Tác dụng của điện châm kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trị huyết áp thấp nguyên phát thể tâm dương bất túc...37 3.2.1... Y học cổ truyền không có bệnh danh huyết áp thấp nhưng theo y h
Trang 1VŨ ĐỨC HẢI
§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA §IÖN CH¢M KÕT HîP TËP D¦ìNG SINH TRONG §IÒU TRÞ HUYÕT ¸P THÊP NGUY£N PH¸T
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Trang 2§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA §IÖN CH¢M KÕT HîP TËP D¦ìNG SINH TRONG §IÒU TRÞ HUYÕT ¸P THÊP NGUY£N PH¸T
Trang 3Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam và Bệnh viện Châm cứu Trungương đã tạo điều kiện tốt nhất, và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Em xin đặc biệt tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS.BS.Phạm Hồng Vân người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảonhiệt tình em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến
sĩ trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ lànhững người Thầy, những nhà khoa học đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quýbáu để em hoàn thiện và bảo vệ thành công luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác cống hiến của các Bệnh nhân đãgiúp tôi đạt được kết quả nghiên cứu này
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngườithân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học tập vànghiên cứu Cảm ơn các anh chị em, các bạn, đồng nghiệp, những ngườiluôn đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Hà Nội tháng 04 năm 2019
Học viên
Vũ Đức Hải LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS.BS Phạm Hồng Vân.
Công trình này nghiên cứu không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nàokhác đã được công bố tại Việt nam
Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam kết này
Hà Nội tháng 04 năm 2019
Học viên
Vũ Đức Hải
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Huyết áp thấp theo y học hiện đại 3
1.1.1 Đại cương về huyết áp thấp 3
1.1.2 Phân loại huyết áp thấp 3
1.1.3 Huyết áp thấp nguyên phát 4
1.1.4 Dự phòng huyết áp thấp 8
1.2 Huyết áp thấp theo Y học cổ truyền 8
1.2.1 Bệnh danh 8
1.2.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh 8
1.2.3 Các thể lâm sàng và điều trị 9
1.3 Huyễn vựng thể Tâm dương bất túc 11
1.4 Phương pháp ghi lưu huyết não 12
1.5 Phương pháp điện châm 14
1.5.1 Định nghĩa 14
1.5.2 Cơ chế tác dụng của điện châm 14
1.6 Phương pháp dưỡng sinh 16
1.6.1 Định nghĩa 16
1.6.2 Lịch sử của dưỡng sinh 16
1.6.3 Cơ sở lý luận của phương pháp dưỡng sinh 17
1.6.4 Tác dụng của dưỡng sinh 18
1.6.5 Phương pháp tập dưỡng sinh của Bác sỹ Nguyễn văn Hưởng 18
1.7 Một số nghiên cứu điều trị huyết áp thấp tại Việt Nam và trên Thế giới 20
1.7.1 Tại Việt Nam 20
1.7.2 Trên thế giới 21
Trang 62.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 23
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 24
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phân nhóm 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 25
2.2.3 Phương pháp tiến hành 27
2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3 Đánh giá kết quả kết quả điều trị theo YHHĐ 32
2.4 Xử lý và phân tích số liệu 32
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 35
3.2 Tác dụng của điện châm kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trị huyết áp thấp nguyên phát thể tâm dương bất túc 37
3.2.1 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng 37
3.2.2 Đánh giá sự biến đổi các test trí tuệ 38
3.2.3 Đánh giá sự biến đổi huyết áp, tần số mạch, nhịp thở 39
3.3 Sự biến đổi các chỉ số lưu huyết não 42
Chương 4: BÀN LUẬN 44
4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 44
4.1.1 Về đặc điểm giới tính 44
4.1.2 Về tuổi mắc huyết áp thấp 44
4.1.3 Về đặc điểm nghề nghiệp 45
4.1.4 Về thời gian mắc bệnh 45
Trang 7Y học cổ truyền 47
4.2 Về hiệu quả cuả điện châm kết hợp tập dưỡng sinh trong điều trị huyết áp thấp nguyên phát trên lâm sàng 48
4.2.1 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng 48
4.2.2 Về tác dụng cải thiện hoạt động trí tuệ 49
4.2.3 Sự biến đổi huyết áp, tần số mạch, nhịp thở 50
4.3 Về kết quả điều trị chung 51
4.4 Sự biến đổi lưu huyết não đồ sau điều trị 53
KẾT LUẬN 58
KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8HATT Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
HAHS Huyết áp hiệu số
HATb Huyết áp trung bình
Trang 9Bảng 2.1 Đánh giá khả năng nhìn nhớ 32
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 35
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 36
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 36
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 37
Bảng 3.5 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng chính 37
Bảng 3.5 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng chính (tiếp) 38
Bảng 3.6 Biến đổi giá trị trung bình điểm test đánh giá khả năng nhìn nhớ theo phương pháp của Wechler 38
Bảng 3.7 Mức độ biến đổi khả năng nhìn nhớ theo phương pháp Wechler 39
Bảng 3.8 Sự biến đổi giá trị trung bình của chỉ số huyết áp 39
Bảng 3.9 Đánh giá mức thay đổi chỉ số huyết áp 40
Bảng 3.10 Biến đổi giá trị trung bình tần số mạch 40
Bảng 3.11 Biến đổi giá trị trung bình của nhịp thở 41
Bảng 3.12 Kết quả điều trị chung 41
Bảng 3.13 Sự biến đổi thương số trở kháng (Ri) 42
Bảng 3.14 Sự biến đổi thời gian đỉnh (Tα)) 42
Bảng 3.15 Sự biến đổi độ rộng đỉnh (Crest width) 43
Bảng 3.16 Sự biến đổi lưu lượng tuần hoàn máu qua bán cầu 43
Trang 10Hình 2.1 Máy điện châm M8 hai tần số 25 Hình 2.2 Máy đo lưu huyết não Rheoscren compact CE 0118, Germany.
