Khảo sát kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ đóng vai trò rấtquan trọng trong việc đánh giá sự hiểu biết, thái độ cũng như hành vi của các bà mẹ trong vấn đề này nhằm hướng tới kỹ n
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
kh¶o s¸t kiÕn thøc nu«i con b»ng s÷a mÑ cña bµ mÑ sinh con lÇn ®Çu t¹i khoa s¬ sinh
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1 Sơ lược về tuyến vú 2
2 Sự hình thành sữa mẹ 3
3 Cơ chế tiết sữa 3
4 Đặc điểm của sữa non 5
5.Các chất dinh dưỡng của sữa mẹ 5
6.Tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ 6
6.1 Tầm quan trọng và lợi ích của sữa mẹ 6
6.2 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ 6
6.3 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm và cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ 7
6.3.1 Cho trẻ bú sớm 7
6.3.2 Cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ 8
7.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
7.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8
7.2 Các nghiên cứu trong nước 8
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 10
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 10
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10
2.3 Phương pháp nghiên cứu 10
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu 10
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 10
Trang 3Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu 12
3.1.1 Phân bố theo độ tuổi 12
3.1.2 Trình độ văn hóa 12
3.2 Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ 13
3.2.1 Những lợi ích của sữa mẹ 13
3.2.2 Những bất lợi khi cho trẻ ăn sữa nhân tạo 13
3.2.3.Thời gian cai sữa 13
3.2.4 Cách làm tăng và duy trì nguồn sữa mẹ 14
3.2.5 Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của sữa non 14
3.2.6 Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh 14
3.2.7 Kiến thức về chế độ ăn và lao động trong thời gian cho con bú 15
3.2.8 Thời gian bắt đầu cho trẻ bú sau sinh 15
3.3 Mối tương quan giữa hiểu biết và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ 15
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 17
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4Bảng 3.2: Trình độ văn hoá 12
Bảng 3.3: Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ 13
Bảng 3.4: Những bất lợi khi cho trẻ bú sữa nhân tạo 13
Bảng 3.5: Thời gian cai sữa tốt nhất 13
Bảng 3.6: Cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ 14
Bảng 3.7: Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của sữa non 14
Bảng 3.8: Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh 14
Bảng 3.9: Chế độ ăn và lao động trong thời gian cho con bú 15
Bảng 3.10: Thời gian bắt đầu cho trẻ bú sau sinh 15
Bảng 3.11: Thực hành cách cho con bú 15
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫntinh thần,đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng,các bệnh về đường tiêu hoá và hô hấp cho trẻ Hàng năm, 60% trong sốkhoảng 10 triệu trường hợp tử vong của trẻ dưới 5 tuổi là do yếu tố suy dinhdưỡng trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên Mỗi năm có khoảng hơn một triệu trẻ
em chết vì iả chảy , nhiễm khuẩn hô hấp và các nhiễm khuẩn khác vì trẻkhông được bú mẹ đầy đủ Những trẻ suy dinh dưỡng thường chịu ảnh hưởnglâu dài bởi sự chậm phát triển cơ thể Có rất nhiều bệnh có thể tránh được nếutrẻ được bú mẹ đầy đủ
Khảo sát kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ đóng vai trò rấtquan trọng trong việc đánh giá sự hiểu biết, thái độ cũng như hành vi của các
bà mẹ trong vấn đề này nhằm hướng tới kỹ năng thực hành nuôi con bằng sữa
mẹ vì những lợi ích thiết thực của nó
Chính vì vậy, chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sinh con lần đầu tại khoa
sơ sinh bệnh viện Xanh Pôn” với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá sự hiểu biết về lợi ích của sữa mẹ đối với các bà mẹ sinh con lần đầu tại khoa sơ sinh bệnh viện Xanh Pôn
2 Đánh giá mối tương quan giữa sự hiểu biết và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ.
