ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TỈNH BẮC GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Giáo viên hướng dẫn:
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRẦM CẢM
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TỈNH BẮC GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Quang
Hà Nội, tháng 7/2019
Trang 2N I DUNG Đ TÀI ỘI DUNG ĐỀ TÀI Ề TÀI
Dự kiến kết luận Kết quả nghiên cứu Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Tổng quan tài liệu
Dự kiến kiến nghị Đặt vấn đề
Trang 3Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề TÀI
Đái tháo đường (ĐTĐ) là rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính là bệnh lý phổ biến ĐTĐ có nhiều loại và gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm, để lại di chứng nặng nề.
ĐTĐ có nhiều loại: ĐTĐ týp 1, ĐTĐ týp 2, ĐTĐ thai kỳ ĐTĐ týp 2
là loại ĐTĐ phổ biến nhất (chiếm tới 80 – 90% các bệnh nhân mắc ĐTĐ)
Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp ở quần thể các BN mắc các bệnh mãn tính trong đó có bệnh ĐTĐ.
Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ týp
2 có vai trò quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm và điều trị bệnh kịp thời.
Trang 4M C TIÊU ỤC TIÊU
1 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Bắc Giang
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Trang 5T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
ĐTĐ là tình trạng tăng đường huyết mạn tính đặc trưng bởi những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, có kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid và protein do giảm tuyệt đối hoặc tương đối tác dụng sinh học của insulin và/hoặc tiết insulin
Đái tháo đ ường ng
Khái niệm
ĐTĐ
Phân loại
ĐTĐ Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
1 Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/
l
2 Glucose máu lúc đói ≥7,0 mmol/l
3 Glucose khan ≥11,1 mmol/l
4 HbA1C ≥6,5%
Phân loại:
1 ĐTĐ týp 1
2 ĐTĐ týp 2
3 Các týp ĐTĐ đặc biệt: di truyền, viêm tụy, corticoid
Trang 6T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
Đái tháo đ ường ng
Sức khỏe
ĐTĐ
Ảnh hưởng của đái tháo đường.
Trang 7Tr m c m ầm cảm ảm
Là một hội chứng bệnh lý của rối loạn cảm xúc biểu hiện đặc trưng bởi khí sắc trầm, mất mọi quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn tới tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động, phổ biến là mệt mỏi rõ rệt chỉ sau một cố gắng nhỏ, tồn tại trong thời gian kéo dài ít nhất là 2 tuần
Khái niệm
trầm cảm
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Triệu chứng phổ biến Triệu chứng đặc trưng
Trang 8 Tỷ lệ TC ở BN ĐTĐ týp 2 được ước tính là 9,3% theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ICD-10 và 32,7% khi sử dụng thang Beck với điểm trên 16 để xác định trầm cảm.
Một số tác giả cho rằng không có nhiều sự khác biệt về biểu hiện lâm sàng của TC ở quần thể người ĐTĐ với TC nói chung.
Phân loại theo ICD-10 trầm cảm gồm TC thực tổn (F06.32); TC nội sinh (F31.3, F31.4, F32, F33) và TC tâm sinh (F41.2, F43.2).
T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
Tr m c m ầm cảm ảm
Trang 9Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ ƯỢNG VÀ NG VÀ
PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
1 ĐỐI TƯỢNG
- Được chẩn đoán trầm cảm trên BN ĐTĐ týp 2
- Điều trị ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Bắc Giang từ tháng 8/2019 đến
tháng 7/2020
- Thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
của Hội ĐTĐ Mỹ 2010
- Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
trầm cảm theo ICD-10
Tiêu chuẩn loại trừ
- BN hôn mê nhiễm toan ceton
- BN có các biến chứng mạn tính nặng.
- Rối loạn ý thức/suy giảm NT nặng
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.
Trang 102 Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả và phân tích
Cỡ mẫu: Thuận tiện, bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu: Mẫu bệnh án nghiên cứu, trắc nghiệm Beck
Phỏng vấn
để thu thập
thông tin
cần thiết
Khám và làm trắc nghiệm Beck tại thời điểm vào viện
Thiết kế, nhập số liệu
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS
PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
Trang 11Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành khi được sự đồng ý của bệnh viện, nhà trường.
Bệnh nhân được cung cấp thông tin về nghiên cứu.
Chỉ tiến hành trên những đối tượng đồng ý hợp tác, không ép buộc.
Mọi thông tin của bệnh nhân chỉ phục vụ nghiên cứu và được cam kết giữ bí mật.
Vấn đề chẩn đoán xác định, điều trị do bác sỹ quyết định, người nghiên cứu chỉ ghi nhận.
Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ ƯỢNG VÀ NG VÀ
PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
Trang 12Dự kiến theo danh mục các bảng trong đề cương
12
Trang 13D KI N K T LU N VÀ KI N NGH Ự KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN VÀ KIẾN NGHỊ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị
Dựa theo kết quả nghiên cứu
13
Trang 14EM XIN CÁM N S THEO DÕI ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Ự KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
C A CÁC TH Y CÔ VÀ CÁC B N! ỦA CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN! ẦY CÔ VÀ CÁC BẠN! ẠN!