26Hình 2.3 Máy đo huyết áp Omron JPN600 của Nhật 26
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyết áp thấp là một trong những bệnh lý thường gặp ở nước ta hiệnnay, là tình trạng huyết áp thấp hơn bình thường và có những triệu chứng củathiếu cung cấp máu tới tuần hoàn não với nhiều biểu hiện lâm sàng như mệtmỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, hay quên, ngất…[10] Trên lâm sàng có 2loại huyết áp thấp là huyết áp thấp nguyên phát (do thể trạng) và huyết ápthấp thứ phát (do bệnh lý khác) [11] Trong những năm gần đây số người bịhuyết áp thấp không ngừng tăng lên không chỉ ở người cao tuổi mà cả nhữngngười trẻ tuổi đang lao động sản xuất, công tác với tỷ lệ mắc từ 10-20% dân
số và chiếm tỷ lệ từ 10% đến 15% trong số các tai biến mạch máu não [3].Huyết áp thấp đã ảnh gây hưởng không nhỏ đến hiệu quả công việc và chấtlượng cuộc sống của người bệnh
Việc duy trì huyết áp ở mức cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể nóichung và tuần hoàn não nói riêng hệ thống tuần hoàn có vai trò đặc biệt quantrọng Huyết áp thấp làm giảm khả năng cung cấp máu cho cơ thể, trongtrường hợp cơ thể thường xuyên không được cung cấp máu nuôi dưỡng đầy
đủ sẽ dẫn đến nhiều hậu quả về hoạt động chức năng sinh lý của cơ thể, ảnhhưởng nghiêm trọng tới sức khỏe [3], vì vậy việc đầu tư nghiên cứu để khắcphục các triệu chứng của huyết áp thấp là vấn đề cấp thiết
Về điều trị huyết áp thấp, Y học hiện đại thường dùng phương pháp điềutrị nội khoa, kết hợp các biện pháp tập luyện nâng cao sức khỏe để dự phòngbệnh tật Hiện nay có rất nhiều loại thuốc điều trị huyết áp thấp với các cơ chếtác dụng khác nhau nhưng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, kết quả điều trị cònhạn chế [1], [10]
Trang 12Y học cổ truyền không có bệnh danh huyết áp thấp nhưng theo y học cổtruyền thì các triệu chứng lâm sàng của huyết áp thấp như hoa mắt, chóngmặt, đau đầu, mất ngủ thuộc phạm vi chứng “huyễn vựng”, đã được mô tả rõtrong các y văn cổ và đã áp dụng điều trị chứng bệnh này bằng các vị thuốc,bài thuốc y học cổ truyền, các phương pháp điều trị không dùng thuốc nhưchâm, cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh
Những năm gần đây đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về tácdụng của điện châm hoặc tác dụng của tập dưỡng sinh trong điều trị bệnh chokết quả khả quan Với mong muốn tìm ra phương pháp đa trị liệu kết hợp cácphương pháp điều trị của y học cổ truyền để nâng cao hiệu quả, rút ngắn thờigian điều trị, cung cấp cho các nhà lâm sàng một lựa chọn trong điều trị huyết
áp thấp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu sau:
1 Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp tập dưỡng sinh trong điều
trị huyết áp thấp nguyên phát trên lâm sàng.
2 Đánh giá sự biến đổi của lưu huyết não trước và sau điều trị ở bệnh
nhân huyết áp thấp nguyên phát dưới ảnh hưởng của điện châm kết hợp tập dưỡng sinh.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Huyết áp thấp theo y học hiện đại
1.1.1 Đại cương về huyết áp thấp
Huyết áp thấp là tình trạng huyết áp thấp hơn bình thường và có nhữngtriệu chứng của thiếu cung cấp máu tới tuần hoàn não là biểu hiện của sự rốiloạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch Người bệnh được coi
là huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) dưới 90mmHg vàhuyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) dưới 60mmHg [7], [11], [12]
Theo bảng phân loại bệnh tật Quốc tế thứ 10 (ICD-X), huyết áp thấp có
mã bệnh tật Quốc tế là I95 [9]
1.1.2 Phân loại huyết áp thấp[6], [10], [12].
- Huyết áp thấp được chia làm hai loại: Huyết áp thấp nguyên phát và
từ nhỏ tới lớn huyết áp vẫn như thế nhưng không hề có biểu hiện ở một bộphận nào trong cơ thể Những người này vẫn sinh hoạt bình thường tuy nhiênkhi họ gắng sức thì vẫn thấy chóng mệt Loại huyết áp này có những ảnhhưởng từ từ, lâu dài tới khả năng làm việc và sức khỏe của người bệnh Đây làbệnh cần được điều trị kịp thời tránh gây ra sự mệt mỏi và khó chịu cho bệnhnhân đồng thời có thể phòng được các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho ngườibệnh [5], [10], [43]
Trang 14- Huyết áp thấp thứ phát (còn gọi là huyết áp thấp hậu phát)
Đây là những người trong tiền sử huyết áp vẫn bình thường nhưng donguyên nhân nào đó huyết áp bị tụt dần sau vài ba tháng Loại huyết áp thứphát này thường gặp ở những người suy nhược kéo dài, mắc các bệnh thiểunăng tuần hoàn não, lao, nhiễm khuẩn, nhiễm độc kéo dài, người ốm lâu,thiếu máu kéo dài, người già có rối loạn hệ thần kinh tự điều chỉnh, bị một sốbệnh nội tiết (suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp mạn tính…) hoặc dùngcác thuốc hạ áp liều cao kéo dài
- Rối loạn chú ý: Cũng thường gặp, giảm khả năng làm việc
- Rối loạn về trí nhớ: Là biểu hiện phổ biến, giảm trí nhớ, giảm sút khảnăng tư duy và trí tuệ
- Choáng váng khi đứng dậy
Đây là những biểu hiện chính của sự giảm tưới máu não, tim, cơ vân vàcác tạng khác [10], [25], [13] Các triệu chứng này là cơ sở hàng đầu căn cứ
để chẩn đoán huyết áp thấp
- Các triệu chứng thực thể khi thăm khám thường thấy tim loạn nhịpnhanh, và có thể có tiếng thổi cơ năng, nhịp ngoại tâm thu
Trang 151.1.3.2 Chẩn đoán
- Chẩn đoán HAT cần có sự phối hợp với các phương pháp cận lâm sàng,
để đánh giá đúng, khách quan và chẩn đoán chính xác vì chẩn đoán mang tínhquyết định, chẩn đoán đúng mới có hướng điều trị đúng, cho kết quả điều trịcao.Trong chẩn đoán HAT các triệu chứng lâm sàng rất quan trọng địnhhướng cho ta cần sử dụng phương pháp cận lâm sàng nào để xác định chẩnđoán [10], [25], [46]
- Chẩn đoán huyết áp thấp dựa vào đo huyết áp nhiều lần (tốt nhất là
dùng máy đo liên tục 24h) ở nhiều tư thế khác nhau Nếu thấy huyết áp tâmthu dưới 90 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg, thì đó là biểu hiệntình trạng huyết áp thấp [10], [13], [25]
- Chẩn đoán phân biệt huyết áp thấp nguyên phát với huyết áp thấp thứ phát
Các phương pháp khám lâm sàng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủquan của người bệnh, có khi cả của thầy thuốc Do đó các phương pháp cậnlâm sàng rất quan trọng trong chẩn đoán xác định HAT
- Các phương pháp đánh giá dòng máu chảy đến não
+ Siêu âm doppler
+ Chụp gamma mạch
+ Đo lưu lượng máu động mạch bằng phóng xạ
Trang 16+ Lưu huyết não (REG).