Trang 6Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Sơ lược về tuyến vú
Bên trong tuyến vú gồm nhiều nang sữa, được cấu tạo bởi các tế bàotiết sữa Xung quanh các nang sữa (tuyến tạo sữa) có các tế bào cơ trơn,khi co thắt sẽ đẩy sữa ra ngoài
Từ nang sữa, sữa theo các ống dẫn chảy ra ngoài Ở phần quầng vú,các ống sữa nở rộng ra tạo thành các xoang sữa, là nơi sữa được gom lại
để chuẩn bị cho bữa bú
Các nang sữa và ống dẫn sữa được bao bọc bởi mô mỡ và mô liênkết Vú các bà mẹ có thể to nhỏ khác nhau do thành phần mô mỡ và môliên kết nhiều hay ít, còn số lượng mô tuyến vú thì hầu như tương đươngnhau
Để vú phát triển đầy đủ, cần có sự tham gia của nhiều hormon.Estrogen giúp sự phát triển của ống dẫn sữa, progesterone giúp sự pháttriển các thùy Chất prolactin giúp các tế bào tiết sữa tạo ra sữa, cònoxytocin làm các tế bào cơ co thắt
Trang 7Hình 1 Cấu tạo tuyến vú
2 Sự hình thành sữa mẹ
Sự sản xuất các protein sữa, gồm casein và lactalbumin, được kíchthích sau khi sinh bởi hormon prolactin, được tiết bởi tuyến yên trước Sựbài tiết của prolactin được kiểm soát chủ yếu bởi hormon ức chế prolactin(PIH), dopamine, được sản xuất ở vùng dưới đồi Sự bài tiết PIH đượckích thích bởi liều cao estrogen
Trong thời gian mang thai, liều cao estrogen và progesterone giúpcác tuyến tạo sữa lớn lên và hoạt động từ tháng thứ ba của thai kì, chuẩn
bị cho việc tiết sữa nhưng lại ngăn chặn tác động và sự bài tiết củaprolactin Sau khi sinh, lượng estrogen và progesterone đột ngột giảm.Điều này dẫn đến việc bài xuất prolactin, làm khởi phát sự tạo sữa.Sữa được hình thành trong các tuyến hình túi trong vú người mẹ, bắt đầu
có nhiều từ khoảng 24 đến 48 giờ sau khi sinh Sữa mẹ được xem lànguồn dinh dưỡng quan trọng nhất cho trẻ sơ sinh trước khi trẻ có thể tiêuhóa các loại thực phẩm khác
3 Cơ chế tiết sữa
Sự tiết sữa được điều khiển và duy trì bởi hai nội tiết tố chính làprolactin và oxytocin Khi trẻ mút vú, xung động cảm giác - thần kinh từtuyến vú lên não, kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra prolactin Chấtnày vào máu đến tuyến vú kích thích các tế bào tiết ra sữa Nồng độprolactin trong máu đạt tối đa vào khoảng 30 phút sau bữa bú, giúp tạosữa cho bữa bú sau
Động tác mút vú của trẻ cũng tạo nên một phản xạ thần kinh kíchthích thùy sau tuyến tiết ra oxytocin Oxytocin vào máu đến tuyến vú làm
co thắt các tế bào cơ trơn, tống sữa theo các ống dẫn đến các xoang sữa
Trang 8theo các mạch ra đầu núm vú.
