1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ NHU cầu và KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ QUẢN lý THÔNG TIN KHÁM sức KHỎE ĐỊNH kỳ có TÍNH TƯƠNG tác CAO TRÊN điện THOẠI DI ĐỘNG tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội năm 2018

62 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ HẠNHđánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ có tính tơng tác cao trên điện thoại di động tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2

Trang 1

NGUYỄN THỊ HẠNH

đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả

cho dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe

định kỳ có tính tơng tác cao trên điện thoại

di động tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2018

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ HẠNH

đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả

cho dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ

có tính tơng tác cao trên điện thoại di động tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2018

Chuyờn ngành : Điều dưỡng

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Hồ Thị Kim Thanh

HÀ NỘI - 2018DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

eHealth

API

Smart phone

Mobile Health (Y tế di động) Electronic Health (Y tế điện tử) Các dịch vụ web

Điện thoại thông minh SMS Short Message Services

EMR Electronic medical record (Hồ sơ y tế điện tử)

Goe Global Observatory for Health (Quan sát toàn cầu về y tế điện tử) ĐTDĐ Điện thoại di động

KSKĐK Khám sức khỏe định kỳ

EMR Hồ sơ bệnh án điện tử

GSM

3G

4G

Hệ thống thông tin di động toàn cầu Third generation mobile telecommunications Four generation mobile telecommunications HIS Hệ thống quản lý thông tin bệnh viện

IOT Internet of thing

GPRS General Packet Radio Service (Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp) WHO World Health Organization

Mobile health

application

Ứng dụng chăm sóc sức khỏe trên điện thoại

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.2 Khám sức khỏe định kỳ 4

Trang 4

1.3 Tình hình khám kiểm tra sức khỏe định kỳ trên thế giới 6

1.4 Ứng dụng y tế di động trong quản lý thông tin sức khỏe 7

1.4.1 Tình hình ứng dụng y tế điện tử trong quản lý thông tin sức khỏe 7

1.4.2 Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng y tế di động trong quản lý thông tin sức khỏe 11

1.4.3 Tình hình nghiên cứu ứng dụng y tế di động trên thế giới 13

1.4.4 Tình hình nghiên cứu ứng dụng y tế di động tại Việt Nam và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp chọn mẫu 20

2.4.1 Cỡ mẫu 20

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 21

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 21

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 25

2.6.2 Quy trình thu thập số liệu 26

2.7 Phương pháp quản lý, xử lý và phân tích số liệu 27

2.8 Sai số và cách khắc phục 27

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 28

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Nhu cầu thông tin và mong muốn sử dụng dịch vụ 30

Trang 5

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 38

4.1 Bàn về đối tượng nghiên cứu 38

4.2 Nhu cầu thông tin và mong muốn sử dụng các dịch vụ trong KSKĐK của Bệnh viện ĐHYHN 38

4.3 Mức độ sẵn sàng chi trả 38

4.4 Yếu tố liên quan tới nhu cầu sử dụng ứng dụng 38

4.4.1 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng ứng dụng 38

4.4.2 Yếu tố liên quan đến mức độ cảm thấy cần thiết của ứng dụng quản lý thông tin KSKĐK 38

4.4.3 Yếu tố liên quan đến cần thiết của chức năng kết nối cơ sở y tế 38

4.4.4 Tính khả thi của việc sử dụng ứng dụng trên các thiết bị di động trong việc quản lý thông tin KSKĐK 38

4.5 Hạn chế của nghiên cứu 38

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢN

Trang 6

Bảng 3.3: Nguồn thông tin y tế liên quan đến sức khỏe được tin tưởng nhất 30

Bảng 3.4: Sử dụng điện thoại di động thông minh 31

Bảng 3.5: Nhu cầu thông tin về dịch vụ y tế 32

Bảng 3.6: Thông tin dịch vụ y tế khó tiếp cận 33

Bảng 3.7: Nhu cầu quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ 33

Bảng 3.8: Nhu cầu ứng dụng quản lý thông tin khám sức khỏe theo đối tượng khách hàng 34

Bảng 3.9: Các yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng 35

Bảng 3.10: Yếu tố liên quan đến mức độ cảm thấy cần thiết 36

Bảng 3.11: Yếu tố liên quan đến sự cần thiết của chức năng kết nối cơ sở y tế KSKĐK 37

Trang 7

Biểu đồ 3.2: Mức độ sẵn sàng chi trả cho ứng dụng 34

Trang 8

Hình 1.1: Chức năng tìm kiếm bác sĩ và cơ sở y tế 10

Hình 1.2: Chức năng tư vấn bác sĩ trực tuyến 10

Hình 1.3: Chức năng kết nối với các trang mạng xã hội 11

Hình 1.4 Các chương trình hỗ trợ của công nghệ trong CSSK 14

Hình 1.5 Các chương trình hỗ trợ công nghệ, theo trường hợp sử dụng 16

Hình 1.6: Ứng dụng quản lý thông tin khám sức khỏe tại Việt Nam 18

Hình 1.7: Tính năng tra cứu kết quả và cập nhật thông tin 19

Hình 1.8: Tính năng tra cứu bác sĩ và đặt lịch hẹn khám 19

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo dự báo của Tổng cục thống kê dân số Việt Nam năm 2020 là 97.5 triệungười, kế hoạch phát triển nhân lực của Bộ y tế dự báo năm 2020 tỷ lệ Y – Bác sĩ /10.000 người mới chỉ ở mức 8, tức là 8 Bác sĩ phải phục vụ việc chăm sóc sức khỏecho 10.000 người dân [3] Mô hình bác sĩ gia đình, theo dõi, tư vấn và chăm sóc sứckhỏe trực tiếp cho người dân và việc áp dụng công nghệ thông tin, mạng internettrong quản lý hồ sơ y tế vẫn đang trong quá trình xây dựng thí điểm, chưa được ứngdụng rộng rãi Hệ thống quản lý hồ sơ y tế điện tử mới được triển khai thí điểm tạimột số quận tại Hà Nội vào tháng 03/2017, và việc kết nối cho phép Người dùng/Bệnh nhân chia sẻ, nhận thông tin từ Bác sĩ/ Cơ sở chăm sóc sức khỏe thông qua hệthống trực tuyến còn rất hạn chế Rõ ràng, việc cải thiện và hiện đại hóa hệ thống y

tế, phục vụ chăm sóc sức khỏe người dân đang là việc làm cấp thiết và là nhiệm vụđược cả các đơn vị chức năng cũng như chính người dân quan tâm thực hiện Mặtkhác, xu hướng công nghệ Internet of Things (IOT), mHealth (Mobile Health) đangphát triển cực kỳ mạnh mẽ Ước tính đến năm 2020 dự đoán có 4 tỷ người kết nốivới nhau, 4 ngàn tỷ USD doanh thu, hơn 25 triệu ứng dụng, 50 tỷ thiết bị được kếtnối Internet [15]