1.1.3.3 Biến chứng thường gặp
- Thiểu năng tuần hoàn não: Đào Phong Tần khi nghiên cứu về lưuhuyết não trên các bệnh nhân huyết áp thấp, thấy rằng độ đàn hồi thành mạchnão thường giảm dẫn tới thiểu năng tuần hoàn não [36]
- Tụt huyết áp khi đứng: Thường bao gồm các triệu chứng như hoamắt, chóng mặt, mờ mắt hoặc giảm thị lực, người mệt mỏi và ngất Tụthuyết áp khi đứng là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân có huyết áp thấp[6], [13], [26], [58]
- Sa sút trí tuệ: Nghiên cứu của C Qiu, B Winblad, L Fratiglioni (2003)
và Verghese MD, R B Lipton MD và cộng sự (2003) cho thấy rằng huyết
áp thấp gây ra chứng xơ não và đóng vai trò quan trọng trong bệnh sa sút trítuệ ở người già [5], [57], [59]
- Mục đích của điều trị là làm giảm các triệu chứng lâm sàng
- Hiện nay trên thị trường thuốc điều trị HAT có nhiều loại khác nhau,công dụng và kết quả điều trị cũng khác nhau Trên lâm sàng áp dụng tùytheo từng bệnh nhân và mức độ bệnh Có thể chia thuốc này thành 4 nhóm:
1 Nhóm Tác dụng lên hệ adrenergic
+ Thuốc cường receptor α và β: Adrenalin, Noadrenalin, Dopamin.+ Thuốc cường receptor α: Metaraminol (aramin), phenilephrin, clotidin.+ Thuốc cường receptor β: Isoproterenol (Isuprel), Dobutamin (Dobuprex),+ Thuốc cường ưu tiên (chọn lọc) receptor β2: Terbutalin, Sanbutamol
Trang 17+ Thuốc cường giao cảm gián tiếp: Ephedrin, Aphetamin.
2 Nhóm tác dụng lên cơ tim
Digitoxin, Uabain, các dẫn xuất của Biperidin, Spactein, Long não,Amino-2metyl-heptaminol
3 Nhóm Hormon có cấu trúc Steroid
+ Hormon vỏ thượng thận (Glucocorticoid)
+ Corticoid điều hòa chất vô cơ: Aldosteron, Desoxycorticosteron.+ Hormon hướng vỏ thượng thận: ACTH (Acortan, duracton, sulacthyl)
4 Nhóm thuốc bổ
Vitalex, alvesil, moriamin, sắt folic, Neurobiol …[56]
* Các thuốc thường dùng trong điều trị huyết áp thấp [10],[25]:
- Trong điều trị HAT vấn đề cần chú ý là chống chỉ định tuyệt đối vớicác loại thuốc giãn mạch
- Thuốc tác dụng co mạch tăng huyết áp
Ephedrin: Liều thường dùng: 10mg (viên) × 1 – 3 viên/ngày
- Thuốc tác dụng trợ tim, kích thích hệ thần kinh
Cafein: Liều thường dùng để tiêm dưới da: 0,25 – 1,5 g/ngày hoặc liều
để uống: 0,5 – 1,5 g/ngày
- Thuốc chống suy tuần hoàn ngoại vi làm tăng huyết áp
Dihydroergotamin: Liều thường dùng để uống: 1mg (viên) × 1 – 3viên/ngày
- Thuốc tác dụng trợ tim mạch, tăng sức co bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim.Heptamyl:
+ Liều thường dùng để uống: 0,1878g (viên) × 1 – 3 viên/ngày
+ Liều dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm: 2ml (ống) × 1 – 2ống/ngày
- Thuốc tác dụng bồi bổ cơ thể, kích thích tim mạch
Trang 18Pantocrin:
+ Là loại cồn nước chế từ nhung 3 loại hươu của Nga
+ Liều thường dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: 1ml (ống) × 1 – 2ống/ngày
- Thuốc chống suy nhược cơ thể, tăng trí lực, thể lực
Bioton: Liều thường dùng để uống: 10ml (ống) × 2 ống/ngày [25]
- Hạn chế dùng các thuốc an thần và lợi niệu
1.1.4 Dự phòng huyết áp thấp
Cần phải thường xuyên theo dõi kiểm tra huyết áp, khi có biểu hiện bệnh
lý, phải đến khám và điều trị sớm ở các cơ sở chuyên khoa [1], [28]
1.2 Huyết áp thấp theo Y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh
Theo Y học cổ truyền huyết áp thấp thuộc phạm vi chứng huyễn vựngcác biểu hiện lâm sàng của bệnh thường được mô tả trong các chứng huyễnvựng (chóng mặt), đầu thống (đau đầu), thất miên (mất ngủ) trong các Yvăn cổ [3], [4], [5], [32], [44]
1.2.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh
* Theo YHCT huyễn vựng do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng chủ yếu
là hư chứng [2], [3], [4], [47]
+ Do tiên thiên bất túc: Tâm dương bất túc tâm khí kém không thúcđẩy được huyết dịch trong mạch đi nuôi dưỡng toàn thân và không đưa đượckhí thanh dương lên não bộ Tiên thiên bất túc bệnh lâu ngày làm “tâm dươngkhí hư” Dương khí bất túc thường xuyên gây suy trệ huyết mạch, thanhdương bất thăng, não bộ thiếu nuôi dưỡng sinh ra chứng huyễn vựng [3] + Nội thương hư tổn: Do chế độ ăn uống sinh hoạt làm cho tâm dương
hư, thận hư không cung cấp đủ tinh cho tủy đi nuôi dưỡng não bộ gây rachứng mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ ít … [4]
Trang 19+ Tỳ vị hư nhược: Tỳ hư không vận hóa được thức ăn để tạo thành khíhuyết tân dịch mà tạo thành đàm thấp, khiến cho thanh dương không thăng,trọc âm không giáng… dẫn đến huyễn vựng, đầu thống [4].
+ Khí huyết lưỡng hư: Do bệnh lâu ngày khí huyết hao tổn, hoặcngười cao tuổi thận tinh không đầy đủ, không sinh đủ huyết, không thểxung nên não, dẫn đến tinh thần mệt mỏi hay quên, chóng mặt, ở ngườicao tuổi chức năng của các tạng phủ suy giảm, làm cho nguồn gốc tạothành khí huyết kém do đó não mất đi cơ sở nuôi dưỡng dẫn tới chứng đầuthống, huyễn vựng, thất miên…[4], [27]
Các chứng “đầu thống”, “huyễn vựng”, “thất miên” có liên quan chặtchẽ đến các tạng tâm, can, tỳ, thận Rất nhiều nguyên nhân làm suy giảm côngnăng hoạt động của các tạng này, hoặc do mắc bệnh lâu ngày làm khí huyết
cơ thể bị giảm sút, thận tinh hư tổn [36], [44], [52], [54] Bệnh vị tại nãonhưng có quan hệ mật thiết với tâm, tỳ, thận [47]
Y học cổ truyền cho rằng đầu là nơi dương khí hội tụ khí thanhdương của lục phủ, tinh hoa của huyết ở ngũ tạng đều tụ hội ở đó, do vậykhi công năng của tâm kém do tâm dương bất túc huyết mạch không lưuthông, chức năng của tạng phủ suy giảm, chế độ ăn uống không hợp lý, laođộng quá sức… làm cho khí huyết hư tổn, sự vận hành huyết dịch trở ngại,ngưng trệ, không đưa được dương khí thăng thanh hội tụ ở não bộ mà sinh
ra chứng đầu thống, huyễn vựng và thất miên [4], [23], [55]
Trang 20- Điều trị
+ Pháp điều trị: Ôn bổ tâm dương.