Trong cơ chế tiết sữa còn có sự tự điều chỉnh lượng sữa được tiết ra.Khi các nang sữa ứ đầy sữa nhưng không thoát được ra ngoài, các tế bàotiết sữa sẽ tiết ít sữa lại Vì vậy, để vú tiếp tục tạo sữa tốt thì sữa mẹ phảiđược chảy ra khỏi vú Nếu trẻ không bú được hoặc bú không hết sữa thìcần phải vắt ra sữa để sự sản xuất sữa vẫn được tiếp tục một cách đầy đủ.Như vậy, qua cơ chế tạo sữa như trên, chúng ta thấy để có nhiều sữa, cầnphải có nhiều prolactin Điều này được thực hiện bằng cách cho trẻ búnhiều Nói tóm lại, trẻ bú càng nhiều càng tạo được nhiều sữa
Bảng 2.1 Các hormon ảnh hưởng đến việc tiết sữa
Hormon tăng trưởng,
insulin, cortisol,
hormon tuyến giáp
Tuyến yên, tuyến tuỵ, vỏ thượng thận
và tuyến giáp
Cần thiết để cung cấp các acid amin, acid béo,glucose và calci cần cho
sự tạo sữa
Estrogen và progesterone Nhau thai Tăng trưởng và phát
triển các nang, thùy
và ống dẫn sữa ở tuyến vú
Prolactin Tuyến yên truớc Sản xuất các protein
sữa, gồn casein và lactabumin
Trang 94 Đặc điểm của sữa non
Sữa non được tiết ra từ những giờ đầu cho đến hết tuần đầu sau khisinh Sữa non đặc sánh, màu vàng nhạt, rất giàu chất đạm, kháng thể, bạchcầu, và vitamin A
Lượng đạm trong sữa non nhiều gấp 10 lần trong sữa trưởng thành.Sữa non chứa rất nhiều kháng thể (IgA, IgG, IgM, IgD), một số chất cótác dụng chống vi trùng như interferon (chống siêu vi trùng), fibronectin(tăng cường lực lượng bạch cầu như đại thực bào (macrophage) Có rấtnhiều tế bào miễn nhiễm trong sữa non Nhiều nhất (50% số bạch cầu) làbạch cầu trung tính (neutrophil), 40% đại thực bào, 10% lymphocyte(trong đó 20% là loại tế bào B và 80% loại tế bào T) Do vậy, nếu được búsớm sau sinh, bú đều đặn trong 6-9 tháng đầu, trẻ sẽ không bị mắc cácbệnh như sởi, ho gà; ít bị viêm đường hô hấp và tiêu chảy
Sữa non giàu vitamin hơn sữa thật sự, đặc biệt là vitamin A.Vitamin A giúp trẻ ít bị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và phòng ngừađược bệnh khô mắt Sữa non có tác dụng nhuận tràng nhẹ, giúp tốngnhanh phân su ra khỏi đường tiêu hóa Điều này sẽ hạn chế hiện tượngvàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh
5.Các chất dinh dưỡng của sữa mẹ
Sữa mẹ có đầy đủ các chất mỡ, tinh bột, đạm, vitamin Đặc biệt là:
Casein: Là một chất đạm đặc biệt trong sữa mẹ giúp ngăn chặn bệnhtiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp, viêm tai, và dị ứng
Sắt: Sữa mẹ có đủ chất sắt cho em bé Tuy sữa bò, sữa bột cónhiều lượng sắt hơn sữa mẹ, nhưng chất sắt của sữa mẹ dễ cho em bé thunhận hơn
Lactose: Sữa mẹ có nhiều chất lactose, giúp em bé thu nhận chất sắt
Trang 10 Vitamin C: Vitamin này cũng góp phần giúp em bé thu nhận chất sắt.