Hiện có nhiều ứng dụng của công nghệ điện thoại di động (mHealth) vớinhiều tính năng có thể được sử dụng hỗ trợ trong việc cung cấp các dịch vụ với từngbác sĩ, thu thập các dữ liệu sức khỏe, tăng cường trao đổi giữa bệnh nhân và bác sĩhay giữa các nhà lâm sàng từ các địa điểm khác nhau, bao gồm các thông tin y tế,video, hình ảnh, tài liệu thông qua tin nhắn, email, mạng xã hội… [35],[ 36]

Ở Việt Nam điện thoại di động cũng đang là thị trường phát triển mạnh cácthuê bao di động, đặc biệt điện thoại smarphone Theo số liệu nghiên cứu từeMarketer trong năm 2017 số lượng người dùng smartphone trên toàn cầu lên con

số 2.39 tỷ người trong đó tăng mạnh tại Ấn Độ và Việt Nam Theo báo cáo củacông ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam, tỷ lệ người dùng smartphone sovới người dùng điện thoại phổ thông (feature phone) trong năm 2017 là 84% [14].Với thị trường điện thoại như vậy tạo điều kiện cho việc khai thác các ứng dụngtrong hoạt động y tế di động, nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất

Trang 10

lượng cao cho người dân Việt mọi lúc, mọi nơi trên mọi miền lãnh thổ của đất nước

[18] Y tế di động còn là một giải pháp cho các nhà quản lý, các công ty dược các

nhà nghiên cứu lập kế hoạch hoàn thành được các mục tiêu đề ra của các chươngtrình mục tiêu Y tế quốc gia Các nhà lãnh đạo xác định công nghệ IOT để cải thiệnsức khỏe và giảm chi phí [27]

Khám sức khỏe định kỳ tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật lao độnghằng năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ chongười lao động ít nhất 1 năm một lần Người sử dụng lao động phải quản lý hồsức khỏe của người lao động [13] Vì vậy sau khi khám sức khỏe định kỳ ngườilao động thường không nhận được trực tiếp hồ sơ khám của mình, không hoặcquên tuân thủ điều trị theo lời khuyên của Bác sĩ, hoặc khi muốn gặp lại Bác sĩkhám để hỏi tư vấn trực tiếp phải đến xếp hàng tại Bệnh viện rất mất thờigian… Những điều đó là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ ngườibệnh mắc bệnh mạn tính trong cộng đồng đặc biệt trên đối tượng còn trong độtuổi lao động và làm quá tải tại các Bệnh viện

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với mục tiêu cung cấp dịch vụ khám và quản lýsức khỏe của khách hàng sau khám sức khỏe định kỳ (KSKĐK) chất lượng tốt hơn.Năm 2016 Bệnh viện đã thí điểm triển khai ứng dụng quản lý kết quả khám sứckhỏe định kỳ qua App trên smartphone và chưa thu phí Việc đánh giá nhu cầu vàkhả năng ứng dụng của y tế di động trên điện thoại thông minh là cần thiết nhằmgóp phần quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, tăng cường khả năng tiếp cậnthông tin dịch vụ y tế và là cầu nối giữa người sử dụng với cán bộ y tế Do đó,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ có tính tương tác cao trên thiết bị di động tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018” với mục tiêu sau:

1 Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ có tính tương tác cao trên điện thoại di động tại Bệnh viện Đại học

Y Hà Nội.

2 Đánh giá một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ có tính tương tác cao trên điện thoại di động của đối tượng nghiên cứu.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Các khái niệm cơ bản

- Y tế điện tử và Y tế di động: Y tế điện tử được Tổ chức y tế thế giới (WHO)

định nghĩa “Y tế điện tử” là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong y tế Theo nghĩa rộng, y tế điện tử đang cải thiện luồng thông tin thông quaphương tiện điện tử để hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ y tế và quản lý các hệ thống

y tế Y tế di động (YTDĐ) là một thành phần của y tế điện tử Cho đến nay, chưa cóđịnh nghĩa chuẩn của y tế di động [42] Hiểu rộng hơn thì y tế di động là những ứngdụng, phần mềm sức khỏe trên các thiết bị di động hay trên các thiết bị không dâykhác thông qua các dịch vụ như SMS, GPRS, 3G được phủ sóng toàn cầu [31]

- eHealth (Electronic Health): là một lĩnh vực mới nổi trong giao lộ của tin học

y tế, y tế công cộng và kinh doanh, đề cập đến các dịch vụ y tế và thông tin đượccung cấp hoặc tăng cường thông qua Internet và các công nghệ liên quan Theonghĩa rộng hơn, thuật ngữ này không chỉ là sự phát triển kỹ thuật, mà còn là trạngthái tinh thần, cách suy nghĩ, thái độ và cam kết về tư duy toàn cầu, được nối mạng,

để cải thiện chăm sóc sức khỏe tại địa phương, khu vực và trên toàn thế giới bằngcách sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông [20].

