1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC cấp cứu THƯỜNG gặp TRONG UNG THƯ TRẺ EM tại BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

47 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 479,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cứu [3].Các hội chứng cấp cứu ung thư nhi khoa rất đa dạng và có thể xảy rabất cứ giai đoạn nào từ những triệu chứng ban đầu nhập viện, trong quá trìnhđiều trị cũng như giai đoạn cuối cù

Trang 1

NGUYỄN THỊ TÌNH

CÁC CẤP CỨU THƯỜNG GẶP TRONG UNG THƯ TRẺ EM

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ TÌNH

CÁC CẤP CỨU THƯỜNG GẶP TRONG UNG THƯ TRẺ EM

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành : Nhi khoa

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS BÙI NGỌC LAN

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

ALL: Acute lympho leukemia – Bạch cầu cấp dòng Lympho

AML: Acute myelo leukemia – Bạch cầu cấp dòng tủy

CML: Chronic myolocyte leukemia – bạch cầu cấp mạn dòng tủy

CLVT Cắt lớp vi tính

MRI: Magnetic resonance imaging - Chụp cộng hưởng từ

PICU: Pediatric intensive care unit - Khoa điều trị tích cực

SVCS: Superior vena cava syndrome - Hội chứng tĩnh mạch chủ trên

TALNS Tăng áp lực nội sọ

TKTW Thần kinh trung ương

TLS: Tumor lysic syndrome - Hội chứng ly giải u

SCC Spinal cord compression – Chèn ép tủy sống

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Dịch tễ học về ung thư trẻ em 3

1.2 Những dấu hiệu ung thư ở trẻ em 3

1.3 Mô hình ung thư trẻ em 4

1.3.1.Bệnh bạch cầu cấp 5

1.3.2 Khối u hệ thần kinh trung ương 5

1.3.3 U nguyên bào thần kinh 6

1.3.4 U lympho Hodgkin và không Hodgkin 6

1.3.5 Ung thư thận 6

1.3.6 Sarcoma cơ vân 7

1.3.7 Ung thư xương 7

1.3.8 Ung thư gan 7

1.4 Các loại cấp cứu ung thư thường gặp ở trẻ em 8

1.4.1 Cấp cứu do tổn thương chèn ép 9

1.4.2 Cấp cứu thường gặp về huyết học 15

1.4.3 Cấp cứu về chuyển hóa 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: 24

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.6 Các biến nghiên cứu 25

Trang 5

2.8.1 Nhập số liệu 26

2.8.2 Xử lý và phân tích số liệu 26

2.9 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Xác định mô hình bệnh ung thư trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương 28

3.2 Nhận xét một số cấp cứu thường gặp liên quan đến bệnh ung thư trẻ em 29

3.2.1 Nhận xét về tỷ lệ 29

3.2.2 Nhận xét về nguyên nhân 29

CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 33

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 33

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 33

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1 Phân loại các hội chứng cấp cứu ung thư thường gặp theo nhóm

nguyên nhân 9 Bảng 2.1 Bảng biến số xác định mô hình bệnh ung thư trẻ em 25 Bảng 2.2 Bảng biến số xác định tỷ lệ và nguyên nhân các cấp cứu thường

gặp ung thư trẻ em 25 Bảng 3.1 Mô hình bệnh ung thư trẻ em 28 Bảng 3.2 Tỷ lệ các cấp cấp cứu trong nhóm cấp cứu ung thư thường gặp29 Bảng 3.3 Tần suất xuất hiện hội chứng cấp cứu thường gặp xẩy ra trong

quá trình điều trị 29

Trang 7

Hình 1.1 Mô hình ung thư trẻ em và thanh thiếu niên 4

Hình 1.2 Hình ảnh u não 14

Hình 1.3 Phù gai thị 14

Hình 1.4 Hình ảnh tổn thương thâm nhiễm lan tỏa khoảng kẽ 16

Hình 1.5 Hình ảnh khối u trung thất trên phim X-quang 19

Hình 1.6 Hình ảnh tràn dịch màng ngoài tim trên siêu âm 20

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là quá trình bệnh lý trong đó một số tế bào thoát ra khỏi sựkiểm soát, sự biệt hóa sinh lý của tế bào và tiếp tục nhân lên Những tế bàonày có khả năng xâm lấn và phá hủy các tổ chức xung quanh Đồng thời ditrú và đến phát triển ở nhiều cơ quan khác nhau và hình thành nên di căn,cuối cùng ung thư gây tử vong Ung thư đã và đang trở thành gánh nặng lớntại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước nghèo, nước đang pháttriển

