1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ điều TRỊ cải THIỆN DA mặt BẰNG LASER QS YAG kết hợp bôi DUNG DỊCH CACBON

54 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm trở lại đây, biện pháp điều trịcải thiện da mặt bằng laser QS YAG kết hợp với bôi dung dịch cacbon đượcnhiều tác giả trên thế giới ghi nhận có sự cải thiện đáng kể về lỗ

Trang 1

ĐINH THỊ YẾN

KÕT QU¶ §IÒU TRÞ C¶I THIÖN DA MÆT

B»NG LASER QS YAG KÕT HîP B¤I DUNG DÞCH

CACBON

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH THỊ YẾN

KÕT QU¶ §IÒU TRÞ C¶I THIÖN DA MÆT

B»NG LASER QS YAG KÕT HîP B¤I DUNG DÞCH

CACBON

Chuyên ngành : Da liễu

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

HÀ NỘI - 2019 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 2018, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,08% - cao nhấttrong 11 năm qua và thuộc nhóm các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng caokhu vực và thế giới [1] Đời sống của nhân dân được nâng cao và làm đẹp làmột trong những nhu cầu được người dân quan tâm và chú ý đến Không chỉmong muốn một cơ thể mạnh khỏe, một làn da khỏe mạnh mà người dân cònhướng tới một cơ thể đẹp, một làn da đẹp Đặc biệt, phụ nữ - vốn được mệnhdanh là phái đẹp ngày càng quan tâm hơn đến việc chăm sóc, trị liệu các tổnthương da ảnh hưởng đến thẩm mỹ Một trong những tổn thương da hay gặpgây ảnh hưởng thẩm mỹ đó chính là sự lão hóa da

Lão hóa da là một hiện tượng già hóa của da Các nghiên cứu cho thấylão hóa da biểu hiện khi con người bước sang tuổi 30 Tuy nhiên, da bị lãohóa sớm có xu hướng ngày càng xuất hiện ở giới trẻ do tiếp xúc ánh nắng mặttrời, ô nhiễm môi trường, căng thẳng, chế độ ăn uống, dinh dưỡng chưa khoahọc, hút thuốc , chế độ sinh hoạt không hợp lý– tất cả yếu tố trên đều gây ralão hoá da sớm [2],[3] Lão hóa da đặc biệt là vùng da mặt tuy không gây ảnhhưởng nhiều về sức khỏe nhưng làm ảnh hưởng nhiều về phương diện thẩm

mỹ và tâm lý xã hội, làm người bệnh mất tự tin, mặc cảm, nhiều khi hoangmang, lo lắng

Do chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu thẩm mỹcàng ngày càng tăng, đó cũng là nhu cầu chính đáng và cấp thiết của nhữngcông dân hiện đại ở một đất nước đang phát triển Đồng thời cũng đặt ranhững thách thức đối với lĩnh vực thẩm mỹ trong da liễu Trên thế giới đã cónhiều phương pháp nghiên cứu để điều trị cải thiện làn da do lão hóa đã đượctiến hành như lột da bằng hóa chất, điều trị bằng công nghệ sóng siêu âm hội

tụ (Hifu), sóng Radio, công nghệ IPL, laser, thuốc, mỹ phẩm, phẫu thuật,

Trang 8

Hyaluronic acid [4],[5],[31] Mặc dù đã có những cải thiện về chất lượng dađược ghi nhận, nhưng những phương pháp này thường tốn kém, mất nhiềuthời gian, có nguy cơ gặp một số biến chứng và đôi khi hiệu quả mang lạichưa được như mong muốn Trong những năm trở lại đây, biện pháp điều trịcải thiện da mặt bằng laser QS YAG kết hợp với bôi dung dịch cacbon đượcnhiều tác giả trên thế giới ghi nhận có sự cải thiện đáng kể về lỗ chân lông, độmịn và sắc tố của da, giảm các nếp nhăn nhỏ tạo sức căng bề mặt da Đâycũng được coi là xu hướng điều trị được áp dụng nhiều trong thẩm mỹ vùng

da mặt [9],[6],[7],[8] Tại Việt Nam, việc áp dụng điều trị da mặt bằng laser

QS YAG kết hợp với bôi dung dịch cacbon cũng đã được thực hiện tại một số

cơ sở điều trị thẩm mỹ da, bệnh viện chuyên khoa da liễu, nhưng việc điều trịcòn thận trọng do chưa đánh giá được hiệu quả của biện pháp này với đặc tính

da người Việt Nam và cũng chưa có nghiên cứu, tổng kết, báo cáo nào đượcthực hiện

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Kết quả điều trị cải thiện da mặt bằng Laser QS YAG kết hợp bôi dung dịch cacbon” với mục tiêu:

1 Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm da bệnh nhân đến điều trị cải thiện da mặt tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 07/2019 đến tháng 06/2020

2 Đánh giá kết quả điều trị cải thiện da mặt bằng Laser QS YAG kết hợp

bôi dung dịch cacbon

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cấu trúc da và phân loại da

1.1.1 Cấu trúc da

Cấu trúc mô học của da bao gồm thượng bì, trung bì và hạ bì

o Thượng bì: gồm các tế bào tạo sừng là thành phần chủ yếu tạo nên thượng bì

da Căn cứ vào quá trình biến đổi của các tế bào tạo sừng từ trong ra ngoài,thượng bì chia làm 5 lớp:

Lớp đáy: được tạo bởi một hàng tế bào khối vuông hoặc trụ nhân hìnhovan hoặc hình thoi dài nằm ở giữa nguyên sinh chất bắt màu ái kiềm Ở lớpđáy các tế bào có chức năng sinh sản và sản xuất ra các tế bào mới thay thếcác tế bào già hủy hoại và bong ra

Lớp gai (lớp malpighi): Lớp gai có 5-20 hàng tế bào lớn hình đa diện.Nơi dày nhất của lớp này có chừng 20-30 hàng tế bào (khoảng 1,5 mm) ở dabàn tay, bàn chân Giữa các tế bào này có cầu nối bào tương

Lớp hạt: có từ 3-5 hàng tế bào đa diện dẹt Trong bào tương của các tế bàonày có chứa hạt keratohyalin Dưới kính hiển vi điện tử, các hạt keratohyalin cóhình sao hoặc khối đa giác đậm đặc điện tử Các hạt keratohyalin có thành phầnchủ yếu là tiền chất filaggrin và các lá keratin trung gian Sự xuất hiện của cáchạt này chứng tỏ quá trình sừng hóa đang diễn ra

Lớp sáng (lớp bóng): là một lớp mỏng như một đường đồng nhất,thường khó quan sát Các tế bào của lớp này kết dính chặt chẽ, rất mỏng.Những tế bào ở lớp này là những tế bào chết, không còn bào quan và nhân.Lớp sừng: là lớp ngoài cùng của da gồm những tế bào dẹt các tế bào biếnthành các lá sừng mỏng, không nhân, trong bào tương có chứa nhiều keratin.Tùy theo từng vùng da của cơ thể mà có độ dày khác nhau

Trang 10

o Trung bì: là một mô liên kết xơ vững chắc có chiều dày thay đổi tùy

từng vùng và được ngăn cách với thượng bì bởi màng đáy

Màng đáy dày chừng 0,5 mm, màng đáy không phải là một đường

thẳng mà là đường lượn sóng Thành phần sinh hóa chủ yếu của màng đáy làcollagen type IV

Trung bì chia thành 2 lớp:

- Lớp trung bì nông: là lớp nuôi dưỡng rất mỏng độ dày chỉ khoảng0,1mm Trên bề mặt có những gai nhô lên gọi là nhú bì hay gai bì ăn sâu vàothượng bì

- Lớp trung bì sâu: là phần chính của trung bì nằm ở phía dưới được tạobởi mô liên kết đặc hơn, các sợi keo tạo thành bó, đa số có hướng song songvới mặt da Trung bì sâu nó là lớp chống đỡ dày khoảng 0,4 mm Bao gồm:Những sợi chống đỡ:

Sợi keo (collagen fiber) là chất chính làm cho da bền vững chống lại cácsang chấn bảo vệ các tổ chức bên trong Bản chất là sợi collagen, là cácprotein với 3 chuỗi polypeptide Sợi keo tập trung chủ yếu ở trung bì sâu, một

ít ở nhú bì, nang lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi, quanh mạch máu

Sợi chun (elastic fiber) là một thành phần của cá mô liên kết ở trung bì

có tác dụng giúp da đàn hồi

Sợi lưới, sợi liên võng, các chất cơ bản như tryptophan, hyaluronic,tyróin,…

Ngoài ra, trung bì còn có mạch máu, thần kinh và các tế bào khác

o Hạ bì: Hạ bì có cấu trúc gồm nhiều mô liên kết thưa, lỏng lẻo nối da với các

cơ quan bên dưới giúp da trượt được trên các cấu trúc nằm ở dưới Tùy vùng

cơ thể, tùy mức độ nuôi dưỡng mà có thể tạo thành những thùy mỡ hoặc lớp

mỡ dày hay mỏng [12], [13], [16], [10]

Trang 11

Hình 1.1 Cấu trúc da (nguồn Internet)

o Ngoài ra còn có các phần phụ của da như: các tuyến mồ hôi, các tuyến bã,nang lông

Tuyến bã: là tuyến ngoại tiết nằm cạnh nang lông, đổ chất tiết vào nanglông mở ra ở da, tạo da mềm mại, chống thấm nước, chống khô da

Số lượng tuyến bã thay đổi khác nhau tùy vùng trên cơ thể Ở da đầu,mặt,ngực, lưng, tầng sinh môn có từ 400 – 900 tuyến/1 cm2 da Các vùng cònlại có khoảng 100 tuyến/1 cm2 [10]

Nang lông: mỗi nang lông có 3 phần:

- Miệng nang lông thông ra mặt da Kích thước miệng nang lông (lỗchân lông, skin pores) thay đổi theo dân tộc và độ tuổi Kích thước lỗ chânlông vùng mặt từ 0,05mm2 – 0,37 mm2 [14]

- Cổ nang lông (hay còn gọi là phễu nang lông: tại đây có miệng tuyến

bã thông ra ngoài

- Bao nang lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì

Trang 12

Hình 1.2 Cấu trúc tuyến mồ hôi, nang lông, tuyến bã (nguồn : Internet)

