1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trong điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống

83 120 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 728,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó điều trị nội khoa được ưu tiên tuy nhiênviệc dùng thuốc giảm đau chống viêm thường xuyên có nhiều tác dụng phụảnh hưởng đến người bệnh.Theo quan điểm của YHCT, đau dây TKHT được

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ Đau thần kinh hông to là một hội chứng thường gặp ở Việt Nam cũng

như trên thế giới, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính và nghề nghiệp Bệnh phổbiến ở lứa tuổi 30- 60 [38]

Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh lý về xươngkhớp chiếm tỉ lệ cao Theo Nguyễn Thị Ngọc Lan tại Bệnh viện Bạch Maibệnh nhân tới khám và điều trị bệnh lý xương khớp chiếm 10,4% tổng số[30] Chỉ riêng ở Mỹ tổng chi phí điều trị, đền bù sức lao động và thiệt hại vềsản phẩm lao động do đau thắt lưng gây ra khoảng 63-84 tỉ USD [1]

Ngày nay nguy cơ mắc bệnh đau dây thần kinh hông to tăng cao ở mọilứa tuổi và có xu hướng trẻ hóa Đau TKHT tuy không ảnh hưởng tới sứckhỏe nhưng thường kéo dài gây đau đớn và tổn thương nặng nề tới khả nănglao động của con người Việc điều trị thường nhằm vào 3 mục tiêu:

Thứ nhất, việc điều trị bằng thuốc phải được đơn giản hóa và hạn chế ởmức tối thiểu, những thuốc giảm đau, giãn cơ thông thường chỉ có tác dụngrất hiếm hoi nên người bệnh (và cả một số thầy thuốc) có xu hướng tăng liềuvới hy vọng chóng khỏi đau

Thứ hai, giúp cho bệnh nhân hiểu rõ hơn triệu chứng đau và các yếu tốlàm cho vượng phát

Thứ ba, vận động của người bệnh phải dưới sự hướng dẫn của thầythuốc, đi đôi với một kế hoạch tập luyện tăng các động tác không đau [10],[16], [42]

Do vậy, việc việc tìm ra và cải tiến các phương pháp điều trị là việc rấtcần thiết

Trang 2

YHHĐ có nhiều phương pháp điều trị khác nhau: nội khoa, can thiệp tốithiểu và phẫu thuật điều trị Trong đó điều trị nội khoa được ưu tiên tuy nhiênviệc dùng thuốc giảm đau chống viêm thường xuyên có nhiều tác dụng phụảnh hưởng đến người bệnh.

Theo quan điểm của YHCT, đau dây TKHT được miêu tả trong phạm vi

“chứng tý” với các bệnh danh: yêu cước thống, tọa cốt phong, tọa điếmphong…YHCT cũng có nhiều phương pháp điều trị như: châm cứu, xoa bópbấm huyệt, điện châm, thuốc thang sắc uống…có thể sử dụng đơn thuần mộtphương pháp hoặc phối hợp giữa các phương pháp, trong đó châm cứu làphương pháp phổ biến nhất của YHCT

Viên hoàn TD0015 là sản phẩm có nguồn gốc từ bài thuốc cổ phương “Độchoạt tang ký sinh” (Thiên kim phương) gia giảm có tác dụng trừ phong thấp, bổkhí huyết, ích can thận, chỉ thống Trên lâm sàng được dùng với mục đích giảmđau chống viêm, giãn cơ, chống thoái hóa Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nàođánh giá tác dụng điều trị của viên hoàn TD 0015 trên bệnh nhân đau dây TKHT

do thoái hóa cột sống Vì vậy, chúng tôi làm đề tài: “Đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trong điều trị đau thần kinh hông

to do thoái hóa cột sống”

Đề tài nhằm hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá tác dụng điều trị của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trên bệnh nhân đau dây thần kinh hông to do thoái hóa cột sống.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của viên hoàn TD0015 kết hợp điện châm trên lâm sàng và một số chỉ tiêu cận lâm sàng.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình mắc bệnh đau TKHT ở Việt Nam và trên thế giới.

1.1.1 Trên thế giới.

Theo Gautschi OP, Hildebrandt G, Cadosch D (2008) thì 90% nhân loạiphải chịu ít nhất 1 lần trong đời những đau đớn do hội chứng thắt lưng hônggây ra [14]

Ở Mỹ, ĐTKHT chiếm 5% số người trưởng thành và trong một năm cókhoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này [25] Cũng ở Mỹ theoToufexis.A (2001) số ngày công nhân bị mất trung bình là 1400 ngày/1000công nhân trong năm [17] Chi phí hàng năm để quản lý và chăn sóc bệnhnhân đau thắt lưng ước tính hơn 60 tỷ đô-la ở Hoa Kỳ và 6,1 triệu Franc Thụy

Theo Trần Ngọc Ân (2001) thì đau thần kinh hông chiếm tỉ lệ cao nhất(41,5%) trong nhóm bệnh lý cột sống [41]

Trang 4

Theo Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Huân (1991) đauthắt lưng hông chiếm 27,77% tổng số các bệnh nhân khoa Nội thần kinh Việnquân y 103.

