1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ tả đặc điểm lâm SÀNG và các yếu tố LIÊN QUAN đến hội CHỨNG SẢNG ở NGƯỜI CAO TUỔI

91 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 422,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự xuất hiện và tiến triển của của hội chứngsảng phụ thuộc nhiều vào sự xuất hiện và kết hợp của các yếu tố liên quan.Các yếu tố liên quan có thể thúc đẩy sự xuất hiện của hội chứng sảng

Trang 1

HOÀNG THỊ PHƯƠNG NAM

MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HỘI CHỨNG SẢNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA 2

HÀ NỘI - 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

HOÀNG THỊ PHƯƠNG NAM

MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HỘI CHỨNG SẢNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Chuyên ngành: Lão khoa

Trang 3

1.1 Lịch sử hình thành khái niệm sảng 3

2.2 Dịch tễ học sảng 5

1.2.1 Tuổi 5

1.2.2 Giới 5

1.2.3 Môi trường bệnh viện 6

1.3 Đặc điểm lâm sàng sảng 8

1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sảng 9

1.3.2 Đặc điểm các triệu chứng sảng: 11

1.4 Sinh lý bệnh của sảng 18

1.4.1 Sự tác động trực tiếp đến não và hàng rào máu não 18

1.4.2 Phản ứng của não trước các stress một cách không thích hợp 20

1.5 Các yếu tố nguy cơ đến hội chứng sảng 24

1.5.1 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sảng không thay đổi được 24

1.5.2 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sảng có thể thay đổi được 24

1.6 Tiến triển và tiên lượng của sảng 26

1.7 Điều trị và dự phòng sảng 27

1.7.1 Chiến lược điều trị 27

1.7.2 Dự phòng sảng 30

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 32

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 32

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32

2.3 Mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu 32

2.4 Thiết kế và quy trình nghiên cứu 32

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 32

2.4.2 Quy trình nghiên cứu 33

2.5 Các biến số và chỉ số 33

2.5.1 Biến số chung về đối tượng nghiên cứu 33

Trang 4

2.6 Công cụ sử dụng trong nghiên cứu 40

2.6.1 ICD 10 dành cho nghiên cứu 40

2.6.2 Thang CAM 40

2.6.3 Thang Đánh giá sảng 41

2.7 Quản lý và phân tích số liệu, sai số và biện pháp khắc phục 42

2.7.1 Thu thập, làm sạch, mã hóa và nhập liệu số liệu 42

2.7.2 Phân tích số liệu 42

2.7.3 Sai số và biện pháp khắc phục 43

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 44

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 45

3.2 Đặc điểm sảng ở đối tượng nghiên cứu 48

3.2.1 Tỷ lệ sảng ở đối tượng nghiên cứu 48

3.2.2 Đặc điểm lâm sàng sảng ở đối tượng nghiên cứu 49

3.3 Các yếu tố liên quan đến sảng ở người cao tuổi 53

3.3.1 Liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính, BMI và sảng 53

3.3.2 Mối liên quan giữa sảng và mức độ hoạt động, các nhóm bệnh lý.54 3.3.3 Mối liên quan giữa sảng và quá trình điều trị 57

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 59

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 59

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 1.1 Một số nguyên nhân gây tổn thương não trực tiếp 19

Bảng 1.2 Hệ thống phản ứng với các yếu tố gây stress 23

Bảng 1.3 Các nhóm thuốc điều trị sảng 29

Bảng 3.1 Phân bố tuổi bệnh nhân nghiên cứu 45

Bảng 3.2 Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân 46

Bảng 3.3 Phân bố tình trạng hôn nhân của bệnh nhân 46

Bảng 3.4 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân 47

Bảng 3.5 Phân bố môi trường sống của bệnh nhân 47

Bảng 3.6 Tỷ lệ sảng ở đối tượng nghiên cứu 48

Bảng 3.7 Phân loại sảng ở đối tượng nghiên cứu 49

Bảng 3.8 Thời gian sảng của đối tượng nghiên cứu 49

Bảng 3.9 Đặc điểm triệu chứng khởi phát của sảng 50

Bảng 3.10 Đặc điểm triệu chứng chú ý trong sảng 50

Bảng 3.11 Đặc điểm giảm trí nhớ trong sảng 51

Bảng 3.12 Đặc điểm rối loạn định hướng trong sảng 51

Bảng 3.13 Đặc điểm rối loạn tâm thần vận động trong sảng 51

Bảng 3.14 Đặc điểm rối loạn tâm thần giấc ngủ trong sảng 52

Bảng 3.15 Tỷ lệ sảng theo nhóm tuổi 53

Bảng 3.16 Liên quan giữa sảng và giới tính 53

Bảng 3.17 Liên quan giữa chỉ số BMI và sảng 53

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa sảng và rối loạn điện giải, đường máu 54

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa sảng và suy giảm giác quan 55

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa sảng và suy giảm nhận thức 55

Bảng 3.21 Liên quan giữa sảng và giảm hoạt động hàng ngày 56

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa sảng và một số bệnh lý 56

Trang 6

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa sảng và sử dụng thuốc 57Bảng 3.26 Mối liên quan giữa sảng và số lượng thuốc, số bệnh lý mắc phải

trong điều trị 58Bảng 3.27 Mối liên quan giữa sảng và 1 số can thiệp trong điều trị 58

Trang 7

Hình 1.1: Tương tác giữa các chất trung gian gây viêm và hệ cholinergic

trong sinh bệnh học sảng 22

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 45Biểu đồ 3.2 Phân bố sảng ở đối tượng nghiên cứu 48

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sảng là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự suy giảm cấp tính về

ý thức và nhận thức Các năng lực định hướng về không gian, thời gian vàmôi trường xung quanh bị sai lệch Tình trạng này thường xuất hiện trong thờigian ngắn từ vài giờ đến vài ngày Một số trường tình trạng hợp sảng có thểkéo dài dai dẳng vài tuần đến vài tháng Thống kê cho thấy tỷ lệ sảng trongcộng đồng thấp, chỉ khoảng 1 - 2% [1, 2] Tỉ lệ sảng tăng lên theo tuổi vàthường phổ biến ở những người trên 65 tuổi Deepti Kukreja và cộng sự(2015) ước tính 11 – 42% người bệnh cao tuổi mắc hội chứng sảng ở nội khoa[3] Fong (2009) cũng nhận thấy người bệnh cao tuổi nhập viện vì sảng chiếm

tỉ lệ cao khoảng 14 - 56% trong tổng số bệnh nhân cao tuổi nhập viện và ítnhất 20% trong số 12,5 triệu người bệnh trên 65 tuổi nhập viện mỗi năm ở

Mỹ trong tình trạng sảng [1]

Hội chứng sảng nếu không phát hiện sớm và có chiến lược điều trị phùhợp thì có thể tiến triển nặng lên và người bệnh sẽ có nguy cơ tử vong Dan K.Kiely và cộng sự (2009) theo dõi các trường hợp có sảng trong 1 năm cho biết

tỉ lệ tử vong tăng dần theo thời gian: 3,6% chết trong khoảng từ 2 đến 4 tuần,11,2% chết trong khoảng từ 4 tuần đến 12 tuần, 12,9% chết trong khoảng từ 12tuần đến 26 tuần và 11,6% chết trong khoảng từ 26 tuần đến 52 tuần [4]

Mặc dù chưa xác định chính xác có mối liên quan giữa thời gian và tỉ lệ

tử vong hay không nhưng từ kết quả trên có thể thấy việc phát hiện sớm hộichứng sảng có thể làm giảm thiểu tỉ lệ tử vong Tuy nhiên, phát hiện sớm hộichứng sảng rất khó khăn Khó khăn không chỉ đối với các bác sĩ đa khoa nóichung mà còn với các bác sĩ cấp cứu nói riêng Bởi vì, hội chứng sảng thường

bị bỏ sót hoặc bị chẩn đoán nhầm với các rối loạn tâm thần khác Một sốnghiên cứu cho biết tại môi trường cấp cứu, phần lớn hội chứng sảng đã bị bỏ

Trang 9

qua tại thời điểm nhập viện [5] Nghiên cứu tại khoa cấp cứu của Jin H Han

và cộng sự (2009) ở những người bệnh trên 65 tuổi cho cho biết 76% cáctrường hợp sảng không được bác sĩ chẩn đoán và hơn 90% các người bệnhnhập viện vì sảng cũng bị bỏ qua tại thời điểm nhập viện [5] Như vậy, xácđịnh chính xác đặc điểm hội chứng sảng là cần thiết giúp chẩn đoán đúng vàqua đó có những biện pháp can thiệp kịp thời Nguyên nhân của hội chứngsảng rất đa dạng và đa yếu tố Sự xuất hiện và tiến triển của của hội chứngsảng phụ thuộc nhiều vào sự xuất hiện và kết hợp của các yếu tố liên quan.Các yếu tố liên quan có thể thúc đẩy sự xuất hiện của hội chứng sảng và cũng

có thể nặng thêm tình trạng sảng Inouye SK nhận định, nếu có chiến lược canthiệp vào các yếu tố liên quan có thể giúp giảm đáng kể số lượng, thời giancủa các cơn sảng ở bệnh nhân lớn tuổi nhập viện và giúp phòng ngừa sảng[6] Do đó, xác định được các yếu tố sẽ đóng góp một phần không nhỏ trongchiến lược điều trị và dự phòng sảng

Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào về hội chứng sảng ở người caotuổi tại khoa cấp cứu Với mong muốn xác định đặc điểm hội chứng sảng vàxác định các yếu tố liên quan đến sảng qua đó giúp các bác sĩ có thể phát hiệnsớm sảng và có những biện pháp can thiệp kịp thời, phù hợp nên chúng tôi

chọn đề tài: “Đặc điểm hội chứng sảng và một số yếu tố liên quan ở bệnh

nhân cao tuổi điều trị tại khoa cấp cứu Bệnh viện Lão khoa Trung Ương” với 2 mục tiêu sau:

1 Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng hội chứng sảng ở người cao tuổi điều trị tại khoa cấp cứu bệnh viện Lão khoa Trung Ương.