+ Bài thuốc: Dùng bài chích cam thảo thang gia giảm
+ Châm cứu: Châm bổ các huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải, Mệnhmôn, Túc tam lý, Tam âm giao
* Tỳ vị hư nhược (Trung khí bất túc) [4], [51]
- Triệu chứng: Mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu, hồi hộp, cơ nhục teonhẽo, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, bụng đầy, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng,mạch trầm tế vô lực
- Điều trị
+ Phép điều trị: Bổ tỳ kiện vị.
+ Bài thuốc: Hương sa lục quân gia giảm
+ Châm cứu: Châm bổ các huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý
* Khí huyết lưỡng hư [4], [5]
- Triệu chứng: Váng đầu hoặc có cảm giác đầu như trống rỗng chóngmặt, hoa mắt, hồi hộp hay quên, mất ngủ, mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn kém, đầybụng, sắc mặt nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược
- Điều trị
+ Phép điều trị: Bổ dưỡng khí huyết
+ Bài thuốc: Qui tỳ thang
+ Châm cứu: Nội quan, Phong trì, Thái xung, Túc tam lý, Tam âm giao,Huyết hải, Cách du
* Thận dương hư [2], [4], [5], [47]
- Triệu chứng: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ù tai hồi hộp đau lưng,mỏi gối, ít ngủ, hay mơ, đêm đi tiểu nhiều lần, sợ lạnh, chân tay lạnh, đại tiệnlỏng, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế
- Điều trị
Trang 21+ Phép điều trị: Bổ thận trợ dương.
+ Bài thuốc: Hữu qui hoàn
+ Châm cứu: Thận du, Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn
1.3 Huyễn vựng thể Tâm dương bất túc [4]:
- Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh:
+ Do tiên thiên bất túc công năng của tạng tâm kém, sức lưu thông kém,khí không đủ để vận chuyển huyết, huyết không đủ để chuyển tải khí, làm chotâm thần mất đi sự ổn định, công năng bảo vệ của tâm bị sút kém mà xuấthiện các triệu chứng như yếu sức, đoản hơi, hồi hộp, tự hãn, mạch hư nhược.Tạng tâm thuộc hỏa, là thái dương trong dương tâm khí càng kém thì dẫn đếnkhí thanh dương không thăng nên nuôi não bộ được, tâm dương bất túc sẽxuất hiện hàn chứng người, chân tay lạnh do hàn làm ngưng trệ khí huyết.Không hóa khí thành thủy, dẫn đến chứng thủy ẩm đọng ở trong mà sinh rachứng đau đầu, chóng mặt
+ Theo YHCT thì tâm chủ thần minh là nơi tàng thần, tâm dương bất túcdẫn đến tâm dương hư tổn không tàng được thần làm cho bệnh nhân cảm thấytinh thần mệt mỏi, bất an, khó ngủ Tâm chủ về huyết mạch, công năng củatạng tâm bị giảm sút thì huyết mạch không lưu thông, sẽ xuất hiện cácchứng đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, hồi hộp, buồn bực, hay quên, mộngmị [4], [23], [44], [54]
- Triệu chứng:
+ Tinh thần mệt mỏi
+ Hoa mắt, váng đầu
+ Buồn ngủ, hồi hộp chân tay lạnh
+ Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưới trắng nhuận
+ Mạch trầm sáp hoặc tế nhược
- Pháp điều trị: Ôn bổ tâm dương
- Phương:
Trang 22+ Phương dược: Dùng bài chích cam thảo thang gia giảm.
+ Điện châm:
Châm tả các huyệt: Phong trì, Đản trung, Hợp cốc, Thái dương, Báchhội, Nội quan
Châm bổ các huyệt: Tâm du, Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn, Túc tam
lý, Tam âm giao
+ Nhĩ châm: Điểm tâm, thần môn.
+ Các phương pháp khác: Cứu, xoa bóp bấm huyệt, thuốc dùng ngoài,
cấy chỉ [53]
Với mô tả về triệu chứng học và dựa trên lý luận YHCT, thì huyết ápthấp nguyên phát thuộc phạm trù huyễn vựng thể tâm dương bất túc củaYHCT
1.4 Phương pháp ghi lưu huyết não
Lưu huyết não đồ là đường ghi sự biến thiên điện trở của não, khi có mộtdòng điện xoay chiều, cường độ yếu, tần số cao (40-150kHz) chạy qua, đểnghiên cứu hệ thống mạch máu não và chẩn đoán các bệnh mạch máu não.Lưu huyết não đồ cho phép đánh giá một cách khách quan tình trạng củathành động mạch, trương lực mạch, thể tích tưới máu và gián tiếp đánh giámức độ tổn thương vữa xơ động mạch não, sự cản trở các mạch máu ngoại vi[8], [16], [22] Phương pháp ghi LHN được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng, cóthể ghi trong thời gian dài theo yêu cầu nghiên cứu, có thể ghi nhiều lần đểtheo dõi sự tiến triển của bệnh, hoặc tác dụng điều trị [22], [40]
* Các thông số trên lưu huyết não:
- Đạo trình M-0 (chũm- chẩm) để đánh giá tuần hoàn não hệ động mạchsống - nền
- Đạo trình F-M (Trán-chũm) đánh giá tuần hoàn não ở hệ động mạchcảnh trong
Trang 23- Thương số kháng trở (Ri): Biểu thị biên độ của sóng xung, để chẩnđoán rối loạn chức năng tuần hoàn động mạch, thương số trở kháng là rấtquan trọng, giảm trong đa số các trường hợp bệnh lý, trong trường hợp tắccấp tính thương số trở kháng là rất nhỏ (bình thường là > 0,7 p.m).
- Thời gian đỉnh (Tα) (thời gian nhánh lên alpha): Được tính từ chânsóng đến đỉnh cực đại của sóng, tính bằng mili giây (ms) Bình thường
≤150ms Chỉ số này phản ánh trương lực, tốc độ dẫn truyền của mạch (làmđầy máu tối đa - độ kéo dài của động mạch)
- Độ rộng đỉnh: Tăng lên trong trường hợp tắc đã được bù và hẹp (bìnhthường 60-90ms)
- Chỉ số đàn hồi hay còn gọi là chỉ số mạch [Tỷ lệ α/T (%)]: Là tỷ lệphần trăm giữa thời gian nhánh lên so với toàn bộ thời gian một chu kỳ sónglưu huyết não đồ (T) Chỉ số này phản ánh trương lực mạch máu não - độđàn hồi của thành mạch
- Lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu: Thể tích máu qua bán cầu não trongmột phút (V ml máu/phút/bán cầu)
- Chỉ số lưu huyết A/C: Là tỷ số giữa độ cao biên độ cực đại của sóng(A) và độ cao biên độ chuẩn (C)
* Tiêu chuẩn đánh giá về lưu huyết não ở người trưởng thành [22].
- Thương số trở kháng (Ri): Bình thường là > 0,7p.m.
