1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

IELTS reading cách làm 10 dạng bài và tài liệu học hiệu quả

83 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian tuy dài nhưng với khối lượng câu hỏi lớn, bài đọc cũng dài không kém thì các bạn cần phải cân đối thời gian để làm hết được bài đọc... 40 câu hỏi trong một bài thi đọc ở mỗi đề

Trang 1

P a g e 1 | 83

IELTS READING – PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI HIỆU QUẢ

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ IELTS READING 4

1 Bài thi Đọc đánh giá những gì? 4

2 Thời gian bài thi IELTS Reading 4

3 Cấu trúc bài thi IELTS Reading 5

4 Thang điểm IELTS Reading 5

5 Nội dung bài đọc 5

II 10 DẠNG BÀI PHỔ BIẾN VÀ CÁCH LÀM TỪNG DẠNG READING 7

1 Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given 7

2 Dạng bài Matching Heading Questions 18

3 Dạng bài Matching features - Nối đặc điểm 23

4 Dạng bài “Matching information” 29

5 Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh 36

6 Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án 40

7 Dạng bài “Short answer questions - Trả lời câu hỏi ngắn” 47

8 Dạng bài Gap Fill 53

9 Dạng bài Completing sentences - Hoàn thành câu 60

10 Completing diagrams – Hoàn thành biểu đồ 65

III TÀI LIỆU IELTS READING THEO TỪNG CẤP ĐỘ 72

1 Tài liệu cho Beginer 72

2 Tài liệu IELTS Reading band 3.0 -4.0 74

3 Tài liệu IELTS Reading band 4.5-5.0 76

4 Sách IELTS Reading band 6.0 -7.0 78

Trang 2

P a g e 2 | 83

IV MỞ RỘNG 81

1 Nguồn luyện đọc hay 81

2 Nguồn từ điển tra từ vựng 82

Trang 3

P a g e 3 | 83

Tham khảo thông tin:

IELTS là gì? Tất tần tật về kỳ thi IELTS: XEM NGAY

Thang điểm IELTS và cách tính điểm chuẩn nhất: XEM NGAY

Cấu trúc bài thi IELTS chuẩn xác và chi tiết: XEM NGAY

Đề thi thử IELTS, tổng hợp đề thi IELTS hay: XEM NGAY

Top 7 địa chỉ học IELTS tốt ở Hà Nội: XEM NGAY

Tổng hợp kinh nghiệm luyện thi IELTS từ A-Z: XEM NGAY

Kinh nghiệm luyện thi IELTS cấp tốc trong 2 tháng: XEM NGAY

Trang 4

Hôm nay, IELTS Fighter sẽ chia sẻ tất tần tật về các dạng bài phổ biến trong IELTS Reading, cách học từng dạng bài đến tài liệu học mở rộng cho các bạn trong quá trình tự ôn tại nhà có thể học tập hiệu quả

I TỔNG QUAN VỀ IELTS READING

1 Bài thi Đọc đánh giá những gì?

Kỹ năng Đọc được sử dụng để đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ, văn bản tiếng Anh quốc tế thông qua các mức độ:

- Đọc hiểu tổng quát, hiểu được nội dung chung của một đoạn văn bản

- Đọc ý chính, đọc chi tiết bài đọc

- Hiểu suy luận, hàm ý

- Công nhận ý kiến, thái độ của tác giả hay có những nhận định khác

- Theo kịp các cuộc tranh luận, diễn thuyết

2 Thời gian bài thi IELTS Reading

Bài đọc có thời gian trong vòng 60 phút Thời gian tuy dài nhưng với khối lượng câu hỏi lớn, bài đọc cũng dài không kém thì các bạn cần phải cân đối thời gian để làm hết được bài đọc

Trang 5

P a g e 5 | 83

3 Cấu trúc bài thi IELTS Reading

IELTS Reading là phần thi “đau mắt” nhất bởi bạn phải đọc 3 đoạn văn dài với 40 câu hỏi Nội dung bài Đọc của dạng Academic khác biệt so với dạng General nhưng dạng câu hỏi thì tương đối giống nhau 40 câu hỏi trong một bài thi đọc ở mỗi đề sẽ thuộc các dạng riêng, không đầy đủ tất cả các dạng nhưng sẽ được xen kẽ nhau vì thế khi ôn tập, bạn phải ôn đủ các dạng của bài thi

3 đoạn văn sẽ được phân chia theo độ dài khoảng 700-800 chữ, tương ứng với các câu hỏi khác nhau Những câu hỏi không được chia đều theo mỗi đoạn mà có sự căn chỉnh riêng

4 Thang điểm IELTS Reading

IELTS Reading được tính điểm mỗi câu một điểm Sau khi tính điểm tổng số câu sẽ tiến hành phân theo thang điểm 9 của bài thi Bạn sẽ nhận được số điểm tương ứng với số câu như sau:

5 Nội dung bài đọc

Hai hình thức thi IELTS Reading Academic và General có cấu trúc 3 bài đọc giống nhau nhưng nội dung bài đọc thì khác nhau do mục đích đánh giá kỹ năng dành cho người thi riêng biệt