- mHealth (Mobile Health): là viết tắt của sức khỏe di động, một thuật ngữdùng để thực hành y học và sức khỏe cộng đồng được hỗ trợ bởi các thiết bị diđộng Thuật ngữ này được dùng sử dụng phổ biến nhất trong các thiết bị truyềnthông di động như điện thoại di động, máy tính bảng và PDA và thiết bị có thểđeo như đồng hồ thông minh mHealt là một loại hình mới của y tế điện tử(eHealth) mà trong đó ứng dụng mHealth bao gồm việc sử dụng các thiết bị diđộng trong việc thu thập dữ liệu y tế cộng đồng, cung cấp thông tin chăm sóc sứckhỏe cho các học viên, nhà nghiên cứu và bệnh nhân, theo dõi thời gian thực cácdấu hiệu sống của bệnh nhân và cung cấp dịch vụ chăm sóc trực tiếp (quatelemedicine di động) [31]

Trang 12

- Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Services – SMS): SMS là một giao

thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp ngắn (không quá 160 chữ cái) Đượcdùng hầu hết trên các điện thoại di động và một số thiết bị di động với khả năngtruyền thông không dây [22]

- 3G (3-G - third-generation technology): Là công nghệ truyền thông thế hệ

thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi thưđiện tử, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) [43]

- 4G (4-G - four-generation technology): Là công nghệ truyền thông thế hệ

thứ tư, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi thưđiện tử, tin nhắn nhanh, hình ảnh…) (16)

- Khám sức khẻo định kỳ: là kiểm tra và đánh giá tổng quát tình trạng sức

khỏe của bạn, giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe trước khi có biểu hiệnbệnh, khi đó, khả năng khỏi bệnh cao hơn, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, tránh đượccác biến chứng do bệnh gây ra Kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng sẽ giúp bạn cónhững điều chỉnh hợp lý, tốt hơn về chế độ dinh dưỡng, phương pháp làm việc, lốisống nhằm nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống [8]

1.2 Khám sức khỏe định kỳ:

1.2.1 Lợi ích của khám sức khỏe định kỳ:

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xác định tám yếu tố nguy cơ chính đối với sứckhỏe, tất cả đều có thể được giải quyết trong kiểm tra sức khỏe:

Trang 13

Kiểm tra sức khỏe nhân viên cung cấp nhiều lợi ích cho cả tổ chức và cá nhânlàm việc cho họ.

Lợi ích cho cá nhân:

o Truy cập thông tin sức khỏe

o Giảm nguy cơ sức khỏe

o Cải thiện hiệu suất

o Sức khỏe tâm thần tốt hơn

Lợi ích cho các tổ chức:

o Giảm mức độ vắng mặt của bệnh

o Sự hài lòng của nhân viên lớn hơn

o Giảm doanh thu của nhân viên

o Cải thiện năng suất

o Cải thiện tinh thần và lòng trung thành giữa các nhân viên - sàng lọc sứckhỏe cho thấy rằng nhà tuyển dụng quan tâm đến nhân viên của họ và đượcdành riêng để giúp họ luôn khỏe mạnh

o Cải thiện đội ngũ làm việc [32]

1.2.2 Tư vấn khám sức khỏe định kỳ

1.2.2.1 Các trường hợp khám sức khỏe định kỳ cá nhân, gia đình tại Việt Nam:

Khám sức khỏe định kỳ theo khuyến cáo của Bộ y tế mỗi cá nhân nên khámsức khỏe định kỳ từ 6 đến 12 tháng một lần Từ đó hình thành dần thói quen làmchủ sức khỏe với bản thân, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống Theo Điều traQuốc gia mới nhất về người cao tuổi Việt Nam năm 2011, tuy người cao tuổi ở ViệtNam có tuổi thọ trung bình cao (73 tuổi), nhưng gánh nặng bệnh tật cũng rất lớn,với khoảng 95% người cao tuổi có bệnh, chủ yếu là bệnh mãn tính không lây truyền[6] Những năm tháng khỏe mạnh đạt khoảng 66 tuổi Điều đó có nghĩa là mỗingười sẽ mất 7 năm trải qua bệnh tật ốm yếu Vì vậy để duy trì cơ thể khỏe mạnhcho cuộc sống năng động người dân nên đi khám kiểm tra sức khỏe định kỳ theokhuyến cáo

Trang 14

1.2.2.2 Với tổ chức và doanh nghiệp:

Theo số liệu của Tổng cục thống kê báo cáo tóm tắt về tình hình lao động việclàm quý I năm 2018 lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 48,4 triệu người[10] Bộ luật lao động Việt Nam năm 2012 tại Chương IX, Điều 152 quy định:Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho ngườilao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoaphụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyếttật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sứckhỏe ít nhất 06 tháng một lần Người sử dụng lao động phải quản lý hồ sơ sức khoẻcủa người lao động và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định của Bộ Y tế [13] Nộidung khám sức khỏe của người lao động theo quy định của Thông tư 14/ 2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế [4]

1.3 Tình hình khám kiểm tra sức khỏe định kỳ trên thế giới

Năm 2009 WHO cũng chứng minh rằng lý tưởng nhất là khám sức khỏe trướckhi làm việc, cố gắng đặt và duy trì nhân viên trong một môi trường nghề nghiệpthích nghi với khả năng sinh lý và tâm lý của họ Mục tiêu của khám kiểm tra sứckhỏe trước khi làm việc là để xác định xem cá nhân đó có phù hợp để thực hiệncông việc của mình mà không có rủi ro với bản thân hay người khác [26]

Ở nhiều nước, hơn một nửa số lao động làm việc trong khu vực phi chính thứckhông có bảo trợ xã hội để tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thiếu thực thipháp luật về tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Các vấn đề sức khỏe liênquan đến công việc dẫn đến mất 4-6% GDP kinh tế cho hầu hết các quốc gia [25].Theo WHO sức khỏe của người lao động là điều kiện tiên quyết cầnthiết cho thu nhập hộ gia đình, năng suất và phát triển kinh tế Do

đó việc duy trì sức khỏe tốt tại nơi làm việc là một chức năng quantrọng của các dịch vụ y tế

Theo báo cáo của WHO hằng năm vẫn có 12.2 triệu người chủ yếu ở các nướcđang phát triển chết do các bệnh không lây nhiễm trong khi vẫn còn trong độ tuổilao động Một trong số các chiến lựơc đề xuất của WHO nhằm cải thiện bảo hiểm y

tế cho công nhân là phát triển các sáng kiến, công cụ và phương pháp sức khỏe của