1.2 Tổng quan về đau TKHT.

1.2.1 Theo y học hiện đại.

1.2.1.1 Định nghĩa: đau dây TKHT là hội chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V

và cùng I, có đặc tính đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông từ thắtlưng cùng xuống hông dọc theo mặt sau đùi Xuyên ra mặt trước ngoài cẳngchân đến mu bàn chân phía ngón chân cái (do tổn thương dây mác chung),hoặc xuyên ra mặt sau cẳng chân đến gan bàn chân phía ngón chân út, (do tổnthương dây chày) [16], [38], [39]

1.2.1.2 Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh hông to.

Dây TKHT (hay dây thần kinh ngồi) là dây hỗn hợp, dây thần kinh tolớn nhất trong cơ thể Các rễ thần kinh tạo nên dây TK hông xuất phát từ các

rễ thắt lưng IV (L4), thắt lưng V ( L5) và các rễ cùng I(SI), cùng II(SII), cùng3(SIII) [3], [17], [44]

Trang 5

từ trong ra ngoài Tới đỉnh trám khoeo chia đôi thành thần kinh chầy và thầnkinh mác chung.

Trang 6

 Thần kinh mác chung (dây hông kheo ngoài): đi chếch xuống dọc theogân cơ nhị đầu, tới dưới chỏm xương mác thì vòng ra trước quanh cổ xươngmác và tận cùng bằng 2 nhánh là thần kinh mác nông và thần kinh mác sâu.

Thần kinh mác chung vận động cho các cơ khu cẳng chân trước ngoài

và cảm giác da mu cổ chân, da mu ngón chân 1, 2, 3

 Thần kinh chày (dây hông kheo trong): tiếp tục đi xuống qua hố kheorồi qua khe giữa hai lớp cơ vùng cẳng chân sau và phân nhánh vào tất cả các

cơ của vùng này Cuối cùng khi tới mắt cá trong, nó chia thành các thần kinhgan chân ngoài và trong

Thần kinh chày vận động cho các cơ khu cẳng chân sau, cảm giác cho

da toàn bộ gan bàn chân [3], [44]

Trang 7

Hình 1.2 Đường đi của dây thần kinh tọa [13].

Cột sống thắt lưng có 5 đốt sống, 4 đĩa đệm, 2 đĩa đệm chuyển đoạn(thuộc đoạn thắt lưng ngực và thắt lưng cùng) Cũng giống như các đoạnđốt sống khác, cột sống thắt lưng gồm nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạnvận động Đoạn vận động gồm một đĩa đệm, hai thân đốt sống trên và dưới,

1 ống sống

Trang 8

Do thường xuyên phải chịu áp lực tải trọng lớn theo trục dọc cơ thể nêncấu trúc đốt sống ở đoạn thắt lưng cùng có những đặc điểm khác biệt so vớicác đoạn khác.

 Thân đốt sống chiều ngang rộng hơn chiều trước - sau, ba đốt sốngthắt lưng cuối có chiều cao ở phía trước thấp hơn phía sau nên khi nhìn từphía bên giống như một cái nêm

 Chân cung to, khuyết trên của chân cung nông, khuyết dưới sâu

 Mỏm ngang dài và mảnh

 Mỏm gai rộng, thô, dầy ở đỉnh

 Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có

tư thế trái ngược với mỏm khớp trên

1.2.1.3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến bệnh.

+ Nguyên nhân cơ học:

 Thoát vị đĩa đệm: là nguyên nhân hay gặp nhất, theo Nguyễn VănĐăng (1991) chiếm 60-90% các trường hợp Ở Việt Nam, các tác giả nhậnthấy khoảng 80% bệnh nhân có hội chứng thắt lưng hông còn trong độ tuổilao động là do thoát vị đĩa đệm [37] Nghiên cứu thế giới, theo Deyo RA,Mirza SK (2016) tỉ lệ này xấp xỉ 85% [7]

 Thoái hóa cột sống: có liên quan chặt chẽ với quá trình lão hóa Theo báo cáo của Kellgren và Lawrence thì THCS thắt lưng gặp ở 30% nam giới và28% phụ nữ từ 55-64 tuổi [2]

Trang 9

 Do nhiễm khuẩn: lao cột sống, áp xe cột sống…

 U lành và u ác

 Nội tiết: loãng xương, nhuyễn xương, cường cận giáp…

 Dị tật bẩm sinh hoặc mắc phải của cột sống thắt lưng cùng chậu: gaiđôi thắt lưng V hoặc cùng I, cùng hóa thắt lưng V, thắt lưng hóa cùng I

a Triệu chứng cơ năng:

 Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông to:

Đau dây TKHKN: đau từ thắt lưng lan xuống mặt bên đùi, mặt trướcngoài cẳng chân, mu chân, ngón cái

Đau dây TKHKT: đau thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳngchân, xuống gót chân, tận cùng ở ngón út

 Tính chất đau:

Đau âm ỉ hoặc dữ dội

Đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi…giảm khi nghỉ ngơi

Đau tự nhiên hoặc sau một vận động quá mức của cột sống

 Rối loạn cảm giác: tê bì, kiến bò, dị cảm dọc theo đường đi của dây thần kinh

Trang 10

+ Điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn.

+ Điểm giữa nếp lằn mông

+ Điểm giữa mặt sau đùi

+ Điểm giữa nếp kheo chân

+ Điểm giữa cung cơ dép ở cẳng chân

- Dấu hiệu “bấm chuông”: Khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng xuấthiện đau lan dọc xuống chân theo khu vực chi phối của rễ thần kinh tương ứng

- Các dấu hiệu căng rễ:

Trang 11

+ Dấu hiệu Lasègue: Khi nâng từng chân lên cao dần, gối để duỗi thẳngbệnh nhân sẽ thấy đau và không thể nâng lên cao tiếp Mức độ dương tínhđược đánh giá bằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường khi xuất hiện đau.Dấu hiệu Lasègue chéo còn có giá trị hơn: khi nâng chân bên lành gây đaubên tổn thương [22].