- Nội dung bài thi IELTS Reading Academic

Bài đọc được lấy từ nguồn là sách, tạp chí, tạp chí và báo Nội dung là về các chủ đề học thuật quan tâm chung, dành cho đối tượng không chuyên đọc hiểu được

Trang 6

P a g e 6 | 83

Các bài đọc có nội dung từ mô tả đến câu chuyện thực tế, phân tích chủ đề học thuật đó Mỗi đoạn văn có thể được kèm với sơ đồ, đồ thị, hình minh họa để bạn hiểu hơn đồng thời làm bài thi thể hiện sự hiểu biết của bạn đối với những gì được ghi trên đoạn văn và hình

Nếu bài đọc có từ ngữ học thuật thì bạn sẽ được cung cấp chú thích để chắc chắn hiểu được nội dung bài viết

- IELTS General Reading

Bài đọc được lấy từ các thông báo, quảng cáo, nội dung thông cáo, tài liệu chính thức, sách, tạp chí, báo chí thường nhật…và không mang tính học thuật khoa học cao

Với phần General:

 Phần 1 có hai hoặc 3 văn bản ngắn thực tế, đôi khi còn có thể tăng từ 6-8 văn bản với một chủ đề quen thuộc Các chủ đề này liên quan đến cuộc sống hàng ngày nên dễ hiểu hơn so với bài học thuật

 Phần 2 có chứa hai văn bản tập trung chủ yếu vào vấn đề công việc ( bởi General dành cho người định cư, làm việc nước ngoài) ví dụ như xin việc, trả lương, cơ sở làm việc…

 Phần 3 là văn bản dài nhất, phức tạp về các vấn đề được quan tâm chung Mặc dù có sự khác nhau về cách tính điểm hay nội dung bài Đọc nhưng nhìn chung Academic và General đều có các dạng bài giống nhau do đó bài viết này sẽ phân tích các dạng bài chung cho các bạn ôn luyện

Trang 7

1 Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

a Dạng bài này là gì?

Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải quyết định thông tin được đưa ra ở câu hỏi là Đúng hay Sai hoặc là thông tin không có trong bài đọc (Not Given) Dạng câu hỏi này sẽ đưa cho bạn 1 list các câu hỏi, và bạn cần chọn thông tin đó là Đúng – Sai – Không được đưa ra

b Format bài thi

Ví dụ bài thi IELTS Reading với câu hỏi True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

Trang 8

P a g e 8 | 83

Trang 9

Khi làm bài thi IELTS Reading dạng True/False thì thí sinh mắc phải lỗi sau:

- Nhầm lẫn không biết chọn False và Not Given

- Dùng quan điểm của mình và suy luận (Not Given, False hoặc True)

- Không tìm được đoạn có chứa thông tin cần tìm, mất nhiều thời gian để đọc

cả bài rất lâu

- Thiếu vốn từ, không hiểu được thông tin Đây là là điều mà những bạn đang

ở band thấp mắc phải Các bạn chú ý học từ vựng Academics, từ đồng nghĩa

để hiểu được nhiều bài đọc hơn Trong đoạn văn luôn có các từ đã được viết lại – paraphrasing nên dễ khiến bạn khó hiểu nếu không có vốn từ tốt

- Dành nhiều thời gian cho 1 câu hỏi quá khó Tips là nên làm câu dễ trước, câu khó sau nhé

d Tips làm bài

Trước hết, phân tích qua dạng bài này, thí sinh khi làm bài Reading thường gặp khó khăn ở việc xác định đáp án là Not given hay không bởi không biết thông tin cần tìm

Trang 10

P a g e 10 | 83

kiếm ở đâu Các bạn cố gắng tìm keywords thay vì cố gắng hiểu nghĩa chung của toàn câu vì thế mà thường bối rối

Trong bài thi, bạn chú trọng nhiều vào keywords, nhưng có thể không có keywords

mà đó có thể là bẫy “synonyms” – từ đồng nghĩa

Đặc biệt chú ý, True là đáp án phải chính xác, nếu nghĩa chỉ tương tự thì vẫn là False

Vì thế, bạn cần cẩn trọng trong phần thi này để không bị mắc bẫy của bài thi

Thêm nữa, Not Given không có nghĩa là không có từ nào trong câu hỏi thuộc bài đọc Vì thế, các bạn cần chú ý để không bị lẫn khi làm bài thi này

Vậy thì tips để làm bài như sau:

- Khi làm bài, các bạn luôn đọc chỉ dẫn cẩn thận

- Bạn đừng đoán mà hãy đọc kỹ để dựa vào đó làm bài

- Đọc tất cả các câu hỏi và cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì chăm chăm tìm keywords Đặc biệt chú ý đừng quên những từ quan trọng ví dụ như các từ chỉ tần suất Chỉ cần có một số từ như thế này sẽ thay đổi toàn bộ nghĩa của câu

“some, all, mainly, often, always and occasionally.” Ví dụ ‘Coca-Cola has always made its drinks in the U.S.A.’ sẽ có nghĩa khác với ‘Coca-Cola has mainly made its drinks in the U.S.A.’