Trang 15

cá nhân tại nơi làm việc để cùng các công ty quản lý chăm sóc sức khỏe cho nhânviên tốt hơn, mà không dựa dẫm vào các cơ sở y tế Cũng theo WHO xác định tựchăm sóc là khả năng của cá nhân và gia đình và cộng đồng để thúc đẩy sức khỏengăn ngừa bệnh tật Thúc đẩy sức khỏe có nghĩa là kiểm soát hiệu quả sức khỏe củamột người bằng cách ăn uống đúng cách, tập thể dục, tránh xa sự lạm dụng chất vàquản lý căng thẳng của bản thân [32], [25]

1.4 Ứng dụng y tế di động trong quản lý thông tin sức khỏe

1.4.1 Tình hình ứng dụng y tế điện tử trong quản lý thông tin sức khỏe

Đổi mới trong thực tế công nghệ điện thoại di động trong chăm sóc bệnhnhân Điện thoại di động ngày càng trở nên quan trọng trong cuộc sống hàng ngày

và bây giờ là trong chăm sóc sức khoẻ Đã có sự tăng trưởng liên tục của các côngnghệ thông tin và truyền thông trong truyền thông và công nghệ y tế được sử dụngdần dần trong điều trị từ xa, giám sát không dây các tình trạng sức khoẻ, bệnh tật vàtrong việc cung cấp thông tin can thiệp sức khoẻ Điện thoại di động đang trở thànhmột phương pháp quan trọng để khuyến khích giao tiếp tốt hơn giữa bệnh nhân và y

tá và chắc chắn sẽ tăng ứng dụng trong những năm tới Ứng dụng của eHealth đểthúc đẩy sức khoẻ và theo dõi bệnh nhân trong bệnh mãn tính Hệ thống lưu trữ một

lượng lớn thông tin hồ sơ bệnh nhân từ X-quang đến kết quả xét nghiệm máu Thay

thế giấy bằng bản tóm tắt trên máy vi tính giúp việc theo dõi chăm sóc bệnh nhân dễdàng và hiệu quả hơn [40]

Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe sử dụng thiết bị y tế và ứng dụng chonhiều mục đích, hầu hết có thể được nhóm theo năm loại rộng: quản lý, bảo trì hồ

sơ sức khỏe và truy cập, liên lạc và tư vấn, tham khảo và thu thập thông tin và giáodục y tế [41]

Bảng 1: Sử dụng thiết bị di động và ứng dụng của chuyên gia CSSKQuản lý thông tin:

 Viết ghi chú

 Đọc ghi chú

 Ghi âm

 Chụp ảnh

Trang 16

 Ghi lại lịch cuộc gọi

Lưu trữ và truy cập hồ sơ sức khỏe

 Truy cập EHR và EMR

 Truy cập hình ảnh và quét

 Quy định điện tử

 Mã hóa và thanh toán

Truyền thông và tư vấn

 Cuộc gọi thoại

 Cuộc gọi video

Tham khảo và thu thập thông tin

 Sách giáo khoa y khoa

Trang 17

 Hỗ trợ chẩn đoán phân biệt

 Máy tính y tế

 Kiểm tra phòng thí nghiệm

 Phòng thí nghiệm

 Khám sức khoẻ

Quản lý, theo dõi bệnh nhân

 Theo dõi sức khỏe của bệnh nhân

 Theo dõi vị trí của bệnh nhân

 Theo dõi phục hồi bệnh nhân

 Thu thập dữ liệu lâm sàng

 Theo dõi chức năng tim

Giáo dục và đào tạo y khoa

 Tiếp tục giáo dục y tế

 Bài kiểm tra đánh giá kiến thức

 Luyện thi

 Nghiên cứu điển hình

 E-learning và giảng dạy

 Mô phỏng phẫu thuật

 Kiểm tra đánh giá kỹ năng

Trên thế giới việc quản lý sức khỏe bằng mHealth có từ lâu và được thựchiện rất tốt, nhưng các ứng dụng nhắc nhở, bảo vệ kết quả của chương trình thì chưađược nghiên cứu nhiều và phổ biến, các ứng dụng chủ yếu tập trung vào các chứcnăng chính: cung cấp thông tin cá nhân, nhắc nhở lịch khám, tiêm, kết nối dịch vụ,quản lý tiêm chủng, một số chức năng khác Một số ứng dụng được sử dụng nhiềunhư: Quản lý bệnh nhân mạn tính bệnh Tiểu đường, Huyết áp, tâm thần, bà mẹ, trẻ

em, tiêm chủng

Một số các ứng dụng chăm sóc sức khỏe như Practo, Lybarate để nhận kếtquả khám, theo dõi các chỉ số hoạt động thể lực của cơ thể, tham khảo ý kiến bác sĩ,đặt lịch hẹn khám trực tuyến, thông tin các cơ sở y tế gần đó Ngoài ra nó cung cấp

Trang 18

thêm cho bệnh nhân những thông tin bổ ích về sức khỏe từ nguồn dữ liệu tin tức tincậy trên ứng dụng, tìm các sản phẩm thay thế cho các loại thuốc đắt tiền [23].

Hình 1.1: Chức năng tìm kiếm bác sĩ và cơ sở y tế

Chức năng đặt lịch hẹn khám, tham khảo ý kiến trực tuyến lời khuyên về sứckhỏe, các nguồn thông tin về sức khỏe bổ ích, truy cập các trang mạng xã hội

Hình 1.2: Chức năng tư vấn bác sĩ trực tuyến

Ngoài ra còn có cả chức năng đặt hàng đơn thuốc Ứng dụng có tùy chọn gửisau để kê đơn thuốc

Trang 19

Hình 1.3: Chức năng kết nối với các trang mạng xã hội 1.4.2 Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng y tế di động trong quản lý thông tin sức khỏe:

Việc sử dụng các ứng dụng thiết bị điện thoại thông minh trong lĩnh vực y tếtăng trong những năm gần đây Điều này có lợi cho người bệnh cũng như các nhàquản lý vì sử dụng ứng dụng thiết bị thông minh trong y tế đã được chứng minh làlàm tăng năng suất của bác sĩ, hiệu quả và độ chính xác và cải thiện khả năng tiếpcận bệnh nhân chăm sóc [17] Sử dụng các thiết bị di động của các trung tâm chămsóc sức khỏe đã chuyển đổi nhiều khía cạnh của thực hành lâm sàng Thiết bị diđộng đã trở thành phổ biến trong các thiết lập chăm sóc sức khỏe, dẫn đến sự tăngtrưởng nhanh chóng trong việc phát triển các ứng dụng phần mềm y tế (ứng dụng)cho các nền tảng này Nhiều ứng dụng hiện có sẵn để hỗ trợ các trung tâm chăm sóc

y tế với nhiều nhiệm vụ quan trọng, chẳng hạn như: thông tin và quản lý thờigian; duy trì hồ sơ sức khỏe và truy cập; truyền thông và tư vấn; tham khảo và thuthập thông tin; quản lý bệnh nhân và theo dõi; quyết định lâm sàng; giáo dục và đàotạo y khoa [41] Năm 2013 eClinicalWorks thực hiện một cuộc khảo sát cho thấy93% các bác sĩ tin rằng các ứng dụng sức khỏe di động có thể cải thiện sức khỏecủa bệnh nhân [28] Ngày nay, điều trị và quản lý các bệnh mạn tính như bèo phì,tiểu đường, cao huyết áp và cholesterol cao chiếm hơn 75% tổng chi tiêu chăm sócsức khỏe của Hoa kỳ Trên cơ sở toàn cầu 60% gánh nặng bệnh mạn tính sẽ xảy ra

ở các nước đang phát triển Đối với hầu hết việc quản lý các bệnh nhân này tại các

Trang 20

phòng khám là bị gián đoạn Để chăm sóc liên tục hơn, các tổ chức chăm sóc sứckhỏe lớn hiện đang đầu tư vào công nghệ để hỗ trợ bệnh nhân mắc các bệnh mạntính Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của hiện tượng này là đáng kinh ngạc và đã trởnên rõ ràng [27] [30].

Năm 2015 Underwood B đã nghiên cứu cắt ngang ứng dụng theo dõi sứckhỏe răng miệng trên smartphone Kết quả cho thấy số người được hỏi cho biết răngcủa họ cảm thấy sạch hơn kể từ khi sử dụng ứng dụng, 88% báo cáo ứng dụng đã thúcđẩy họ đánh răng lâu hơn, 92.3% họ sẽ giới thiệu ứng dụng cho bạn bè và gia đình của

họ Ứng dụng đã làm thay đổi nhận thức về thói quen vệ sinh răng miện của người sửdụng và là động lực để họ tuân thủ và mang lại lợi ích cho chính bản thân [29]

WHO cũng dự đoán rằng trầm cảm sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu toàncầu về về gánh nặng bệnh tật vào năm 2030 Có một nhu cầu lớn trên toàn thế giới vềsức khỏe tâm thần phòng tốt hơn Trong nghiên cứu của Baker, D và cộng sự năm

2016 cũng đã chỉ ra rằng YTDD với ứng dụng quản lý sức khỏe như MHapps… rất cóhiệu quả với việc ngăn ngừa sức khỏe tâm thần cảm xúc bằng cách sử dụng một loạtcác kỹ thuật dựa trên liệu pháp hành vi nhận thức được điều chỉnh theo nhu cầu củatừng cá nhân và được phân phân phối thông qua một tương tác đơn giản [33]

Cũng theo một nghiên cứu can thiệp Hitham Abazza cho thấy tiềm năng củacác dịch vụ SMS dẫn đầu trong lĩnh vự điều trị bệnh nhân tiểu đường Các bệnhnhân tiểu đường được theo dõi bằng công nghệ ĐTDĐ trong các dịch vụ do y táđiều hành về kiểm soát mức đường huyết, chế độ ăn và hành vi tập thể dục mỗingày sử dụng ĐTDĐ hoặc nguồn internet không dây để đưa ra các khuyến cáo tối

ưu cho bệnh nhân trong khoản thời gian 6 tháng cho kết quả hứa hẹn bởi kết quảHbA1c (Glycosylate hemoglubin) giảm 1.15% ở mức 3 tháng là 1.05% vào thờiđiểm 6 tháng [21]

Để tăng cường các biện pháp can thiệp sức khỏe bà mẹ và trẻ em dựa vàocộng đồng Bộ Y tế Rwanda hợp tác với UNICEF năm 2010 đã đưa ra một hệ thốngmHealth - bao gồm: RapidSMS và mUbuzima - để theo dõi phụ nữ mang thai và trẻ

sơ sinh, thúc đẩy phát hiện sớm trường hợp tiền sản tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe

Trang 21

tại các cơ sở y tế vùng xa không có công cụ truyền thông đã mang lại kết quả tíchcực: Tỷ lệ tử vong mẹ đã giảm từ một trong những cao nhất thế giới trong năm 2005với 750 ca tử vong trên 100 000 ca sinh sống giảm xuống 487 người năm 2010, và tỷ lệ

tử vong dưới 5 tuổi đã giảm một nửa trong cùng một khoảng thời gian năm 2010 [24]

Năm 2010 Costa và cộng sự đã nghiên cứu tác động của dịch vụ gửi tin nhắnđến điện thoại di động của bệnh nhân để nhắc lịch tái khám tại các Phòng khámngoại trú ở Saopaulo, Brazil kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc gửi nhắc nhởcuộc hẹn như tin nhắn văn bản đến điện thoại di động của bệnh nhân là một chiếnlược hiệu quả để giảm tỷ lệ không tham gia Khi bệnh nhân tham dự các cuộc hẹncủa họ, cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc và bệnh nhân nhận được lợi ích chăm sóckhông bị gián đoạn [19]

Trong nghiên cứu của Ross, S.E và các cộng sự, bệnh nhân suy tim tham giavào một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đã kiểm tra việc sử dụng hồ sơ sứckhỏe trực tuyến của họ, gửi tin nhắn và tìm nội dung giáo dục sức khỏe có liênquan Nghiên cứu này cho thấy sự tuân thủ của bệnh nhân đối với việc tư vấn y tếđược cải thiện Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân đốivới việc liên lạc giữa bác sĩ và bệnh nhân đang được cải thiện [38]

Nhân viên y tế thường khó được thông tin về sức khỏe của bệnh nhân khikhám và điều trị tại bệnh viện sau khi họ trở về nhà Tại Ý Bielli và cộng sự năm

2004 đã phát triển một hệ thống giám sát kết quả sức khỏe không dây (WHOMS) đểcải thiện giao tiếp giữa các cán bộ y tế và bệnh nhân về các triệu chứng và chấtlượng cuộc sống Tổng hội Điều dưỡng nhận thấy hệ thống này là tích cực và họnhận ra những lợi ích của việc sử dụng ĐTDĐ trong sự can thiệp sớm và trong việcquản lý các triệu chứng [34]

1.4.3 Tình hình nghiên cứu ứng dụng y tế di động trên thế giới

Thiết bị di động đượng sử dụng cho mục đích theo dõi và hỗ trợ chăm sócsức khỏe đang tăng lên rất nhanh, năm 2015 có hơn 500 triệu người sử dụng cácứng dụng chăm sóc sức khỏe (mHealth application) trên điện thoại thông minh(Smart phone) Năm 2017 con số đó là hơn 1.8 tỷ người [12]

Giải pháp công nghệ dường như đang nổi lên trên tất cả các lĩnh vực y đặc

Trang 22

biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe [37].