Theo số liệu ghi nhận của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2018Việt Namsố ca ung thư mắc mới tăng lên gần 165.000 ca/96,6 triệu dân,trong đó gần 70% trường hợp tử vong, tương đương 115.000 ca, trong đó có1,5% là trẻ em

Khoảng 12.000 ca ung thư mới được chẩn đoán hằng năm ở Mỹ Ungthư chỉ đứng thứ hai sau chấn thương là nguyên nhân gây tử vong ở trẻ trên 3tháng tuổi và các trường hợp cấp cứu liên quan đến ung thư đang ngày mộttăng làm cho tỷ lệ tử vong cũng tăng lên đáng kể [1] Mặc dù vậy, tiên lượngchung cho hầu hết các bệnh ung thư ở trẻ em là tốt Tỷ lệ tử vong do ung thư ởtrẻ em giờ đây chỉ bằng gần 50% so với năm 1975 và tỷ lệ sống của nhiềubệnh ác tính tiếp tục được cải thiện [2]

Trong thời gian 2006 đến 2010, một nghiên cứu ở Mỹ cho thẩy có 294.289trẻ bị ung thư nhập khoa cấp cứu, trong độ tuổi 0-19, chiếm 0,2% trong tổng số trẻnhập khoa Cấp cứu nhi khoa trên toàn quốc trong giai đoạn 5 năm Theo điều tranày, bệnh bạch cầu cấp dòng Lympho chiếm 25,9%, tiếp theo là khối u hệ thốngthần kinh trung ương chiếm 8,1%, khối u xương chiếm 3,9%, u nguyên bào thầnkinh chiếm 2,6% Trong đó lý do hàng đầu làm cho trẻ bị ung thư nhập khoa Cấpcứu cho thấy, chiếm 82,3% là sốt cao và giảm bạch cầu hạt, viêm phổi 67,6%, suy

hô hấp cấp chiếm 21,5% và có khoảng 0,1% trẻ bị ung thư đã tử vong tại khoa cấp

Trang 9

cứu [3].

Các hội chứng cấp cứu ung thư nhi khoa rất đa dạng và có thể xảy rabất cứ giai đoạn nào từ những triệu chứng ban đầu nhập viện, trong quá trìnhđiều trị cũng như giai đoạn cuối cùng của bệnh, việc nhận biết và xử trí kịpthời các hội chứng cấp cứu giúp điều trị ổn định chức năng sống của bệnhnhân, giúp quyết định liệu pháp điều trị tiếp theo và góp phần cải thiện chấtlượng sống của bệnh nhân ung thư

Dựa vào tình hình thực tiễn bệnh nhân ung thư tại Bệnh viện Nhi TWngày một tăng lên đồng nghĩa với sự gia tăng các hội chứng cấp cứu trongung thư, cũng như việc cần thiết phải xác định mô hình bệnh ung thư trẻ emtrong giai đoạn này và hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này

nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Các cấp cứu thường gặp trong

ung thư trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương Với 2 mục tiêu:

1 Xác định mô hình bệnh ung thư trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.

2 Nhận xét một số cấp cứu thường gặp liên quan đến bệnh ung thư trẻ em.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Dịch tễ học về ung thư trẻ em

Theo Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 10.450 trường hợpmới và 1.350 trường hợp tử vong do ung thư xảy ra ở trẻ em (những ngườitrong độ tuổi 14 tuổi) vào năm 2014 và có khoảng 5330 trường hợp mới và