- Chú ý những động từ quan trọng trong câu ví dụ như “suggest, claim, believe and know” So sánh hai câu này nghĩa khác hẳn nhau: ‘The man claimedhe was a British citizen,’ and ‘The man is a British citizen’

- Skim và Scan – đọc lướt là kỹ năng cơ bản nhưng với dạng bài này thì bạn cần đọc kỹ phần chứa đáp án để tránh bỏ sát và hiểu sai

- Bạn cần chú ý từ đồng nghĩa – synonyms thay vì chăm chăm vào keyswords Điều này sẽ giúp bạn xác định được phần chính xác chứa đáp án

Trang 11

P a g e 11 | 83

- Tập trung vào câu hỏi rồi so sánh với phần chứa thông tin để xác định đáp án Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài, nếu chỉ tương tự vẫn là False – Sai

- Nếu không thấy thông tin trong bài thì hãy chọn Not Given, đừng tốn thêm thời gian Nếu sau khi làm xong thừa thời gian thì bạn xem lại để chắc chắn hơn

- Nếu bạn không thực sự chắc câu trả lời hoặc không tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi đó thì hãy đánh dấu là ‘not given’

- Với dạng bài này, câu trả lời sẽ theo trật tự xuất hiện trong bài đọc do đó bạn

có thể tham khảo so sánh

Ví dụ phân tích cách để chọn đáp án đúng:

Câu hỏi: Chiles originate in South America and have been eaten for at least 9,500 years

Sau đây là câu nhận định – cần xác định TRUE, FALSE hay NOT GIVEN:

- Chiles come from South America

- People began eating Chiles in the last few centuries

- South Americans were the first people to start eating Chiles

Câu 1 chắc chắn là đáp án True Ta có thể thấy từ đồng nghĩa - synonym 'come from' được dùng để thay cho từ 'originates'

Câu 2 là false vì là “9,500 years ago chứ không phải “a few 100 years ago”

Câu 3 không có trong bài –NOT GIVEN Không có thông tin về về South Americans

là người đầu tiên ăn Chiles

e Chiến thuật để làm bài hiệu quả

Trang 12

P a g e 12 | 83

Từ những tips hay và các vấn đề trên, IELTS Fighter khuyên bạn nên áp dụng chiến thuật làm bài dưới đây sẽ có hiệu quả tốt hơn

Bước 1: Đọc câu hỏi và chỉ dẫn trước dạng bài T-F-Ng thường có khoảng 7-10 câu

hỏi nên nếu đọc tất cả cùng lúc thì sẽ khó nhó Bạn nên đọc 2 câu một, chia các câu hỏi để bắt keys, thông tin mà câu đó nêu ra

Bước 2: Đọc đoạn văn Như đã nói, câu hỏi dạng này sẽ sắp xếp theo thứ tự do đó

bạn đọc theo từng đoạn Từ đó giúp bạn khoanh vùng thông tin cần đọc Nhưng nếu câu trước là Not Given thì hãy chú ý để tránh không bỏ sót đoạn văn hoặc phải đọc toàn bộ bài để tìm thông tin Vì thế, việc đọc cả hai câu sẽ giúp bạn xác định khoanh vùng lại tốt hơn Nếu phát hiện câu 1 Tre, câu 2-3 là NG thì bạn tiếp tục đọc thêm

cả câu 4 để khoanh vùng lại nhé

Bước 3: Đối chiếu thông tin giữa câu hỏi và đoạn mà bạn xác định có keysword,

khoanh vùng trước đó để tìm ra câu trả lời chính xác

Nếu thông tin trùng khớp là True, thông tin đối lập hoặc khác thì chọn False còn nếu không nói đến hay bị thiếu thì là Not Given

Lưu ý: Dạng T/F/NG giống tương tự Y/N/NG vì thế bạn áp dụng được các chiến thuật trên cho cả hai dạng bài Nhưng hãy chú ý khi điền đáp án, phải theo đúng yêu cầu câu hỏi

Dạng bài True/False/Not Given và dạng Yes/No/Not Given các làm hoàn toàn giống nhau Thí sinh nên đọc kỹ yêu cầu trước khi điền vào phiếu trả lời Nếu đề bài yêu cầu điền Yes/No mà trong phiếu trả lời chúng ta ghi True/False sẽ không được chấp nhận và ngược lại nhé

Trang 13

Even women who exercised regularly risked shortening their lifespan if most of their daily hours were sedentary ones.“Even if you are doing the recommended amount

of moderate to vigorous exercise, you will still have a higher risk of mortality if you’re spending too many hours sitting,” says Dr Joann Manson, one of the study’s authors

How much safely sitting you can do in a day? In the study, women who were inactive for 11 or more hours a day fared the worst, facing a 12% increase in premature death, but even lesser amounts of inactive time can cause problems “Once you’re sitting for more than 6 to 8 hours a day, that’s not likely to be good for you,” Dr Manson says You want to avoid prolonged sitting and increase the amount of moderate or vigorous exercise you do each day, she adds.”