1.2 Lão hóa da

1.2.1 Quá trình lão hóa da

Da người là một cơ quan lớn, chiếm khoảng 16% trọng lượng cơ thể Nónhư một lớp ngăn giữa môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể Da có nhiềuchức năng, bao gồm ngăn ngừa mất nước qua da, duy trì nhiệt độ, cảm giác,

…[15] Hơn thế nữa, sức khỏe và vẻ ngoài của da đóng vai trò quan trọng đốivới tính thẩm mỹ và sự tự tin trong cuộc sống và công việc [28]

1.1.2.1 Làn da khỏe mạnh

- Lâm sàng: da chắc sáng, láng mịn, ẩm nhẵn, không nhăn, lỗ chân lông nhỏ,lưu thông máu tốt, màu sắc da đều, không tỳ vết, độ dày bình thường, đồngđều theo một vùng cơ thể

- Mô học : Tế bào biểu bì phân chia với tốc độ bình thường và tạo tế bào sừngkhỏe mạnh trong một chu kỳ 28 - 30 ngày, các glycoprotein biểu bì dồi dào,lóp bì có tuần hoàn tốt, các sợi chun, collagen và các chất nền ở mức bìnhthường [2],[3],[10]

Trang 13

1.1.2.1 Lão hóa của da

Sau 25 tuổi, quá trình trao đổi chất của da bắt đầu chậm dần Ngoài 30tuổi, da bắt đầu thay đổi và có biểu hiện lão hóa Quá trình lão quá theo thờigian là không thể tránh khỏi Lão hóa da từ nguyên nhân nội tại và ngoại sinh.Lão hóa da nội tại là sinh lý bình thường theo độ tuổi, theo thời gian [29] Lão hóa da ngoại sinh, chủ yếu do tiếp xúc với tia cực tím, ô nhiễm, thóiquên hút thuốc lá, Những điều này cộng với sự lão hóa da nội tại làm hìnhthành nếp nhăn và thay đổi sắc tố da [30] Yếu tố nguy cơ của lão hóa da doánh sáng bao gồm tuổi tác, giới tính, type da và vị trí địa lý Đối với type da I-III theo phân độ của Fitzpatrick, tỷ lệ lão hóa da do ánh sáng lên tới 80%-90% Lượng thời gian tiếp xúc với ánh sáng mặt trời là một yếu tố nguy cơquan trọng của qúa trình này Cơ chế chính của quá trình lão hóa da do ánhsáng là do tiếp xúc lâu dài với tia cực tím làm mất sự toàn vẹn về cấu trúc của

ma trận ngoại bào Ma trận ngoại bào là một mạng lưới phức tạp của các đạiphân tử bao gồm collgen, sợi elastin (hay còn gọi là sợi đàn hồi), glycoprotein

và glycosaminglycans giúp cung cấp sức mạnh và khả năng đàn hồi cho da.Phân tử collagen I và III là loại protein nhiều nhất ở trung bì và là mục tiêuchính của tia cực tím [31] Tùy thuộc vào vị trí giải phẫu, da người có thể bịảnh hưởng bởi cả hai: lão hóa nội tại và ngoại sinh Đây là đặc biệt đúng vớikhuôn mặt, được tiếp xúc với nhiều các yếu tố môi trường trong suốt cuộcđời, có thể so sánh với da tay [32]

Quá trình lão hóa da làm cho chức năng của hàng rào bảo vệ da trở nên suyyếu, góp phần làm mất đi độ ẩm Khi chức năng thiết yếu này của da đã bị tổnthương, khả năng tự bảo vệ của da suy yếu và các nhân tố bên ngoài có thể đẩynhanh quá trình khô da do lão hóa Hệ thống trao đổi chất trong mỗi tế bào cũngchậm dần Do đó da ngày càng trở nên mất nhiều độ ẩm và tính đàn hồi Da mặtkhô và nếp nhăn bắt đầu xuất hiện Theo thời gian, các thay đổi nội tiết tố cũng

Trang 14

ảnh hưởng nhất định lên làn da Khi bắt đầu thời kì mãn kinh, lượng estrogen sụtgiảm có thể làm giảm việc sản sinh các sợi đàn hồi trong da [3],[2],[7],[10].

1.2.2 Lâm sàng của da lão hóa

1.2.3 Mô bệnh học của lão hóa da

- Thay đổi ở thượng bì da và ở trung bì nông: các nhú bì có chức năng nuôidưỡng thượng bì trở nên mỏng Trung bì bị teo mỏng, giảm số lượng tế bào vàmạch máu, thậm chí có nơi mất tế bào và mạch máu

- Các tổ chức sợi như sợi chun (elastin), sợi keo (collagen) và các chất cơ bản ởtrung bì giảm mạnh về số lượng và thay đổi về chất lượng Trung bình mỗinăm, từ tuổi 30 trở đi các tổ chức sợi giảm khoảng 1% làm cho da trở nênlỏng lẻo, độ đàn hồi kém, bị teo và nhăn nheo, bị trùng xuống, khả năng giữnước của lớp sừng kém, da không còn căng mọng như tuổi đôi mươi nữa

- Các mạch máu, các đầu mút thần kinh ở da cũng giảm về số lượng và teo nhỏ

về kích thước Nuôi dưỡng da vì vậy bị kém đi Khả năng tái tạo và đổi mới tổchức tế bào bị chậm lại