- Thời gian đỉnh: Bình thường ≤150ms
- Độ rộng đỉnh: Bình thường 60-90ms
- Chỉ số lưu huyết (A/C, H/K) bình thường ở đạo trình F-M >1,5, ở đạotrình M-O >1,3 Ở người trẻ khỏe mạnh là 1,5 ở người đứng tuổi là 1,3 và củatrẻ em là 1,8
- Lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu não:
+ Dưới 30 tuổi: 325 ml / phút /bán cầu
+ 30 - 44 tuổi: 250-260 ml /phút /bán cầu
Trang 24+ 60 -74 tuổi: 200-210 ml /phút /bán cầu.
* Biến đổi lưu huyết não trong bệnh huyết áp thấp.
+ Những công trình nghiên cứu tuần hoàn máu não của nhiều tác giảcho thấy dòng máu não bị biến đổi ngay ở giai đoạn đầu của bệnh hạ huyết áp
+ Lưu huyết não đồ giúp đánh giá chính xác mức độ biến đổi huyếtđộng của não cả trong trường hợp đã có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt và trongnhững trường hợp chưa có biểu hiện lâm sàng của huyết áp thấp
+ Lưu huyết não phản ánh các biến đổi về sự cung cấp máu cho mônão là chỉ tiêu quan trọng của trạng thái tuần hoàn máu Huyết áp thấp lưulượng tuần hoàn qua bán cầu não giảm
1.5 Phương pháp điện châm
1.5.1 Định nghĩa
Điện châm là kích thích các huyệt bằng dòng xung điện sau khi châmkim trên huyệt vị thay bằng kích thích vê tay, với ưu điểm rung kim đều đặnđiều khí nhanh và mạnh nâng cao khả năng điều khí hòa huyết, phục hồi côngnăng của tạng phủ từ đó tiêu trừ được bệnh tật [37], [38], [49]
1.5.2 Cơ chế tác dụng của điện châm
1.5.2.1 Cơ chế tác dụng của điện châm theo YHHĐ
+ Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết Thần kinh – Nội tiết –Thể dịch: Châm là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới Tại nơi châm
có những biến đổi, tổ chức nơi châm bị tổn thương sẽ tiết ra Histamin,Acetylcholin, Cathecholamin… nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầu tập trung,phù nề tại chỗ, các phản xạ do đột trục làm giãn mạch máu Tất cả nhữngkích thích trên tạo thành một kích thích chung của châm Các luồng xungđộng của các kích thích trên tạo thành một kích thích được truyền vào não
Từ não xung động chuyển tới các cơ quan đáp ứng hình thành một cungphản xạ [43]
Trang 25+ Hiện tượng chiếm ưu thế Utomski: Theo nguyên lý của hiện tượng
chiếm ưu thế của Utomski thì trong cùng một thời gian, ở một nơi nào đó của
hệ thần kinh trung ương (Vỏ não), nếu có hai luồng xung động của hai kíchthích khác nhau đưa tới, kích thích nào có cường độ mạnh và liên tục hơn sẽ
có tác dụng kéo theo các xung động của kích thích kia tới nó và kìm hãm, tiếntới dập tắt kích thích kia [43]
+ Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widekski: Theonguyên lý này, trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh, một kích thíchnhẹ thường gây ra phản ứng hưng phấn nhẹ, kích thích mạnh thường gây raphản ứng hưng phấn mạnh, nhưng nếu thần kinh ở trạng thái hưng phấn dobệnh kích thích mạnh chẳng những không gây ra mạnh mà còn trái lại, nó làmcho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ức chế nên bớt đau
+ Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (Cửa kiểm soát – 1965):
Trong trạng thái bình thường các cảm thụ cảm thể đi vào sừng sau cáctủy sống Ở trạng thái bình thường luôn có những xung động, những xungđộng này phát huy ức chế, qua tế bào chuyển tiếp và đi lên với kích thích vừaphải Xung động được tăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làmkhử cực dẫn truyền và đi lên [43]
+ Vai trò thể dịch, nội tiết và các chất trung gian thần kinh: Nhiều thựcnghiệm đã chứng minh được trong châm cứu và đỉnh cao của nó là châm tê,ngoài vai trò thần kinh còn có vai trò thể dịch tham gia trong quá trình làmgiảm đau [43]
1.5.2.2 Cơ chế tác dụng của châm theo Y học cổ truyền.
- Sự mất thăng bằng về âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật và cơchế tác dụng của châm cứu cơ bản là lập lại sự cân bằng âm dương [43]
Trang 26- Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinhlạc, do vậy tác dụng cơ bản của châm cứu là điều chỉnh cơ năng hoạt độngcủa hệ kinh lạc [43].
1.6 Phương pháp dưỡng sinh
1.6.2 Lịch sử của dưỡng sinh
Trên thế giới: Ở Trung quốc khí công dưỡng sinh có lịch sử 5000 nămCuốn “Hoàng đế nội kinh”đã đề xuất quan điểm phòng bệnh là “ra sứcphòng bệnh khi chưa mắc bệnh”, những phương pháp của nhiều tác giảđược ghi trong cuốn “Lã thị xuân thu” [32] Ấn độ, I ran, Ai cập cổ vớiphương pháp Yoga rèn luyện tinh thần và thể xác đem lại sức khỏe toàndiện cho con người [20]
Ở Việt Nam, dưỡng sinh đã có từ lâu đời, vào thế kỷ XIV Tuệ Tĩnh đãđúc kết nguyên tắc dưỡng sinh bằng 2 câu thơ nổi tiếng:
“Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần
Thanh tâm quả dục, thủ chân luyện hình.”