Hình 1.4 Các chương trình hỗ trợ của công nghệ trong CSSK.

Các nhà cung cấp ứng dụng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, hỗ trợ việctheo dõi, chẩn đoán hoặc quản lý các quá trình sinh lý khác nhau của một người.Nhiều nhà phát triển đã báo cáo rằng các thông số sinh lý được liệt kê có thể đođược với cảm biến trong một thiết bị đeo tay BP, huyết áp; Hb, hemoglobin; STD,bệnh lây truyền qua đường tình dục [39]

Lần đầu tiên đài quan sát toàn cầu (GOe) của WHO đã tìm cách xác địnhtình trạng của mHealth tại 114 quốc gia thành viên Cuộc khảo sát tiến hành năm

2009 được ghi nhận để phân tích 4 khía cạnh của mHealth: thông qua các sáng kiến;loại sáng kiến; tình trạng đánh giá; các rào cản để thực hiện Với 14 loại dịch vụmHealth được khảo sát:

- Trung tâm chăm sóc sức khỏe

- Dịch vụ điện thoại miễn phí

- Quản lý trường hợp khẩn cấp và thiên tai

Trang 23

- Truy cập thu thập thông tin số liệu về sức khỏe

- Giám sát trương trình y tế và theo dõi bệnh nhân

- Khảo sát sức khỏe và thu thập dữ liệu

- Giám sát, nâng cao nhận thức về sức khỏe

- Hệ thống hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

Cuộc khảo sát cho thấy có một số hoạt động cơ bản Đa số các nước thànhviên (83%) báo cáo cung cấp ít nhất một loại dịch vụ mHealth Tuy nhiên, nhiềuquốc gia đã cung cấp từ bốn đến sáu chương trình Bốn sáng kiến mHealth đượcbáo cáo thường xuyên nhất là: trung tâm y tế (59%), dịch vụ điện thoại miễn phíkhẩn cấp (55%), quản lý tình trạng khẩn cấp và thiên tai (54%) và điện thoại diđộng (49%) Ngoại trừ các trung tâm chăm sóc sức khỏe, dịch vụ điện thoại khẩncấp miễn phí, và quản lý các trường hợp khẩn cấp và thiên tai, khoảng hai phần bachương trình mHealth đang ở giai đoạn thí điểm hoặc phi chính thức

Các hệ thống y tế trên toàn thế giới đang chịu áp lực ngày càng tăng để thựchiện theo nhiều thách thức về sức khỏe, thiếu nhân viên kinh niên và ngân sách hạnchế, tất cả đều làm cho việc lựa chọn can thiệp trở nên khó khăn Để được xem xéttrong số các ưu tiên khác, các chương trình mHealth yêu cầu đánh giá Đây là nềntảng mà từ đó mHealth (và eHealth) có thể được đo lường: bằng chứng vững chắc

về việc các nhà hoạch định chính sách, quản trị viên và các tổ chức khác Đánh giá

là một phần của quá trình có thể xác định hiệu quả chi phí, bao gồm giáo dục côngchúng về lợi ích của mHealth và dẫn đến chính sách của chính phủ - tất cả đều đượcbáo cáo là một trong những rào cản quan trọng nhất đối với việc chấp nhận mHealthcủa các Quốc gia thành viên Mặc dù nhu cầu đánh giá, khảo sát cho thấy đánh giádựa trên kết quả của việc triển khai mHealth không được thực hiện thường xuyên.Chỉ có 12% các nước thành viên báo cáo đánh giá các dịch vụ của mHealth Một nỗlực phối hợp cần phải được thực hiện để thúc đẩy tầm quan trọng của việc đánh giá

và chia sẻ kết quả với tất cả các quốc gia thành viên [31] Theo báo cáo số liệu của

Mỹ về doanh thu mHealth của năm 2017 là hơn 23 tỷ USD [16]

Ở nhiều nước thu nhập thấp và trung bình, ICT đang ngày càng được sử

Trang 24

dụng cho các mục đích khác nhau trong các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe khácnhau Trong số các chương trình y tế hỗ trợ CNTT, 42% sử dụng nó để mở rộng khảnăng tiếp cận địa lý đến chăm sóc sức khỏe, 38% để cải thiện việc quản lý dữ liệu

và 31% để tạo điều kiện giao tiếp giữa bệnh nhân và bác sĩ bên ngoài văn phòng bác

sĩ Các mục đích khác bao gồm cải thiện chẩn đoán và điều trị (17%), giảm thiểugian lận và lạm dụng (8%) và tinh giản các giao dịch tài chính (4%) Các thiết bịphổ biến nhất được sử dụng trong các chương trình hỗ trợ công nghệ là điện thoại

và máy tính; 71% và 39% các chương trình sử dụng chúng và các ứng dụng phổbiến nhất là giọng nói (34%), phần mềm (32%) và SMS (31%) Các nhà tài trợ lànhững nhà tài trợ chính của 47% các chương trình y tế dựa trên ICT [37]