Are the following statements true, false or not given?

 The study looked at the effects of sitting on elderly women only

 A link was found between hours spent sitting and serious health problems

Trang 14

Bước 1: Đọc 2 câu đầu, chia câu 1 thành các mẩu thông tin nhỏ như sau:

The study looked at the effects of sitting on elderly women only

Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn

“The ease of our modern workday could come at the expense of our longevity A new study of older women in the American Journal of Preventive Medicine finds that

sitting for long stretches of time increases the odds of an untimely death The more

hours women in the study spent sitting at work, driving, lying on the coach watching TV, or engaged in other leisurely pursuits, the greater their odds of dying early from all causes, including heart disease and cancer.”

Như vậy ta tìm được thông tin câu 1 (in nghiêng) nằm trước thông tin câu 2(in đậm) Đọc kỹ lại và đối chiếu các từ khóa (key words) như sau:

 The study = a new study

 The effects of sitting = sitting for long stretches of time

 On elderly women only = (the study of ) older women

Cả 3 mẩu thông tin đều hoàn toàn trùng khớp do vậy đáp án câu này là : True

Các câu tiếp theo ta làm theo các bước tương tự

Câu 2: A link was found between hours spent sitting and serious health problems Đối chiếu:

Trang 15

P a g e 15 | 83

 A link = the more……….the greater……

 Hours spent sitting = spent sitting at work, driving…

 Serious health problems = dying early from all causes, including heart disease and cancer

Cả 3 thông tin trùng khớp do vậy đáp án câu này là True

Câu 3: The warnings about sitting do not apply to people who exercise regularly

Chúng ta tìm được thông tin câu 3 trong câu:

“ Even women who exercised regularly risked shortening their lifespan if most of their daily hours were sedentary ones.”

 The warnings about sitting = even……… if most of their daily hours were sedentary ones

 People who exercise regularly = women who exercised regularly

 Do not apply trái ngược với thông tin even……risked shortening their lifespan if……

Do vậy đáp án câu này là False

Câu 4: Less than 6 hours a day is a safe amount of sitting

Chúng ta tìm được thông tin trong đoạn:

“ How much safely sitting you can do in a day? In the study, women who were inactive for 11 or more hours a day fared the worst, facing a 12% increase in premature death, but even lesser amounts of inactive time can cause problems

“Once you’re sitting for more than 6 to 8 hours a day, that’s not likely to be good for you,” Dr Manson says

Trang 16

P a g e 16 | 83

Nhưng đoạn văn này đề cập đến thời gian 11 hours or more và more than

6 to 8 hours nhưng lại không hề nhắc đến less than 6 hours a day

Do vậy đáp án câu này là: Not Given

Bây giờ chúng ta áp dụng các chiến thuật làm bài trên đây để làm đoạn bài đọc ngắn sau đây nhé:

“ Minority languages are occasionally marginalized within nations or a number of reasons These include the small number of speakers, the decline in the number of speakers, and their occasional consideration as uncultured, primitive, or simple dialects when compared to the dominant language Support for minority languages

is sometimes viewed as supporting separatism Immigrant minority languages are often also seen as a threat and as indicative of the none-integration of these communities Both of these perceived threats are based on the notion of the exclusion

of the majority language speakers Often this is added to by political systems which

do not provide support ( such as education and policing) in these languages.”

Are the following statements true, false or not given?

 Minority languages sometimes disappear

 Minority languages are simpler to learn than majority languages

 Minority languages are sometimes considered to be harmful

Đáp án:

 FALSE

 NOT GIVEN

 TRUE

Trang 17

P a g e 17 | 83

Trang 18

P a g e 18 | 83

2 Dạng bài Matching Heading Questions

a Matching Heading Questions này là gì?

Bài thi Matching headings – nối tiêu đề là dạng bài đưa ra nhiệm vụ cho thí sinh là 5-7 tiêu đề cho các đoạn văn trong bài văn Hai phần nối này không giống nhau về

số lượng, sẽ có nhiều tiêu đề hơn đoạn văn và thí sinh sẽ phải lựa chọn để nối với đúng nội dung của đoạn văn trong bài thi

b Format bài thi

Đây là format bài thi Matching Heading

C Những vấn đề cần chú ý

Khi làm dạng bài này, thí sinh thường gặp những vấn đề sau đây mà cần chú ý khắc phục

Trang 19

P a g e 19 | 83

- Thấy đoạn văn quá dài, nản Điều này không hiếm bởi khi thấy bài quá dài, bạn cảm thấy không muốn đọc