DHA: (docosahexaenoic acid) giúp phát triển não và mắt
Lipase: Men này giúp em bé tiêu hóa và thu nhận các chất mỡ
Lactase: Giúp thu nhận đường lactose trong sữa mẹ Chất lactosegiúp phát triển não bộ và thần kinh và điều hòa sinh khuẩn trong ruột
Amylase: Giúp tiêu hóa các chất tinh bột
6.Tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ:
6.1 Tầm quan trọng và lợi ích của sữa mẹ:
Sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến 6tháng tuổi
Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết với thành phần cânđối giúp trẻ mau lớn
Cơ thể trẻ dễ hấp thu và sử dụng có hiệu quả
Sữa mẹ bảo vệ cơ thể trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn
Sữa mẹ không chứa những protein lạ nên không gây dị ứng cho trẻ
Sữa mẹ luôn luôn vô trùng, có nhiệt độ thích hợp, không mất thời gianpha chế
Sữa non đã có từ những ngày trước khi đẻ, số lượng tuy ít nhưng cũng
đủ đáp ứng cho trẻ mới sinh trong những ngày đầu tiên, phải cho trẻ bú sớm
và tận dụng sữa non
6.2 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ:
Khi con bú, oxytocin được tiết ra giúp tử cung co hồi tốt hơn, giúp giảmthiểu lượng máu mất trong thời kỳ hậu sản, chống thiếu máu cho bà mẹ
Trang 11Khi trẻ bú, tuyến yên sẽ tiết ra prolactin Prolactin ức chế rụngtrứng, làm chậm có thai và có kinh trở lại sau sanh Lượng sắt mà người
mẹ dùng để tạo sữa ít hơn so với lượng sắt mất đi do hành kinh Điều nàycũng giúp hạn chế thiếu máu do thiếu sắt
Giảm nguy cơ ung thư vú và buồng trứng ở phụ nữ tiền mãn kinh
Thuận lợi vì việc cho bé bú không phụ thuộc vào giờ giấc, khôngcần phải đun nấu, dụng cụ pha chế; kinh tế vì không cần dùng sữa côngthức
Tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa mẹ và bé
Tăng sự thể hiện thiên chức làm mẹ
Mặc dù cơ thể người mẹ cần nhiều calcium cho việc tạo sữa, nhưngngười ta nhận thấy rằng khi cai bú, mật độ xương trở về như trước khi cóthai, thậm chí còn cao hơn Vài nghiên cứu gần đây cho thấy các bà mẹkhông cho con bú có nguy cơ gãy xương chậu sau mãn kinh cao hơn sovới các bà mẹ có nuôi con bằng sữa mẹ
Cho con bú đòi hỏi sự tiêu hao năng lượng từ 200-500 Kcal/ngày,giúp mẹ trở lại trọng lượng trước khi mang thai nhanh hơn
6.3 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm và cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ
6.3.1 Cho trẻ bú sớm:
Trẻ được bú càng sớm càng tốt, muộn nhất không quá 30 phút đầu sau
đẻ thường và 4 giờ sau mổ lấy thai Cho trẻ bú sớm sẽ tận dụng sớm được sữanon, động tác mút vú sẽ kích thích tuyến yên tiết oxytocin và prolactin giúp tửcung của mẹ co thắt tốt hơn, tránh được băng huyết sau đẻ Không được vắt
bỏ sữa non và không cần cho trẻ uống thêm bất cứ thứ gì( nước cam thảo,nước đường, nước sâm) ngoài bú mẹ
Trang 126.3.2 Cho trẻ bú hoàn toàn từ 4 tháng đến 6 tháng sau đẻ:
Sữa mẹ là thức ăn duy nhất, không cho ăn thêm bất cứ loại sữa gì, cũngnhư bất cứ loại thức ăn nào khác kể cả nước hoa quả, nước cháo, nướccơm.ngay cả nước cũng không cần cho uống.Cho trẻ bú theo nhu cầu, cho bú
cả ngày lẫn đêm
7.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
7.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài:
Trên thế giới, chỉ có 40% trẻ em dưới sáu tháng tuổi được bú sữa mẹhoàn toàn (sữa mẹ là thức ăn duy nhất) trong sáu tháng đầu đời Đây là thông
tin được đưa ra theo Bảng xếp hạng nuôi con bằng sữa mẹ toàn cầu, một báo