- Số lượng các tế bào hắc tố trên da giảm, mật độ nguyên bào sắc tố tăng,trong khi tổng số tế bào sắc tố đen giảm làm cho da có độ nhiễm sắc tăng,vùng da hở thường xuất hiện nhiều dát màu nâu, đen[10]

Trang 15

Yếu tố di truyền và chủng tộc cũng tạo sự khác biệt về tốc độ lão hóa da

và có thể làm các tác động của da khô do lão hóa trở nên rõ ràng hơn [2],[9].Như vậy, lão hóa da thể hiện trên các yếu tố quan trọng nhất, đó là: nếpnhăn, rối loạn sắc tố, da thô (lỗ chân lông giãn rộng), kém đàn hồi [33]

1.3 Khái niệm cơ bản về laser và laser QS YAG

1.3.1 Lịch sử phát minh laser

Laser (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation) là hiệntượng bức xạ cưỡng bức của một chất để tạo ra một chùm tia

Năm 1917, nhà vật lí Albert Einstein (Đức) đã phát minh ra hiện tượng bức

xạ cưỡng bức (Light Amplication by the Stimulated Emission ofRadiation) Năm 1954, nhà vật lí Townes (Hoa Kỳ) đã phát hiện ra nguyên

lý laser dựa trên việc khuyếch đại ánh sáng bằng bức xạ cưỡng bức Chùmtia laser có tính chất: tính liên tục, tính đơn sắc và có độ định hướng cao,tuy nhiên tùy theo hoạt chất cơ bản mà chùm tia laser tạo ra có đặc điểmkhác nhau [18],[19] Năm 1960, nhà vật lí Maiman (Hoa Kỳ) đã chế tạo rathiết bị laser đầu tiên bằng thanh nhôm (Al203), cũng là laser Ruby(695nm) Laser Ruby đóng vai trò đột phá trong ngành laser về ứng dụngtrong điều trị bệnh da

Năm 1983, nguyên lí phân hủy quang nhiệt chọn lọc của Anderson vàParish được phát minh Tiếp theo sau đó là hệ thống Q-switched của Lasercũng ra đời (Xung ngắn - năng lượng cao) Từ đây mở ra một hướng mới choviệc điều trị thành công các bớt sắc tố mà không để lại các di chứng của cácloại laser trước đã tạo nên [21],[22],[23]

Từ cuối những năm 1990, laser picosecond đã được đưa vào ứng dụngthực tế Năm 2012, laser picosecond đã được FDA công nhận trong việc điềutrị xóa xăm [36] Laser picosecond có thời lượng xung ngắn hơn khoảng 100

Trang 16

lần so với laser QS thông thường, điều trị hiệu quả hơn do cung cấp nănglượng cao hơn mà ít gây tác dụng nhiệt lên mô xung quanh hơn [37]

1.3.2 Cấu trúc và tính chất cơ bản của laser

Cấu trúc điển hình của laser gồm 3 phần:

o Hoạt chất laser: Có 3 hiện tượng quang học cơ bản xảy ra trong một

môi trường vật chất khi chiếu 1 chùm tia sáng Đó là hiện tượng hấp thụ, hiệntượng phát xạ tự do và hiện tượng phát xạ cưỡng bức

o Nguồn nuôi: là các thiết bị cung cấp năng lượng cho hoạt chất Laser để

tạo ra và duy trì sự đảo ngược tích lũy các điện tử ở môi trường Laser

o Buồng cộng hưởng: nhằm cho phép các chùm tia đã tạo ra được tăng

nhiều lần và đảm bảo sự ổn định (hướng đi, sự phát tán, độ tập trung, ) qua hệthống gương [22],[23]

Các tính chất cơ bản của laser:

o Độ định hướng (hay còn gọi tính chuẩn trục cao)

o Tính đơn sắc.

o Tính kết hợp của các photon trong chùm tia laser cao

o Tính chất “từ phát liên tục đến phát xung cực ngắn”: thời kỳ các laser đầu

tiên được ứng dụng laser phát ra các sóng liên tục hoặc phát xung tự do với độdài của xung cỡ ms Do quá trình phát triển công nghệ ngày càng cao, tia laser

có độ tập trung năng lượng cao trong thời gian phát xung rất ngắn cỡ ns hoặcpico giây [21],[22]

1.3.3 Tương tác của tia laser với mô sống

Khi tia laser chiếu vào mô sống, sẽ xảy ra các hiện tượng:

Trang 17

Tương tác của tia Laser với mô sống được biểu hiện bằng các hiệu ứng:

o Các hiệu ứng quang hóa: quang cảm ứng, quang hoạt hóa thuốc, quang bức xạ,quang hóa trị liệu, quang cộng hưởng

o Các hiệu ứng nhiệt: hiệu ứng quang đông, than hóa, bốc bay

o Quang i-on hóa hay còn gọi là quang tách: bóc lớp, cắt các liên kết mô, quangphân tách [21]