610 ca tử vong do ung thư ở thanh thiếu niên (những người trong độ tuổi 19) Những bệnh ung thư này chiếm 1% trong số tất cả các loại ung thư mớiđược chẩn đoán tại Hoa Kỳ Các bệnh ung thư phổ biến nhất ở trẻ em vàthanh thiếu niên thay đổi theo độ tuổi Một đứa trẻ sinh ra ở Hoa Kỳ có0,24% khả năng phát triển ung thư trước 15 tuổi và 0,35% khả năng pháttriển ung thư trước 20 tuổi; con số này tương đương với trung bình 1 trên

15-416 trẻ em được chẩn đoán mắc bệnh ung thư trước 15 tuổi và 1 trong 285trẻ em được chẩn đoán mắc bệnh ung thư trước 20 tuổi [4]

Mỗi năm, ở châu Âu và châu Mỹ cứ 1 triệu trẻ dưới 15 tuổi có 130 trẻ

bị ung thư, ở Việt Nam, 1 triệu trẻ dưới 15 tuổi có 108 trẻ bị ung thư [5]

1.2 Những dấu hiệu ung thư ở trẻ em

Các triệu chứng và biểu hiện của trẻ bị ung thư có thể được miêu tả bởi

cụm từ “CHILD CANCER”, đó là [6].

- Continued – Liên tục giảm cân mà không rõ nguyên nhân

- Headaches – Thường xuyên đau đầu và nôn mửa vào buổi sáng sớm

- Increased swelling - Tình trạng viêm mạn tính hay đau dai dẳng ở vịtrí các khớp xương vùng lưng hoặc chân

- Lump – U bướu xuất hiện, đặc biệt ở vùng bụng, cổ, ngực, xương chậu haynách

- Development – Sự phát triển của nhiều vết thâm tím, chảy máu hoặc phát

Trang 11

- Constant – Nhiễm trùng liên tục, thường xuyên, hoặc dai dẳng

- A whitish color – Có màu trắng ở sau đồng tử của mắt

- Nausea – Tình trạng nôn, buồn nôn dai dẳng

- Constant – Trạng thái mệt mỏi, xanh xao

- Eye – Thị lực thay đổi đột ngột thường xuyên và dai dẳng

- Recurring or persistent – Sốt dai dẳng và định kỳ mà không rõ nguyên nhâ

1.3 Mô hình ung thư trẻ em

Một nghiên cứu của Ward E và cộng sự năm 2014 của Hiệp hội ungthư Hoa Kỳ đã có kết quản thống kê toàn diện nhất về mô hình ung thư trẻ

em và thanh thiếu niên, kết quả cho thấy các bệnh ung thư phổ biến nhất ởtrẻ em và thanh thiếu niên thay đổi theo độ tuổi như sau:

Trang 12

Hình 1.1 Mô hình ung thư trẻ em và thanh thiếu niên [4]

1.3.1.Bệnh bạch cầu cấp

Chiếm khoảng một phần ba trong số các bệnh ung thư ở trẻ em, bệnh bạch cầu cấp tính là loại ung thư nhi phổ biến nhất Bạch cầu cấp dòng Lympho(ALL) chiếm 75% bệnh bạch cầu ở trẻ em, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) chiếm 20% và các loại bệnh bạch cầu mãn tính khác ALL thường xảy ra ở trẻ em với tỷ lệ mắc cao nhất ở độ tuổi từ 2 đến 4 tuổi

- Triệu chứng lâm sàng

+ Hội chứng thiếu máu

Trang 13

+ Hội chứng xuất huyết

1.3.2 Khối u hệ thần kinh trung ương( CNS)

Khối u hệ thần kinh trung ương( CNS) là loại ung thư trẻ em thườnggặp thứ hai sau bạch cầu cấp, chiếm 21% trong tất cả các loại ung thư ở trẻ

em, đỉnh chẩn đoán ở độ tuổi từ 2 đến 10

Triệu chứng lâm sàng đa dạng tùy thuộc vị trí khối u và lứa tuổi bệnhnhân: khoảng 50% số trẻ bị u não có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ

Chụp cắt lớp vi tính (CTVT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) được sử dụng để xác định khối u não và tủy sống