2 Nhận xét 1 số yếu tố liên quan của hội chứng sảng ở người cao tuổi điều trị tại khoa cấp cứu bệnh viện Lão khoa Trung Ương.

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử hình thành khái niệm sảng

Trải qua 3000 năm nghiên cứu về sảng nhưng để đưa ra một khái niệmchính xác về sảng thì vẫn rất khó khăn [7] Thuật ngữ “Delirium” (sảng) bắtnguồn từ tiếng Latin là “Deliro” hoặc “Delirare” Thuật ngữ “Delirium” lầnđầu tiên được Aulus Cornelius Celsus sử dụng trong y học vào thế kỷ thứ nhấtsau công nguyên

Thời kỳ cổ đại, theo Hippocrates và Celsus, sảng có thể là một triệuchứng cũng có thể là một hội chứng Hippocrates cho rằng sảng là những hiệntượng bất thường về tâm thần do bị sốt, bị ngộ độc hoặc bị chấn thương đầugây ra [8, 9] Hippocrates sử dụng 16 thuật ngữ để ám chỉ cho hội chứng lâmsàng mà ngày nay gọi là sảng như là ληρος (leros), μανια (mania),παραφροσυνη (paraphrosyne), παραληρος (paraleros), φρενιτις (phrenitis),ληθαργος (lethargus)… Rất khó để tìm ra ý nghĩa chính xác của các thuật ngữnày Ví dụ: παραφροσυνη (paraphrosyne) có thể được sử dụng để mô tả một

sự điên rồ nhưng cũng được sử dụng để mô tả cho sự suy giảm hoặc mất ýthức Celsus cũng cho rằng sảng là những hiện tượng bất thường về tâm thần

và nguyên nhân là do bị sốt, ngộ độc hoặc chấn thương đầu Nhưng ông còncho rằng sảng còn một nguyên nhân khác nữa là do rượu

Thời kỳ trung cổ, theo Procopius, sảng được hiểu là những trường hợp

có biểu hiện ảo giác, bồn chồn bứt rứt, la hét, dễ nóng nảy, mất ngủ trở nênhung bạo Hoặc những trường hợp quên đi tất cả những người quen thuộc, rơivào trạng thái hôn mê, ngủ liên tục

Vào thế kỷ 16, một đóng góp quan trọng trong những hiểu biết về sảng

là công trình của Ambroise Pare, một bác sĩ phẫu thuật Ông nhận định sảng

Trang 11

là một biến chứng của phẫu thuật Ông mô tả sảng là một tình trạng thoáng quathường xảy ra sau sốt và đau do vết thương, hoại thư và các hoạt động liênquan đến chảy máu nghiêm trọng của bệnh nhân [10] Vào giữa thế kỷ 18, sảngđược mô tả với các trường hợp mất ngủ, bồn chồn bất an, suy giảm trí nhớ, mấtliên lạc với môi trường, có hành vi giống trẻ con và có thể có phản ứng kíchđộng Thời kỳ này cũng cho rằng nguyên nhân sảng là do sốt và do rượu Vàođầu thế kỷ 19, Sutton (1813) đưa ra thuật ngữ Delirium tremens (chứng sảngrun do rượu) và mô tả biểu hiện sảng và run rẩy rõ rệt của bàn tay do uống quánhiều rượu để phân biệt sảng do rượu với “sự điên rồ” Năm 1817, Greiner đưa

ra khái niệm về “sự che mờ của ý thức” và cho rằng đây là đặc điểm đặc trưngcủa sảng Ông tin rằng sốt gây ra các rối loạn các tổ chức của ý thức trong não

và tạo ra con đường của sảng Mức độ nghiêm trọng và bức tranh lâm sàng củasảng phụ thuộc vào thời gian và mức độ sốt Ông nhận định cơn sốt dao độngthì ý thức cũng dao động Người bệnh có thể có những khoảng thời gian sángsuốt Mối liên hệ giữa sảng và “sự che mờ của ý thức” được Hughlings Jacksonkhám phá thêm vào những năm 1860 Tuy nhiên, KrafftEbing (1879) vàKraepelin (1915) thì cho rằng “sự che mờ của ý thức” có thể gặp trong trạngthái hoàng hôn, trạng thái sững sờ căng trương lực, trạng thái phân ly, trầmcảm và kích động Trong thế kỷ thứ 19 đã đưa ra khái niệm về sảng là “sự che

mờ của ý thức” và nó trở thành tiêu chí lâm sàng đầu tiên để tách biệt sảng vớiphần còn lại của “sự điên rồ” Thời kỳ này, thay vì bệnh học và tiên lượng thìtriệu chứng lâm sàng trở thành trọng tâm của khái niệm sảng “Sự che mờ của

ý thức” là một đặc điểm cốt lõi của sảng Từ thế kỷ 19 cho đến nay, các nhàkhoa học cố gắng làm rõ khái niệm và phân tách sảng với các rối loạn tâm thầnkhác Tóm lại, sảng có thể là một triệu chứng, có thể là một hội chứng lâm sàng

và khái niệm có thể theo theo triệu chứng, nguyên nhân, tiến triển, tiên lượnghoặc mối liên hệ của sảng với bệnh lý thực thể Mặc dù chưa thể xác định đượcchính xác nhưng có môt sự đồng thuận lớn của các nhà khoa học về khái niệm

Trang 12

sảng trong 2 hệ thống chẩn đoán là DSM (Cẩm nang chẩn đoán và thống kêtâm thần Rối loạn) của hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ và ICD (Phân loại quốc tế vềbệnh tật) [9].

2.2 Dịch tễ học sảng

1.2.1 Tuổi

Sảng có thể gặp ở mọi độ tuổi Tuy nhiên tỉ lệ sảng tăng dần theo tuổi

và gặp nhiều nhất ở những người lớn tuổi Năm 1981, Marshal Folstein vàcộng sự tiến hành một khảo sát Sức khỏe Tâm thần trên 3841 hộ gia đình tạiphía đông Baltimore Kết quả cho thấy tỉ lệ sảng từ 18 tuổi trở lên khoảng0,4%, tỉ lệ sảng từ 55 tuổi trở lên khoảng 1,08% và tỉ lệ sảng ở những người

từ 85 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ cao nhất khoảng 13,6%, tuổi trung bình củanghiên cứu xấp xỉ 70,5 tuổi [11, 12] Nghiên cứu của Melissa Andrew trongnăm 1991 trên 10000 người ở Canada cho biết mọi độ tuổi có thể mắc sảngvới tỉ lệ <0,5 % và độ tuổi thường gặp sảng từ 70 tuổi trở lên với tỉ lệ khoảng0,95%, tuổi trung bình của của nghiên cứu xấp xỉ 86.8 tuổi [13] Nghiên cứukhảo sát dịch tễ của Vilalta Franch ở 8 khu vực thuộc lãnh thổ Girona từ năm

1995 trên 1400 người cho kết quả tuổi mắc sảng từ 70 tuổi trở lên với tỉ lệ0,96% và tuổi trung bình của nghiên cứu khoảng 78.6 tuổi [14]

1.2.2 Giới

Sảng có thể gặp ở hai giới nhưng tỉ lệ gặp khác nhau Một số nghiên cứucho thấy sảng thường gặp ở nam giới hơn là nữ giới Một số nghiên cứu khác thìlại cho thấy sảng thường gặp ở nữ giới hơn ở nam giới Nghiên cứu khảo sát Sứckhỏe Tâm thần ở phía đông Baltimore cho thấy tỉ lệ sảng gặp ở nam giới chiếmtới 66.7% trong khi tỉ lệ sảng gặp ở nữ giới chỉ 33,3% [11] Tỉ lệ sảng gặp ở nữgiới trong nghiên cứu ở Canada có cao hơn chút (47,6) nhưng vẫn thấp hơn tỉ lệsảng gặp ở nam giới [13] Nghiên cứu ở 8 khu vực của Girona thì cho thấy tỉ lệsảng gặp ở nữ giới cao hơn tỉ lệ sảng gặp ở nam giới, 57,1% với 42,9% [14]

Trang 13

1.2.3 Môi trường bệnh viện

Các nghiên cứu về tỷ lệ sảng đã được tiến hành trên nhiều cộng đồng,bệnh viện và trung tâm chăm sóc y tế nhưng có sự khác biệt rất lớn về tỷ lệsảng ở các đơn vị khác nhau

Tỷ lệ mắc sảng trong cộng đồng chỉ từ 1-2% nhưng trong số nhữngbệnh nhân nằm viện nói chung con số này tăng từ 14 % đến 24% Theo ghinhận của Ủy ban thống kê Hoa Kỳ ít nhất 20% trong số 12,5 triệu bệnh nhântrên 65 tuổi nhập viện mỗi năm ở Mỹ có tình trạng sảng [1] Hầu hết cácnghiên cứu đã nhận định tình trạng sảng chủ yếu xuất hiện trong môi trườngbệnh viện và chủ yếu gặp ở những người bệnh lớn tuổi (> 65 tuổi), tỷ lệ gặprất ít trong dân số nói chung [12]