1.3.4 Laser Q-Switched YAG

Laser YAG phát minh năm 1964, là loại laser rắn sử dụng hoạt chất tinhthể Neodym Yttrium Aluminium Garnet, tuy nhiên giai đoạn đầu ứng dụngđiều trị còn nhiều hạn chế Năm 1983, nguyên lí phân hủy quang nhiệt chọnlọc của Anderson và Parish được phát minh, tiếp theo sau đó hệ thống Q-switched của laser cũng ra đời (Xung ngắn - năng lượng cao) Laser Nd:YAGphương thức Q-Switched phát ra hai bước sóng 1064nm và 532nm Quangnăng của laser QS YAG chuyển thành nhiệt năng để phá hủy chọn lọc trên tếbào sắc tố đều thỏa mãn các điều kiện của nguyên lí phân hủy quang nhiệtchọn lọc đó là bước sóng phù hợp, thời gian tiếp xúc mô cực ngắn(5-10 ns sovới thời gian thải nhiệt mô 70-280 ns) và mật độ năng lượng cao Chính vìvậy laser QS YAG là loại laser phổ biến và ứng dụng rộng rãi hiện nay trongđiều trị tổn thương sắc tố da

Nguyên lý của laser Nd:YAG: Năng lượng laser tác dụng lên vùng sắc tốbệnh lý, các sắc tố bệnh lý hấp thu quang năng có bước sóng cố định sẽ giãn

nở, và vỡ nhỏ Các sắc tố ở lớp thượng bì vỡ nhỏ được đẩy lên bề mặt, các sắc

tố nằm sâu trong da được phân hóa thành những hạt sắc tố nhỏ li ti, bị thựcbào trong cơ thể tiêu hoá, và thải ra ngoài theo hệ thống bài tiết của cơ thể.Các sắc tố nhạt dần cho đến khi biến mất hoàn toàn Phương pháp này tạo ra

Trang 18

hiệu ứng nhiệt kích thích tái tạo biểu bì và bề mặt da đồng thời tăng sinhcollagen nhanh chóng làm cho da săn chắc, căng hơn [2],[7],[21],[23].

Hình 1.3 Độ sâu thâm nhập vào da của các bước sóng laser

Hệ thống phân tích phức hợp bao gồm buồng chụp ảnh khuôn mặt vào máytính và phần mềm phân tích định lượng VISIA® có ba loại nguồn sáng: đènsợi đốt tiêu chuẩn, đèn UV và ánh sáng phân cực Máy ảnh có độ phân giải 15triệu pixel và đèn flash tiêu chuẩn được sử dụng để xác định đốm, nếp

Trang 19

nhăn, độ đàn hồi và lỗ chân lông trong khi ánh sáng cực tím được sử dụng đểphân tích điểm cực tím và porphyrin Đèn flash phân cực chéo rất hữu íchcho quan sát đốm nâu và vùng đỏ bằng RBX ™ được cấp bằng sáng chế củaCanfield Máy sử dụng hình ảnh đa quang phổ, tích hợp cả hai kỹ thuật chụpảnh chuẩn và UV để ghi nhận và đo lường những tình trạng trên và dưới bềmặt da[38].

1.4.2 Phân tích 8 đặc tính quan trọng của da:

1.4.2.1 Các đốm trên mặt (Spots)

Các đốm là đặc trưng của các thương tổn da có màu nâu hay màu đỏ baogồm tàn nhang, sẹo do mụn, sự tăng tiết sắc tố, và các thương tổn mạch máu.Các đốm có thể được phân biệt qua màu sắc và sự tương phản của chúng vớimàu nền của da

1.4.2.2 Lỗ chân lông (Pores)

Là những lỗ hở trên bề mặt da có dạng hình tròn của các tuyến tiết mồhôi Do sự che chắn, các lỗ chân lông được nhìn thấy có màu sậm hơn so vớivùng da xung quanh và chúng được nhận dạng qua màu sắc sậm hơn cũngnhư hình dạng tròn Hệ thống VISIA® phân biệt các lỗ chân lông và các vếtđốm dựa trên kích thước; lỗ chân lông nhỏ hơn vết đốm rất nhiều

1.4.2.3.Nếp nhăn (Wrinkles)

Là những nếp nhăn, nếp gấp trên da và chúng xuất hiện nhiều trên mặtnhư là hiểu hiện sự ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời và có liên quan đến sựgiảm tính đàn hồi của da Các vết nhăn được nhận dạng bởi hình dạng dài vàhẹp đặc thù của chúng

1.4.2.4 Độ đồng đều (Evenness)

Độ đồng đều về mặt cơ bản là một phân tích kết cấu của da (skintexture), bằng cách nhận dạng sự thay đổi màu dần dần của sắc thái da, cũngnhư các đỉnh (được biểu hiện dưới các chấm màu vàng trên hình ảnh phântích của VISIA®) và các chỗ lõm (được biểu hiện dưới các chấm màu xanh

Trang 20

da trời) trên bề mặt của da, hình ảnh biểu thị mức độ thay đổi trong kết cấu bềmặt da.