+ Dấu hiệu Bonnet (+): Bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi,vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong Xuất hiện đau ở mông hoặc từ môngxuống mặt sau đùi và cẳng chân

+ Dấu hiệu Néri: bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai ngón taychỏ chạm đất, xuất hiện đau dọc dây thần kinh hông to, chân đau co gối lại.+ Nghiệm pháp Valsalva: Bệnh nhân thở ra mạnh trong khi miệng ngậm,

cơ thanh hầu đóng không cho hơi thoát qua đường miệng mũi, các cơ vònghậu môn, niệu đạo được đóng chặt, làm cho áp lực tĩnh mạch trong ống sốngtăng, dẫn đến tăng áp lực dịch não tủy, chèn ép các rễ thần kinh gây ra đau ởvùng thắt lưng

 Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương khác:

+ Lối loạn cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến

bò, tê bì, nóng rát ) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối

+ Rối loạn phản xạ gân xương: biểu hiện bằng giảm hoặc mất phản xạgân gối hoặc gót tùy theo rễ bị tổn thương Giảm hoặc mất phản xạ hậu mônsinh dục thường gặp trong tổn thương các rễ S2-S4

+ Rối loạn vận động: bệnh nhân không đứng được bằng gót nếu yếu cácnhóm cơ cẳng chân trước - ngoài (tổn thương rễ L5) hoặc không đứng đượcbằng mũi chân khi yếu các cơ cẳng chân sau (tổn thương rễ S)

Trang 12

+ Rối loạn thần kinh tự chủ: có thể gặp những bất thường về phản xạ vậnmạch, nhiệt độ da, phản xạ bài tiết mồ hôi, phản xạ dựng lông, dinh dưỡng…gặp trong tổn thương dây thần kinh hông to (do các sợi thực vật chủ yếu đikèm với các dây thần kinh) [2], [18], [19], [20], [22], [31], [35], [36], [37],[38], [40], [42].

lỗ tiếp hợp, đánh giá được mật độ và cấu trúc xương, các dị tật bẩm sinh…+ Scintigraphy xương (xạ hình xương): phát hiện ung thư di căn hoặc nghingờ nhiễm trùng

Trang 13

+ Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): có thể đánh giá được cấu trúc

mô mềm và xương, phát hiện khối u Có thể phát hiện được 30% những tổnthương không có triệu chứng lâm sàng [2], [31], [35]

Trang 14

1.2.1.5 Chẩn đoán:

1.2.1.5.1 Chẩn đoán xác định [55].

 Lâm sàng:

- Cơ năng: đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to

Đau âm ỉ hoặc dữ dội Đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi…giảm khinghỉ ngơi

- Thực thể: có hội chứng cột sống và hội chứng rễ

 Cận lâm sàng: XQ quy ước, MRI hoặc CT-Scanner (nếu có)

X quang thoái hóa cột sống thắt lưng có 3 dấu hiệu cơ bản:

 Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằngchiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp

 Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương

 Gai xương: ở dìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạo thành nhữngcầu xương, khớp tân tạo [17]

1.2.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt:

+ Viêm khớp cùng chậu:

 Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau

 Nghiệm pháp Wassermann: bệnh nhân nằm sấp, thầy thuốc nâng đùibệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp cùng chậu

 X quang khớp cùng chậu: hình ảnh mờ khớp cùng chậu

+ Viêm khớp háng:

 Nghiệm pháp Patrick (+): để gót chân bên đau cố định ở đầu gối bênkia, vận động dạng và khép đùi bệnh nhân, bệnh nhân sẽ đau vùng khớp háng

 X quang khớp háng: hình ảnh mờ, hẹp khe khớp háng

Trang 15

+ Viêm cơ đái chậu (cơ thắt lưng chậu): bệnh nhân có tư thế nằm co, khôngduỗi thẳng được chân, kèm theo có hội chứng nhiễm trùng [19], [31], [36].

1.2.1.6 Điều trị:

1.2.1.6.1 Điều trị nội khoa:

a) Chế độ vận động:

Nằm nghỉ ngơi tại chỗ trong giai đoạn đầu

Vận động hợp lý trong những giai đoạn sau, tập vận động thân thể nhẹnhàng để tăng cường độ chắc của cơ cạnh cột sống Chế độ vận động và tư thếhợp lý trong sinh họat, lao động là rất quan trọng [6]

b) Vật lý trị liệu:

 Nhiệt trị liệu: hồng ngoại, đắp paraffin, siêu âm…

 Điện trị liệu: điện xung, sóng ngắn, từ trường…

c) Ngoài ra còn có kéo giãn cột sống, tắm suối khoáng, đắp bùn…d) Tâm lý liệu pháp: động viên giúp đỡ bệnh nhân kết hợp nghỉ ngơi, thư giãn

e) Điều trị bằng thuốc:

 Loại đau vừa phải:

+ Thuốc chống viêm không steroid liều trung bình: diclofenac…

+ Thuốc giảm đau bậc một: paracetamol

+ Thuốc giãn cơ mức độ vừa: tolperisone

 Loại đau giữ dội và mất vận động tức thời: nếu không có chỉ địnhphẫu thuật

+ Thuốc chống viêm không steroid mạnh: piroxycam có thể dùng đường tiêm.+ Thuốc giảm đau thường dùng bậc 2: paracetamol kết hợp codein

Trang 16

+ Thuốc giãn cơ mạnh: thiocolchicoside.