- Không đọc toàn bài mà lướt qua, đọc không chú trọng, muốn đọc nhanh

- Nhầm lẫn giữa các Heading giống nhau

- Thói quen ghép từ và chỉ chú trọng vào một keysword mà không tìm từ đồng nghĩa

- Bạn cố gắng đọc quá nhanh, chỉ đọc những dòng đầu tiên Điều này không tốt

vì bạn không hiểu hết ý nghĩa của bài Câu topic sentence thường nằm ở những dòng đầu tiên Bạn tập trung đọc những dòng này Tuy nhiên, thỉnh thoảng bản nên đọc cả những dòng cuối để chắc chắn đáp án của mình, vì câu cuối cùng thường tóm tắt lại ý chính của đoạn văn

- Chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung, có thể nối với nhiều đoạn

- Dành quá nhiều thời gian vào một đoạn văn: Khi gặp đoạn văn khó bạn thường mất nhiều thời gian để đọc

- Đọc kỹ Heading và nối theo từng đoạn được cho để kiểm tra độ logic nếu bạn

sẽ thấy Heading giống nhau, có ý nghĩa tương tự nhau Có thể bạn thấy mất thời gian nhưng đừng bỏ qua để tránh lỗi không đáng có

Trang 20

e Cách bước làm bài

Để làm bài Heading tốt, các bạn có thể thử áp dụng phương pháp dưới đây:

Bước 1: Bạn hãy đọc tiêu đề (headings) trước Nhưng đừng quá chú trọng nhiều thời

gian Đọc kỹ nhưng đừng dành quá nhiều thời gian Khi đọc, bạn hãy cố gắng xác định Key word của các tiêu đề (headings) Khi đọc tiêu đề, bạn sẽ hiểu được ý nghĩa chung của toàn bài văn

Bước 2: Đọc đoạn văn đầu tiên Hãy đọc với kỹ năng Scan, bỏ qua các chi tiết và

tìm ý chính toàn đoạn khi bạn đọc những dòng đầu tiên của đoạn thì hãy xem có phù hợp với tiêu đề không Đừng quên kiểm tra những dòng cuối cùng đề tìm ý Vì đôi lúc, câu cuối mới là đáp án

Cố gắng thử đọc hết tiêu đề để tìm tiêu đề đúng nhất cho đoạn văn Đọc quá nhanh

sẽ khiến bạn mắc lỗi Chú ý, nếu không chắc chắn đoạn văn nào có thể hợp với tiêu

đề thì bạn ghi chú lại hai đáp án sang bên cạnh Đừng cố đoán và bỏ thời gian lâu ở khúc mắc này Chuyển qua câu hỏi khác để câu kia sau quay lại

Trong quá trình làm bài, bạn cần Gạch chân/ vòng tròn lại những từ vựng trong đoạn văn mà phù hợp với tiêu đề Điều này rất quan trọng vì nó sẽ giúp bạn tránh lặp đáp

án ở những câu hỏi sau

Trang 21

Giới thiệu ví dụ dưới đây để bạn thực hành cách làm bài

Ví dụ với 2 đoạn văn được trích từ bài báo “Trees in Trouble – What is causing the decline of the World’s giant forests?’

“ Paragraph 1- Big trees are incredibly important ecologically For a start, they sustain countless other species They provide shelter for many animals, and their trunks and branches can become gardens, hung with green ferns, orchids and bromeliads, coated with mosses and draped with vines With their tall canopies basking in the sun, they capture vast amounts of energy This allows them to sustain much of the animal life in the forest

Paragraph 2- Only a small number of tree species have the genetic capacity to grow really big The mightiest are native to Northern America, but big trees grow all over the globe, from the tropics to the boreal forests of the high latitudes To achieve giant stature, a tree needs three things: the right place to establish its seedling, good growing conditions and lots of time with low adult mortality Disrupt any of these, and you can lost your biggest trees.”

Match the two paragraphs with two of the following three headings:

- How wildlife benefits from big tress

- Factors that enable trees to grow to significant heights

- How other plants can cause harm

Trang 22

P a g e 22 | 83

Hướng dẫn làm bài:

Nếu bạn đọc 2 đoạn văn trên, bạn sẽ thấy có rất nhiều từ khó như ‘bromeliads’,

‘basking’ and ‘stature’ Tuy vậy, bạn không cần bận tâm đến chúng vì cách làm của bạn phải là: đọc những câu đầu và câu cuối của đoạn văn để tìm ý chính

Đoạn 1: Ngay câu đầu bạn sẽ thấy câu khẳng định tầm quan trọng của cây “Big trees are incredibly important ecologically.” Và những cụm từ khác thể hiện tầm quan trọng của cây đối với những sinh vật khác như “they sustain ” “They provide shelter ” Và trong đáp án là “How wildlife benefits from big trees” Hãy chọn nó

Đoạn 2: Bạn sẽ thấy những cụm từ được bôi đậm trên : A tree needs three things:

the right place to establish its seedling, good growing conditions > câu nói

mang tính liệt kê Và trong đáp án là “Factors that enable tree to grow to

significant heights” Hãy chọn nó

Bạn có thể luyện tập thêm với bài luyện tập: LUYỆN TẬP

Trang 23

P a g e 23 | 83

3 Dạng bài Matching features - Nối đặc điểm

a Matching features - Nối đặc điểm là gì?

Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải tìm thông tin cụ thể về đặc điểm của một người/địa điểm/điều nổi bật trong bài Đề bài cung cấp các danh từ riêng, bạn có nhiệm vụ nối chúng với những câu mang thông tin miêu tả đặc điểm nổi bật nhất của danh từ đó

b Format dạng bài sẽ như thế này:

Sẽ có một đoạn văn được cung cấp Sau đó là phần câu hỏi cung cấp với hai mục là một câu/đoạn văn và đặc điểm để bạn lựa chọn nối phù hợp Bài thi đánh giá khả năng nhận dạng mối liên hệ giữa các kết nối bài, có thể tìm ra các thông tin chi tiết của bài nhanh chóng

Trang 24

P a g e 24 | 83

Trang 25

P a g e 25 | 83

c Những vấn đề thường mắc phải khi làm dạng bài này

Khi làm dạng bài này, thí sinh thường hay mắc phải những lỗi dưới đây:

- Đọc hết toàn bộ bài đọc: Điều này thực tế với những ai mới học Reading và không có nhiều kỹ năng đều mắc phải Bạn nên học cách Scan để tìm thông tin thì sẽ hiệu quả hơn

- Không đọc kỹ các đoạn chứa phần lựa chọn nên đọc sai

- Không chú ý đến các từ đồng nghĩa, chỉ chú trọng các từ chính xác

- Với dạng bài này, câu hỏi sẽ không theo trật từ vì thế các bạn cần chú ý

d Tips làm bài

Khi làm bài, các bạn có thể áp dụng những mẹo dưới đây:

- Hãy xác định ngữ cảnh – không nối từ (word match)

Ví dụ như sau:

Questions 34-40

Look at the following statements (Questions 34-40) and the list of countries below Match each statement with the correct country, A-J

Write the correct letter, A-J, in boxes 34-40 on your answer sheet

NB You may use any letter more than once

A George Stephenson

B Richard Trevithick

Trang 26

And you have to match them to items in the text:

1 was responsible for building a life size steam locomotive

2 legally protected the design of the working model of the steam locomotive

3 created a small scale replica of a steam locomotive

4 was defeated by the limitations of the raw materials available to him

5 understood the potential of steam locomotives to transport people

6 used steam as a form of propulsion

7 discovered how to use steam engines in the manufacturing industry

8 used animals and not steam to power a form of railway

Phân tích câu sau:

“ The first step was the design of a working model of a steam locomotive by John Fitch in the United States in 1794.”

Bạn có thể suy ra rằng câu trên có thể nối John Fitch với đáp án số 2 Bạn có thể

thấy: “the design of the working model of the steam locomotive” và “legally protected the design of the working model of the steam locomotive” có vẻ có nhiều

Trang 27

P a g e 27 | 83

từ giống nhau Tuy nhiên, không có thông tin nào thể hiện ý rằng Fitch legally protected the design cả

- Tìm đọc từ đồng nghĩa – Đừng nối từ (match words)

Việc tìm từ đồng nghĩa thay vì tìm từ đúng chính xác trong câu hỏi sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng hơn vì hầu hết bài đọc sẽ thay thế từ đồng nghĩa

Ví dụ như sau:

Câu 8: used animals and not steam to power a form of railway

Bạn tìm từ “animals” sẽ không có được vì trong bài văn sẽ không xuất hiện từ đó mà

sẽ là:

“The Corinthians did not consider using steam to power this prototype of the railway but instead used horses and oxen”

- Luyện kỹ năng Scan

Như đã nói, câu hỏi Matching features không theo trình tự bài đọc vì thế mà bạn sẽ phải đọc lại đoạn văn nhiều lần Nhưng nếu đọc nhiều lần sẽ khiến bạn “loạn” thậm chí còn không đủ thời gian Vì thế, bạn cần luyện kỹ năng Scan

e Chiến thuật, cách làm bài

 Tập trung vào tên (names), ngày tháng (dates); nơi chốn (places)

 Scan đoạn văn để tìm tên và gạch chân vào đoạn văn khi xuất hiện các tên đó

 Đọc câu hỏi

 Đọc bài đọc cẩn thận và tìm từ đồng nghĩa

 Gạch dưới những câu chứa câu trả lời;

 Đánh dấu vào đoạn văn, ví dụ “?4” nếu bạn không chắc đáp án;

Trang 28

P a g e 28 | 83

 Đánh dấu “4” nếu bạn chắc câu trả lời và gạch câu hỏi đó trong tờ đề Bạn có thể luyện tập thêm với bài luyện tập: LUYỆN TẬP

Trang 29

P a g e 29 | 83

4 Dạng bài “Matching information”

a Dạng bài Matching information là gì?

