nước Đây là phương pháp quan trọng và rất chính xác trongchẩn đoán xác định UTDD, cho kết quả chẩn đoán đúng 86,9% [42]

57.1.1 1.4.4 Chẩn đoán tế bào học

CHƯƠNG 58 Phương pháp tế bào áp lam có độ chính xác rất cao(99,02%) [42], thời gian chẩn đoán nhanh

58.1.1 1.4.5 Chẩn đoán giải phẫu bệnh

CHƯƠNG 59 Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng chẩn đoánUTDD Ngoài chẩn đoán xác định, giải phẫu bệnh còn giúp chẩnđoán mức độ xâm lấn vào thành dày, mô xung quanh và thể mô bệnhhọc của UTDD Hầu hết UTDD là ung thư biểu mô chiếm 96,68%[43]

59.1.1 1.4.6 Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng

CHƯƠNG 60 Ở Việt Nam, máy chụp 64 dãy đầu tiên ở miền Bắcđược trang bị ở Bệnh viện Bạch Mai năm 2006 Máy đa lớp cắt mớinhất hiện nay 320 dãy được trang bị ở Bệnh viện quân Y 108 Máy

đa dãy 2 mức năng lượng được trang bị tại bệnh viện Bạch Mai năm

2014 và mới đây 2017 được trang bị tại bệnh viện hữu nghị Việt Xô.Phương pháp này giúp đánh giá tốt mức độ xâm lấn trước mổ, pháthiện di căn hạch, di căn xa [44] Hình ảnh tổn thương thâm nhiễmsang các tạng xung quanh rất rõ nét Trong các trường hợp ung thư dicăn vào gan, tụy… có thể xác định được vị trí, kích thước và mức độxâm lấn để có chỉ định điều trị Tại Việt Nam sử dụng CT trong chẩn

Trang 23

đoán UTDD còn chưa được rộng rãi, thường được áp dụng cho cácbệnh nhân giai đoạn muộn, nghi ngờ di căn trong ổ bụng hoặc ungthư xâm lấn các tạng lân cận.

60.1.1 1.4.7 Siêu âm ổ bụng

CHƯƠNG 61 Phát hiện các tổn thương di căn hạch ổ bụng,

di căn phúc mạc hay buồng trứng ở phụ nữ

61.1.1 1.4.8 Siêu âm nội soi

CHƯƠNG 62 Là phương pháp kết hợp nội soi và siêu âm đầu

dò có tần số cao do đó xác định được mức độ xâm lấn của ung thư dạdày qua các lớp của thành dạ dày

62.1.1 1.4.9 Chụp PET-CT

CHƯƠNG 63 Là phương pháp tốt để phát hiện di căn xa, bổ

sung cho các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác Tuy nhiên, vìgiá thành đắt nên việc áp dụng thực tế còn hạn chế

63.1.1 1.4.10 Định lượng chất chỉ điểm u

CHƯƠNG 64 Các chất chỉ điểm u trong UTDD bao gồm

CEA, CA72-4, CA19.9

64.1.1 1.4.11 Nội soi ổ bụng

CHƯƠNG 65 Chẩn đoán giai đoạn trong lúc mổ.

65.1 1.5 Chẩn đoán giai đoạn UTDD

65.1.1 1.5.1 Chẩn đoán giai đoạn áp dụng theo Duckes vào UTDD

- Giai đoạn A: u xâm lấn lớp niêm mạc, dưới niêm mạc đến lớp cơ

- Giai đoạn B: u xâm lấn qua lớp cơ đến lớp thanh mạc chưa có di căn hạch

Trang 24

- Giai đoạn C: u xâm lấn các hạch lân cận và di căn hạch (Giai đoạn Ca:

di căn từ 1 – 6 hạch; Giai đoạn Cb: di căn từ 7 hạch trở lên [45])

- Giai đoạn D: di căn xa

65.1.2 1.5.2 Phân loại theo TNM của UICC năm 2010

65.1.2.1 1.5.2.1 T - u nguyên phát:

- Tx: không đánh giá được u nguyên phát

- T0: không có u nguyên phát

- Tis: ung thư tại chỗ

- T1: u khu trú ở lớp niêm mạc, cơ niêm và dưới niêm mạc

CHƯƠNG 66 T1a: u khú trú ở niêm mạc và lớp cơ niêm.