Ngoài ra tỷ lệ sảng phát sinh trong thời gian nằm viện dao động từ 6%đến 56%, và tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt nhưnhóm sau phẫu thuật, chăm sóc tích cực và chăm sóc giảm nhẹ [1] Tình trạngsảng có thể xảy ra ở 15 -53% ở những bệnh nhân trên 65 tuổi sau phẫu thuật

Nghiên cứu của Giuseppe Bellelli (2006) nhận thấy trong 1586 ngườinhập viện thì có tới 15,6% trường hợp nhập viện vì sảng [15] Tamara Fong(2009) cho biết tỉ lệ người bệnh nhập viện vì sảng từ 14 % đến 24% và tỉ lệsảng xuất hiện trong thời kỳ nằm viện từ 6% đến 56% [1] Sharon Inouye(2014) cũng đồng quan điểm với Tamara Fong khi nhận thấy người bệnhnhập viên vì sảng vào khoảng 18 – 35% [16] Theo ghi nhận của Ủy banthống kê Hoa Kỳ ít nhất 20% trong số 12,5 triệu bệnh nhân trên 65 tuổi nhậpviện mỗi năm ở Mỹ có tình trạng sảng [1]

Tại khoa cấp cứu, sảng xảy ra thường xuyên ở những người cao tuổi.Nghiên cứu của Fredric M Hustey và cộng sự (2003) tại khoa cấp cứu trong

17 tháng trên 327 người cao tuổi nhận thấy 4 – 11% có sảng [17] RitsukoKakuma (2003) nghiên cứu tại khoa cấp cứu của 2 bệnh viện ở Montreal cho

Trang 14

biết tỉ lệ sảng khoảng 11,8% [18] Theo Sharon Inouye (2014), sảng xuất hiện

ở 8 -17% trong tổng số những người cao tuổi được đưa đến khám và điều trịtại khoa cấp cứu [16] Theo hệ thống Chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâmthần – DSM, tỉ lệ xuất hiện sảng ước tính khoảng 10% - 30% ở những ngườicao tuổi đến khoa cấp cứu

Tại khoa hồi sức tích cực, sảng xuất hiện cao và đặc biệt với nhữngngười cao tuổi Nghiên cứu của Margaret Pisani và cộng sự (2003) trên 165người nhập vào khoa hồi sức tích cực trong vòng 48 giờ cho biết tỉ lệ sảngxuất hiện nhiều ở những người trên 65 tuổi và dao động từ 50 – 80% [19].Theo Colin Harrington thì hơn 80% người bệnh thở máy tại khoa hồi sức tíchcực có tình trạng sảng [20] Nghiên cứu của Timothy Girard và cộng sự(2010) nhận thấy, trong tổng số 126 người bệnh thở máy tại khoa hồi sức tíchcực thì có tới 84% người bệnh có biểu hiện sảng [21] Tamara Fong cho tỉ lệsảng ở khoa hồi sức cấp cứu cao hơn với 70 – 87% [1]

Ngoài ra, theo Giuseppe Bellelli thống kê trên 1867 người cao tuổi ở

108 khoa và 12 trung tâm phục hồi chức năng ở các bệnh viện ở Ý thấy có22,9% bệnh nhân bị sảng Trong đó tỷ lệ cao nhất ở khoa Thần kinh (28,5%),tiếp đó đến Lão khoa chiếm tới 24,7%, khoa Nội khoảng 21,4% và thấp nhất

ở khoa Phục hồi chức năng (14%) [22] Tỷ lệ sảng sau phẫu thuật dao động

từ 13% đến hơn 50% Trong một phân tích tổng hợp gần đây từ 37 nghiên cứu

ở bệnh nhân trên 60 tuổi trải qua phẫu thuật cho thấy tỷ lệ mắc sảng sau phẫuthuật là gần 19% [23, 24]

Tóm lại, các nghiên cứu dịch tễ sảng được tiến hành trên nhiều cộngđồng, bệnh viện, trung tâm chăm sóc y tế khác nhau, sử dụng các tiêu chuẩnchẩn đoán khác nhau và các công cụ hỗ trợ chẩn đoán khác nhau nên sẽ đưađến nhiều tỷ lệ khác nhau Nhìn chung là tỉ lệ sảng gặp trong môi trường bệnhviện cao

Trang 15

Nguyên nhân của sảng rất đa dạng và do đa yếu tố tác động, là sự phảnánh bất thường quá trình sinh lý bệnh của bệnh nội khoa cấp tính, biến chứngngoại khoa hoặc do tác dụng của thuốc Trên thực tế tỷ lệ sảng rất cao nhưngthời gian tồn tại triệu chứng có thể nhanh chóng nên thường bị bỏ qua vàkhông được chẩn đoán Một nghiên cứu gần đây ước tính tỷ lệ sảng khôngđược phát hiện cao tới 60% Sảng có thể là một tình trạng đe dọa tính mạngnhưng thường có thể phòng ngừa được nên việc tăng khả năng dự phòng,chẩn đoán sảng là rất có ý nghĩa.

Về lâu dài, bệnh nhân sảng biểu hiện sự suy giảm nhận thức và chứcnăng, tăng tỷ lệ mắc sa sút trí tuệ [25] Theo Witlox J bệnh nhân cao tuổi mắcsảng tăng tỷ lệ tử vong lên đến 95% so với các nhóm bệnh nhân được kiểmsoát không có tình trạng sảng, ngay cả sau khi điều chỉnh các biến gây nhiễu[26] Sảng cũng liên quan đến tăng gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe, vớichi phí ước tính từ 16.303 đến 64.421 đô la mỗi bệnh nhân và gánh nặng quốcgia hàng năm là 143-152 tỷ đô la mỗi năm tại Hoa Kỳ [23] Các chi phí nàychủ yếu liên quan đến việc thời gian nằm viện kéo dài, chi phí cao hơn trongquá trình nhập viện (ví dụ, thời gian ở ICU) và nhu cầu vào viện dưỡng lãohoặc nhu cầu cần chăm sóc sức khỏe tại nhà cao hơn

1.3 Đặc điểm lâm sàng sảng

Xác định chính xác sảng rất quan trọng qua đó giúp chẩn đoán đúng vàđiều trị có hiệu quả Tuy nhiên, xác định chính xác sảng là một công việc rấtkhó Một phân tích dữ liệu thu thập được từ hơn 450 người bệnh trên 65 tuổiđiều trị gãy cổ xương đùi cho thấy cả bác sĩ và y tá tham gia chăm sóc đềukhông nhận ra người bệnh có sảng Các bác sĩ ít khi sử dụng công cụ để chẩnđoán sảng Theo Dennis Popeo (2011), hiện nay có hai công cụ có độ tin cậycao được sử dụng để chẩn đoán sảng là “hệ thống chẩn đoán và thống kê cácrối loạn tâm thần” (DSM) của hiệp hội Tâm thần học Mỹ và “phân loại quốc

tế về bệnh tật” (ICD)

Trang 16

1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sảng

Tiêu chuẩn chẩn đoán theo DSM 5

A Rối loạn chú ý (tức là giảm khả năng điều khiển, tập trung, duy trì

và di chuyển sự chú ý) và rối loạn nhận thức (giảm khả năng định hướng vớimôi trường)

B Rối loạn tiến triển trong một khoảng thời gian ngắn (thường là vàigiờ đến vài ngày), biểu hiện sự thay đổi trong chú ý và nhận thức và có thểtiến triển nặng lên trong ngày

C Có thêm sự rối loạn nhận thức (ví dụ: suy giảm trí nhớ, mất địnhhướng, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn thị giác hoặc tri giác)

D Các rối loạn trong tiêu chí A và C không phải là rối loạn thần kinh

đã tồn tại, được hình thành hoặc tiến triển từ trước và các rối loạn này khôngxảy ra trên nền bệnh cảnh các kích thích giảm nghiêm trọng như hôn mê

E Có các bằng chứng từ hỏi tiền sử, khám lâm sàng hoặc phát hiện dựatrên các xét nghiệm cận lâm sàng rằng rối loạn trên là hậu quả trực tiếp củaviệc nhiễm độc hoặc do cai (ví dụ lạm dụng thuốc hoặc do thuốc) hoặc tiếpxúc với độc tố, hoặc do nguyên nhân bệnh sinh khác

Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD – 10

A Có ý thức u ám, có nghĩa là giảm độ tỉnh táo của sự nhận biết về môitrường xung quanh, giảm khả năng tập trung, duy trì hoặc thay đổi chú ý

B Rối loạn nhận thức được biểu hiện bằng cả hai triệu chứng sau:(1) Tổn thương trí nhớ tức thì và trí nhớ gần, với trí nhớ xa không bịảnh hưởng

(2) Rối loạn định hướng về thời gian, không gian hoặc người xung quanh

C Ít nhất một trong các rối loạn tâm thần vận động sau xuất hiện:

(1) Sự dao động nhanh và không thể đoán trước từ giảm hoạt độngsang tăng hoạt động

Trang 17

(2) Tăng thời gian phản ứng(3) Tăng hoặc giảm dòng ngôn ngữ(4) Tăng phản ứng giật mình

D Có rối loạn giấc ngủ hoặc chu kỳ thức – ngủ, biểu hiện bằng ít nhấtmột trong các triệu chứng sau:

(1) Mất ngủ, trong những trường hợp trầm trọng có thể mất ngủhoàn toàn, kèm theo sự ngủ gật ban ngày hoặc không, hoặc đảongược chu kỳ thức - ngủ