Matching information - Nối hai vế với nhau là dạng bài yêu cầu thí sinh phải tìm đoạn văn có chứa thông tin được cho Dạng bài này thường dễ mất nhiều thời gian của thí sinh nếu không nắm được phương pháp cách làm Có nhiều bạn vì mất nhiều thời gian cho dạng bài này mà không kịp làm hết cả bài thi

b Format bài thi

Dạng đề thi được cho như sau:

Trang 30

c Những điều cần chú ý khi làm bài

Có một đặc điểm của bài dạng Matchinh Information là bạn sẽ thường thấy có nhiều đoạn văn hơn câu hỏi do đó một vài đoạn văn sẽ không có câu trả lời Nhưng có một vài đoạn văn lại chứa nhiều câu trả lời Khác với dạng bài “heading matching question” thì dạng này bạn sẽ phải tìm “specific information – thông tin cụ thể” của đoạn văn thay vì tìm ý “general meaning” cho cả bài Và bạn cũng phải đọc toàn bộ đoạn văn thay vì chỉ scan và đọc chú trọng câu đầu hay câu cuối

Có những vấn đề mà bài thi này gây khó cho người thi là:

- Câu hỏi không dễ xác định, có thể liên quan đến toàn đoạn văn chứ không phải là một đoạn

- Sắp xếp câu hỏi không theo trật tự bài đọc

- Thông tin trong câu hỏi không phải là ý chính

- Đôi khi 1 đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả lời

d Tips làm bài hiệu quả

Trang 31

P a g e 31 | 83

Với những vấn đề trên, bạn nên trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết

để vượt qua bài thi dễ dàng hơn Cụ thể, có một số kỹ năng cần thiết dưới đây:

- Skimming/Understanding general meaning (Skimming và hiểu ý chính của bài) Việc này sẽ giúp bạn xác định được đoạn văn bạn cần đọc để tìm đáp án Bạn cần hiểu được toàn bài văn trước khi tìm đáp án cho từng câu hỏi

- Looking for synonyms – intensive reading (Tìm từ đồng nghĩa – chú ý đọc kĩ hơn để tránh bẫy)

- Nhiệm vụ của bạn là tìm kiếm những từ, cụm từ có nghĩa tương tự với từ, cụm

từ trong câu hỏi Vậy bạn cần nắm được Key word trong câu hỏi Ví dụ “Why bats hunt in the dark” được nối với cụm “natural selection has favored bats that make a go of the night-hunting trade”

e Các bước làm bài

Để làm bài dạng này , các bạn cần đi từ tiếp cận, phân tích câu hỏi sau đó thực hiện bài làm Có nhiều cách tiếp cận câu hỏi dạng này, bạn hãy thử thực hiện các cách sau

Cách 1: Đọc câu hỏi trước

Bước 1: Bạn nhìn vào câu hỏi đầu tiên và hiểu đại ý của bài như thế nào sau đó tiếp

tục đọc để hiểu bài văn Gạch dưới các key words từ những câu hỏi đề cho Key words có thể chỉ giúp người đọc dễ xác định được khu vực chứa đáp án, không phải

là yếu tố quyết định tìm ra phương án vì những thông tin đều được diễn đạt theo một cách khác

Bước 2: Đọc nhanh toàn bài để hiểu ý chính, nếu đọc nhanh nhưng bao quát được cả

các đoạn băn thì khả năng trả lời đúng sẽ cao hơn rất nhiều

Trang 32

P a g e 32 | 83

Bước 3: Lần lượt đọc từng câu hỏi và cố gắng đoán nó thuộc vị trí đoạn văn

nào

Bước 4: Đọc đoạn văn và xác định đặt câu hỏi liệu có câu nào/cụm nào liên quan

đến câu hỏi không? Nếu có, đọc lại câu hỏi và chọn đáp án Đọc từng đoạn văn, sau mỗi đoạn, dò lại list câu hỏi đề cho, xem có thông tin hay key words nào được đề cập trong bài không Nếu bạn thấy có thì đọc lại lần nữa chi tiết đó, xác định độ phù hợp và ghi đáp án Hãy nhớ từ đồng nghĩa nữa nhé

Nếu không chắc chắn hoặc không tìm được đáp án, thì bạn bỏ qua, để câu hỏi ấy sau, tiếp tục đọc câu hỏi tiếp theo và làm bài Khi bạn làm câu hỏi tiếp theo có thể

sẽ đoán ra câu hỏi trước đó đáp án là gì đó

Cách 2: Bạn tiếp cận bài đọc trước sau mới đọc câu hỏi

Bước 1: Đọc từng đoạn văn

Bước 2: Đọc tất cả các câu hỏi để xem thông tin nằm ở đoạn nào

Nếu không thấy xuất hiện thì bạn tiếp tục chuyển sang đoạn khác

Với cách này, bạn chỉ phải đọc đoạn văn một lần nhưng phải đọc kỹ do đó bạn phải dành nhiều thời gian để đọc những đoạn văn không chứa câu trả lời

Thực hành

Các bạn thực hành với các đoạn văn dưới đây nhé

Trang 33

P a g e 33 | 83

Trang 34

P a g e 34 | 83

Đáp án và phân tích:

Áp dụng cách làm bài trên, các bạn có thể tìm ra:

Đoạn văn C: Bạn gạch dưới most popular/ pastimes/ around the world → Dòng 4:

“around the world, the most popular way to spend free time is watching TV… globally, the next most popular is using the Internet”

Đoạn B: Bạn gạch dưới why/ crucial/ in nature → dòng 1: “the best way to restore

body and mind is to spend time in nature spending time in natural surroundings is especially crucial now because…”

Đoạn văn E: Bạn gạch dưới which country/ largest chunk of vacation time/ outdoor

activities → Dòng 7: Of all nationalities, the British spend the most time vacationing outdoors

- crucial (a) extremely important

- overwhelming (a) quá nhiều, quá mức

- epidemic (n) đại dịch

Bài luyện tập thêm: TẠI ĐÂY

Trang 35

P a g e 35 | 83

Trang 37

P a g e 37 | 83

Trang 38

P a g e 38 | 83

c Những vấn đề thường mắc phải

Thực tế thì nhiều người nghĩ rằng có thể trả lời những câu hỏi trong bài đọc dạng này dựa theo tư duy ngữ pháp hay từ vựng, tìm keys mà lại không đọc lại toàn bài văn Đây là hướng đi sai vì dạng bài này bạn phải hiểu được ý chung của bài để chọn đáp án

Trong bài thi dạng Matching endings, sẽ có không ít bẫy khi đoạn văn sẽ có những đoạn, câu kết nối ý tưởng trong bài đọc và endings tưởng như có thể là đáp án nhưng thực tế lại là không phải

Bên cạnh đó, từ chính xác trong câu hỏi có thể không xuất hiện trong đoạn văn Tương tự như các dạng bài khác, bài thi sẽ bẫy bạn với những từ đồng nghĩa do đó bạn cần tìm hiểu thêm từ đồng nghĩa nhé

Ví dụ với câu: “Most men drive cars to work” thay vì tìm đúng câu như trên trong bài, bạn sẽ thấy câu: “The majority of males use automobiles to get to their jobs”

Trang 39

P a g e 39 | 83

 Dạng Matching endings sẽ có câu trả lời theo trật tự đoạn văn do đó đáp

án câu 2 sẽ sau câu 1 Điều này giúp bạn dễ làm bài hơn

 Hãy đoán nghĩa của câu trước khi kiểm tra endings nhé

 Đọc đề (incomplete sentence) trước khi bạn đọc (endings) hoặc bài văn Bạn

sẽ thấy có nhiều endings nên sẽ tốn thời gian để đọc hết endings trước

 Tìm kiếm những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại từ vựng trong đề tương ứng với keysword trước và trong khi đọc đoạn văn

 Endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng bạn không cần phải đọc hết

mà chỉ đọc những câu mà bạn nghĩ rằng phù hợp với câu đề (incomplete sentence)

 Tìm và gạch chân keywords, bạn chú ý những từ như “names, place names, dates, years ” vì chúng dễ trả lời nhất

 Câu hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên nên bạn dùng nhiều thời gian cho câu này Bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu đầu tiên và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn

e Cách làm bài Matching endings

Bước 1: Bạn đọc câu hỏi trước, sau đó mới nhìn endings Hãy gắng hiểu đại ý và

gạch chân key word đặc biệt là những cụm từ chỉ “names, places; dates” Nhớ đọc câu hỏi cẩn thận để xác định được câu trả lời tốt hơn

Bước 2: Xác định loại từ Verb, nouns, adj, adv để phù hợp với đề ở phần câu hỏi

và đoán xem endings nào sẽ hợp với câu hỏi

Bước 3: Loại những endings không phù hợp với yêu cầu dựa vào phân tích ngữ pháp, collocation và nghĩa

Trang 40

P a g e 40 | 83

Bước 4: Nếu thấy endings nào phù hợp thì nối với câu hỏi, bạn có thể thấy

có 2-3 lựa chọn, hãy nối hết rồi phân tích tiếp

Bước 5: Tìm phần đúng nhất của bài văn cho mỗi câu hỏi

Bước 6: Đọc - Hiểu ý nghĩa của đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất

Bạn có thể bắt đầu với bài luyện tập sau: TẠI ĐÂY

6 Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án

a Multiple choice – Chọn đáp án là gì?

Dạng câu hỏi này là câu trắc nghiệm, dễ gặp đối với bài thi Reading và hầu hết các bạn đều quen thuộc Câu hỏi dạng này tương tự với True/ False/ Not Given Bạn cần chọn đáp án đúng trong tổng số đáp án được cho, loại đi đáp án sai Câu hỏi sẽ ghi

rõ bạn cần chọn 1 hay bao nhiêu đáp án đúng

Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về dạng này và cách làm qua 2 video sau:

https://www.youtube.com/watch?v=_LkI7wAzDkE

https://www.youtube.com/watch?v=UwKxsQUcNwc

Ngày đăng: 21/07/2019, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w