 Một số kỹ thuật phương pháp điều trị khác:

 Kỹ thuật tiêu nhân bằng Chymopapain, đây là kỹ thuật do L.Smith đềsuất năm 1963 và được FDA tán thành năm 1982 Chymopapain có tác dụngphân hủy protein ở nhân nhầy làm chúng mất khả năng giữ nước, làm giảm áplực trong các nhân, giảm chèn ép rễ

 Kỹ thuật gia cố đĩa đệm bằng Hexatrion

 Kỹ thuật hút bỏ đĩa đệm [38], [39], [40]

1.2.1.6.2 Điều trị ngoại khoa:

- Chỉ định:

 Điều trị nội khoa thất bại

 Bệnh giai đoạn nặng, ít khả năng hồi phục: liệt, teo cơ, rối loạncảm giác…

 Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa

 Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống, gùvẹo nhiều… [2], [5], [19], [31]

Bệnh thuộc phạm vi chứng tý của YHCT Tý có nghĩa là tắc, làm cho khíhuyết không lưu thông mà gây ra các chứng đau (thống tắc bất thông) [46], [50]

Trang 18

Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập kinh túc tháidương bàng quang và túc thiếu dương đởm gây nên bệnh:

Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau lan theo đường

đi của kinh bàng quang và kinh đởm ở chi dưới

Hàn tà: Có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắc nghẽnkhông lưu thông, gây co rút gân cơ, cảm giác đau buốt dọc theo đường kinhđởm và kinh bàng quang ở phần dưới cơ thể

Thấp tà: Thấp tà gây nên một số triệu chứng có tính chất đặc trưng như:cảm giác tê bì, nặng nề ở chi dưới, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…

Thận chủ cốt tủy, lưng là phủ của thận, thận có quan hệ biểu lý với phủbàng quang Thận hư, cân cốt yếu, huyết ít đều có ảnh hưởng góp phần gâynên chứng yêu thống và yêu cốt thống

Chức năng của hai tạng can, thận bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến haiphủ đởm và bàng quang, làm ảnh hưởng tới sự lưu thông của khí huyết củacác kinh túc thái dương bàng quang, kinh túc thiếu dương đởm, kinh túc

Trang 19

quyết âm can và kinh túc thiếu âm thận Bệnh lâu ngày chính khí càng hư yếukhông đủ sức chống đỡ lại sự tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làmtổn thương chính khí nhiều hơn.

 Bất nội ngoại nhân:

Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn (bị đánh, bị ngã, bị vađập…) làm khí trệ, huyết ứ dẫn tới kinh khí bị bế tắc gây nên đau và hạn chếvận động

1.2.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị theo y học cổ truyền [8],[21], [48], [51]

1.2.2.3.1 Thể phong hàn (đau dây thần kinh hông do lạnh).

- Triệu chứng: đau vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳngchân, đi lại khó khăn, chưa teo cơ, trời lạnh đau tăng, chườm nóng dễ chịu,toàn thân: sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn, tiểu trong, đại tiệnbình thường hoặc nát…

- Phương pháp chữa: khu phong, tán hàn, ôn thông kinh lạc

 Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang [26]

Can khương 06g Tế tân 06gThương truật 12g Bạch chỉ 10gBạch linh 14g Cam thảo 04gPhụ tử chế 04g Xuyên khung 08g

 Châm cứu: Châm tả, cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt

Nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh bàng quang, sử dụng cáchuyệt: A thị huyệt, Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại trường du, Trật biên, Ânmôn, Thừa phù, Ủy trung, Côn lôn

Trang 20

Nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh đởm, sử dụng các huyệt: Athị huyệt, Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại trường du, Phong thị, Dương lăngtuyền, Huyền chung, Túc lâm khấp.

 Xoa bóp: Các động tác từ nhẹ đến nặng như xát, xoa, day, lăn, bóp,

ấn, điểm, vận động…vùng thắt lưng, mông và chân đau

 Thủy châm: Vitamin B12 vào các huyệt trên

 Nhĩ châm: vùng dây tọa, thận, thần môn, giao cảm

1.2.2.3.2 Thể phong hàn thấp tý (đau dây thần kinh hông to do thoái hóa gây chèn ép).

- Triệu chứng: đau vùng thắt lưng cùng lan xuống chân dọc theo đường

đi của dây thần kinh hông, teo cơ, bệnh kéo dài dễ tái phát, thường kèm theotriệu chứng toàn thân: ăn kém, ngủ ít, mạch nhu hoãn, trầm nhược…

- Phương pháp chữa: khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận, hành khíhoạt huyết, nếu teo cơ phải bổ khí huyết

+ Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh [26]

Tế tân 06gNgưu tất 12gThục địa 12g

Đẳng sâm 12gPhục linh 12gBạch thược 12g

Đỗ trọng 08gCam thảo 06g + Châm cứu:

 Châm tả: các huyệt giống thể phong hàn

 Châm bổ: Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái khê

Trang 21

+ Xoa bóp, thủy châm, nhĩ châm: giống thể phong hàn.