(2) Sự nặng lên của triệu chứng vào ban đêm

(3) Các giấc mơ hỗn độn và có ác mộng, có thể tiếp diễn dưới dạng

ảo giác hoặc ảo tưởng sau khi thức dậy

E Các triệu chứng có khởi phát nhanh và biểu hiện dao động trong ngày

F Có bằng chứng khách quan từ bệnh sử, khám cơ thể và thần kinhhoặc xét nghiệm, của một bệnh não hoặc bệnh hệ thống tiềm ẩn (không phảibệnh liên quan đến chất tác động tâm thần) có thể được thừa nhận là nguyênnhân của các biểu hiện lâm sàng trong các tiêu chuẩn từ A đến D

Các rối loạn cảm xúc như trầm cảm, lo âu hoặc lo sợ, khó chịu bứt rứt,khoái cảm, vô cảm hoặc cực kỳ bối rối, rối loạn tri giác (ảo tưởng, ảo giác,thường là thị giác) và các hoang tưởng nhất thời là điển hình nhưng khôngđặc hiệu đối với chẩn đoán này

Trong trường hợp liên quan đến rượu mà có biểu hiện sảng và có run sẽchẩn đoán sảng run Sảng run thường khởi đầu sau khi cai rượu hoặc xuấthiện trong một giai đoạn uống nhiều rượu Các dấu hiệu tiền triệu điển hìnhbao gồm mất ngủ, run và sợ hãi Cũng có thể co giật do cai xuất hiện trướckhi khởi phát Tam chứng kinh điển bao gồm ý thức mù mờ và lú lẫn, các ảotưởng và ảo giác sinh động ở bất kỳ giác quan nào và triệu chứng run nặng.Cũng thường có hoang tưởng, kích động, mất ngủ hoặc đảo lộn nhịp thức ngủ

và hoạt động thần kinh tự trị tăng mạnh[27]

Trang 18

Hiện nay, “hệ thống chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần” củahiệp hội Tâm thần học Mỹ (DSM) và “phân loại quốc tế về bệnh tật” (ICD)được sử dụng rộng rãi trên thế giới để làm tiêu chuẩn cho chẩn đoán sảng Haitiêu chuẩn chẩn đoán sảng này có độ tin cậy cao Ở Việt Nam, từ năm 1992,

Bộ Y tế cho phép sử dụng “Bảng phân loại thống kê về bệnh tật và các vấn

đề sức khỏe có liên quan” phiên bản thứ 10 (gọi tắt là ICD - 10) nhằm hướngdẫn và chỉ đạo chẩn đoán các vấn đề về bệnh tật Trong nghiên cứu này,chúng tôi chỉ sử dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán trong ICD -10 dành chonghiên cứu để chẩn đoán các trường hợp có sảng

Trang 19

Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vàotrong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sởthực tiễn Hoạt động nhận thức của con người đi từ trực quan sinh động đến

tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Trong tiêu chuẩnchẩn đoán của ICD - 10, rối loạn nhận thức trong sảng được biểu hiện bằngrối loạn trí nhớ và rối loạn định hướng

Trí nhớ là chức phận và đặc tính của bộ não có khả năng ghi nhận, bảotồn và cho hiện tại những kinh nghiệm và tri thức cũ dưới dạng biểu tượng, ýniệm và ý tưởng Quá trình ghi nhận là quá trình hưng phấn ở những hệ thốngcấu trúc cơ động của bộ não trước những kích thích của thực tại Càng chú ý

và càng thích thú với kích thích bao nhiêu thì quá trình ghi nhận càng chắcchắn, rõ ràng bấy nhiêu Quá trình bảo tồn là quá trình hình thành nhữngđường liên hệ tạm thời duy trì dấu vết của những kích thích đã tác động vào

vỏ não Kích thích càng mạnh, càng được lặp lại thì quá trình bảo tồn càngbền vững Quá trình nhớ lại quá trình hồi phục những đường liên hệ tạm thời

đã được bảo tồn trong những hệ thống cấu trúc cơ động của bộ não Nhớ lạitốt chứng tỏ quá trình bảo tồn tốt Thường nhớ lại xuất hiện dưới 2 hình thức.Nhận lại là thông qua các giác quan nhận được những đối tượng kích thíchtrước kia (vd: nhận lại bạn cũ xa nhau đã nhiều năm) Hiện lại là kinh nghiệm

và tri thức cũ, không cần thông qua tri giác đối tượng kích thích trước kia, vẫn

có thể hiện ra trong đầu óc dưới dạng biểu tượng hay ý niệm (hiện tại khuônmặt của bà mẹ đã mất) Trí nhớ tức thì khả năng ghi nhớ và tái hiện lại đượccác sự vật, hiện tượng trong thời gian 30 giây như nhớ số điện thoại, nhớkhuôn mặt vừa gặp Trí nhớ gần là khả năng ghi nhớ và tái hiện lại được các

sự vật, hiện tượng trong vài giờ hoặc vài ngày Trí nhớ xa là khả năng ghi nhớ

và tái hiện lại được các sự vật, hiện tượng từ nhiều tuần, nhiều tháng, nhiềunăm [28] Trong sảng, trí nhớ tức thì và trí nhớ gần rối loạn Tuy nhiên, trí

Trang 20

nhớ xa vẫn còn tốt Sau sảng, về cảnh sảng và cảnh thực, bệnh nhân nhớ rờirạc, từng mảng, không đều [27]

Chú ý là năng lực tập trung các quá trình vào một hay một số đối tượnghoặc hiện tượng nhất định để đối tượng hoặc hiện tượng ấy được phản ánh rõnét nhất và toàn vẹn nhất trong ý thức Đây là quá trình hưng phấn ở những hệthống cấu trúc cơ động của bộ não tương ứng với kích thích bên ngoài hoặcbên trong cơ thể và đồng thời xuất hiện quá trình ức chế những vùng khôngcần thiết cho sự chú ý Chú ý là một thành phần rất quan trọng trong hoạtđộng có ý chí Chú ý được chia làm 2 loại Chú ý bị động (chú ý tự nhiên,không theo ý muốn), ví dụ: đang làm bài tập nhưng có thể lắng nghe ngườikhác nói chuyện Chú ý chủ động (chú ý có mục đích, đòi hỏi sự cố gắng), vídụ: làm bài tập toán Các thuộc tính của chú ý là sự tập trung, tính ổn định(chú ý duy trì, kéo dài trong một thời gian khá lâu), sức phân phối (cùng mộtlúc chú ý đến nhiều đối tượng), năng lực di chuyển (từ việc này chuyển sangviệc khác) Chất lượng sự chú ý phụ thuộc vào sự thông hiểu ý nghĩa, mụcđích làm việc, vào sự chú ý của vấn đề, vào ý chí mạnh hay yếu, vào sự rènluyện của cá nhân, vào hoàn cảnh làm việc có thuận lợi hay không, vào trạngthái tâm thần và cơ thể Trong sảng, khả năng tập trung, duy trì hoặc thay đổichú ý đều bị giảm [27]

1.3.2.2 Đặc điểm các triệu chứng tâm thần vận động

Rối loạn tâm thần vận động là một rối loạn hoạt động có ý chí Hoạtđộng là quá trình tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan.Hoạt động có ý chí là một quá trình hoạt động tâm thần có mục đích, phươnghướng rõ ràng Trong sảng, các hoạt động thường dao động nhanh, không thểđoán trước từ giảm hoạt động sang tăng hoạt động và thường xuất hiện hộichứng căng trương lực Hội chứng căng trương lực gồm có hai trạng thái:kích động và bất động Hai trạng thái này thường xuất hiện kế tiếp nhau, thay

Trang 21

đổi cho nhau Hội chứng kích động căng trương lực có những đặc điểm nhưxuất hiện đột ngột, từng đợt xen kẽ với trạng thái bất động và chủ yếu lànhững động tác dị thường, vô ý nghĩa, không mục đích, thường có tính chấtđịnh hình, đơn điệu (rung đùi, lắc người nhịp nhàng, động tác định hình, trợnmắt trừng trừng, đập tay vào tai, vỗ tay, nhại lại cử chỉ, nhại lại nét mặt).Trạng thái kích động mang nhiều hình thái khác nhau, thường có nhưng trangthái sau đây kế tiếp nhau: lúc đầu kích động tính chất bàng hoàng, kịch tínhrồi chuyển sang kích động si dại, lố bịch rồi đến kích động kiểu sung động,cuối cùng là kích động im lặng Bất động căng trương lực thường bắt đầubằng trạng thái bản bất động như ngày càng ít nói, luôn ngồi ở một tư thế,chán ăn Rồi đến hiện tượng giữ nguyên dáng như đặt tay chân, đầu ở tư thếnào thì giữ nguyên tư thế ấy trong một thời gian tương đối dài Rồi đến bấtđộng hoàn toàn Dấu hiệu bất động hoàn toàn thường bắt đầu bằng triệuchứng gối không khí (nâng đầu bệnh nhân lên khỏi giường, bệnh nhân giữ tưthế ấy như gối không khí) Tất cả các cơ đều căng thẳng, nằm im như khúc

gỗ Trong trạng thái bất động có thể có động tác định hình: nhại lời, nhại cửchỉ, nhại nét mặt như trong kích động căng trương lực Ngoài ra, các triệuchứng tâm thần vận động còn có đặc điểm tăng thời gian phản ứng và tăngphản ứng giật mình Ngôn ngữ là hình thức của tư duy Trong sảng, dòngngôn ngữ có thể tăng hoặc có thể giảm Tác phong của bệnh nhân trong sảngphần lớn bị ảo tưởng, ảo giác chi phối nên thường mang tính kích động nguyhiểm (tự vệ hay tấn công) Tác phong phản ứng tương xứng với nội dung ảogiác [27]