CHƯƠNG 67 T1b: u xâm lấn hạ niêm mạc.

- T2: u lan đến lớp cơ

- T3: u xâm lấn mô liên kết dưới thanh mạc, chưa xấm lấn phúc mạc tạnghoặc cấu trúc lân cận

- T4: u xâm lấn thanh mạc (phúc mạc tạng) hoặc cấu trúc lân cận

CHƯƠNG 68 T4a: u xâm lấn thanh mạc (phúc mạc tạng).

CHƯƠNG 69 T4b: u xâm lấn cấu trúc lân cận.

CHƯƠNG 70 N3a: di căn từ 7 – 15 hạch vùng.

CHƯƠNG 71 N3b: di căn từ 16 hạch vùng trở lên.

Trang 26

CHƯƠNG 73 Bảng 1.3 Xếp giai đoạn UTDD theo UICC 2010:

Trang 27

CHƯƠNG 159 Cũng như một số bệnh ung thư khác, phẫu

thuật phương pháp cơ bản để điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật

được đề cập đến trong mọi giai đoạn của ung thư dạ dày, ở giai đoạn

sớm ung thư còn khu trú tại chỗ và vùng, phẫu thuật được lựa chọn

là phương pháp điều trị triệt căn Ở giai đoạn muộn hơn, phẫu thuật

được coi là phương pháp cơ bản kết hợp với các phương pháp bổ trợ

như: hóa trị sau mổ, xạ trị trước và sau mổ, điều trị sinh học Ở giai

đoạn muộn hơn nữa, phẫu thuật vẫn được chọn như là một phương

pháp điều trị triệu chứng có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc

sống, thâm chí có thể kéo dài đáng kể thời gian sống thêm của bệnh

nhân

159.1.1 1.6.2 Hóa chất

CHƯƠNG 160 Hóa chất đóng vai trò điều trị bổ trợ UTDD giai đoạn xâm

lấn và điều trị triệu chứng giai đoạn muộn

Trang 28

dày qua nội soi, chụp cắt lớp vi tính

CHƯƠNG 162 Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Văn Qui

và các cộng sự vào năm 2014-2015 về “Đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư dạ dày tại Bệnhviện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phốCần Thơ”, trên 36 bệnh nhân đã chỉ ra: Tỉ lệ bệnh nhân nam/nữ là4,1/1, tuổi trung bình 63,7  12,4 tuổi Triệu chứng lâm sàng thườnggặp là đau thượng vị 80,6%, sụt cân 74,6%, chán ăn 69,4%, buồnnôn và nôn 50%, da niêm nhợt 55,6%, tiêu phân đen 22,2%, nôn ramáu 11%, bướu thượng vị 19,4%, dấu hiệu hẹp môn vị 30,6%, đềkháng khắp bụng 8,3%, bụng chướng 5,6%, gan to 2,8% Nội soi kếthợp sinh thiết khối u dạ dày có tỉ lệ chẩn đoán dương tính chiếm81,8%, vị trí tổn thương ở vị trí 1/3 dưới dạ dày chiếm 84,8%, tổnthương dạng loét 39,4%, dạng carcinom tuyến biệt hóa kém 63,6%;

X quang dạ dày ghi nhận 71,4% có hình ảnh bất thường , 58,6% pháthiện khối u dạ dày qua siêu âm Tỉ lệ thành công của phẫu thuật 77,8

%, biến chứng sớm sau mổ 22,2% (viêm phổi 8,3%, hẹp miệng nối5,6%, chảy máu diện cắt 2,8%, nhiễm trùng vết mổ 2,8%, suy thậncấp 2,8% [47]