1.2.2.3.3 Thể phong thấp nhiệt.

 Triệu chứng:

- Đau lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn

- Đau có cảm giác nóng rát, trườm nóng khó chịu, chân nóng, da khô,chân có cảm giác tê bì kiến bò

- Miệng khô háo khát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡivàng, mạch hoạt sác

 Pháp điều trị: khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hành khí hoạt huyết

 Bài thuốc: Ý dĩ nhân thang kết hợp Nhị diệu gia giảm [8]

- Đau từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân

- Xẩy ra sau chấn thương, lao động nặng, mang vác nặng…

- Đau dữ dội, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn

- Chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp

 Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết, hóa ứ, thư cân hoạt lạc

 Châm cứu: Các huyệt giống thể phong hàn và thêm huyệt Huyết hải

 Xoa bóp: Các động tác giống thể phong hàn

 Bài thuốc: Tứ vật đào hồng [8]

Xích thược 12g Sinh địa 12gĐào nhân 08g Hồng hoa 06g

Trang 22

Quy vỹ 12g Xuyên khung 08g

1.2.3 Một số nghiên cứu về điều trị đau thần kinh hông to.

Năm 2002, Trần Quang Đạt và Tarasenko Oleksandr nghiên cứu đánhgiá tác dụng điều trị đau thần kinh tọa do lạnh và do thoái hóa cột sống bằng

ôn điện châm kết hợp xoa bóp trên 35 bệnh nhân, kết quả: 22,9% khỏi; 51,3%

đỡ nhiều ; 22,9% đỡ ít; không đỡ là 2,9% [53]

Năm 2005, “Nghiên cứu tác dụng đau thần kinh hông to bằng xoa bópbấm huyệt” của Trương Minh Việt kết quả: tốt 50,8%; khá 30,8%; trung bình16,9%; kém 1,5% [49]

Năm 2005, Nguyễn Thị Thanh Tú đánh giá tác dụng của cao dán ThiênHương trong điều trị bệnh đau thần kinh tọa kết quả: tốt và khá đạt 77,27% [54].Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa Kếtquả tốt và khá đạt 88,6% [23]

Năm 2009, Trần Thị Kiều Lan đánh giá tác dụng của điều trị đau thắtlưng do thoái hóa cột sống bằng điện châm các huyệt Đại trường du, Giáp tíchL1-L5, Thứ liêu, Ủy trung kết hợp thủy châm cho kết quả khá và tốt đạt 96,7

% [43]

Năm 2010, Nguyễn Thị Kim Ngọc đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị đaudây thần kinh hông to của viên Cốt Thoái Vương, kết quả: loại tốt và khá đạt84,4% [25]

1.2.4 Tổng quan về phương pháp điện châm:

1.2.4.1 Khái niệm về châm cứu:

Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh không dùngthuốc của YHCT Châm cứu được biết đến rất sớm do các nhà y học Trung

Trang 23

Quốc phát minh và sử dụng Từ đó đến nay châm cứu không ngừng phát triển

và được truyền bá rộng khắp thế giới

Thực tiễn chứng minh châm cứu ngày càng chữa được nhiều bệnh vàngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các khoa bệnh học lâm sàng Cáchình thức châm cứu cũng không ngừng phát triển với nhiều hình thức mớinhư điện châm, thủy châm, nhĩ châm, đầu châm, châm tê…

Mục đích của châm cứu là “điều khí”, tạo ra một kích thích vào huyệt đểtạo nên trạng thái cân bằng âm-dương, nghĩa là phục hồi trạng thái sinh lý,loại trừ trạng thái bệnh lý, đưa cơ thể trở lại hoạt động của chức năng bìnhthường

1.2.4.2 Phương pháp điện châm.

Máy điện châm là máy phát ra những xung động điện có tần số thấp vớinăng lượng kích thích nhỏ được dẫn tới các kim châm cứu bằng những dâyđiện nhỏ sau khi đã châm vào các vị trí huyệt trên cơ thể người bệnh dưới tácdụng của những xung điện vào các điểm thần kinh ở xung quanh kim châmcứu làm xuất hiện hiệu ứng co giật các bó cơ xung quanh kim làm cho kimchâm cứu được lắc tương đương như hiệu ứng vê kim châm từ đó tác độngkim làm cho dẫn khí huyết ở các đương kinh lạc trong cơ thể con người

1.2.4.3 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh nội tiết thể dịch.

- Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới:

Châm là kích thích cơ giới, cứu là một kích thích nhiệt gây nên kíchthích tại da, cơ Kích thích của châm cứu sẽ gây ra một cung phản xạ mới

 Hiện tượng chiếm ưu thế vỏ não của Utomski

Trang 24

Theo nguyên lý của hiện tượng chiếm ưu thế vỏ não của Utomski thì trongcùng một thời gian, ở một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương (sọ não),nếu có hai nguồn xung động của hai kích thích khác nhau cùng tới thì kíchthích nào có cường độ mạnh hơn và liên tục sẽ có tác dụng kéo các xung độngcủa kích thích kia tới nó, hoặc kìm hãm, dẫn tới dập tắt luồng xung động củakích thích kia.