1.3.2.3 Đặc điểm rối loạn giấc ngủ hoặc chu kỳ thức ngủ

Ngủ là một hoạt động bình thường có chu kỳ trong đó cảm giác và vậnđộng tạm thời dừng lại một cách tương đối, gần như hầu hết các cơ bắp và cơthể bất động Giai đoạn khởi đầu của giấc ngủ là thời gian đi vào giấc ngủ

Trang 22

được biết đến như ngưỡng ngủ xuất hiện trong vài giây Giai đoạn này đượcđặc trưng bởi nhịp alpha đều đặn và ổn định Dần dần sau đó, độ căng cơgiảm, các chức năng giảm Sau đó là giai đoạn NREM (Non Rapid EyeMovement) gồm 4 giai đoạn, giai đoạn sau sâu hơn giai đoạn trước Hầu hếtnhững chức năng sinh lý đáng kể đều thấp hơn so với lúc thức Giai đoạn 1, từkhi kéo dài cho đến khi kết thúc kéo dài khoảng10 phút Nhịp thở trở nênchậm, nhịp tim đều, huyết áp giảm, nhiệt độ não giảm, dòng máu đến nãogiảm Sóng điện não chậm, biên độ nhỏ và ít đều đặn hơn một chút Giai đoạnnày dễ bị tỉnh và có thể không ngủ lại được Giai đoạn 2, kéo dài khoảng 20phút Giai đoạn này có thể ý thức một cách lơ mơ, một vài ý nghĩ rời rạc trôinổi trong đầu nhưng không thể nhìn thấy bất cứ vật gì ngay cả khi mắt còn

mở Các chức năng cơ thể giảm xuống Sóng điện não có biên độ lớn hơn, vàthỉnh thoảng có sự bùng phát của các sóng nhanh Lúc này vẫn có thể bị tỉnhgiấc bởi các âm thanh Giai đoạn 3 rất khó tỉnh, phải có âm thanh to hoặc laythì mới tỉnh Sóng điện não chậm khoảng 1 nhịp trên 1 giây, biên độ lớn (sóngdelta) Giai đoạn này bắt đầu ngủ sâu, xuất hiện sau 30 – 40 phút tính từ khi

lơ mơ ngủ Giai đoạn 4 là giai đoạn ngủ sâu nhất Sóng não đồ là sóng delta,biên độ lớn, tần suất chậm, có sóng nhọn Tại thời điểm này có quá trình quênlãng Nếu có miên hành hoặc tiểu dầm thì sẽ diễn ra trong giai đoạn này Giaiđoạn 3 và 4 là giai đoạn ngủ sâu nhất của giấc ngủ Sau khi pha ngủ sâu kếtthúc sẽ quay lại giai đoạn 2 và rồi đi vào trạng thái REM (Rapid eyemovement) Trong giai đoạn này cằm thả lỏng nhưng mặt cũng như các ngóntay, ngón chân lại xoắn vặn Nam giới có thể cương cứng dương vật, nữ giới

có thể bị cương tụ máu âm vật Tuy nhiên, các cơ lớn hoàn toàn bị liệt, vàdường như không thể cử động được thân mình, chân và tay Sóng điện nãonhỏ và không đều đặn với hàng loạt các hoạt động của mắt Trong nhiềutrường hợp sóng não đồ giống như lúc thức Các hoạt động cơ thể tăng lên

Trang 23

một cách đáng kể: huyết áp dao động nhưng có thể tăng đáng kể, mạch tăngkhông đều, và người ngủ phải đối mặt với những vấn đề về tim mạch và cónguy cơ cao của cơn đau thắt ngực Thở không đều và tăng mức tiêu thụ oxy.Trong 1 đêm luôn có sự luân phiên 4 – 6 lần giữa giấc ngủ REM và NREM.Mỗi chu kỳ kéo dài trung bình khoảng 90 phút và dao động trong khoảng 70 –

110 phút Ở người trưởng thành sự phân bố các giai đoạn giấc ngủ như sau:NREM (75%) với 5% giai đoạn 1, 45% giai đoạn 2, 12% giai đoạn 3, 13%giai đoạn 4 và REM (25%) [29] Trong sảng, thường có biểu hiện mất ngủ.Những trường hợp nặng có thể mất ngủ hoàn toàn Một số trường hợp có thểngủ gật ban ngày hoặc không, một số trường hợp khác có thể đảo ngược chu

kỳ thức ngủ Các triệu chứng thường nặng lên vào ban đêm [27]

1.3.2.4 Đặc điểm các triệu chứng khác

Các triệu chứng khác bao các rối loạn cảm xúc như trầm cảm, lo âuhoặc lo sợ, khó chịu bứt rứt, khoái cảm, vô cảm hoặc cực kỳ bối rối, rối loạntri giác (ảo tưởng, ảo giác) và rối loạn tư duy (hoang tưởng)

Cảm xúc biểu hiện thái độ con ngưòi đối với thực tế chung quanh vàđối với bản thân Cảm xúc không thể tách ra khỏi các quá trình hoạt động tâmthần khác như: tri giác, tư duy, nhận thức…Trầm cảm, lo âu hoặc lo sợ, khóchịu bứt rứt, khoái cảm, vô cảm hoặc cực kỳ bối rối là những rối loạn cảmxúc Trầm cảm đặc trưng bởi khí sắc giảm tức là khí sắc buồn rầu ủ rủ Biểuhiện quá trình ức chế toàn bộ tâm thần bao gồm 3 thành phần chủ yếu Cảmxúc ức chế biểu hiện bằng khí sắc hạ thấp, buồn rầu, ủ rũ, mất thích thú cũ,nhìn xung quanh thấy ảm đạm, bi quan về tiền đồ Tư duy ức chế biểu hiệnbằng suy nghĩ chậm chạp, quá trình liên tưởng khó khăn, ý tưởng nghèo nàn,

tự cho mình là hèn kém, mất tin tưởng vào bản thân Hoạt động bị ức chế biểuhiện bằng ít hoạt động, ít nói ăn uống kém, thường nằm hay ngồi lâu trongmột tư thế, trầm ngâm suy nghĩ Trường hợp nặng có thể có hiện tượng bất

Trang 24

động Khoái cảm là hiện tượng khí sắc tăng không thích ứng với hoàn cảnh,xuất hiện hoạt động nhiều, liên tưởng nhanh Vô cảm là hoàn toàn mất mọiphản ứng cảm xúc đối với mọi kích thích Trong sảng, các triệu chứng về cảmxúc thường có đặc điểm là không ổn định [27].

Tri giác là một quá trình tâm lý có khả năng tổng hợp lại các đặc tínhriêng lẻ của các sự vật, hiện tượng, để nhận thức được một cách toàn bộ,thống nhất các sự vật, hiện tượng ấy Tri giác được hình thành từ cảm giác.Cảm giác chỉ phản ánh từng đặc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng, thôngqua từng phân tích giác quan thần kinh và do các kích thích của môi trườngbên ngoài cũng như bên trong cơ thể sinh ra như cảm giác ngọt, cảm giác hìnhtròn, cảm giác màu vàng, cảm giác đói, cảm giác đau, mệt Ảo tưởng là trigiác sai lệch về toàn bộ hay hoàn toàn một sự vật hay một hiện tượng có thậtbên ngoài, ví dụ: nhìn dây thừng tưởng là con rắn, nhìn áo dài treo trên tườngtưởng là người đang hoạt động, nghe tiếng ô tô tưởng máy bay Ảo tưởngthường chia theo các giác quan như ảo tưởng thị giác, ảo tưởng thính giác, ảotưởng vị giác, ảo tưởng khứu giác, ảo tưởng xúc giác Ảo ảnh kỳ lạ là những

ảo tưởng rất phong phú, rất sinh động và kỳ lạ, xuất hiện ngoài ý chí bệnhnhân, không phụ thuộc và biến đổi cảm xúc, dồn dập đến và thay thế dần sựvật có thực bên ngoài Ảo giác là cảm giác, tri giác như có thật về một sự vật,một hiện tượng không hề có trong thực tại khách quan Ảo giác thường chiatheo các giác quan như ảo giác thị giác, ảo giác thính giác, ảo giác vị giác, ảogiác khứu giác, ảo giác xúc giác Trong sảng có thể có rất nhiều rối loạn trigiác ảo tưởng, ảo ảnh kỳ lạ và ảo giác Thường là những ảo giác sinh động,rực rỡ, mang tính chất rùng rợn, ghê sợ Ảo ảnh kì lạ nếu xuất hiện thì thườngxuất hiện trong giai đoạn đầu của trạng thái sảng

Hoang tưởng là những ý tưởng phán đoán sai lầm, không phù hợp vớithực tế do bệnh tâm thần sinh ra nhưng bệnh nhân cho là hoàn toàn chính xác

