1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU mổ của ETORICOXIB UỐNG TRƯỚC mổ ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT ổ BỤNG

19 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIBỘ MÔN GÂY MÊ HỒI SỨC ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ CỦA ETORICOXIB UỐNG TRƯỚC MỔ Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT Ổ BỤNG Học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN GÂY MÊ HỒI SỨC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ

CỦA ETORICOXIB UỐNG TRƯỚC MỔ Ở

BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT Ổ BỤNG

Học viên: HOÀNG VĂN YÊU

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN ĐỒNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Khoa học ngày càng phát triển, trong đó có Y học Hàng năm trên thế giới có hàng triệu người được điều trị bằng PP

PT

 Hàng năm trên thế giới có hàng triệu người được ĐT bằng

pp pt Nhưng một vấn đề quan trọng và ảnh hưởng lớn đến kết quả ĐT của BN PT đó là vấn đề giảm đau sau mổ

 Đau sau mổ gây ra nhiều lo lắng, sợ hãi đối với BN PT, đau gây nhiều biến loạn đến các chức năng hô hấp, tuần hoàn, nội tiết Đau còn gây ức chế miễn dịch làm tăng quá trình viêm, kéo dài thời gian ĐT của BN Do đó nó ảnh hưởng lớn đến sự hồi phục sức khỏe và tâm lý của người bệnh

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Giảm đau sau mổ hạn chế được các rối loạn sinh lý, giảm biến chứng, nâng đỡ mặt tinh thần giúp BN nhanh lấy lại cân bằng tâm sinh lý, vận động sớm giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí ĐT cho BN,  gánh nặng cho ngành y tế

 Hiện nay trên thế giới và trong nước đã sử dụng nhiều PP giảm đau sau mổ như: tiêm bắp, morphin tĩnh mạch, GTTS, GT NMC, PCA…đem lại hiệu quả giảm đau cho BN

 Thuốc Etoricocib và Celecocib là thuốc giam đau NSAIDS thuộc nhóm cocib có tác dụng ức chế tổng hợp ban đầu enzyme cyclooxygenase - 2 (COX-2)

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Hiện chưa có tác giả nào nghiên cứu so sánh tác dụng giảm đau sau mổ giữa Etoricocib và Celecocib

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ của Etoricoxib uống trước mổ ở bệnh nhân

phẫu thuật ổ bụng

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Mục tiêu

1 So sánh hiệu quả giảm đau sau mổ giữa Etoricoxib

so với Celecoxib uống trước mổ ở bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng.

2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của Etoricoxib trong phương pháp dự phòng giảm đau sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng.

Trang 6

TỔNG QUAN

Sinh lý đau

Định nghĩa đau:

Theo Hiệp hội NC chống đau quốc tế (IASP-International Association for the study of Pain, 1986) định nghĩa:

Đau là một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc cảm do tổn thương đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của tổn thương ấy

Trang 7

Đường dẫn truyền cảm giác đau

• Đường dẫn truyền từ các receptor

nhận cảm giác đau vào tủy sống

• Đường dẫn truyền từ tủy lên não

• Nhận cảm ở vỏ não

TỔNG QUAN

Sơ đồ dẫn truyền cảm giác đau theo Ketlet

Trang 8

TỔNG QUAN

Những yếu tố ảnh hưởng tới đau sau mổ

Ảnh hưởng của phẫu thuật

- Loại phẫu thuật

- Vị trí, phạm vi và thời gian phẫu thuật

- Thời gian sau phẫu thuật

Ảnh hưởng của tâm sinh lý và cơ địa bệnh nhân

- Nhân cách, nguồn gốc xã hội, văn hóa, giáo dục

- Chuẩn bị tốt trước mổ và giải thích của đau sau mổ

- Tình trạng trầm cảm trước mổ

Các ảnh hưởng khác

Trang 9

TỔNG QUAN

Ảnh hưởng của đau sau mổ đối với các cơ quan trong

cơ thể

 Trên tuần hoàn

 Trên thần kinh

 Trên hô hấp

 Trên tiêu hóa

Phân loại cảm giác đau

 Theo sợi thần kinh dẫn truyền

 Theo thời gian xuất hiện và duy trì

 Theo mức khu trú

 Theo bệnh lý

Trang 10

TỔNG QUAN

Các phương pháp đánh giá sau mổ

Phương pháp khách quan: Đau do thay đổi nồng độ

các chất trong máu như các hormon được sản xuất nhiều hơn khi đau với các mức độ khác nhau