Như vậy, châm hoặc cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới,

sẽ làm mất hoặc phá vỡ cung phản xạ bệnh lý

 Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widnenski.Trong nguyên lý này, trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh mộtkích thích nhẹ nhàng thường hay gây ra một phản ứng hưng phân nhẹ, nhưngnếu thần kinh ở trạng thái bị kích thích hưng phấn do bệnh thì một kích thíchmạnh chẳng những không gây ra phản ứng hưng phấn mạnh mà trái lại nó làmcho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ức chế nên có tác dụng giảm đau

 Lý thuyết về đau của Melzack và Wall (cửa kiểm soát - 1965)

Trong trạng thái bình thường, các cảm thụ bản thể đi vào sừng sau tủysống ở các lớp thứ ba, bốn (gồm các tế bào của các chất keo và các tế bàochuyển tiếp làm cảm giác đau hoặc không đau), đường dẫn truyền tế bào nhưcánh cổng kiểm soát, quyết định cho những cảm giác nào đi qua Ở trạng tháibình thường luôn có những xung đột, những xung đột này phát huy ức chế,qua tế bào chuyển tiếp và đi lên trên với kích thích vừa phải Xung động đượctăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làm khử cực dẫn truyền và

đi lên

 Vai trò thể dịch, nội tiết và các chất trung gian thần kinh

Hughes và Kosterlitz (1975) đã khám phá ra hai chất polypeptide nộisinh: methionine-enkephalin và leucine-enkaphaline trong tổ chức não bộ của

Trang 25

động vật, có tác dụng giống morphine và bị ức chế bởi naloxone Cùng nămnày Golstein và cộng sự tìm thêm được một polypeptide có cấu tạo gồm 31acid amin, cũng có tác dụng giống morphin, cũng bị ức chế bởi naloxone, và

họ đặt tên cho chất này là beta Endorphin

Cơ chế tác dụng quan trọng nhất của Enkephaline và beta Endorphin làgiảm hoạt tính của Adenylate cyclase ở các tế bào, giảm luôn nồng độ củacAMP và cGMP ở tế bào não, tác dụng này có tính chọn lọc và phục hồi Mặtkhác, tác dụng của Enkephaline và beta Endorphine cũng thay đổi theo từngvùng của não bộ và nồng độ của Calcium Ca++ đối kháng với tác dụng giảmđau của Enkephaline và beta Endorphine, ngược lại Enkephline, Endorphinecũng ngăn cản Ca++ qua màng tế bào và giảm nồng độ Ca++ bên trong tế bàochất Ở hệ thần kinh trung ương, Enkephaline và beta Endorphine làm giảm sự

phóng thích Acetylcholine, Norepinephedrine và Dopamin [4],[28],[29],[47] 1.2.5 Tổng quan về sản phẩm viên hoàn TD0015.

Viên hoàn TD0015 là sản phẩm có nguồn gốc từ bài “Độc hoạt tang kýsinh” gia giảm, do công ty Sao Thái Dương sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở.Chế phẩm được bào chế dưới dạng viên hoàn, đóng gói

1.2.5.1 Thành phần.

Mỗi viên hoàn TD0015 chứa:

Hoàng bá 2.26 mg Cam thảo 0.12 mg

Đỗ trọng 0.47 mg Ngưu tất 0.03 mgPhòng phong 0.23 mg Bạch linh 0.47 mgSinh địa 0.70 mg Tang ký sinh 0.23 mgTần giao 0.23 mg Tri mẫu 0.31 mgHoa đào chế 0.26 mg Trần bì chế 0.22 mgBạch thược chế 0.77 mg Đảng sâm chế 0.34 mg

Trang 26

Độc hoạt chế 0.17 mg Đương quy chế 0.34 mgQuế chi chế 0.08 mg Tế tân chế 0.08 mgXuyên khung chế 0.17 mg Qui bản 2.97 mg

Tá dược 0.70 mg Vừa đủ

1.2.5.2 Phân tích bài thuốc.

Bài thuốc được cấu trúc từ 2 nhóm thuốc Một nhóm thuốc lấy trừ tà làmchủ, bao gồm các vị Độc hoạt, Tế tân, Phòng phong, Tần giao…có tác dụngtrừ phong thấp mà chỉ thống Một nhóm thuốc lấy phục chính làm chủ: Đẳngsâm, Phục linh, Cam thảo, Địa hoàng, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung

có tác dụng song bổ khí huyết Trong đó đủ bài “Tứ vật” còn có tác dụng hoạthuyết với ý nghĩa: Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt Bàithuốc còn có: Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất, Quy bản, để bổ can thận, làmkhỏe lưng gối và cân cốt Ngoài ra Hoàng bá có tác dụng tả hỏa, thanh thấpnhiệt, liều cao lại có tác dụng chống viêm Trần bì hành khí làm tăng tác dụnghoạt huyết bổ huyết của bài thuốc Hoa đào có tác dụng chống lão hóa, Quybản có thành phần muối canxi trên lâm sàng có tác dụng điều trị thoái hóa cộtsống [9], [11], [26], [27], [45]

1.5.2.3 Tác dụng chung của bài thuốc.

Bài thuốc có tác dụng trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉthống Dùng để điều trị chứng phong thấp của người cơ thể suy nhược

Trên lâm sàng bài thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, giãn cơ,chống thoái hóa

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Bệnh nhân được điều trị nội trú tại khoa Châm Cứu và khoa Nội củabệnh viện YHCT Bộ Công an từ 9/2016 đến tháng 9/ 2017

2.1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu.

Sử dụng mẫu thuận tiện trong nghiên cứu với số lượng tối thiểu n = 60

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo y học hiện đại.

 Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

 Được chẩn đoán là đau dây thần kinh hông to

 Bệnh nhân tình nguyện theo nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

 Cận lâm sàng có thoái hóa cột sống thắt lưng

2.1.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền.

 Bệnh nhân đau lưng với tính chất đau lan theo đường đi của kinh túcthái dương bàng quang và kinh túc thiếu dương đởm

 Bệnh thuộc các thể: phong hàn-can thận hư, phong hàn thấp-canthận hư [36]

Trang 28

Thể phong hàn-can thận hư Thể phong hàn thấp-can thận

hưVọng Rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi

nhợt

Rêu lưỡi trắng nhớt Hoặc cóthể rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏVăn Tiếng nói to rõ, hơi thở bình

thường Lâu ngày tiếng nói cóthể nhỏ yếu

Tiếng nói to rõ, hơi thở bìnhthường

Vấn Đau tăng khi trời lạnh, chườm

nóng dễ chịu Sợ lạnh, tiểutrong, đại tiện bình thường hoặcnát Nếu bệnh lâu ngày, cáctriệu chứng đau lưng, ù tai, mỏigối, hoa mắt chóng mặt sẽ xuấthiện rõ

Đau tăng khi trời lạnh và ẩmthấp, chườm nóng dễ chịu Sợlạnh, chân có cảm giác nặng, tê

bì, tiểu trong, đại tiện bìnhthường hoặc nát Nếu bệnh lâungày, các triệu chứng đau lưng,

ù tai, mỏi gối, hoa mắt chóngmặt sẽ xuất hiện rõ

Thiết Mạch phù khẩn Mạch phù hoặc phù hoạt

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ.

 Bệnh nhân đau TKHT do các nguyên nhân: chấn thương cột sống, ungthư đốt sống tiên phát hoặc di căn, u tủy và màng xương…

 Bệnh nhân đau TKHT có kèm theo các bệnh mạn tính: lao cột sống,suy tim, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS…

 Bệnh nhân không tuân thủ nguyên tắc điều trị

 Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải đáp ứng tiêu chuẩn chọnbệnh nhân và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nghiên cứu

Trang 29

2.2 Chất liệu nghiên cứu.

2.2.1 Chất liệu nghiên cứu:

Chế phẩm viên hoàn TD0015 do Công ty Sao Thái Dương sản xuất.Dạng sử dụng: viên hoàn, đóng gói 5g/gói

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu.

 Kim châm cứu: kim hòa châm dài 5-10 mm do Việt Nam sản suất

 Máy điện châm của công ty đầu tư và phát triển Medicine-VN Model1592-ET-KT21

 Thước đo độ đau VAS của hãng Astra-Zeneca

 Pince (panh) vô khuẩn

 Bông và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn

 Cồn 70độ

 Khay nhôm đựng dụng cụ

 Thước đo độ, thước dây, búa phản xạ

 Kim đầu tù khám cảm giác

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, so sánhtrước và sau điều trị, có nhóm chứng

Cỡ mẫu nghiên cứu 60 bệnh nhân chọn ngẫu nhiên để đảm bảo bệnhnhân được phân bố vào hai nhóm sao cho có sự tương đồng về tuổi và mức độđau theo thang điểm VAS

- Nhóm I (nhóm nghiên cứu): gồm 30 bệnh nhân được điều trị bằng phươngpháp điện châm kết hợp với viên hoàn TD0015 uống trong

Trang 30

- Nhóm II (nhóm chứng): gồm 30 bệnh nhân được điều trị đơn thuần bằngphương pháp điện châm.

Cả hai nhóm đều được dùng thuốc theo phác đồ nền của Bệnh viện Y học

cổ truyền Bộ Công an

So sánh

BN được chẩn đoán đau TKHT

do THCS (n=60) (Yêu cước thống thể phong hàn- can thận hư và thể phong hàn

Đặc điểm lâm sàng

Kết quả điều trị

Tác dụng không mong muốn

Kết luận

Trang 31

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Trang 32

2.3.2 Phương pháp tiến hành.

2.3.2.1 Nhóm chứng [4], [12], [47].

Điều trị đơn thuần bằng điện châm

Tư thế: bệnh nhân nằm sấp hai chân duỗi thẳng hai tay xuôi dọc cơ thể+ Công thức huyệt: áp dụng công thức huyệt theo tuần kinh thủ huyệt [4]

 Châm bổ: Thận du, Can du, Tam ân giao

 Châm tả: các huyệt tại chỗ

Mỗi lần châm từ 8-10 huyệt

Kỹ thuật châm: việc châm kim lên huyệt phải nhẹ nhàng, dứt khoát

 Sau khi châm đắc khí cần kích thích xung điện [28]:

Tả: Với tần số kích thích cao (4 – 10 Hz), cường độ xung điện cao (2 –

Điều trị kết hợp phương pháp điện châm và uống viên hoàn TD0015

 Điện châm: tiến hành như nhóm chứng

 Cách dùng viên hoàn TD0015:

- Ngày uống 2 gói, chia 2 lần, uống sáng - chiều sau ăn

- Liệu trình dùng liên tục trong 21 ngày

2.3.2.3 Phác đồ nền.

 Thuốc

 Giảm đau chống viêm: Diclofenac 50mg x 2 viên/ ngày, uống chia

2 lần sau ăn

Trang 33

 Giãn cơ: Myderison 50 mg x 4 viên/ngày, uống chia 2 lần.