Trang 25

không thể giải thích đả thông được Phần lớn các tác giả chia hoang tưởnglàm hai lọai theo phương thức kết câu Hoang tưởng suy đoán là hoang tưởngxây dựng thuần túy theo logic lệch lạc của bệnh nhân, biểu hiện một sự rốiloạn trong việc phản ánh mối liên quan nội tại giữa các sự vật và hiện tượng.Đồng thời cũng biểu hiện khuynh hướng tưởng tượng, sự mơ ước hay tư duychưa trưởng thành của bệnh nhân Hoang tưởng cảm thụ là hoang tưởng xuấthiện sau các rối loạn của tri giác hay của cảm xúc hay của ý thức Không cólogic lệch lạc mà chỉ có ý tưởng rời rạc không kể tục, cảm xúc căng thẳng,bàng hoàng, ngơ ngác Trong sảng nếu xuất hiện hoang tưởng thi thường làhoang tưởng cảm thụ và thường là hoang tưởng nhận nhầm, ví dụ bố mẹ đếnthăm bệnh nhân không thừa nhận, cho rằng đó là những người lạ, giả dạng bố

mẹ mình [27]

1.4 Sinh lý bệnh của sảng

Nhiều yếu tố có tính dự đoán và các yếu tố nguy cơ cao của sảng đãđược đưa ra nhưng các tác giả đều đồng thuận cho rằng không có một nguyênnhân cụ thể tác động mà sảng là kết quả phổ biến của suy giảm tổng quát hoạtđộng của não Engel và Romano đã đề xuất khái niệm sảng như là một hộichứng của suy giảm hoạt động não bộ do giảm chuyển hóa não Những giảthiết đề xuất về sinh bệnh học của sảng dựa trên các nguyên nhân gây ra sảng,bao gồm: (1) sự tác động trực tiếp đến não và hàng rào máu não (như hạđường huyết, tác dụng của thuốc, thiếu máu cục bộ do đột quỵ hoặc nhiễmtrùng máu nặng); (2) phản ứng của não chống lại stress một cách không thíchhợp [30]

1.4.1 Sự tác động trực tiếp đến não và hàng rào máu não

Sự tác động trực tiếp đến não bao gồm các quá trình cấp tính làm tổnthương chức năng não bằng cách gây thiếu hụt năng lượng, bất thường về trao

Trang 26

đổi chất, chấn thương, xuất huyết hoặc thay đổi mức độ dẫn truyền thần kinhbằng thuốc (ví dụ trong bảng 1) [31]

Bảng 1.1: Một số nguyên nhân gây tổn thương não trực tiếp

- Huyết khối/nhồi máu não

Rối loạn chuyển hóa

- Tăng/Hạ Na máu

- Tăng kali máu

- Tăng calci máu

- Tăng đường huyếtChấn thương thần

kinh trung ương

- Tổn thương sợi trục thần kinh

- Xuất huyết não

- Chấn thương xuyên thấu

Trang 27

của sảng Việc một vùng não bị thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là các vùng ảnhhưởng đến sự chú ý như nhân đuôi, thùy trán cũng sẽ gây sảng [32]

Sock nhiễm khuẩn cũng là một nguyên nhân lâm sàng phổ biến gây hộichứng sảng Nghiên cứu đã chứng minh có sự tổn thương thứ phát chất trắngtrên diện rộng do giảm tưới máu não hoặc do tăng tính thấm hàng rào máunão sau giai đoạn sock nhiễm khuẩn [33] Các tác giả đã nhận thấy có mốiliên quan chặt chẽ giữa tình trạng viêm và hoạt động của hệ cholinergic vớisảng Có những báo cáo về việc thay đổi nhận thức nhẹ trong nhiễm trùngđường hô hấp trên [34], tiêm chủng và nhiễm độc tế bào ở người [35] Nhữngnghiên cứu này ghi nhận những khó khăn trong tập trung chú ý, phản hồichậm, gợi nhớ kém Những thiếu hụt nhận thức n hẹ này có thể gây sảng ởngười cao tuổi, và bệnh nhân sa sút trí tuệ

1.4.2 Phản ứng của não trước các stress một cách không thích hợp

 Phản ứng viêm và sảng

Trong quá trình bị nhiễm trùng hoặc bị các kích thích miễn dịch khácđộng vật sẽ xuất hiện một loạt các thay đổi hành vi và chuyển hóa để thíchnghi và được gọi là “hành vi bệnh tật” Các đặc điểm của hành vi bệnh tật baogồm khó chịu, suy giảm nhận thức, giảm mức vận động và các hoạt động xãhội, buồn ngủ, tăng cảm giác thèm ăn, trầm cảm hoặc có thể có phản ứng sốttrong một số trường hợp [31, 36] Những đặc điểm này được phát hiện dựatrên các nghiên cứu ở các loài động vật gặm nhấm tuy nhiên những hành vinày có sự tương đồng, quen thuộc với con người khi có nhiễm trùng, phẫuthuật hoặc chấn thương

Những thay đổi hành vi được xác định do sự phối hợp giữa các chấtdẫn truyền thần kinh và các chất trung gian gây viêm như cytokine vàprostaglandin Cơ chế có thể là: (a) tương tác trực tiếp với các tế bào thầnkinh trong các cơ quan ngoại biên mà không cần vượt qua hàng rào máu não

Trang 28

(b) kích hoạt các tế bào nội mô mạch máu não gây giãn mạch, tăng tính thấmvào nhu mô não hoặc (c) kích hoạt các tế bào của dây thần kinh phế vị do đókích thích trung tâm não bộ bằng con đường thần kinh [31] Mức độ kích hoạt

tế bào nội mô mạch máu não sau của con người có tương quan với mức độviêm hệ thống Ngoài ra hàng rào máu não thay đổi cấu trúc và chức năng đốivới lão hóa, đái tháo đường, Alzheimer và sa sút trí tuệ do mạch máu [37].Điều này làm tăng sức mạnh tác động của các tín hiệu viêm và dễ dàng khởiphát hội chứng sảng ở người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuổi mắc đa bệnh

lý Tình trạng viêm xảy ra bệnh nhân mắc các bệnh thoái hóa thần kinh thìphản ứng của hệ thần kinh trung ương càng nghiêm trọng hơn Một số tác giả

đã báo cáo các phản ứng thần kinh trung ương quá mức ở các loài động vậtgặm nhấm có tuổi cao và có tình trạng viêm toàn thân kèm theo

Theo Babar A Khan và các cộng sự có hai giả thuyết quan trọng trongsinh bệnh học của sảng bao gồm: giả thuyết về chất dẫn truyền thần kinh vàgiả thuyết liên quan đến viêm Tác giả khẳng định rằng việc hoạt hóa quá mứchoặc thiếu hụt của một số chất dẫn truyền thần kinh sẽ dẫn đến các triệuchứng liên quan đến sảng Sảng do sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố dẫntruyền và sẽ có biểu hiện và mức độ nặng trên lâm sàng khác nhau Conđường chung cuối cùng của sự mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh ở sảng

là giải phóng quá mức dopamine, thiếu hụt tổng hợp acetylcholine và nồng độserotonin và acid gamma-amino-butyric (GABA) cao hoặc thấp[38] Bêncạnh đó giả thuyết về viêm nhấn mạnh vai trò gây các phản ứng stress trongsảng, bao gồm interleukin (IL)-1 và IL-6, interferon và yếu tố hoại tử khối u(TNF) [39, 40]

Khan và cộng sự nhận thấy các marker viêm và nồng độ khángcholinergic hoạt hóa trong huyết thanh người bệnh như APOE-4, IGF-1,S100-B và Crp tương quan chặt chẽ với mức độ nghiêm trọng và thời gian

Trang 29

của sảng Ở trạng thái không hoạt động acetylcholine có thể ức chế sự giảiphóng các chất gây viêm [38] Ở những bệnh nhân mắc bệnh lý thoái hóa thầnkinh có sự thiếu hụt cholinergic có thể dẫn tới giảm khả năng kiểm soát tìnhtrạng viêm Cerejera đưa ra lời giải thích khác liên quan đến việc các cytokinehoạt hóa làm giảm hoạt động của hệ cholinergic và dẫn đến các triệu chứnglâm sàng của sảng Một nghiên cứu chỉ ra rằng trong huyết thanh khi khángcholinergic được hoạt hóa thì 100% tiên đoán là bệnh nhân này có sảng.

Hình 1.1: Tương tác giữa các chất trung gian gây viêm và hệ cholinergic

trong sinh bệnh học sảng [38]

(IGF ( insoluble growth factor) = yếu tố tăng trưởng không hòa tan; APOE

(apolipoprotein E) = apolipoprotein E; CRP = C-protein phản ứng; SAA (Serum anticholinergic activity) = Hoạt tính kháng cholinergic huyết thanh; IL = interleukin; NSE

(neuro-specific enolase)= hoạt chất đặc hiệu của hệ thần kinh)

Trang 30

 Trục dưới đồi tuyến yên và mối liên quan đến sảng

Một giả thuyết khác về sinh lý bệnh sảng là sự duy trì nồng độ cao củacortisol khi bị căng thẳng cấp tính có thể là yếu tố khởi phát và duy trì tìnhtrạng sảng Glucocorticoids là hormone chủ yếu trong các phản ứng liên quanđến stress của động vật có vú, tăng lên phụ thuộc mức độ của các yếu tố stressnhư phẫu thuật, chấn thương, viêm hệ thống và đau Ở não có thụ thể ái lựccao với corticoid chỉ xuất hiện ở một vài vùng não, còn thụ thể ái lực thấp cómặt ở khắp não (đặc biệt là tiểu não, đồi thị và vỏ não trước) Bình thườngviệc feedback của cơ thể được duy trì chặt chẽ và kiểm soát tốt, đặc biệt làtrục dưới đồi tuyến yên Nhưng ở nhóm bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm nhậnthức, có thể có tình trạng tăng corticoid kéo dài sau những đợt stress cấp tính

do điều chỉnh phản hồi của trục dưới đồi – tuyến yên suy yếu [31] Trongnhững nghiên cứu thực nghiệm ngắn hạn (ngày, tuần), liều cao glucocorticoiddùng cho người trẻ khỏe mạnh gây giảm khả năng chú ý và trí nhớ ngắn hạn[41] Trong thực hành lâm sàng việc sử dụng glucocorticoid có thể gây sảngtrong thời gian ngắn (ngày) và rối loạn cảm xúc, suy giảm nhân thức trongmột vài tuần tiếp theo Trong bệnh Cushing (cortisol cao kéo dài do u tiếtACTH) bệnh nhân bị teo não và thiếu hụt nhận thức nhiều, có nguy cơ cao bịrối loạn cảm xúc và rối loạn tâm thần kèm theo