1.4.2.5.Porphyrins (porphyrins)

Porphyrins là chất bài tiết của vi khuẩn, chúng thường tập trung ở lỗchân lông và gây ra mụn Porphyrins phát huỳnh quang trong ánh sáng UV vàbiểu hiện trên hình ảnh phân tích dưới dạng các vết màu trắng

1.4.2.6 Các vết đốm UV (UV Spots)

Các vết UV xảy ra khi sắc tố melanin đông lại phía dưới bề mặt da như

là hậu quả do tác động của ánh sáng mặt trời Các vết UV thường không thểnhìn thấy bằng mắt dưới điều kiện ánh sáng bình thường Sự hấp thu chọn lọcánh sáng UV bởi sắc tố melanin trong biểu bì làm tăng sự xuất hiện của chúngtrên hình ảnh phân tích VISIA®

1.4.2.7 Các đốm nâu trong da(Brown spots)

Có thể nhìn thấy các đốm melanin màu nâu trong da, giúp cho việc theodõi và có phương pháp điều trị hiệu quả vấn đề nám da, tàn nhang, trẻ hóa

1.4.2.8 Thương tổn mạch máu trong da (Red areas)

Quan sát các thương tổn mạch máu trong da qua phần nhìn thấy cácđường màu đỏ Việc điều trị các thương tổn mạch máu là một trong các tiếntrình trẻ hóa da toàn diện

Trang 21

Hình 1.4 Hình ảnh chụp của máy VISIA®

1.5 Cacbon hoạt tính

Cacbon hoạt tính là một dạng carbon được xử lý hoạt hóa ở nhiệt độ hơinước 900 – 1.000 độ C ở môi trường yếm khí, tạo ra một cacbon có cấu trúclàm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc Ở Việt Nam, than hoạt tính được tạo ra từcác gáo dừa già hoặc thân cây tre Than hoạt tính có tác dụng lọc bụi bẩn, chấtđộc trong nước, lọc mùi, xử lý khí thải, điều trị ngộ độc, kháng khuẩn, làmmascara

Khi bôi dung dịch cacbon lên da mặt, nó tạo thành một lớp film mỏngtrên bề mặt da và nhiều hạt cacbon vào lỗ chân lông Ở chế độ laser Nd:YAGbước sóng 1064 nm, quang năng của tia laser sẽ biến thành nhiệt năng ở các

lỗ chân lông làm xảy ra phản ứng nhiệt Điều đó gây gia tăng nhiệt độ nhanhchóng , tạo ra động lực làm tổn thương lớp sừng, thành cổ nang lông và cấutrúc xung quanh nang lông Từ đó làm mới làn da và làm nhỏ lỗ chân lông[7]

1.6 Điều trị cải thiện da mặt bằng laser QS YAG: các công trình thế giới

Trang 22

Theo nghiên cứu của HJ Chung, BC Goo và cộng sự (2011), trị liệu cảithiện chất lượng da bằng Laser QS YAG có kết hợp bôi dung dịch cacbon trên

25 phụ nữ tuổi từ 25 đến 44 cho thấy 75% người được nghiên cứu có cải thiện

lỗ chân lông [7] Nghiên cứu của Fujimoto T, Terashima Y (2004) và nhiềutác giả khác cũng cho thấy tính ưu việt của trị liệu laser QS YAG kết hợpdung dịch cacbon trong kích thích sinh tạo collagen, làm sáng da và cải thiện

lỗ chân lông [25],[26],[27] Trong nghiên cứu của Tanaka và cộng sự (2011)trên 50 người ( 48 nữ, 2 nam ) khi chiếu tia laser Nd YAG 1064 thấy kết quả

là làm tăng elastin ở lớp hạ bì và tất cả các đánh giá khách quan về lỗ chânlông giãn, kết cấu da và nếp nhăn đều cho thấy sự cải thiện đáng kể và hầu hếtcác tình nguyện viên đều hài lòng với kết quả sau khi điều trị bằng laser [20]

Ở Việt Nam, hiện nay một số cơ sở thẩm mỹ, bệnh viện chuyên khoa daliễu đã ứng dụng công nghệ cải thiện làn da lão hóa bằng cacbon hoạt tính kếthợp với laser QS YAG vào điều trị, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào đượcbáo cáo

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tất cả các bệnh nhân có dấu hiệu lão hóa da và có nhu cầu cải thiện

da mặt đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 07/2019 đếntháng 06/2020

Tiêu chuẩn chẩn đoán : Dựa vào lâm sàng là chủ yếu

- Da mỏng, khô, mất đọ mềm mại Xuất hiện các nếp nhăn trên da, haygặp ở vùng đuôi mắt, ngàn trán, giữa cung mày, Có hiện tượng da nhẽo,chảy xệ, lỗ chân lông to

- Sắc tố da không đồng đều, tươi sáng, có rối loạn sắc tố Da có biểu hiệnxạm, có thể xuất hiện các tổn thương về sắc tố như nám, tàn nhang, dày sừng

da dầu, giãn mạch

- Kết quả chụp của máy phân tích da VISIA®

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Mục tiêu 1:

Bệnh nhân nam, nữ ≥ 30 tuổi, có dấu hiệu lão hóa da và có nhu cầu cảithiện da mặt về: lỗ chân lông, sự mịn màng, bằng phẳng của da, độ sáng vàđồng đều màu da, nếp nhăn trên da, hiện tượng tăng sinh mạch máu

Tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Mục tiêu 2:

Đến khám và điều trị đầy đủ theo đúng liệu trình

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 24

Bệnh nhân da nhạy cảm với ánh nắng.