Chẩn đoán xác định : dựa vào kết quả giải phẩu bệnh và hóa mô miễn dịch

1.3.3 U nguyên bào thần kinh

U nguyên bào thần kinh chiếm 6% trong số tất cả các bệnh ung thư ởtrẻ em U nguyên bào thần kinh chỉ được tìm thấy ở trẻ em, thường ở nhữngtrẻ dưới 5 tuổi, độ tuổi trung bình khi chẩn đoán là 2 năm

- Triệu chứng lâm sàng:

Các dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên bào thần kinh khác nhau tùythuộc vào nơi phát sinh khối u, hầu hết bệnh nhân có khối u ở bụng Bêncạnh một khối sờ thấy ở bụng, xương chậu hoặc cổ , các dấu hiệu và triệu

Trang 14

chứng của u nguyên bào thần kinh có thể bao gồm đau bụng, táo bón, tiênlượng, rối loạn tiền đình, rối loạn chức năng bàng quang, tăng huyết áp, thiếumáu, đau xương và giảm cân.

- Chẩn đoán xác định dựa vào: giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch

1.3.4 U lympho Hodgkin và không Hodgkin

U lympho là bệnh ung thư phổ biến thứ ba ở trẻ em và thanh thiếuniên Gồm 2 loại u lympho không Hodgkin( NHL) và u lymphoHodgkin( HL), chiếm lần lượt 6% và 4% ung thư ở trẻ em NHL xảy rathường xuyên nhất ở trẻ nhỏ, trong khi HL phát triển thường xuyên hơn ởthanh thiếu niên NHL cũng phổ biến ở bé trai hơn bé gái

- Triệu chứng lâm sàng:

Thường gặp hạch cổ, thượng đòn, chắc, dính, không đau

Hội chứng B: sốt, vã mồ hôi, sụt cân

Khối u các vị trí khác nhau gây nên các biểu hiện lâm sàng khác nhau

- Chẩn đoán xác định dựa vào kết quả giải phẫu bệnh

1.3.5 Ung thư thận

Ung thư thận là nhóm bệnh ác tính bao gồm nhiều loại ung thư khác

nhau trong đó chiếm 85- 95% là u nguyên bào thận

- Triệu chứng lâm sàng:

Khối ở bụng gây tăng kích thước bụng, đau bụng, khó chịu, tăng huyết

áp và tiểu máu vi thể

- Chần đoán xác định: dựa vào kết quả giải phẫu bệnh

1.3.6 Sarcoma cơ vân

Trang 15

Sarcoma cơ vân có thể xảy ra ở bất cứ đâu trong cơ thể, nhưng nóthường được tìm thấy ở đầu, cổ, các chi và đường sinh dục Chiếm khoảng3% các khối u ác tính ở trẻ em

- Triệu chứng lâm sàng: tùy thuộc vị trí khối u

- Chẩn đoán xác định: dựa vào kết quả giải phẫu bệnh

1.3.7 Ung thư xương

U xương ác tính nguyên phát ở trẻ em là loại u ác tính phổ biến thứ 6 ởtrẻ em, chiếm khoảng 4% các bệnh ác tính ở trẻ em, 2 loại u xương thườnggặp là sarcom xương và sarcom Ewing

- Triệu chứng lâm sàng:

Thường biểu hiện đau xương kèm các triệu chứng như sốt, mệt mỏi,sụt cân

- Chẩn đoán xác định : dựa vào kết quả giải phẫu bệnh

1.3.8 Ung thư gan

Ung thư gan chiếm 1-1,5% các ung thư trẻ em ở các nước đã phát triển,

2 loại ung thư gan thường gặp là u nguyên bào gan và ung thư biểu mô gan

- Triệu chứng lâm sàng:

Sờ thấy khối ở hạ sườn phải, đau bụng, gan to, mệt mỏi, sụt cân

- Chẩn đoán xác định: dựa vào định lượng Alpha-phetoprotein(AFP) và kết

quả giải phẫu bệnh

1.4 Các loại cấp cứu ung thư thường gặp ở trẻ em

Mô hình bệnh ung thư trẻ em có liên quan chặt chẽ với các hội chứngcấp cứu trong bệnh lý ung thư, qua đó có thể chia mức độ thường gặp các hộichứng cấp cứu trong ung thư trẻ em như sau:

Trang 16

- Hội chứng tăng bạch cầu

- Hội chứng tăng áp lực nội sọ

- Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên và hội chứng trung thất trên

Có thể phân loại các hội chứng cấp cứu ung thư thường gặp theonhóm nguyên nhân [7]:

Bảng 1.1 Phân loại các hội chứng cấp cứu ung thư thường gặp theo nhóm

nguyên nhân

Phân loại nguyên nhân Các hội chứng cấp cứu ung thư

Cấp cứu do tổn thương chèn ép 1 Hội chứng tĩnh mạch chủ trên

2 Hội chứng trung thất trên

3 Chèn ép tủy sống

4 Tăng áp lực nội sọNhóm cấp cứu về huyết học1 Tăng bạch cầu

2 Sốt giảm bạch cầu hạtNhóm cấp cứu về chuyển hóa 1 Hội chứng ly giải u

Nhóm cấp cứu khác

1.4.1 Cấp cứu do tổn thương chèn ép

1.4.1.1 Hội chứng tĩnh mạch chủ trên và hội chứng trung thất trên

Trang 17

Hội chứng tĩnh mạch chủ trên (SVCS: superior vena cava syndrom) chỉcác dấu hiệu và triệu chứng do chèn ép hoặc tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên(TMCT), 2 hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên và hội chứng trung thât trên

đc coi là đồng nghĩa trong thực hành nhi khoa Hội chứng trung thất trướcphối hợp SVCS và chèn ép khí quản dẫn đến các triệu chứng ho, khó thở, thởnhanh sâu và khò khè, khí quản trẻ em hẹp và mềm hơn người lớn nên khi có

sự chèn ép sẽ gây khó thở nhanh chóng

- Nguyên nhân: Các khối u trung thất ác tính là nguyên nhân chính gây

ra SVCS Bệnh thường gặp là u lympho không Hodgkin (NHL), bệnhHodgkin, bệnh bạch cầu thể nguyên bào lympho cấp (T-ALL), u quái ác tính,

u tuyến ức, u nguyên bào thần kinh, sarcom cơ vân hoặc sarcom ewing

- Tỷ lệ : SVCS chiếm 12% ở bệnh nhi có khối u trung thất ác tính,

nguyên nhân ác tính thường gặp nhất là u Lympho không hogdkin( chiếm70% trường hợp khối u trung thất ác tính) [8]

- Triệu chứng lâm sàng

+ SVCS ít gây ra đe dọa tính mạng ngay lập tức nhưng nếu tắc nghẽnđột chứng lâm sàng thường gặp: Phù áo khoác, giãn tĩnh mạch cảnh, khónuốt, khàn tiếng, đau ngực, khò khè, khó thở, tràn dịch màng phổi, tràn dịchmàng tim, biểu hiện ứ đọng ngột thì gây ra tăng áp lực nội sọ nhanh chóng vàdẫn đến phù não

+ Các triệu CO2 như lo lắng, lú lẫn, mệt lả, đau đầu, nhìn mờ, ngất, xanhtím Thay đổi tư thế có thể thay đổi huyết áp, da xanh tái và thậm chí có thểngừng tim [9]

Trang 18

đoán SVCS, giúp cho đánh giá mức độ tắc nghẽn của tĩnh mạch chủ trên,đánh giá khối u trong lồng ngực [10].

+ Làm tủy đồ, nếu có di căn tủy xương thì có thể đưa ra chẩn đoán màkhông cần phải làm sinh thiết khối u

+ Kiểm tra dịch màng phổi/dịch màng ngoài tim/dịch cổ chướng: dẫnlưu dịch làm giảm áp lực, xét nghiệm tế bào học có thể giúp chẩn đoán xácđịnh, nhất là trong trường hợp NHL

+ Siêu âm tim kiểm tra tràn dịch màng ngoài tim và chèn ép tim và đểđánh giá chức năng cơ tim

+ Xét nghiệm β-HCG và AFP (a- fetoprotein) giúp chẩn đoán khối u tế bàomầm ác tính ở trung thất, nhưng các xét nghiệm này thường không có kết quảnhanh

- Chẩn đoán xác định: dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả chụp