Bảng 1.2: Hệ thống phản ứng với các yếu tố gây stress

Trục dưới đồi tuyến yên

ACTHCortisolHormon giải phóng CorticotropinVasopressin

Trang 31

Hệ thần kinh giao cảm Acetylcholine Noradrenaline Adrenaline

Các yếu tố viêm TNF-α IL-1β IL-6 IL-8 PGE2 IFNα/IFNβ

1.5 Các yếu tố nguy cơ đến hội chứng sảng

Các yếu tố nguy cơ gây sảng có thể được phân loại thành nhóm các yếu

tố nguy cơ dễ bị tổn thương và nhóm các yếu tố nguy cơ có khả năng thayđổi, tuy nhiên việc phân loại này không riêng biệt hoàn toàn

1.5.1 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sảng không thay đổi được

Nhiều yếu tố liên quan đến sảng đã được xác định nhưng sa sút trí tuệ

là yếu tố liên quan rất chặt chẽ đến tình trạng sảng [25, 42] Mức độ nghiêmtrọng của sa sút trí tuệ càng tăng thì nguy cơ xuất hiện sảng càng tăng Trình

độ học vấn thấp cũng liên quan đến sảng và có thể liên quan đến dự trữ nhậnthức [43] Nhìn chung các báo cáo nghiên cứu nhận thấy tuổi cao [2, 42],gánh nặng bệnh tật cao, giảm thị lực, trầm cảm, suy dinh dưỡng và tiền sửlạm dụng rượu, tiền sử sử dụng benzodiazepine hoặc opioid tại nhà [25]

Nhìn chung những yếu tố nguy cơ không thay đổi được bao gồm:

- Sa sút trí tuệ hoặc suy giảm nhận thức

- Tuổi > 65

- Tiền sử sảng, đột quỵ, bệnh lý thần kinh, ngã và rối loạn dáng đi

- Đa bệnh lý

- Giới nam

- Suy thận mạn hoặc bệnh lý gan

1.5.2 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sảng có thể thay đổi được

Các yếu tố liên quan đến sảng có thể thay đổi được thường liên quanđến quá trình điều trị tại bệnh viện Nhìn chung bệnh nhân càng bị bệnhnghiêm trọng thì càng tăng khả năng xuất hiện sảng [1, 25] Nhiễm trùng

Trang 32

đường tiết niệu và viêm phổi là yếu tố gây sảng thường gặp nhất, có thểchiếm tới 34 - 67% trong số các bệnh nhân có sảng [25, 42, 44] Các yếu tốkhác bao gồm mất nước, rối loạn điện giải, suy thận cấp, suy gan, tổn thương

hệ thần kinh trung ương và co giật, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, sửdụng rượu và benzodiazepine Nhiều yếu tố nguy cơ có thể cùng tồn tại ởbệnh nhân sảng và ngược lại một số bệnh nhân sảng lại không tìm được tácnhân gây bệnh một cách rõ ràng

Nhiều yếu tố nguy cơ sảng lại do các thầy thuốc và quá trình điều trịgây ra Đặt sonde bàng quang, sử dụng opioid, benzodiazepine và thuốckháng cholinergic đều là các yếu tố nguy cơ gây sảng Trong 426 bệnh nhânnhập viện, Agostini nhận thấy nguy cơ bị sảng tăng gấp 2,7 lần (RR=2,7; 95%

CI 0,9-4,7) khi sử dụng diphenhydramine [45] Schor và cộng sự quan sát vàđưa ra nhận xét những bệnh nhân cao tuổi có tiền sử sử dụng ma túy có khảnăng mắc sảng cao hơn gấp 2,5 lần trong quá trình nằm viện Theo gần nhưmọi nhóm thuốc đều có khả năng gây sảng Quan trọng nhất là thuốc khángcholinergic, thuốc an thần và nhóm thuốc gây nghiện [46]

Tóm lại mặc dù các hạn chế về phương pháp của hầu hết các nghiêncứu (hồi cứu, cỡ mẫu nhỏ, lựa chọn các trường hợp phổ biến, không điềuchỉnh các yếu tố gây nhiễu) nhưng các yếu tố nguy cơ nhất quán đối với sảng

đã được xác định Sa sút trí tuệ là yếu tố nguy cơ mạnh nhất; 25% đến 75%bệnh nhân bị sảng mắc chứng mất trí nhớ [47] và sự hiện diện của sa sút trítuệ làm tăng nguy cơ sảng lên gấp năm lần [48] Nguy cơ sảng cao hơn ởnhững bệnh nhân mắc bệnh nội khoa nặng, rối loạn tâm thần, hôn mê, suygiảm chức năng thể chất, giới tính nam, bất thường nồng độ natri, và khiếmthính hoặc suy giảm thị lực [48] Các yếu tố môi trường, chẳng hạn như số lầnthay đổi phòng và không có đồng hồ, đồng hồ hoặc kính đọc sách cũng có thểlàm tăng rủi ro [49] Các yếu tố làm tăng nguy cơ sảng ở bệnh nhân phẫu

Trang 33

thuật bao gồm sa sút trí tuệ, cung lượng tim thấp, hạ huyết áp phẫu thuật,thiếu oxy sau phẫu thuật và sử dụng thuốc kháng cholinergic

Nhìn chung các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được bao gồm:

- Suy giảm cảm giác (thính giác hoặc thị giác)

- Đặt sonde bàng quang

- Thuốc (ví dụ, thuốc ngủ an thần, thuốc gây nghiện, thuốc khángcholinergic, corticosteroid, sử dụng nhiều nhóm thuốc, cai rượu hoặc các loạithuốc khác)

- Bệnh thần kinh cấp tính (ví dụ, đột quỵ cấp tính , xuất huyết nội sọ,viêm màng não, viêm màng não)

- Bệnh phối hợp (ví dụ, nhiễm trùng, biến chứng do thầy thuốc gây ra,bệnh cấp tính nặng, thiếu máu, mất nước, tình trạng dinh dưỡng kém, gãyxương hoặc chấn thương, nhiễm HIV)

- Rối loạn chuyển hóa

- Phẫu thuật

- Môi trường (ví dụ, nhập viện vào đơn vị chăm sóc đặc biệt)

- Đau đớn

- Rối loạn cảm xúc

- Thiếu ngủ kéo dài

1.6 Tiến triển và tiên lượng của sảng

Sảng ở bệnh nhân cao tuổi có tiên lượng xấu Sự xuất hiện sảng làm giatăng đáng kể về khuyết tật chức năng, thời gian nằm viện, tỷ lệ nhập viện vào các

cơ sở chăm sóc dài hạn và tỷ lệ tử vong [15, 50] Theo Cole tổng kết từ 19 nghiêncứu khác thời gian nằm viện trung bình là 8 đến 32 ngày, trung bình 20 ngày; tỷ lệ

tử vong sau 1 tháng và 6 tháng là 0-65% và 14-36% Tỷ lệ cải thiện các triệuchứng tâm thần sau 1 tháng là 46% đến 100% Tuy nhiên nhiều bệnh nhân vẫncòn triệu chứng sảng sau 6 tháng [50] Những bệnh nhân ra viện được về nhà thay

vì đến các cơ sở chăm sóc dài hạn có tỷ lệ cải thiện tình trạng tâm thần tốt hơn

Trang 34

1.7 Điều trị và dự phòng sảng

1.7.1 Chiến lược điều trị

1.7.1.1 Điều trị không dùng thuốc

Điều trị không dùng thuốc là điều trị đầu tay cho tất cả các bệnh nhânsảng Cách tiếp cận các bệnh nhân này bao gồm tái định hướng và các canthiệp hành vi Người chăm sóc cần giao tiếp tích cực, tiếp xúc mắt thườngxuyên, đưa ra những hướng dẫn và chỉ đạo hợp lý, ngắn gọn, dễ hiểu chobệnh nhân Hạn chế những suy giảm cảm giác như giảm thính lực, thị lựcbằng cách cho bệnh nhân đeo kính hoặc máy trợ thính Tránh để bệnh nhânhạn chế vận động thể chất vì sẽ dẫn tới giảm khả năng vận động, tăng kíchđộng, nguy cơ chấn thương cao hơn và kéo dài trạng thái sảng

Nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của can thiệp môi trường đốivới quản lý sảng Các can thiệp cải thiện môi trường bao gồm hạn chế thayđổi phòng, đổi nhân viên y tế chăm sóc, nên cung cấp một môi trường chămsóc yên tĩnh, giảm ánh sáng vào buổi tối Một môi trường ít tiếng ồn sẽ cảithiện chất lượng giấc ngủ tốt hơn, tác động tốt đến tiến triển và tiên lượng củasảng Đề giảm thiểu việc sử dụng các loại thuốc tâm thần, gây ngủ cần nhữngcan thiệp không dùng thuốc lên giấc ngủ MacDowell và cộng sự (1998) đãthực hiện một quy trình đầy đủ nhằm cải thiện chất lương giấc ngủ cho bệnhnhân bao gồm ba bước: (1) một ly trà thảo dược hoặc ly sữa ấm; (2) âm nhạcthư giãn và (3) massage lưng Quy trình này được chứng minh tính hiệu quả,kết quả làm giảm việc sử dụng thuốc gây ngủ từ 54% xuống 31% (p<0,002)trong môi trường bệnh viện

Nhìn chung chiến lược can thiệp điều trị sảng phải là một chiến lược đathành phần và cần sự tương tác hỗ trợ của nhiều nhóm nhân viên y tế vàngười chăm sóc

Trang 35

1.7.1.2 Chiến lược điều trị dùng thuốc

Việc lựa chọn điều trị dùng thuốc cho các bệnh nhân sảng còn nhiềutranh cãi Nhiều tác giả chỉ dùng thuốc dành cho các bệnh nhân sảng nhómtăng động vì các triệu chứng có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc ngăn ngừacác điều trị cần thiết Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều ý kiến của các bác sĩlâm sàng ủng hộ việc sử dụng thuốc để điều trị sảng ở cả nhóm giảm độnghay hỗn hợp, tuy nhiên ý kiến này còn có nhiều tranh cãi

Platt MM (1994) cho rằng hiệu quả điều trị hoặc lựa chọn điều trị cóthể thay đổi phụ thuộc vào phân nhóm sảng, và đây là lĩnh vực cần nghiêncứu thêm Thách thức khi sử dụng thuốc ở sảng là bản thân các nhóm thuốcđều là các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây sảng Việc sử dụng gần như bất kỳ loạithuốc nào để điều trị thay đổi hành vi có thể làm mờ thêm tình trạng tâm thầndẫn đến khó khăn khi theo dõi quá trình thay đổi trạng thái tâm thần, do đónên tránh nếu có thể Bất kỳ loại thuốc được chọn để điều trị sảng nên đượcbắt đầu ở liều khởi đầu thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể Nói chung,thuốc an thần kinh là tác nhân được ưa thích để điều trị kích động cấp tính.Haloperidol là thuốc an thần kinh được sử dụng rộng rãi nhất trong điều trịsảng và hiệu quả của thuốc này đã được chứng minh trong các thử nghiệmlâm sàng Thuốc này cũng có ưu điểm là có sẵn ở dạng tiêm Một số thuốcchống loạn thần không điển hình (ví dụ, risperidone, olanzapine vàquetiapine) đã được sử dụng lâm sàng để điều trị kích động ở bệnh nhân sảng,với các thử nghiệm có kiểm soát cho thấy hiệu quả ít nhất có thể so sánh vớihaloperidol Các thuốc điều trị tiềm năng khác cho sảng bao gồm các chất ứcchế cholinesterase (ví dụ, donepezil) và thuốc đối kháng thụ thể 5-HT (ví dụ,trazodone) Một số báo cáo trường hợp và các nghiên cứu đã gợi ý kết quảđầy hứa hẹn với thuốc ức chế cholinesterase trong điều trị sảng.Benzodiazepin, như lorazepam, không được khuyến cáo là thuốc đầu tiêntrong điều trị sảng, vì chúng thường làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần

và gây ra tình trạng an thần quá mức ở người cao tuổi

Trang 36

Bảng 1.3 Các nhóm thuốc điều trị sảng [1]

An thần kinh

Haloperidol

0,5 - 1 mg uống hoặc tiêm bắp; có thể lặp lại sau mỗi4h (uống) hoặc cứ sau 60 phút (TB)

Hội chứng ngoại tháp,

Khoảng QTkéo dài

Giảm mức độ nghiêmtrong của triệu chứngGiảm thời gian sảng

Thuốc điều trị

loạn thần không

điển hình

Hội chứng ngoại tháp,

Khoảng QTkéo dài

Các nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm chứngvới haloperidol thấy

có chứng minh tính hiệu quả có thể so sánh với haloperidol

 Risperidone 0,5 mg x 2

lần/ngày Olanzapine 2,5 – 5 mg/ngày

Quetiapine 25 mg x 2 lần/ngày

Benzodiazepam

Lorazepam 0,5 – 1 mg đường

uống, có thể lặp lại mỗi 4 h

Không cải thiện triệuchứng nhiều

mù đôi, có đối chứngTrong 1 số ít NC khác có một số bằng chứng khẳng định tính hiệu quả

1.7.2 Dự phòng sảng

Trang 37

Dự phòng là chiến lược hiệu quả nhất để giảm thiểu sự xuất hiện củasảng và các kết quả bất lợi của nó Các loại thuốc như benzodiazepin hoặcthuốc kháng cholinergic và các yếu tố nguy cơ khác đã biết khác của sảng cầntránh Ngoài ra, benzodiazepine hoặc cai rượu là một nguyên nhân phổ biến

có thể phòng ngừa được của sảng

Chương trình dành cho người cao tuổi của Bệnh viện (HELP 55) là mộtchiến lược cải tiến về chăm sóc cho bệnh nhân cao tuổi sử dụng các chiếnlược phòng ngừa sảng đã được thử nghiệm để cải thiện chất lượng chăm sócbệnh viện nói chung Chương trình này bao gồm các nội dung sau: duy trìđịnh hướng cho môi trường xung quanh; đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng,nước điện giải và giấc ngủ; khuyến khích vận động; và cung cấp thiết bị hỗtrợ thị giác và thính giác cho bệnh nhân bị suy giảm cảm giác [1] Trong mộtthử nghiệm có can thiệp hỗ trợ chăm sóc, có 9,9% sảng ở nhóm can thiệp, sovới 15% của nhóm chăm sóc thông thường (OR= 0,60, CI 95%: 0,39 - 0,92).Các biện pháp can thiệp cũng có thể làm giảm tổng số đợt và ngày sảng ởngười cao tuổi nhập viện

Tư vấn lão khoa chủ động làm giảm 40% nguy cơ sảng sau chấnthương vùng khung chậu Một thử nghiệm gần đây cũng cho thấy nếu ngườicao tuổi được phục hồi tốt hơn, giảm nguy cơ sảng và tăng sự hài lòng khiđược điều trị tại nhà hơn ở bệnh viện nội trú

Các nghiên cứu gần đây đã xem xét vai trò của các chiến lược điều trịdùng thuốc trong điều trị dự phòng sảng Haloperidol đã được chứng minh làlàm giảm tỷ lệ sảng ở một nhóm nhỏ bệnh nhân trải qua phẫu thuật [51].Haloperidol đã làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian nằm viện ở một

số bệnh nhân mà không gây ra tác dụng phụ đáng chú ý Tuy nhiên do nhữnghạn chế về phương pháp và kích thước mẫu nghiên cứu nhỏ, haloperidol chưa

đủ bằng chứng để được khuyến cáo điều trị dự phòng sảng thường quy

Trang 38

Một số thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có nhóm chứng về thuốc ứcchế cholinesterase đã được thực hiện cho thấy không có lợi trong việc ngănngừa sảng sau phẫu thuật, nhưng những nghiên cứu này nhỏ và không đủbằng chứng Các chiến lược khác giảm thiểu việc sử dụng opioid hoặcbenzodiazepin thông qua việc sử dụng các tác nhân thay thế như gabapentinhoặc dexmedetomidine đang được nghiên cứu về khả năng giảm tỷ lệ sảng.

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Lựa chọn bệnh nhân trên 60 tuổi, nhập viện và nằm điều trị tại khoaCấp cứu bệnh viện Lão khoa Trung ương

Gia đình và bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân dưới 60 tuổi

Bệnh nhân hôn mê, không tiếp xúc được

Gia đình và bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: tiến hành nghiên cứu tại Khoa Cấp cứu bệnh viện Lão khoaTrung ương

Thời gian: tiến hành từ tháng 8/2019 đến tháng 2/2019

2.3 Mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu

Lấy mẫu thuận tiện bằng cách lấy toàn bộ bệnh nhân nhập viện và nằmđiều trị tại khoa Cấp cứu, bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 8/2019đến tháng 2/2019

2.4 Thiết kế và quy trình nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Mục tiêu 1: sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang đặc điểm sảng ở bệnh nhânnhập viện và nằm điều trị tại khoa Cấp cứu, bệnh viện Lão khoa Trung ương

Mục tiêu 2: sử dụng nghiên cứu phân tích để xác định mối liên quanđến sảng ở những nhập viện và nằm điều trị tại khoa Cấp cứu, bệnh viện Lãokhoa Trung ương

Trang 40

2.4.2 Quy trình nghiên cứu

2.5 Các biến số và chỉ số

2.5.1 Biến số chung về đối tượng nghiên cứu

Các biến số chung bao gồm: tuổi, giới, trình độ học vấn, tình trạng hônnhân, nghề nghiệp, nơi sống, dân tộc, sảng, sa sút trí tuệ, parkinson, đột quỵnão cũ, lạm dụng rượu, hút thuốc lá, sử dụng thuốc kèm theo, BMI

PP thu thập thông tin

1 Tuổi Tuổi tại thời điểm nghiên cứu Thăm

khám, hỏibệnh nhântheo mẫubệnh án

2 Giới tính Giới tính của bệnh nhân nghiên cứu

Bệnh nhântrên 60 tuổi

Xác định mốiliên quan

Mô tả đặcđiểm sảng

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w