cáo mới được UNICEF và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố hôm nay.Chỉ 23 quốc gia có tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trên 60% Mười năm
về trước, nếu việc cho con bú diễn ra không thuận lợi thì các nhân viên y tếnhiều khả năng sẽ can thiệp sớm bằng cách khuyên cho con bú bình Nhưngcác hướng dẫn y tế ngày nay tại nhiều nước không đề xuất giải pháp đó, nhất
là tại các bệnh viện tuân thủ chỉ dẫn của Unicef, nhân viên y tế sẽ khuyếnkhích việc cố gắng cho trẻ bú mẹ
7.2 Các nghiên cứu trong nước:
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Lâm Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ hiện nay
ở mức rất là thấp, chỉ 19,6% Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và
Dự án Alive & Thrive, ước tính nuôi con bằng sữa mẹ tối ưu có thể tiết kiệmđược 23,36 triệu đô la Mỹ chi tiêu cho hệ thống y tế mỗi năm do điều trị cácbệnh nhi, đồng thời tránh thất thoát khoảng 70,4 triệu đô la Mỹ quỹlương.Tuy nhiên, điều đáng buồn là tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giớinói chung và tại Việt Nam nói riêng hiện vẫn ở mức thấp Ở một nghiên cứukhác theo Phan Thị tâm Khuê năm 2009 có 62% các bà mẹ cho con bú 30 đến
Trang 1360 phút sau khi sinh và đến 96,6% các bà mẹ cho con bú theo nhu cầu Mặc
dù nuôi con bằng sữa mẹ là bản năng tự nhiên của con người, nhưng ngườiphụ nữ phải đối mặt với nhiều khó khăn trở ngại trong việc nuôi con bằng sữa
mẹ như : Thiếu kiến thức về sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ; tiếp xúc hàngngày với nhiều thông tin quảng cáo về các sản phẩm nhân tạo nên lầm tưởng
về tác dụng của các sản phẩm thay thế sữa mẹ; không có thời gian nghỉ thaisản đủ dài vì áp lực kinh tế, công việc hàng năm nếu cải thiện được khả nănghọc tập của trẻ em ở Việt Nam
Trang 14Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Các bà mẹ có con sinh lần đầu nằm điều trị tại khoa Sơ Sinh Bệnh viênXanh Pôn từ tháng 01/04 /2018 đến tháng 31/7/2018
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Các bà mẹ không phải sinh con lần đầu
- Các bà mẹ không hợp tác
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/04/2018 đến ngày 31/7/2018
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa sơ sinh Bệnh viện Xanh Pôn
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả.
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu thuận tiện
2.3.3.Phương pháp nghiên cứu:
+ Thu thập số liệu theo phiếu điều tra
+ Xử lý và phân tích số liệu:
Số liệu sau khi thu thập qua phiếu điều tra được mã hóa và xử lý bằngthuật toán thống kê
Trang 152.4 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu (bà mẹ) được thông báo và giải thích rõ
- Các thông tin được đảm bảo bí mật
- Đề cương sẽ được thông qua hội đồng đạo đức của Sở Y Tế Hà Nội vàBệnh viện ĐK Xanh Pôn
Trang 16Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
3.1.1 Phân bố theo độ tuổi
Bảng 3.1 Sự phân bố theo độ tuổỉ
Trang 173.2 Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ
3.2.1 Những lợi ích của sữa mẹ
Bảng 3.3 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Hiểu biết Đạt
Lợi ích cho conLợi ích cho mẹLợi ích cho mối quan hệ mẹ con
Nhận xét:
3.2.2 Những bất lợi khi cho trẻ ăn sữa nhân tạo:
Bảng 3.4 Những bất lợi khi cho trẻ bú sữa nhân tạo
Tốn kém hơn sữa mẹ, mất thời gian,
gây tiêu chảy, khó hấp thu
Khác
Không biết
Tổng
Nhận xét:
3.2.3.Thời gian cai sữa
Bảng 3.5 Thời gian cai sữa tốt nhất
3.2.4 Cách làm tăng và duy trì nguồn sữa mẹ
Bảng 3.6 Cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