Hoàng tôn Hòa thế kỷ 16 đã để lại cuốn “Tĩnh công yếu quyết” “Yếulĩnh tập yên tĩnh”, “Thanh tâm thuyết”, “Thập nhị đoạn cầm” (12 động táctốt) “Tác phẩm hoạt nhân toát yếu” [39] về dưỡng sinh
Thế kỷ 18 Hải thượng Lãn ông đã soạn cuốn “Vệ sinh quyết yếu”, đề cậpđến vệ sinh cá nhân vệ sinh hoàn cảnh, tu dưỡng tinh thần, rèn luyện thân thể
để tăng cường sức khỏe, sống lâu [24], [32], [41]
Trang 271.6.3 Cơ sở lý luận của phương pháp dưỡng sinh
Dưỡng sinh ra đời dựa trên nền tảng khoa học là đúc kết và kinh nghiệmthực tiễn của nhân loại, dựa trên các học thuyết cơ bản của y học cổ truyền đểhình thành nên cơ sở lý luận khái quát của dưỡng sinh
1.6.3.1 Dựa vào học thuyết âm dương
Dưỡng sinh có khả năng điều tiết đối với quá trình âm dương “Tố vấn
âm dương ứng tượng đại luận” có viết: “Vi thuộc về hình, hình thuộc về khí,khí thuộc về tinh, tinh thuộc về hóa” “Hình” và “tinh” ở đây thuộc phạm trù
âm “Khí”và “hóa”thuộc phạm trù dương, tập dưỡng sinh thực sự có tác dụngđiều hòa âm dương trong cơ thể [14]
1.6.3.2 Dựa vào học thuyết kinh lạc tạng phủ
Các khí quan trong cơ thể người được chia làm hai loại là lục phủ và ngũtạng, công năng tạng phủ mất khả năng điều hòa dẫn đến bị bệnh Để làmchuyển biến tình trạng bệnh và phòng chữa bệnh của dưỡng sinh là con đườngđiều chỉnh công năng tạng phủ [14]
Kinh lạc là con đường vận hành khí huyết Tân dịch là kết cấu sinh lý cótác dụng liên lạc lục phủ ngũ tạng, liên kết các hệ thống, các khí quan, các tổchức thành một hệ thống nhất hoàn chỉnh tập dưỡng sinh có tác dụng điềuhòa khí huyết, thông kinh lạc [14]
1.6.3.3 Dựa vào học thuyết thiên nhân hợp nhất
Lý luận dưỡng sinh ở trong nước đều lấy quan điểm chỉnh thể “Thiênnhân thiên ứng” làm tư tưởng chỉ đạo
Con người có liên quan trực tiếp biến hóa âm dương của tự nhiên, conngười là tiểu vũ trụ, con người tìm mọi cách thích ứng với tự nhiên và cải tạo
để phù hợp với mình Sức khỏe tồn tại và sự sống của con người đều phải phụthuộc vào mối quan hệ cân bằng động thái giữa cơ thể với môi trường xungquanh “sinh khí thông thiên”
1.6.3.4 Dựa vào học thuyết tinh khí thần
Trang 28Tinh, khí, thần là tam bảo của con người, tinh, khí, thần liên quan mật
thiết với nhau Tập dưỡng sinh phải lấy khí làm thể, lấy thần làm dụng, phảikết hợp thể với dụng và coi trọng cả hai cái [14], [20]
1.6.4 Tác dụng của dưỡng sinh
1.6.4.1 Tạo cân bằng âm dương
Phép dưỡng sinh là thông qua tập luyện “Động tĩnh hỗ căn” để đạt đến
sự cân bằng âm dương, giúp cho cơ thể ở trạng thái cân bằng âm dương
1.6.4.2 Điều hòa khí huyết lưu thông kinh lạc
Khí huyết thất thường thì phát sinh bệnh tật Tập dưỡng sinh giúpđiều hòa khí huyết, hoạt động sinh mệnh cơ thể vận hành bình thường, làmcho khí huyết lưu thông bệnh tật sẽ thuyên giảm,
1.6.4.3 Bồi bổ chân khí
Chân khí (nguyên khí) chính là năng lượng sinh mệnh của con người.Mục đích của dưỡng sinh là điều động năng lực tiềm ẩn trong cơ thểbồi dục chân khí của cơ thể, đạt đến tác dụng dự phòng và điều trị bệnh tậtbảo vệ kiện toàn cơ thể
1.6.5 Phương pháp tập dưỡng sinh của Bác sỹ Nguyễn văn Hưởng [24]
Bệnh nhân tập cần được nghỉ ngơi 15 phút trước khi bước vào tập vớitinh thần thư thái
* Chuẩn bị
- Tập DS cần phải chuẩn bị tốt thì mới đạt kết quả tốt
- Chuẩn bị cơ sở tập: Chỗ tập phải tương đối yên tĩnh, nhất là người mới
Trang 29tập, phòng không được sáng quá vì gây chói mắt, phải thoáng khí, tránh gió lùa,lạnh quá thì mặc thêm cho ấm, tránh chỗ có muỗi ruồi …
- Chuẩn bị về cá nhân: Thời gian tập luyện, tinh thần thư thái, quần áonới rộng, không tập lúc no hoặc lúc đói quá, khi đã uống rượu bia, đi đại tiểutiện trước khi tập
* Luyện thư giãn
Thư: Nghĩa là thư thái, trong lòng lúc nào cũng thư thái
Giãn: Nghĩa là nới ra, giãn ra như dây xích giãn ra thư giãn là ở gốctrung tâm thì phải thư thái, ở ngọn các cơ vân và cơ trơn thì phải giãn ra, gốcthư thái thì ngọn sẽ giãn tốt, mà ngọn giãn tốt sẽ lại giúp cho gốc thư thái.Trong tình trạng quá căng thẳng thần kinh các cơ vân, cơ trơn đều cănghơn bình thường, nếu thư giãn tốt thì không có cơ vân, cơ trơn nào căng.Thư giãn là một trong những yêu cầu cơ bản của dưỡng sinh, có nhiềutác dụng cả về thể chất và tinh thần:
-Về tinh thần: Giúp vỏ não chủ động nghỉ ngơi, làm cho tinh thần thoảimái không căng thẳng
-Về thể chất: Làm giảm chuyển hóa cơ bản vì toàn bộ cơ bắp đượcbuông thả và từ đó làm giảm sự tiêu thụ oxygen của cơ thể tiết kiệm đượcnăng lượng, giúp máu về tim dễ hơn và nhiều hơn
-Kỹ thuật luyện thư giãn
+ Tư thế: Tư thế nằm là tốt nhất vì tư thế nằm các cơ giãn hoàn toàn.Hoặc ngồi xếp vành tròn trên ghế, tựa đầu bật ngửa trên lưng ghế hai tay đặtlên hai tay ghế
+ Thực hiện 3 điều kiện: Cắt đứt liên hệ của ngũ quan với bên ngoài
Ra lệnh cho các cơ vân và cơ trơn thư giãn tập trung ý chí theo dõi hơi thở
* Luyện thở
Luyện thở là một trong những nội dung chủ yếu của phương pháp dưỡngsinh vì thở là nhu cầu thiết yếu hàng ngày không thể thiếu được Bệnh nhânluyện thở theo phương pháp thở 4 thì có kê mông và giơ chân
Trang 30* Luyện tư thế: Tùy theo sức khỏe của bệnh nhân tập các động tác phù hợp với
yêu cầu Tập các động tác có tác dụng cải thiện chỉ số huyết áp và các triệu chứnglâm sàng của huyết áp thấp như: cúp lưng, trồng chuối, cái cày…(phụ luc 2)
1.7 Một số nghiên cứu điều trị huyết áp thấp tại Việt Nam và trên Thế giới
1.7.1 Tại Việt Nam
Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu tác dụng điều trị HAT bằngcác phương pháp YHCT như:
- Năm 1999, Nguyễn Thị Thu Hà tại Trường Đại học Y Hà Nội, đãnghiên cứu tác dụng điều trị huyết áp thấp của bài “bổ trung ích khí”.Nghiên cứu được tiến hành trên 36 bệnh nhân được chẩn đoán là huyết ápthấp cho kết quả khỏi chiếm 91,6%, không khỏi là 8,33% [18]
- Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Minh tại Trường Đại học Y Hà Nộinăm 2002 về tác dụng điều trị huyết áp thấp của bài thuốc cổ phương trà tan
“Sinh mạch bảo nguyên” trên 30 bệnh nhân cho kết quả khỏi 93,3%, khôngkhỏi 6,7% [30]
- Năm 2004, Ngô Quyết Chiến và Đoàn Chí Cường tại Học việnQuân Y đã nghiên cứu tác dụng điều trị HAT của cao lỏng “Thăng áp cao”.Kết quả nghiên cứu cho thấy cao lỏng “Thăng áp cao” có tác dụng cải thiệncác triệu chứng lâm sàng: triệu chứng hoa mắt chóng mặt giảm 97,87%,đau đầu giảm 89,13%; rối loạn giấc ngủ giảm 90,87%; các chỉ số huyết áptăng từ 6 đến 20 mmHg chiếm 89,4% số bệnh nhân nghiên cứu Thuốcdùng an toàn, không có tác dụng phụ [15]
- Năm 2009, nghiên cứu của Phí Thị Ngọc tại Trường Đại học Y TháiBình về tác dụng điều trị huyết áp thấp của bài “Nhân sâm dưỡng vinh thang”trên 52 bệnh nhân cho kết quả tỷ lệ khỏi 88,5%, không khỏi 11,5% [29]
- Năm 2010, Hà Văn Diễn đã nghiên cứu tác dụng của viên “Hồngmạch khang” trên 60 người có huyết áp thấp Kết quả nghiên cứu cho thấy
Trang 31viên “Hồng mạch khang” có tác dụng trên cả HATT và HATTr, trong đó có96,7% số bệnh nhân nghiên cứu điều trị có hiệu quả, chỉ 3,3% số bệnh nhânnghiên cứu không có hiệu quả [17].