CHƯƠNG 163 Nghiên cứu khác của Lê Minh Sơn và Nguyễn NgọcKhánh trên tất cả các bệnh nhân sau mổ được chẩn đoán giải phẫubệnh học là ung thư dạ dày sớm tại 4 bệnh viện Việt Đức, K, 108 vàXanh Pon (Hà Nội) trong khoảng thời gian từ 1997-2007, đã chỉ rakết quả: qua đánh giá 110 bệnh nhân cho thấy, triệu chứng lâm sàngthường gặp nhất là đau thượng vị (chiếm 68,2%), chán ăn (chiếm38,2%), đầy bụng khó tiêu (48,2%) Phân loại ung thư dạ dày sớmtheo phân loại của Hội nội soi Nhật Bản (1962) phát hiện được type I

Trang 29

là 5 ca, type IIa 9 ca, type IIb 15 ca Tổn thương hay gặp nhất là typeIIc 40 trường hợp và type III là 36 trường hợp Những tổn thươngphối hợp chiếm tỷ lệ nhỏ trong loại IIa-III là 2 trường hợp, loại IIc-III là 3 trường hợp Ung thư sớm ở type IIb rất khó xác định vì niêmmạc vùng này phẳng chỉ đổi màu so với màu xung quanh dễ chẩnđoán nhầm là viêm niêm mạc dạ dày, nhờ sinh thiết mới xác địnhđược là ung thư dạ dày Ung thư dạ dày sớm type IIc là những vếtchợt nông ở dạ dày [48].

CHƯƠNG 164 Về nghiên cứu liên quan đến chụp cắt lớp vi tính và ung thư dạdày, nghiên cứu của Nguyễn Văn Quế về giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy đầu

dò trong chẩn đoán ung thư dạ dày trên 39 bệnh nhân ung thư dạ dày tại Bệnhviện Đại học Y Hà Nội từ 10/2012 đến tháng 07/2013 đã chỉ ra: bệnh nhân cótriệu chứng lâm sàng chủ yếu là Đau thượng vị (97,4%), đau bụng khó tiêu(76,9%), mệt mỏi (17%), thiếu máu (46,2%), gầy sút cân (59%), nôn (33,3%),xuất huyết tiêu hóa (7,7%),… Hình ảnh cắt lớp vi tính đã chỉ ra vị trí của unhư sau: 66,7% ở hang-môn vị, 23% ở bờ cong nhỏ, 7,7% ở tâm vị và bờcong lớn là 2,6% Bề dày của khối u: 69,2% từ 11-20mm 21-30mm chiếm20,5%, >30mm là 10,3% Thể u có 61% là thể khối, 39% là thể thâm nhiễm.Thể thâm nhiễm có tỷ lệ xâm lấn 86,7%, thể khối là 66,7% (p>0,05) Có64,1% u có tính chất xâm lán (T3 là 43,6%, T4 là 20,5%) 69,2% bệnh nhân

có phát hiện hạch trên CLVT Vị trí hạch chủ yếu ở bờ cong nhỏ (89%) [44]

164.1 1.8 Một số nghiên cứu về kết quả nội soi dạ dày, chụp CLVT với giai đoạn bệnh của nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày.

CHƯƠNG 165 Nội soi là phương pháp giúp chẩn đoán sớm ung thư dạ dày, đặcbiệt là khi kết hợp với phương pháp nhuộm mầu indigo carmin để chỉ điểmvùng bấm sinh thiết [49], [50], [51] Tuy nhiên, với phương pháp nội soi dạ dày

Trang 30

đơn thuần chỉ quan sát được niêm mạc dạ dày và lòng dạ dày, không đánh giáđược các lớp dạ dày [52]