Bệnh nhân đang hoặc dùng các thuốc tăng nhậy cảm da với ánh nắngtrong 6 tháng gần đây như vitamin A acid, nhóm Cyclin

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

Bệnh nhân nhiễm Herpes simplex, HIV, viêm nhiễm trên vùng cần điều trị.Bệnh nhân dị ứng với dung dịch cacbon bôi

Bệnh nhân không hợp tác trong khi điều trị

Bệnh nhân không điều trị đủ liệu trình (với mục tiêu 2)

2.1.2 Thiết bị và vật liệu nghiên cứu

- Máy Laser Qswitched Nd:YAG

+ Tên sản phẩm: Fotona Qmax

+ Xuất xứ: Hoa Kỳ

+ Năm sản xuất: 2016

+ Nhà sản xuất: Hãng Fotona

+ Phát bước sóng 1064nm và 532nm

+ Năng lượng phát tia: 1-12J/cm2

+ Tốc độ phát tia 2-10 HZ/giây; độ rộng xung 300mcs và 5ns-10ns+ Kích thước tia 2-10 mm

- Máy phân tích da VISIA® hãng Canfield Hoa Kỳ: phân tích 8 chỉ sốcủa da

- Dung dịch cacbon hoạt tính: sản phẩm của Công ty MedicalTechnology Cosmetic – Hàn Quốc

- Máy ảnh, gạc lạnh, gel làm mát da

- Bệnh án nghiên cứu theo mẫu (phụ lục 1)

Trang 25

Máy laser Nd:YAG Máy phân tích da VISIA®

Hình 2.1 Một số vật liệu nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm da bệnh nhân đến điều trịcải thiện da mặt : Tiến cứu, mô tả cắt ngang

- Đánh giá kết quả điều trị cải thiện da mặt bằng laser QS YAG kết hợp

bôi dung dịch cacbon: Tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng tự so sánh trước và sau

điều trị

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Mục tiêu 1: Cỡ mẫu thuận tiện, là cỡ mẫu bao gồm tất cả các bệnh nhân

có dấu hiệu lão hóa da và có nhu cầu cải thiện da mặt đến khám tại Bệnh viện

• Trong đó p là tỷ lệ đáp ứng điều trị mong muốn

• ∆ là khoảng sai lệch mong muốn

• α là mức ý nghĩa thống kê

1- α /2 là giá trị Ζ thu được từ bảng Z ứng với giá trị α được chọn,

Trang 26

+ Chụp ảnh người đến điều trị bằng máy phân tích da VISIA®

Các biến số nghiên cứu:

Khảo sát đặc điểm bệnh nhân đến cải thiện da mặt về: tuổi,giới, nghềnghiệp, địa dư,

Khảo sát đặc điểm lâm sàng: vị trí xuất hiện nếp nhăn, tình trạng nếpnhăn, đặc điểm da về lỗ chân lông giãn rộng, độ đồng đều màu da, tình trạngđốm nâu ở da mặt, mức độ ảnh hưởng, tiền sử điều trị,

Vị trí xuất hiện nếp nhăn: hay gặp trong lão hóa da là nếp nhăn ở đuôimắt (chân chim), ngang trán, giữa cung mày, rãnh marionette,

Hình 2.2 Các nếp nhăn vùng mặt

Trang 27

(HF: ngang trán; GF: giữa cung mày; PO: đuôi mắt; ML: rãnh marionette;

CM, góc miệng)[43]

Đánh giá kết quả phân tích da trên máy VISIA® bằng biểu đồ cột Kếtquả máy hiển thị đánh giá có tổng chỉ số liên tục là 100% trong đó có mốc50% thì:

50% phía trên mốc có chỉ số dương (+) có màu xanh lá cây biểu hiệntình trạng tốt của da nếu chỉ số dương càng lớn

50% phía dưới mốc có chỉ số âm (-) có màu đỏ nếu chỉ số âm lớn thìbiểu hiện tình trạng da càng xấu

Hình 2.3 Hình ảnh phân tích da của bệnh nhân (BV Da liễu Hà Nội).

Đánh giá tình trạng da mặt thông qua 8 chỉ số của máy chụp phân tích daVISIA® trong đó ở từng chỉ số, kết quả :