Năm 2015 Phan Thị Thanh Hải tại Trường Đại học Y Hà Nội, đã nghiêncứu bài thuốc “Hậu thiên bát vị phương” điều trị cho 60 bệnh nhân HAT thứphát, kết quả cho thấy chỉ số HATT tăng trên 20mmHg chiếm 18,3% số bệnhnhân nghiên cứu, tăng từ 11-20mmHg chiếm 58,4%, tăng từ 5-10mmHgchiếm 13,3%, tăng dưới 5mmHg là 10%, và cải thiện tốt các triệu chứng lâmsàng với tỉ lệ 89,7% [19]
1.7.2 Trên thế giới
- Năm 2016 Yin S và cs bệnh viện Y học cổ truyền, tỉnh Hắc LongGiang Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu điều trị hạ huyết áp nguyên phátbằng phương pháp điện châm các huyệt Nội quan (PC6) và Công tôn (Sp4)trên 100 bệnh nhân, trong đó 44 nam và 56 nữ lứa tuổi 20- 55 có giá trị huyết
áp từ 75/45 mmHg đến 90/60 mmHg với liệu trình 20 phút/lần trong 10 ngàyđiều trị, so sánh với nhóm đối chứng gồm 110 bệnh nhân được điều trị bằngdùng bài thuốc Bát trân thang uống 1 thang/ngày trong liệu trình 10 ngày điềutrị Kết quả nghiên cứu cho thấy điện châm các huyệt Nội quan và Công tôncho kết quả điều chỉnh huyết áp tốt hơn so với nhóm dùng bài thuốc Bát trânthang (p<0,05) [62]
- Năm 2010 Xu B và cs tại Đại học Y học Nam Kinh, Trung Quốc đãtiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của điện châm các huyệt trong 15 phút vớitần số kích thích 2 Hz và 15 Hz lên hiệu quả điều chỉnh huyết áp trung bình(MAP) và nhịp tim (HR) trên 200 con chuột bị gây mô hình hạ huyết áp vàchậm nhịp tim bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,4% propranolol (0,4 mg / 100 g,duy trì liều 0,025 mg / 100 g mỗi phút), được chia làm 2 nhóm: Nhóm 1: Điệnchâm các huyệt Đại lăng, Giải khê, Thần môn, Túc tam lý, Khúc trạch và Độc
tỵ Nhóm 2: Điện châm các huyệt Thiên khu, Thần môn, Túc tam lý Kết quả
Trang 32nghiên cứu cho thấy nhịp tim và huyết áp trung bình của cả hai nhóm nghiêncứu đều được cải thiện rõ rệt, mức độ tăng huyết áp trung bình ở nhóm 1 caohơn đáng kể so với nhóm 2 (P <0,01) [61].
- Năm 2018, Tsai M.Y và cs tại Viện nghiên cứu Y học tích hợp, Đạihọc Y học Trung Quốc và Đại học Y khoa Chang Gung, Đài Loan đã tiếnhành nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trên 32 bệnhnhân hạ huyết áp tư thế trong khi chạy thận nhân tạo được chia làm hai nhóm.Nhóm nghiên cứu được điều trị bằng dán miếng thảo dược vào các huyệt vị
và nhóm đối chứng được điều trị bằng dán miếng giả dược để đánh giá hiệuquả và tính an toàn của liệu pháp châm cứu thảo dược (HAT) trong điều trị hạhuyết áp tư thế Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm châm cứu thảo dược cótần suất của các đợt hạ huyết áp tư thế thấp hơn, so với nhóm đối chứng (p <0,05) Sự cải thiện mức độ mệt mỏi (p = 0,001), cải thiện các triệu chứng liênquan đến hạ huyết áp tư thế ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo tốt hơn ngắn hơn
ở nhóm điều trị châm cứu thảo dược so với nhóm giả [60]
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán là HAT nguyênphát có biểu hiện bệnh lý điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương lựachọn theo tiêu chuẩn sau:
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.1.1 Theo Yhọc hiện đại
* Tiêu chuẩn lâm sàng
- Bệnh nhân được chẩn đoán HAT nguyên phát theo tiêu chuẩn của Bộ Y
Tế năm 2015 [10] gồm những triệu chứng sau:
+ Mệt mỏi
+ Nhức đầu
+ Chóng mặt, hoa mắt
+ Rối loạn trí nhớ
+ Rối loạn giấc ngủ
+ Huyết áp tâm thu ≤ 90mmHg, Huyết áp tâm trương ≤ 60mmHg
* Tiêu chuẩn cận lâm sàng:
- Lưu huyết não: Có hình ảnh giảm lưu lượng tuần hoàn não
2.1.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo Y hoc cổ truyền:
Chọn những bệnh nhân được chẩn đoán HAT nguyên phát theo YHHĐ và
có triệu chứng lâm sàng của chứng huyễn vựng, thuộc thể Tâm dương bất túctheo YHCT với các triệu chứng sau:
- Tinh thần mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, hồi hộp, giảm trínhớ, mất ngủ, chân tay lạnh
- Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng nhuận
Trang 34- Mạch tế nhược hoặc trầm tế.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
-Có các bệnh lý tim mạch kèm theo: Suy tim,bệnh lý về van tim
-Bệnh nhân huyết áp thấp dưới 18 tuổi, bệnh nhân huyết áp thấp không
có biểu hiện bệnh lý
-Bệnh nhân choáng váng khi thay đổi tư thế
-Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp
-Mất máu cấp, chấn thương ngoại khoa, Thiếu máu mạn tính
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phân nhóm
2.1.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Là cỡ mẫu tối thiểu, gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định làHAT nguyên phát theo tiêu chuẩn chọn
2.1.3.2 Phân nhóm nghiên cứu
-Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu sẽ được thăm khám lâmsàng, làm xét nghiệm theo một mẫu bệnh án thống nhất, và được chia ngẫunhiên chia thành hai nhóm: Nhóm điện châm kết hợp tập dưỡng sinh và nhómđiện châm đơn thuần
+ Nhóm nghiên cứu (Nhóm NC): Gồm 30 bệnh nhân, được điều trị
bằng phương pháp điện châm theo phác đồ của Bộ y tế [11], kết hợp tậpdưỡng sinh theo phương pháp của Bác sỹ Nguyễn văn Hưởng
+ Nhóm đối chứng (Nhóm ĐC): Gồm 30 bệnh nhân, được điều trị điện
châm theo phác đồ tương tự của nhóm NC
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu dọc kết hợp với thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên
có đối chứng so sánh trước – sau điều trị
Trang 352.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu vô khuẩn dùng 1 lần, dài 3cm và 6cm
- Máy điện châm M8 do Bệnh viện Châm cứu TW sản xuất
- Máy đo lưu huyết não Rheoscren compact CE 0118, Germany
- Máy đo huyết áp Omron JPN600 của Nhật
Hình 2.1: Máy điện châm M8 hai tần số
Trang 36Hình 2.2 Máy đo lưu huyết não Rheoscren compact CE 0118, Germany.