CHƯƠNG 166 Một số kết quả cho thấy, nội soi dạ dày ống soi mềm kết hợp vớisinh thiết là biện pháp quan trong trong chẩn đoán xác định ung thư dạ dày.Nội soi cho biết vị trí và tính chất của khối u Độ chính xác của nội soi là trên95% trên những trường hợp ung thư tiến triển Khi bấm sinh thiết qua nội soi

từ 6 đến 8 mảnh cho kết quả chẩn đoán đúng trên 95% [49] Nghiên cứu củaNgô Quang Dương đã phát hiện, nếu chỉ nội soi đơn thuần có thể chẩn đoánđúng ung thư dạ dày là 69,9%, nếu kết hợp bấm sinh thiết tỷ lệ chính xác tănglên tới 90,4% [53]

Chụp CLVT là một trong các phương pháp tạo hình ảnh dạng cáclớp cắt, chúng có vai trò trong chẩn đoán xác định ung thư dạ dàynhưng ở mức độ hạn chế, chúng có thế mạnh trong việc đánh giá bilanxâm lấn vùng và đánh giá khả năng xâm lấn vào các tạng lân cận trongnhững trường hợp u tiến triển, phục vụ cho tiên lượng phẫu thuật, lựachọn phương pháp phẫu thuật

CHƯƠNG 167 Phương pháp này giúp đánh giá tốt mức độ xâm lấn trước mổ,phát hiện di căn hạch, di căn xa [44] Hình ảnh tổn thương thâm nhiễm sangcác tạng xung quanh rất rõ nét Trong các trường hợp ung thư di căn vào gan,tụy… có thể xác định được vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn để có chỉđịnh điều trị Tại Việt Nam sử dụng CT trong chẩn đoán UTDD còn chưađược rộng rãi, thường được áp dụng cho các bệnh nhân giai đoạn muộn, nghingờ di căn trong ổ bụng hoặc ung thư xâm lấn các tạng lân cận

CHƯƠNG 168 Ngày nay với sự phát triển của nội soi tiêu hóa thì việc sử dụngCLVT trong chẩn đoán xác định ung thư dạ dày ít được áp dụng [49], [50], [51].Trên các bệnh nhân ung thư dạ dày khi có dịch ổ bụng thấy trên CLVT thì độ

Trang 31

nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính của di căn phúc mạc là 47,6%,97,1%, 71,4% [54], [55].

CHƯƠNG 169 Nghiên cứu của Nguyễn Văn Quế về giá trị của cắt lớp vi tính đadãy đầu dò trong chẩn đoán ung thư dạ dày trên 39 bệnh nhân ung thư dạ dàytại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã chỉ ra: Khả năng đánh giá giai đoạn T củaCLVT như sau: chẩn đoán đúng T1-T2 là 8/14 bệnh nhân, T3 là 14/17 bệnhnhân, T4 là 5/8 bệnh nhân Do vậy tỷ lệ chẩn đoán đúng giai đoạn T là 27/39(69,2%) Khả năng phát hiện hạch là 27/34 bệnh nhân (Sn=79,4%),Sp=100%; Acc=82% và PPV=100% Chẩn đoán di căn tạng trong ổ bụng:Sn=45,5%; Sp=100%; Acc=84,6% và PPV=100% [44]

169.1 1.9 Một số thông tin chung về địa điểm nghiên cứu

CHƯƠNG 170 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 thành lậpngày 01/4/1951, là Bệnh viện Đa khoa, Chuyên khoa sâu, Tuyếncuối của ngành Quân y và là Bệnh viện hạng đặc biệt của Quốc giavới chức năng nhiệm vụ: Khám, cấp cứu thu dung điều trị cho cácđối tượng bệnh nhân: quân nhân tại chức, bảo hiểm quân và nhândân thuộc diện thu một phần viện phí Viện Nghiên cứu Khoa học YDược lâm sàng là cơ sở đào tạo sau đại học: Chuyên khoa I, Chuyênkhoa II, Tiến sỹ thuộc các chuyên ngành: Truyền nhiễm, Chấnthương chỉnh hình, Răng Hàm Mặt- Tạo hình, Gây mê- Hồi sức, Timmạch, Nội Tiêu hoá, Ngoại Tiêu hóa, Nội Thần kinh, Ngoại Lồngngực, Nội Hô hấp, Da liễu, Chẩn đoán hình ảnh Thành viên Y tếChuyên sâu của cả nước [56]

