TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÁO CÁO LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU CHẤN THƯƠNG MẮT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN HỌC VIÊN: BẠCH NGỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÁO CÁO LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU CHẤN THƯƠNG MẮT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN
HỌC VIÊN: BẠCH NGỌC SỸ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TRỌNG VĂN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2 Tỉnh Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phía
Đông bắc Việt Nam Nghiên cứu toàn diện về CT mắt tại tỉnh Lạng Sơn chưa được thực hiện
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đó là lý do chúng tôi thực hiện đề tài này với
MỤC TIÊU
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng chấn thương
mắt tại Bệnh viện đa khoa Lạng Sơn.
2 Đánh giá kết quả điều trị ban đầu chấn
thương mắt tại Bệnh viện đa khoa Lạng Sơn.
Trang 4TỔNG QUAN
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT
• Hốc mắt
Sơ đồ hốc mắt
Trang 6TỔNG QUAN
• Lệ bộ: Gồm tuyến lệ chính, lệ đạo và túi lệ
Lệ đạo
Trang 7TỔNG QUAN
• Nhãn cầu: bao gồm: giác mạc, củng mạc,
mống mắt – thể mi, TTT, dịch kính, võng mạc
Cấu trúc nhãn cầu
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Tất cả những bệnh nhân chấn thương mắt được điều trị tại khoa Mắt Bệnh viện đa khoa Lạng Sơn từ tháng 10/2015 đến tháng 6/ 2016
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh nhân có chấn thương mắt kèm theo các tổn thương nguy hiểm đến tính mạng cần xử trí tại các chuyên khoa khác.
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH THỨC
TIẾN HÀNH
Thiết kế nghiên cứu:
Loại hình nghiên cứu: là nghiên cứu mô tả tiến cứu
Chọn mẫu:
Tất cả các bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn được chọn liên tục từ tháng 10/2015 đến tháng 6/2016
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến hành nghiên cứu
Hành chính: họ và tên, tuổi, giới, địa chỉ, nghề
nghiệp
Lý do vào viện
Nguyên nhân, hoàn cảnh gây ra chấn thương
Thời gian đến viện sau chấn thương
Xử trí ban đầu
Tiền sử bệnh mắt trước khi chấn thương
Tiền sử về các bệnh toàn thân
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ 3 tháng
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá
Tuổi: Theo các nhóm tuổi
Thời gian đến viện sau chấn thương
Thời gian được xử trí sau chấn thương
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá các hình thái lâm sàng
Tổn thương hốc mắt: tụ máu hốc mắt, vỡ xương
Tổn thương mi mắt: tụ máu, vết thương
Tổn thương lệ quản: đứt lệ quản, vị trí đứt
Tổn thương đụng dập nhãn cầu: có vỡ nhãn
cầu, không vỡ nhãn cầu
Tổn thương vết thương xuyên nhãn cầu: có dị vật, không có dị vật
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá kết quả điều trị
Kết quả phục mi mắt: giải phẫu, chức năng
Kết quả phục hồi LQ: giải phẫu, chức năng
Kết quả phục hồi giải phẫu nhãn cầu
Đánh giá thị lực và nhãn áp
Biến chứng sau phẫu thuật
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Nam 85%, nữ 15%, tương đồng với nghiên cứu của Đỗ Như Hơn, Nguyễn Quốc Anh…
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Lao động phổ thông 69%, trẻ em < 16 tuổi 21%
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đa số bệnh nhân là ở nông thôn 70%, thành thị 30%
Phân bố bệnh nhân theo địa dư
Trang 22Thời gian đến viện sau chấn thương