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Chu, D. H. (2008). Development and structure of skin.Fitzpatrick'sdermatology in general medicine. 7th ed. New York:McGraw-Hill, New York,57-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatrick'sdermatology in general medicine. 7th ed. New York
Tác giả: Chu, D. H
Năm: 2008
14. Flament, F., Francois, G., Qiu, H., Ye, C., Hanaya, T., Batisse, D., … Bazin, R. (2015). Facial skin pores: a multiethnic study. Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 8, 85-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical,Cosmetic and Investigational Dermatology
Tác giả: Flament, F., Francois, G., Qiu, H., Ye, C., Hanaya, T., Batisse, D., … Bazin, R
Năm: 2015
15. Farage M. A., Miller K. W., Elsner P., Maibach H. I.(2013).Characteristics of the aging skin. Advances in Wound Care, 2, 5–10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Wound Care
Tác giả: Farage M. A., Miller K. W., Elsner P., Maibach H. I
Năm: 2013
16. Arnold, H. L. and W. RB James (1990).The skin: Basis stucture and function Andrews' diseases of the skin: clinical dermatology, 8 th edn, Saunder W.B company,1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Andrews' diseases of the skin: clinical dermatology
Tác giả: Arnold, H. L. and W. RB James
Năm: 1990
17. Nguyễn Sỹ Hóa, Vũ Thái Hà (2014). Các hiện tượng quang học cơ bản.Cấu trúc và tính chất cơ bản của laser. Bớt sắc tố ở da và điều trị. Tài liệu ứng dụng laser trong chuyên ngành da liễu, Lưu hành nội bộ, Bệnh viện Da liễu trung ương, Hà Nội 9-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tàiliệu ứng dụng laser trong chuyên ngành da liễu
Tác giả: Nguyễn Sỹ Hóa, Vũ Thái Hà
Năm: 2014
18. Vũ Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường (1999). Đại cương về laser Y học và laser ngoại khoa. Nhà xuất bản y học. 20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương vềlaser Y học và laser ngoại khoa
Tác giả: Vũ Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học. 20-23
Năm: 1999
19. Alexander J Stratigos, Jeffrey S Dover, Kenneth A Arndt (2000). Laser Treatment of Pigmented Lesions. Arch Dermatol, 189-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Dermatol
Tác giả: Alexander J Stratigos, Jeffrey S Dover, Kenneth A Arndt
Năm: 2000
20. Yohei Tanaka, Kiyoshi Matsuo, Shunsuke Yuzuriha (2011). Objective assessment of skin rejuvenation using near-infrared 1064-nm neodymium: YAg laser in Asians. Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 4, 123–130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical, Cosmetic and InvestigationalDermatology
Tác giả: Yohei Tanaka, Kiyoshi Matsuo, Shunsuke Yuzuriha
Năm: 2011
23. Vihercoski E (1990). Laser in medicine. Ann Chir Gynaecol, 79, 176-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Chir Gynaecol
Tác giả: Vihercoski E
Năm: 1990
24. Wang CC1, Sue YM, Yang CH(2006), “A comparison of Q-switched , alexandrite laser and intense pulsed light for the treatment of freckles and lentigines in Asian persons: a randomized, physician-blinded, split- face comparative trial”. J Am Acad Dermatol ,54(5):804-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparison of Q-switched ,alexandrite laser and intense pulsed light for the treatment of frecklesand lentigines in Asian persons: a randomized, physician-blinded, split-face comparative trial”. "J Am Acad Dermatol
Tác giả: Wang CC1, Sue YM, Yang CH
Năm: 2006
27. Schmults CD, Phelps R, Goldberg DJ. (2004). Nonablative facial remodeling: erythema reduction and histologic evidence of new collagen formation using a 300-microsecond 1064-nm Nd:YAG laser. Arch Dermatol, 140: 1373–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ArchDermatol
Tác giả: Schmults CD, Phelps R, Goldberg DJ
Năm: 2004
28. Gupta M. A., Gilchrest B. A. (2005).Psychosocial aspects of aging skin.Dermatologic Clinics, 25: 643–648 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatologic Clinics
Tác giả: Gupta M. A., Gilchrest B. A
Năm: 2005
29. Piérard G. E., Charlier C., Delvenne P., Humbert P., Piérard-Franchimont C.(2014).Women's skin throughout lifetime. BioMed Research International, 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BioMed ResearchInternational
Tác giả: Piérard G. E., Charlier C., Delvenne P., Humbert P., Piérard-Franchimont C
Năm: 2014
30. Yaar M., Gilchrest B. A.(2007). Photoageing: mechanism, prevention and therapy. The British Journal of Dermatology,157:874–887 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The British Journal of Dermatology
Tác giả: Yaar M., Gilchrest B. A
Năm: 2007
34. Park, H.-Y., M. Pongpudpunth, J. Lee and M. Yaar (2008). Disorders ofmelanocytes. Fitzpatrick's Dermatology in General Medicine, 7 th , ed.NewYork: McGraw-Hill, New York, 57-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatrick's Dermatology in General Medicine
Tác giả: Park, H.-Y., M. Pongpudpunth, J. Lee and M. Yaar
Năm: 2008
35. Wat, H., Yee-nam Shek, S., Yeung, C. K., & Chan, H. H. (2018).Efficacy and safety of picosecond 755-nm alexandrite laser with diffractive lens array for non-ablative rejuvenation in Chinese skin.Lasers in Surgery and Medicine, 1- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers in Surgery and Medicine
Tác giả: Wat, H., Yee-nam Shek, S., Yeung, C. K., & Chan, H. H
Năm: 2018
36. Torbeck RL et al (2019). Evolution of the Picosecond Laser: A Reviewof Literature. Dermatol Surg, 183 - 194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatol Surg
Tác giả: Torbeck RL et al
Năm: 2019
37. Khetarpal S, Desai S, Kruter L, Prather H, Petrell K, Depina J, Arndt K, Dover JS (2016). Picosecond laser with specialized optic for facialrejuvenation using a compressed treatment interval. Lasers Surg Med, 48(8),723-726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers Surg Med
Tác giả: Khetarpal S, Desai S, Kruter L, Prather H, Petrell K, Depina J, Arndt K, Dover JS
Năm: 2016
38. Anne Goldsberry MD MBA, C. William Hanke MD MPH, Katherine E. Hanke (2014). VISIA System: A Possible Tool in the Cosmetic Practice.Journal of Drug in Dermatology, 13, 1312- 1314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Drug in Dermatology
Tác giả: Anne Goldsberry MD MBA, C. William Hanke MD MPH, Katherine E. Hanke
Năm: 2014
39. David J. Goldberg (2000). Congenital and acquired pigmented lesions: to treatment or not to treat with lasers. Dermatologic Therapy, 324-340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatologic Therapy
Tác giả: David J. Goldberg
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w