CHƯƠNG 171 Bệnh viện có đội ngũ chuyên gia rất giàu kinhnghiệm, đồng thời luôn quan tâm đến đầu tư trang thiết bị hiện đại,trong đó có hệ thống chụp CLVT đa dãy và nội soi rất hiện đại Điều

Trang 32

này giúp cho bệnh viện có thể thực hiện được các dịch vụ khám chữabệnh đa dạng, đòi hỏi kỹ thuật chuyên môn cao, trong đó, có dịch vụphát hiện và điều trị ung thư [56]

CHƯƠNG 172

Trang 33

CHƯƠNG 173 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 173.1 2.1 Đối tượng nghiên cứu

173.1.1 2.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

CHƯƠNG 174 Gồm các bệnh nhân được chẩn đoán UTDD qua nội soi dạ

dày có sinh thiết, có kết quả mô bệnh học là ung thư dạ dày, đã được phẫuthuật triệt căn và có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ tại bệnh viện TW Quânđội 108 từ tháng 01/2020- tháng 6/2020

174.1.1 2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được khai thác đầy đủ các thông tin theo mẫu bệnh ánnghiên cứu

- Nội soi dạ dày và có kết quả mô tả tổn thương

- Được chụp CLVT ổ bụng 64 dãy và có kết quả mô tả chi tiết tổnthương

- Được sinh thiết qua nội soi dạ dày và có kết quả mô bệnh học

- Được điều trị phẫu thuật cắt dạ dày, mô tả chi tiết cách thức và tổnthương Có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ

174.1.2 2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn lựa chọn

- Những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư xâm lấn hoặc di căn từ nơikhác đến dạ dày

- Những bệnh nhân đã được điều trị tân bổ trợ

- Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật dạ dày

174.2 2.2 Phương pháp nghiên cứu

174.2.1 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

CHƯƠNG 175 Mô tả cắt ngang, hồi cứu bệnh án

Trang 34

175.1.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

CHƯƠNG 176 Sử dụng chọn mẫu thuận tiện, thông qua các

bệnh án đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn Chọn cỡ mẫu tốithiếu cần thiết là: 65 bệnh nhân

176.1.1 Phương pháp và quy trình thu thập số liệu

176.1.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Hồi cứu số liệu từ bệnh án của các đối tượng đủ điều kiện tham gianghiên cứu

 Công cụ thu thập số liệu được sử dụng: Sử dụng bộ công cụ được thiết

kế sẵn để lấy được các thông tin cần thiết từ bệnh án

176.1.1.2 Quy trình thu thập số liệu

- Xin phép sự đồng ý Ban lãnh đạo Bệnh viện 108 để hồi cứu số liệu từbệnh án

- Thu thập các bệnh án của các đối tượng nghiên cứu đến điều trị ung thư dạdày tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, sao cho đảm bảo tất cả cáctiêu chuẩn lựa chọn đã nêu trên

- Lựa chọn sao cho đến khi đủ cỡ mẫu tối thiểu cần thiết thì dừng lại

- Từ bệnh án đã có (với những bệnh nhân đồng ý cho sử dụng thông tin), hồi

cứ lấy thông tin ra bộ công cụ (bộ câu hỏi) được thiết kế sẵn, đảm bảo tấtcác các thông tin đều được điền đầy đủ (hồi cứu bệnh án)

- Sau khi đủ số mẫu cần thiết thì dừng lại (Trong trường hợp, trong quá trìnhhồi cứ số liệu, nếu có bất kỳ vấn đề nào đó xảy ra, khiến bắt buộc phải hủyphiếu đó thì sẽ tìm bệnh án đảm bảo tiêu chuẩn nghiên cứu và đồng ý BanLãnh đạo Bệnh viện 108 để đưa vào nghiên cứu, đảm bảo đủ số mẫu tốithiểu)