Hình 1.5 Các chương trình hỗ trợ công nghệ, theo trường hợp sử dụng 1.4.4 Tình hình nghiên cứu ứng dụng y tế di động tại Việt Nam và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Y tế di động mang lại nhiều lợi ích cho công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân.Nhờ sự phủ sóng rộng khắp cả nước của các nhà mạng di động 3G, 4G người dân ởcác vùng sâu, vùng xa khắp mọi miền của tổ quốc có cơ hội tốt tiếp cận các dịch vụ

y tế bằng điện thoại di động, mà trước đây chỉ có người dân ở các thành phố, cáctỉnh lớn mới được tận hưởng Y tế di động cũng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y

tế, do nhận được sự hỗ trợ từ xa của các chuyên gia y tế (telemidecin) Y tế di độngcũng góp phần giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn nhân lực y tế chất lượng cao tạicác cơ sở y tế ở vùng sâu, vùng xa Y tế di động là cơ hội là hội để các nước đangphát triển nâng cao chất lượng dịch vụ y tế của mình, thu hẹp sự tụt hậu trong lĩnhvực này so với các nước đang phát triển [11]

Ngày 01/07/2016, hệ thống giám định bảo hiểm y tế điện tử được chính thức

Trang 25

đưa vào triển khai, và đến cuối năm 2016 đã có trên 90% cơ sở y tế toàn quốc kếtnối thành công vào hệ thống Sau 04 năm xây dựng, đây là hệ thống thông tin y tếđầu tiên tại Việt Nam kết nối đồng bộ với các cơ sở y tế trên toàn quốc trên 1 nềntảng ứng dụng quản lý điều hành thống nhất Hệ thống nêu trên được Viettel nghiêncứu xây dựng và hoàn thiện [1].

Xuất phát từ mong muốn chăm sóc sức khỏe ban đầu cho toàn dân, năm

2017 Ngành Y tế Việt Nam đã thiết lập sổ theo dõi sức khỏe cho từng người dânbằng hồ sơ điện tử đã được triển khai ở nhiều địa phương trên cả nước như BắcNinh, Phú Thọ, Bắc Giang, Hà Nội… trong năm qua và sẽ triển khai trên phạm vi

cả nước vào năm 2018 Hệ thống hồ sơ điện tử quản lý chăm sóc sức khỏe ngườidân trên cả nước, sẽ giúp Bộ Y tế nắm bắt được mô hình bệnh tật từng vùng, từngkhu vực, từng lứa tuổi để từ đó có những phân tích, phục vụ công tác chuyên mônhiệu quả nhất Việc quản lý sức khỏe toàn diện, liên tục cũng sẽ giúp phát hiện sớmhầu hết các bệnh thông thường và giải quyết sớm ngay tại tuyến khám, chữa bệnhban đầu, hạn chế biến chứng và diễn biến bệnh nặng, giúp giảm quá tải bệnh viện,giảm áp lực với ngành y tế [7]

Tại Việt Nam bắt đầu có nhiều loại hình và ứng dụng mới đi vào hoạt độngxong vẫn còn hạn chế các loại hình dịch vụ YTDĐ vẫn chưa được chú trọng pháttriển, do đó cũng chưa có những nghiên cứu đánh giá hay phân tích tính hiệu quảcũng những chi phí của những ứng dụng trên di động một cách chính thống để đưa

ra những chiến lược phát triển hợp lý và toàn diện

Telemedicin: Trong ngành y tế, đã có một số đơn vị trong ngành y tế bướcđầu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp dịch vụ tư vấnkhám chữa bệnh từ xa như: Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh việnNhi trung ương,… Tuy nhiên mới chỉ dừng ở mức độ thử nghiệm, trong các buổihội chẩn nhất định chưa tiến hành thường xuyên thường kỳ do vấn đề kinh phí và

kỹ thuật…[2]

Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia chính thức hoạt động từ

Trang 26

ngày 1/6/2017 Hệ thống giúp ngành y tế quản ý tiêm chủng trọn đời Người dântheo dõi được lịch tiêm chủng, đăng ký lịch tiêm chủng, tìm kiếm cơ sở tiêm chủnggần nhất và cập nhật các kiến thức an toàn trong tiêm chủng được ngành Y tế cậpnhật đầy đủ và thường xuyên trên ứng dụng [5].

Một số ứng dụng quản lý sức khỏe đã đang triển khai áp dụng như: ydoctor, iCNM, eDoctor, Vcare, Easycare, Zinmed…với một số tính năng chính như:

 Quản lý lưu trữ kết quả khám, thông tin y bạ điện tử

 Nhập và Theo dõi các chỉ số sức khỏe cơ bản: Nhịp tim, huyết áp, nhiệt

độ cơ thể; đường máu

Hình 1.6: Ứng dụng quản lý thông tin khám sức khỏe tại Việt Nam

Trang 27

Hình 1.7: Tính năng tra cứu kết quả và cập nhật thông tin

Hình 1.8: Tính năng tra cứu bác sĩ và đặt lịch hẹn khám

Các ứng dụng đã mang lại nhiều hiệu quả, lợi ích thuận tiện cho người dùngcũng như các Bệnh viện tuy nhiên những ứng dụng này cũng gặp rất nhiều khó khăntính năng còn chưa phong phú và nguồn cung cấp thông tin còn chưa được kiểmduyệt về mức độ tin cậy Tuy nhiên các ứng dụng đã bước đầu cung cấp được cácthông tin kết quả khám, đặt lịch khám, nhắc lịch tái khám, lịch uống thuốc, tươngtác với cán bộ y tế được dễ dàng bằng call, SMS, chat và chia sẻ thông tin một cáchnhanh chóng Nhưng còn tồn tại khá nhiều bất cập của các ứng dụng này: chưađược nhiều Bệnh viện quan tâm, chưa lưu tải được file hình ảnh, chức năng kết nốivới các thiết bị y tế không dây khác, sự tương tác giữa người dùng với người dùng,người dùng và cán bộ y tế còn hạn chế….các ứng dụng chưa có sự đồng bộ do đóchưa thể sử dụng thống nhất và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Là khách hàng cá nhân hoặc là CBCNV các đơn vị tới khám sức khỏe định

kỳ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian tiến hành nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Sử dụng dịch vụ tại Trung tâm Đào tạo và Chăm sóc Sức khỏe Bệnhviện Đại học y Hà Nội trong thời gian nghiên cứu

+ Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

+ Có khả năng trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi, hợp tác trong quá trìnhphỏng vấn

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Đối tượng ngừng phỏng vấn giữa chừng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 8/2018 đến tháng 10/2018 tại Trung tâm Đào tạo và Chăm sóc Sứckhỏe Cộng đồng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu điều tra ngang có phân tích