Phương pháp chủ quan

Thước đo độ đau bằng cách nhìn VAS

Trang 11

TỔNG QUAN

Tổng quan về dự phòng đau sau mổ của Etoricoxib và Celecoxib

Etoricoxib trong dự phòng đau

- Ligia Nadal và cs (2013) Sử dụng etoricoxib và dexamethasone trong PT mucogingival( phẫu thuật nha chu)

Celeccoxib trong dự phòng đau

- Stephan Achug (2012) cho thấy celecocib ít ảnh hưởng trên đường tiêu hóa và tim mạch, ít làm tăng ngưng kết tiểu cầu

- Đỗ Huy Hoàng (2014) đánh giá hiệu quả giảm đau dự phòng sau mổ của Gabapentin phối hợp Celecoxib uống trước mổ

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- 60 BN có chỉ định mổ phiên với mổ mở ổ bụng trong thời gian từ tháng 1 – tháng 6 năm 2016

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Tuổi từ 18 - 65, không phân biệt nam nữ

- BN có thể trạng theo ASA: I-II

- Không có chống chỉ định của thuốc etoricoxib, celecoxib

- Bn đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

- BN chống chỉ định với thuốc etoricoxib, celecoxib như:

xuất huyết tiêu hóa, suy gan

- BN có bệnh lý tim, phổi cấp hoặc mãn

- Rối loạn về tâm thần kinh

- Tiền sử nghiện ma túy, hoặc đang dùng thuốc họ opiod

- BN có hội chứng đau mãn tính

- BN là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Địa điểm nghiên cứu: khoa Gây mê - hồi sức, khoa

Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

 PP NC thử nghiệm LS, ngẫu nhiên, đối chứng

 Cỡ mẫu n = 60 BN đủ tiêu chuẩn NC trên và chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 30 BN

 NC tiến cứu, chúng tôi làm 60 phiếu thăm, trong đó ghi số nhóm NC: nhóm 1hoặc nhóm 2, mỗi nhóm 30 phiếu

 Khi có lịch mổ, người làm NC rút thăm xem BN hôm đó nằm trong nhóm 1 hay nhóm 2

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thuốc và phương tiện nghiên cứu

 Thuốc celecoxib 200mg của hãng Pfizer

 Thuốc etoricoxib 120mg của hãng Pfizer

 Morphin 1ml hàm lượng 10mg morphin hydroclorid của Cty Dược phẩm Trung ương 2

 Dịch truyền các loại, thuốc vận mạch, hồi sức, atropinsulphat, naloxon

 Thước đo độ đau VAS của hãng Astra- Zenca

 Máy PCA (perpusorfB/Braun)

 Monitor có các thông số: mạch, huyết áp, SpO2, điện tâm

đồ, EtCO2

 Máy gây mê và các phương tiện phục vụ hồi sức: bóng Ambu, mask, dây thở oxy, bộ đèn, ống NKQ

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến hành nghiên cứu

 Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ

 Cách thức gây mê hồi sức

 Thiết kế giảm đau sau mổ

 Phát hiện và xử lý biến chứng

 Các chỉ số nghiên cứu

 Một số đặc điểm chung

• Đặc điểm bệnh nhân

• Đặc điểm về phẫu thuật, gây mê

 Các chỉ số đánh giá tại các thời điểm

• Khám trước mổ; Giai đoạn chuẩn độ; Giai đoạn giảm đau; Các thời điểm lấy số liệu trong nghiên cứu; Các tiêu chuẩn đánh giá;

Trang 17

Xử lý số liệu

• Số liệu được phân tích xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

• So sánh các giá trị trung bình, biến định lượng của 2 nhóm bằng thuật toán T-student.

• So sánh tỷ lệ % bằng thuật toán  2

• So sánh giá trị trung bình biến định lượng trong cùng 1 nhóm

ở 2 thời điểm khác nhau bằng thuật toán test T ghép cặp với p< 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

Đạo đức nghiên cứu

• NC nhằm nâng cao chất lượng điều trị và nâng cao sức khoẻ cho người bệnh không nhằm mục đích kinh tế hay thương mại.

• NC được sự đồng ý của BN.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 18

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm phẫu thuật

Lượng thuốc dùng trong gây mê hồi sức

 Nhịp tim, HATB, nhịp thở trước mổ

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w