Hình 2.3: Máy đo huyết áp Omron JPN600 của Nhật
Trang 372.2.3 Phương pháp tiến hành
- Bệnh nhân được lựa chọn vào các nhóm nghiên cứu sẽ được điều trịtheo liệu trình sau:
Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhân điều trị bằng điện châm sau đó nghỉ 10
phút rồi tập dưỡng sinh với liệu trình: Điện châm 30 phút/lần x 1 lần/ngày x 5ngày/tuần (20 lần điện châm); Tập dưỡng sinh 45 phút/lần x 1 lần/ngày x 7ngày/tuần (30 ngày tập dưỡng sinh)
Nhóm đối chứng: Điều trị bằng điện châm đơn thuần với liệu trình: 30
phút/lần x 1 lần/ngày x 5 ngày/tuần (20 lần điện châm)
2.2.3.1 Phương pháp và kỹ thuật điện châm
- Dựa vào phác đồ của Bộ Y tế [11], chúng tôi lựa công thức huyệt phùhợp điều trị chứng huyễn vựng thể tâm dương bất túc gồm các huyệt như sau:
- Tâm du - Quan nguyên
- Tam âm giao - Khí hải
* Thủ thuật
Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt
Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau:
Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt.Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc Khí”(người bệnh có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệtvừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt)
Trang 38Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm
-Sau khi châm kim vào các huyệt đã đạt được đắc khí, bệnh nhân khôngđau mà chỉ có cảm giác tức thì tiến hành “dẫn khí” theo nguyên tắc huyệt cầnchâm tả mắc dây bên kênh tả, huyệt cần bổ mắc dây bên kênh bổ
Các cặp dây sẽ kích thích cho hai huyệt cùng ở một kinh dương hoặc cùngmột kinh âm hoặc trên hai đường kinh cùng là kinh âm hoặc cùng là kinh dương
- Thời gian kích thích: 30 phút một lần điện châm
Bước 4 Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm
Liệu trình điều trị
Liệu trình điều trị: 30 phút/lần × 1 lần/ ngày ×20 ngày
2.2.3.2 Cách châm của các huyệt trong phác đồ điều trị
- Huyệt Bách hội
+ Cách châm: Dùng kim 3cm châm xiên hướng mũi kim về phía sau, sâu0,2 – 0,3 thốn
- Huyệt Thái dương
+ Cách châm: Dùng kim 3cm châm thẳng sâu 0,2 - 0,3 thốn
Trang 39+ Cách châm: Dùng kim 6 cm châm thẳng hướng mũi kim về huyệt Laocung, sâu 0,5- 0,7 thốn.
- Huyệt Nội quan
+ Cách châm: Dùng kim 3 cm châm thẳng với mặt da sâu 0,5- 0,7thốn
- Huyệt Tam âm giao:
+ Cách châm: Dùng kim 6cm châm sâu 0,5-1 thốn hướng theo đường kinh
- Huyệt Mệnh môn
+ Cách châm: Dùng kim 6cm châm mũi kim hơi chếch lên trên, sâu 0,8 thốn
0,5 Huyệt Quan nguyên
+ Cách châm: Dùng kim 6cm châm sâu 0,5 - 0,8 thốn mũi kim hướnglên trên
- Huyệt Khí hải
+ Cách châm: Dùng kim 6cm châm sâu 0,5 - 0,8 thốn mũi kim hướnglên trên
* Vị trí và tác dụng điều trị của các huyệt: Trình bày ở phụ lục 2
2.2.3.3 Bài tập dưỡng sinh
Theo phương pháp dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng [24],chúng tôi lựa chọn bài tập với các động tác sau:
- Thư giãn 10 phút
Trang 40 Tác dụng: Giúp vỏ não chủ động nghỉ ngơi, làm cho tinh thần thoảimái không căng thẳng Cơ vân, cơ trơn giãn ra Làm giảm chuyển hóa cơ bản
vì toàn bộ cơ bắp được buông thả và từ đó làm giảm sự tiêu thụ oxygen của
cơ thể tiết kiệm được năng lượng
- Thở 4 thì có kê mông và giơ chân, thời gian 10 phút
Tác dụng: Làm cho khí huyết lưu thông, giúp cho bệnh nhân dễ ngủ
- Vỗ đầu, miết đầu, xoa mặt 4 lần, thời gian 5 phút
Tác dụng: Làm cho khí huyết ở vùng đầu mặt lưu thông, giảm đau đầu
và chóng mặt
- Ưỡn cổ và vai lưng 4 lần, thời gian 5 phút
Tác dụng: Giãn các cơ vùng cổ, vai, và lưng Làm cho khí huyết lưuthông, giúp cho máu lên não tốt hơn
-Tư thế cái cày 3 lần, thời gian 5 phút
Tác dụng: Vận động cơ cổ, vai, vùng ngoan cố và cơ phía trước thân,khí huyết dồn lên đầu, huyết áp tối đa và tối thiểu có thể tăng từ 5 – 20mmHg.Rất tốt với người có tuần hoàn kém ở vùng đầu và ở người có huyết áp thấp
- Cúp lưng 4 lần, thời gian 3 phút
Tác dụng: Giúp cho máu vào thận tốt hơn tăng quá trình lọc máu vàđào thải
- Động tác trồng chuối 3 lần, thời gian 2 phút
Tác dụng: Đây là một động tác lên đầu với cột máu có áp suất caobằng bề cao của người tập, do đó huyết áp ở vùng đầu tăng cao, tăng cườngtuần hoàn ở vùng cổ và vùng đầu, điều hòa tuyến nội tiết
Sau khi tập các động tác trên, thư giãn 5 phút
* Cách tập của các động tác: Trình bày ở phụ lục 3.
- Liệu trình điều trị
45 phút/1lần× 1 lần/ngày×30 ngày