• ε: sai số tương đối Trong nghiên cứu này tôi chấp nhận sai số tương đối

là ε = 0,1

Trang 29

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

- Đối tượng là người sử dụng dịch vụ khám sức khỏe: phương pháp chọn

mẫu chủ đích được áp dụng trong nghiên cứu này Các khách hàng đến sử dụngdịch vụ của Trung tâm Đào tạo và Chăm sóc Sức khỏe Cộng đồng Bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội đạt tiêu chuẩn lựa chọn được mời tham gia nghiên cứu Một triết lýgiảm thiểu đã được áp dụng để giải mã các yếu tố tiềm ẩn và rõ ràng thành các biến

có thể quản lý Mô hình chủ đề chất lượng rất quan trọng để đánh giá, quan sát vàsuy luận kinh nghiệm của người dùng Việc dùng các cuộc phỏng vấn cá nhân manglại sự riêng tư và cho phép khám phá sự tương tác của mỗi người dùng với các ứngdụng y tế đã được xác định của họ

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

loại

Phương pháp thu thập

1 Thông tin chung của đối tượng phỏng vấn

1 Anh/ chị sinh năm bao

Thứ bậc Phỏng vấn

4

Anh Chị là cá nhân đi

khám hay khám theo cơ

Mục tiêu I

Trang 30

2 Nhóm biến số về nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý thông tin khám

Nhu cầu tìm hiểu thông

9 Nguồn cung cấp thông

tin

Là những nguồn thông tinđối tượng nghiên cứumuốn tiếp cận

Danhmục Phỏng vấn

10 Thời gian quản lý khám

sức khỏe định kỳ

Muốn quản lý lịch khámtheo khoảng thời gian như

thế nào

Thứbậc Phỏng vấn

11 Thông tin khó tiếp cận

Cho biết khó khăn khi tìmhiểu thông tin nào về dịch

vụ khám sức khỏe

Danhmục Phỏng vấn

12 Chức năng tương tác

với cán bộ y tế

Chức năng tương tác nàyngười sử dụng có mức độnhu cầu như thế nào?

Danhmục Phỏng vấn13

Danhmục Phỏng vấn14

Danhmục Phỏng vấn15

Số lần khám kiểm tra

sức khỏe định kỳ trong

năm

Số lần đến cơ sở y tế kiểmtra sức khỏe cá nhân

Danhmục Phỏng vấn

Trang 31

18 Sự sẵn sàng dùng ứng

dụng khi trả phí

Khi mất phí có sử dụnghay không sử dụng phần

mềm

Nhịphân Phỏng vấn

sức khỏe

Liêntục

Phỏng vấn

Mục tiêu II

Nhóm biến số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng chi trả cho

dịch vụ quản lý thông tin khám sức khỏe định kỳ

20 Sử dụng điện thoại di

động thông minh

Có dùng hay không dùngđiện thoại thông minh

Nhịphân Phỏng vấn21

Thời gian sử dụng điện

thoại, internet để tra cứu

thông tin sức khỏe

Thời gian mở điện thoại,máy tính để tìm hiểu thôngtin y tế, sức khỏe trên

mạng

Liêntục Phỏng vấn

22 Hệ điều hành của điện

thoại

Điện thoại sử dụng hệ điều

hành nào

Danhmục Phỏng vấn

23 Thói quen sử dụng ứng

dụng trên điện thoại

Mức độ sử dụng các ứngdụng trên điện thoại thông

minh

Thứbậc Phỏng vấn24

Tìm hiểu thông tin

khám sức khỏe qua

mạng Internet

Có sử dụng internet tìmhiểu thông tin khám sức

khỏe

Nhịphân Phỏng vấn25

26 Sử dụng ứng dụng quản

lý sức khỏe

Đã sử dụng một ứng dụngquản lý sức khỏe

Nhịphân Phỏng vấn

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), "Bộ luật Lao động", tr. 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
14. Tạp chí Xã hội thông tin (2017), Số lượng người dùng smartphone tăng mạnh tại Việt Nam, VNPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lượng người dùng smartphone tăng mạnh tại Việt Nam
Tác giả: Tạp chí Xã hội thông tin
Năm: 2017
17. Sameer Al-Ghamdi (2017), "Popularity and impact of using smart devices in medicine: experiences in Saudi Arabia", BMC Public Health.18(531) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Popularity and impact of using smart devices in medicine: experiences in Saudi Arabia
Tác giả: Sameer Al-Ghamdi
Năm: 2017
19. Salomão PL da Costa TM1, Martha AS, Pisa IT, Sigulem D. (2010),"The impact of short message service text messages sent as appointment reminders to patients' cell phones at outpatient clinics in São Paulo, Brazil", Int J Med Inform. 79(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of short message service text messages sent as appointment reminders to patients' cell phones at outpatient clinics in São Paulo, Brazil
Tác giả: Salomão PL da Costa TM1, Martha AS, Pisa IT, Sigulem D
Năm: 2010
20. Gunther Eysenbach (2001), "What is e-health?", Journal of Medical Internet Research. E20(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is e-health
Tác giả: Gunther Eysenbach
Năm: 2001
21. Haitham Abaza và Michael Marschollek (2017), "SMS education for the promotion of diabetes self-management in low & middle income countries: a pilot randomized controlled trial in Egypt", Abaza and Marschollek BMC Public Health. 17(962) Sách, tạp chí
Tiêu đề: SMS education for the promotion of diabetes self-management in low & middle income countries: a pilot randomized controlled trial in Egypt
Tác giả: Haitham Abaza và Michael Marschollek
Năm: 2017
22. Friedhelm Hillebrand (2010), Short Message Service - SMS: The Creation of Personal Global Text Messaging, Wiley Publishing ©2010, 194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short Message Service - SMS: The Creation of Personal Global Text Messaging
Tác giả: Friedhelm Hillebrand
Năm: 2010
15. VIBLO.ASIA (2017), "The Internet of Things - Cuộc cách mạng công nghệ&#34 Khác
16. The Statistics Portal (2017), "Worldwide mobile health revenue from 2013 to 2017 &#34 Khác
18. APPOTA (2014 ), Vietnam Mobile Market 2015 Outlook Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w