Trang 35

176.1.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu

CHƯƠNG 177 Bảng 2.1: Biến số và chỉ số nghiên cứu

CHƯƠNG 178

STT

CHƯƠNG 179

Biến số/chỉ số

CHƯƠNG 180 Định nghĩa/cách tính

CHƯƠNG 181

Thu thập CHƯƠNG 182

I

CHƯƠNG 183 Thông tin về đặc điểm nhân khẩu học của đối

tượng nghiên cứu

u bện

h án

Giới

Hồ

i cứ

u bện

Trang 36

CHƯƠNG 178

STT

CHƯƠNG 179

Biến số/chỉ số

CHƯƠNG 180 Định nghĩa/cách tính

CHƯƠNG 181

Thu thập

h án

CHƯƠNG 192

Hồ

i cứ

u bện

h án

i cứ

Trang 37

CHƯƠNG 178

STT

CHƯƠNG 179

Biến số/chỉ số

CHƯƠNG 180 Định nghĩa/cách tính

CHƯƠNG 181

Thu thập

u bện

h án

5

CHƯƠNG 198

Triệu chứng đầu tiên

CHƯƠNG 199 Là

những biểu hiện bất thường đầu tiên mà bệnh nhân nhận thấy

CHƯƠNG 200

Hồ

i cứ

u bện

h án

Triệu chứng cơ năng

CHƯƠNG 202 Là

những triệu chứng tiếp theo như: Đau bụng; chánăn; đau bụng và ậm ạch

CHƯƠNG 203

Hồ

i

Trang 38

CHƯƠNG 178

STT

CHƯƠNG 179

Biến số/chỉ số

CHƯƠNG 180 Định nghĩa/cách tính

CHƯƠNG 181

Thu thập

chậm tiêu; Da xanh nhợt, hoa mắt, chóng mặt; Nôn

ra máu; Đi ngoài phân đen; Nôn ra thức ăn cũ;

Tự sờ thấy u bụng; Tự sờ thấy hạch thượng đòn

cứ

u bện

h án

7

CHƯƠNG 204

Tiền sử bản thân

CHƯƠNG 205 Tình

trạng tiền sử mắc các bệnh: Bình thường; Viêm loét dạ dày – tá tràng;

Polyp dạ dày; Ung thư khác; Bệnh khác

CHƯƠNG 206

Hồicứ

u bện

h án

Tiền sử giađình

Trang 39

CHƯƠNG 178

STT

CHƯƠNG 179

Biến số/chỉ số

CHƯƠNG 180 Định nghĩa/cách tính

h án

9

CHƯƠNG 210

Kết quả khám toàn thân

CHƯƠNG 211

CHƯƠNG 212

Hồicứ

u bện

h án

Kết quả khám thực thể

Hồicứ

u bện

h

Trang 40

CHƯƠNG 178

STT

CHƯƠNG 179

Biến số/chỉ số

CHƯƠNG 180 Định nghĩa/cách tính

CHƯƠNG 218 CHƯƠNG 219 Kết quả Nội soi

11

CHƯƠNG 220

Vị trí tổn thương quanội soi

CHƯƠNG 221 Các vị

trí: Tâm vị; Thân vị;

Phình vị; Hang vị; Bờ cong lớn; Bờ cong nhỏ;

Tiền môn vị, môn vị; Lan đến hành tá tràng,…

CHƯƠNG 222

Hồicứubệnhán

Hình ảnh tổn thương

CHƯƠNG 224 Một số

đặc điểm: Loét; Sùi;

Thâm nhiễm; Loét sùi;

Loét thâm nhiễm; Pplyp,

CHƯƠNG 225

Hồicứ

Ngày đăng: 21/07/2019, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w