CLVT và MRI

1.4.1.2 Chén ép tủy sống (SCC: Spinal cord compression)

Nguyên nhân: Chèn ép tủy sống có thể từ bên ngoài hoặc bên trong.Chèn ép bên ngoài: khối u phát triển từ bên ngoài cột sống, qua lô gian đốtsống vào khoang ngoài màng cứng làm phù tủy, xuất huyết tĩnh mạch, bệnhtủy sống và thiếu máu cục bộ [11] Các u thường gây chèn ép tuỷ sống là unguyên bào thần kinh, sarcom Ewing, NHL, bệnh Hodgkin [7]. Chèn ép từbên trong thường là u tế bào hình sao và u tế bào màng, ống nội tủy

- Tỷ lệ: Chèn ép tủy sống xẩy ra khoảng 7% trong số trẻ có khối u ác

tính [12]

- Triệu chứng lâm sàng

+ Đau lưng khu trú hoặc đau lan xuống chân xẩy ra với 80% số trẻ bịchèn ép tủy, đau thường là triệu chứng đầu tiên [13]

Trang 19

+ Đau kiểu rễ thần kinh.

+ Yếu, thay đổi cảm giác và liệt

+ Bí trung đại tiện

- Cận lâm sàng

95% trong chẩn đoán chèn ép tủy sống [14]

+ Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) ít nhạy cảm hơn trong việc xác địnhmức độ lan rộng của khối u vào ống sống, CLVT xác định vị trí, kích thướckhối u bên cạnh cột sống

+ Kiểm tra dịch não tủy hiếm khi hữu ích và chức năng hệ thần kinhtrung ương của bệnh nhân có thể xấu đi nhanh sau khi chọc dịch não tủy (tụtkẹt)

- Chẩn đán xác định:

Dựa vào kết quả chụp MRI có chèn ép tủy

1.4.1.3 Tăng áp lực nội sọ và thoát vị não

áp lực nội sọ (TALNS)

+ Ở trẻ em TALNS là tình trạng khẩn cấp, áp lực nội sọ đo được > 20 mmHg(27 cmH2O) thường được coi là ngưỡng điều trị

- Triệu chứng lâm sàng

Trang 20

Bệnh nhân thường đến khoa cấp cứu vì các biểu hiện sau:

+ Triệu chứng đau đầu: Đau đầu là triệu chứng thường gặp và khi trẻ cóthể mô tả được thì rất đa dạng Hay gặp đau đầu nửa đêm về sáng Đau đầulan tỏa hoặc khu trú, ở vùng trán, vùng thái dương, vùng chẩm, vị trí đau đầumang tính chất chủ quan không phải là yếu tố có giá trị để chẩn đoán vị tríkhối u Đau đầu thường tăng lên khi gắng sức, ở tư thế đầu dốc, các thuốcgiảm đau thông thường ít có tác dụng Trẻ nhỏ thường biểu hiện cơn đaubằng quấy khóc; trẻ lớn thường ôm lấy đầu và che mắt Các cơn đau đầuthường hiếm khi điển hình Đau đầu thường kèm theo buồn nôn, nôn và giảmđau sau khi nôn Theo sự tiến triển của u, dần dần cơn đau tăng về cường độ

và thời gian, đau sẽ trở thành liên tục và chỉ giảm khi dùng thuốc chống phùnão

+ Triệu chứng nôn: Cùng với đau đầu, nôn là một trong những triệuchứng chính của hội chứng TALNS Hiếm khi chỉ có nôn đơn thuần màthường kết hợp với các cơn đau đầu, điển hình là dễ nôn và nôn vọt, xuấthiện nhiều vào buổi sáng và ngày càng thường xuyên hơn Thực tế có íttrường hợp điển hình, ở trẻ em có khi nôn đi kèm bữa ăn nên có thể nhầmvới các bệnh về tiêu hóa hoặc nôn sinh lý do cấu tạo của dạ dày

Các triệu chứng thần kinh khác:

+ Tổn thương các dây thần kinh sọ não

+ Rối loạn tâm thần: có thể là hậu quả của tổn thương trực tiếp hệ thầnkinh trung ương hoặc do TALNS Trẻ có biểu hiện kích thích, bồn chồn hoặcthờ ơ, bỏ bú, ít hoạt động, chậm phát triển tâm thần vận động, học kém…+ Thay đổi về đầu của bệnh nhân: thường là tăng kích thước vòng đầu

và giãn khớp sọ, thóp phồng Các tĩnh mạch da đầu nổi rõ, da bóng và căng

Ở nhũ nhi giãn khớp sọ khiến hộp sọ to ra, đó thường là biểu hiện đầu tiên vàđôi khi là biểu hiện duy nhất của TALNS

Trang 21

+ Tam chứng Cushing: tăng huyết áp, mạch chậm, rối loạn nhịp thở dophù não thường gặp ở giai đoạn cuối của bệnh và đây là dấu hiệu đe dọa tụtkẹt hạnh nhân tiểu não

Trang 23

Hình 1.3 Phù gai thị

- Chẩn đoán

Đo trực tiếp áp lực nội sọ tăng >20 mmHg (27cmH2O) bằng cách sửdụng dẫn lưu não thất bên ngoài hoặc theo dõi áp lực nội sọ là cách chínhxác nhất để chẩn đoán Tuy nhiên, đo áp lực nội sọ xâm lấn ở trẻ em có nhiềubiến chứng [17], vì thế có thể chẩn đoán TALNS trên lâm sàng dựa vào:+ Có triệu chứng lâm sàng của hội chứng tăng áp lực nội sọ

+ Hình ảnh chẩn đoán vùng đầu cho hình ảnh của TALNS như khối unão, hình ảnh phù não, đường giữa bị đẩy lệch, tràn dịch não

1.4.2 Cấp cứu thường gặp về huyết học

Ngày đăng: 21/07/2019, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Pollono D. et al (2003). Spinal cord compression: a review of 70 pediatric patients. Pediatr Hematol Oncol, 20(6), 457–466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Hematol Oncol
Tác giả: Pollono D. et al
Năm: 2003
13. Lewis D.W. et al (1986). Incidence, presentation, and outcome of spinal cord disease in children with systemic cancer. Pediatrics, 78(3), 438–443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Lewis D.W. et al
Năm: 1986
14. Shiue K. et al (2010). Management of metastatic spinal cord compression. Expert Rev Anticancer Ther, 10(5), 697–708 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expert Rev Anticancer Ther
Tác giả: Shiue K. et al
Năm: 2010
15. Wilne S. et al (2007). Presentation of childhood CNS tumours: a systematic review and meta-analysis. Lancet Oncol, 8(8), 685–695 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet Oncol
Tác giả: Wilne S. et al
Năm: 2007
16. Katchy K.C. et al (2013). Epidemiology of primary brain tumors in childhood and adolescence in Kuwait. SpringerPlus, 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SpringerPlus
Tác giả: Katchy K.C. et al
Năm: 2013
17. Stevens R.D. et al (2015). Emergency Neurological Life Support:Intracranial Hypertension and Herniation. Neurocrit Care, 23 Suppl 2, S76-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurocrit Care
Tác giả: Stevens R.D. et al
Năm: 2015
18. Caroline at al (2015). Handbook of Pediatric Hematology and Oncology, Wiley-Blackwell, Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Pediatric Hematology and Oncology
Tác giả: Caroline at al
Năm: 2015
19. Kelly K.M. and Lange B. (1997). Oncologic emergencies. Pediatr Clin North Am, 44(4), 809–830 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Clin North Am
Tác giả: Kelly K.M. and Lange B
Năm: 1997
20.Bộ y tế (2015). Sốt giảm bạch cầu hạt. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thương gặp trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 612-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thương gặp trẻ em
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
21. Hughes W.T. et al (1997). 1997 guidelines for the use of antimicrobial agents in neutropenic patients with unexplained fever. Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis Off Publ Infect Dis Soc Am, 25(3), 551–573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Infect Dis Off Publ Infect Dis Soc Am
Tác giả: Hughes W.T. et al
Năm: 1997
22. Kekre N. at al (2012). Spontaneous tumour lysis syndrome. CMAJ Can Med Assoc J, 184(8), 913–916 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CMAJ Can Med Assoc J
Tác giả: Kekre N. at al
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w