Thời gian đến viện trước 6 giờ là 80%, tương đương với Nguyễn Mạnh Nghĩa 61,9%[53]
Trang 23Thời gian được xử trí sau chấn thương
Xử trí trước 6 giờ có tỷ lệ cao nhất với 67 BN(67%),
6 -24h 25%
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nguyên nhân gây chấn thương
Nguyên nhân Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tổn thương mắt sau chấn thương trong nghiên cứu của chúng tôi hay gặp nhất là tổn thương mi mắt 67%, tiếp theo là chấn thương đụng dập nhãn cầu 18%, vết thương nhãn cầu 7%, kết mạc 7%, tổn thương đứt lệ quản 6%, ít nhất là tổn thương hốc mắt với tỷ lệ 1%
Đặc điểm tổn thương mắt sau chấn thương
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Số BN tổn thương mi mắt có 58,2% rách da mi
đơn thuần, 11,9% có tụ máu - phù mi, rách da
mi có mất tổ chức có 4,5%, tổn thương mi có đứt lệ quản 3%, có tổn thương nhãn cầu 6%,
có kèm tổn thương hàm mặt 16,4%
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tụ máu –
phù mi thấp hơn tác giả Zagelbaum (1995), 28,8% [18] và Hoàng Sơn (2010) 36,49%[16]
Tổn thương mi mắt
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm tổn thương lệ quản
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 6 bệnh nhân có đứt lệ quản thì cả 6 bệnh nhân đều đứt
lệ quản dưới, tương đồng với kết quả của đa số các tác giả khác trong và ngoài nước là đa số bệnh nhân có đứt lệ quản dưới (Bảng 4.7)
Trang 35Đặc điểm tổn thương nhãn cầu
do chấn thương đụng dập
Trang 37KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm vết thương nhãn cầu
Tổn thương Tác giả
nước, ránh GM-CM (28,6%)có tỷ lệ cao hơn các tác giả khác
Trang 38Đặc điểm thị lực sau chấn thương mắt
Thị lực trên 6/10 có tỷ lệ cao nhất với 75%, nhóm
có thị lực dưới 6/10 chiếm tỷ lệ 25%, đó đều là những bệnh nhân có tổn thương nhãn cầu.
Trang 39Tổng số 25 BN chấn thương nhãn cầu có 13 BN có chỉ định đo
NA khi vào viện, chúng tôi thấy có 10(76.9%) mắt có NA trung bình, 2(15.4%) mắt có NA thấp, 1(7.7%) mắt có NA cao.
Đặc điểm nhãn áp sau chấn thương
Trang 40KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trong các phương pháp điều trị:
Điều trị bằng phẫu thuật chiếm 76%,
Điều trị nội khoa chiếm 24%
Trong đó khâu vết thương mi chiếm tỷ lệ cao nhất 59%, khâu bảo tồn nhãn cầu 7%, nối lệ quản 6%, phẫu thuật thể thủy tinh 2%, khâu chân mống mắt 1%, chích máu tiền phòng 1%
Các phương pháp điều trị chấn thương mắt
Trang 41Ra viện 92,5 % 62 7,5% 5 0% 0 92,5 % 62 7,5% 5 0% 0
Sau 1 tháng 92,5 % 62 7,5% 5 0% 0 92,5 % 62 7,5% 5 0% 0
Sau 3 tháng 92,5 % 62 7,5% 5 0% 0 92,5 % 62 7,5% 5 0% 0
Kết quả phục hồi giải phẫu và chức năng mi
92,5% có kết quả tốt và 7,5% đạt yêu cầu về GP và CN qua các thời điểm theo dõi
Trang 42KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKết quả phục hồi giải phẫu LQ theo thời gian sau mổ
Kết quả
Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Số mắt Tỷ lệ % mắtSố Tỷ lệ %
Trang 4450% có kết quả tốt và 50% kết quả trung bình qua
các thời điểm theo dõi
Trang 45KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNThời điểm
Trang 46Có 96% không có biến chứng, 4% có biến chứng, trong đó có
2 trường hợp viên nội nhãn, 2 bệnh nhân này do bị cây chọc.
Trang 49KIẾN NGHỊ
Nghiên cứu với số lượng bệnh nhân lớn hơn, thời gian theo dõi lâu hơn để có một cách nhìn tổng thể hơn về chấn thương mắt tại Lạng Sơn nói chung.
Trang 52Em xin trân trọng cảm ơn !