 Vitamin 3B x 4 viên/ ngày, uống chia 2 lần

 Phục hồi chức năng:

 Hồng ngoại: chiếu vùng thắt lưng 15 phút/lần, ngày 1 lần

 Parafin: đắp vùng thắt lưng 15 phút/lần, ngày 1 lần

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi.

2.3.3.1 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng theo y học hiện đại.

a) Triệu chứng toàn thân: ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp

b) Triệu chứng cơ năng:

 Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm VAS

 Các triệu chứng khác: đi bộ, ngồi, đứng, trở mình

c) Triệu chứng thực thể

 HC cột sống: Schober, tư thế chống đau, dấu hiệu bấm chuông

 HC rễ: Lasègue, Walliex, Bonnet, Neri, rối loạn cảm giác, rối loạn vậnđộng, teo cơ, rối loạn phản xạ gân xương

d) Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:

 Vựng châm, gẫy kim, nhiễm trùng tại chỗ tiêm…

 Nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa…

2.3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi cận lâm sàng.

Công thức máu, sinh hóa, nước tiểu

2.3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi theo YHCT.

 Phânbố bệnh nhân theo thể bệnh.

Thể phong hàn-can thận hư

Thể phong hàn thấp-can thận hư

 Phân bố bệnh nhân theo đường kinh bị bệnh

Trang 34

Kinh Bàng quang: Bệnh nhân đau từ thắt lưng lan xuống mặt sau đùi,mặt sau cẳng chân đến bờ ngoài bàn chân.

Kinh Đởm: Bệnh nhân đau từ thắt lưng lan xuống mặt ngoài đùi, mặtngoài cẳng chân đến gót chân

Kinh Bàng quang và Đởm: Bệnh nhân đau thắt lưng lan xuống cả mặtsau và mặt ngoài chân

2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị.

2.3.4.1 Đánh giá hiệu quả điều trị.

a. Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS [52]

 Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sauđiều trị của mỗi nhóm

 Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sauđiều trị giữa hai nhóm

b Đo độ giãn CSTL ( NP Schober )

 Cách đo:

Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mở một góc

60 độ, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên trên 10 cm và đánh dấu ở đó,cho bệnh nhân cúi tối đa đo lại khoảng cách giữa 2 điểm đã đánh dấu, ở ngườibình thường khoảng cách đó là 14/10 cm – 15/10 cm

Trang 35

d. Đánh giá hiệu quả điều trị chung [37].

Dựa vào tổng điểm của 4 chỉ số đánh giá (mức độ đau theo thang điểm VAS, NP Lasègue, độ giãn CSTL, các triệu chứng thường gặp) Mỗi chỉ

số có điểm từ 0 đến 3 điểm, cách phân loại theo công thức sau:

( Tổng điểm SĐT – Tổng điểm TĐT ) x 100%

Tổng điểm TĐTLoại A: Kết quả điều trị rất tốt, tổng điểm sau điều trị giảm từ 80%-100% so với trước điều trị

Loại B: Kết quả điều trị tốt, tổng điểm sau điều trị giảm từ 65%-80% sovới trước điều trị

Loại C: Kết quả điều trị trung bình, tổng điểm sau điều trị giảm từ 50%dưới 65% so với trước điều trị

Loại D: Kết quả điều trị kém, tổng điểm sau điều trị giảm từ < 50% sovới trước điều trị

- Số điểm giảm từ 50% trở lên so với số điểm ban đầu được coi là đạtmục tiêu điều trị

Trang 36

- Số điểm giảm dưới 50% so với số điểm ban đầu được coi là không đạtmục tiêu điều trị.

Trang 37

2.3.4.2 Đánh giá tác dụng không mong muốn.

 Trên lâm sàng:

- Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy, sẩn ngứa…

- Vựng châm, gẫy kim, nhiễm trùng tại chỗ tiêm…

 Trên cận lâm sàng:

- Công thức máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

- Sinh hóa máu: Ure, creatinin, AST, ALT

- Nước tiểu: protein niệu, tế bào niệu…

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu.

- Các số liệu nghiên cứu được phân tích xử lý trên máy tính theo chươngtrình SPSS 16.0 trong đó có sử dụng các thuật toán thống kê y học

- Các test thống kê được dùng:

+ Kiểm định χ2: So sánh sự khác nhau giữa các tỉ lệ %

+ T- student test: So sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình

2.3.6 Đạo đức trong nghiên cứu.

Đề tài của chúng tôi được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chăm sócbảo vệ sức khỏa con người

Trước khi nghiên cứu các bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu.Trong quá trình điều trị bệnh nhân không đỡ hoặc tăng lên thì bệnh nhân

sẽ được ngừng nghiên cứu, đổi phương pháp điều trị mới có hiệu quả hơn.Nghiên cứu được hội đồng khoa học và hội đồng chấm đề cương thôngqua và phê chuẩn

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu.

Nhóm chứng (n = 30) p

Nhóm chứng (n=30) p

Trang 39

Bảng 3.3: Phân bố theo nghề nghiệp Nhóm

Nghề nghiệp

Nhóm NC (n = 30)

Nhóm chứng (n = 30)

Nhóm chứng (n = 30)

Trang 40

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị.

3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo khởi phát bệnh.

Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo khởi phát bệnh

Nhóm

Khởi phát

Nhóm NC (n = 30)

Nhóm chứng (n = 30) p

Vị trí mắc bệnh

Nhóm NC (n = 30)

Nhóm chứng (n = 30) p

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w