Những bài học được phân chia theo từng dạng bài trong Writing và phần thi Speaking, với sự phân tích và nghiên cứu tỉ mỉ từ MS.Như Quỳnh và đội ngũ chuyên môn 8.0 IELTS của trung tâm.. N
Trang 2KHÓA HỌC IELTS WRITING
& SPEAKING MIỄN PHÍ
TỔNG HỢP LINK VIDEO BÀI HỌC: TẠI ĐÂY
Phần 1 : IELTS WRITING ………
Phần 2: IELTS SPEAKING ………
(Tài liệu do Ms Quỳnh và đội ngũ chuyên môn biên soạn và tổng hợp)
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU:
Chào các bạn, đây là tài liệu của khóa học IELTS Writing & Speaking miễn phí được IELTS Fighter thực hiện với mục đích giúp các bạn không có điều kiện đến trung tâm có thể ôn luyện tại nhà tốt hơn Những bài học được phân chia theo từng dạng bài trong Writing và phần thi Speaking, với sự phân tích và nghiên cứu tỉ mỉ từ MS.Như Quỳnh và đội ngũ chuyên môn 8.0 IELTS của trung tâm IELTS Fighter cung cấp trọn bộ tài liệu này miễn phí cho các bạn, hy vọng rằng sẽ giúp các bạn phần nào trên chặng đường chinh phục IELTS sắp tới
TÀI LIỆU NÀY DÀNH CHO AI?
Tài liệu TRỌN BỘ IELTS WRITING & SPEAKING phù hợp cho các bạn mới bắt đầu, mất gốc đến những bạn muốn ôn luyện nâng band điểm cao hơn Bởi các bài học được Ms.Như Quỳnh và đội ngũ chuyên môn hệ thống tỉ mỉ, cung cấp đầy đủ thông tin từ tổng quan đến chi tiết bài làm cho các bạn dễ theo học nhất có thể
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Với tài liệu này, IELTS Fighter tổng hợp kiến thức chung và video bài giảng
cụ thể Các bạn hãy xem video, tham khảo tài liệu để cùng học tập Mỗi bài giảng khá dài, khoảng 20-30 phút nên các bạn hãy dành thời gian mỗi ngày
ôn luyện một bài học là đủ rồi nhé!
Trang 4Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm những nguồn tài liệu và khóa học online được IELTS Fighter chia sẻ miễn phí như dưới đây
➤ IELTS là gì? Giải đáp 20 thắc mắc về kỳ thi IELTS: TẠI ĐÂY
➤ Tổng hợp tài liệu tự học cho người mất gốc: TẠI ĐÂY
➤ Khóa học IELTS online lộ trình từ 0 – 5.0: TẠI ĐÂY
➤ Khóa học IELTS online lộ trình từ 5.0 - 6.5: TẠI ĐÂY
➤ Lộ trình tự học từ 0 – 7.0 IELTS: TẠI ĐÂY
Dành cho các bạn tham khảo thêm:
➤ Lịch khai giảng các lớp học IELTS: XEM NGAY
➤ Thi thử IELTS miễn phí – Làm như đề thi thật: XEM NGAY
IELTS Fighter – trung tâm luyện thi IELTS hàng đầu Việt Nam về chất lượng giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên giỏi 8.0 – 8.5 IELTS nhiệt huyết và đam mê
IELTS Fighter ĐỘC QUYỀN chia sẻ IELTS trên Báo VnExpress
IELTS Fighter địa điểm thi IELTS CHÍNH THỨC CỦA IDP
Đối tác độc quyền CIEC - Đơn vị vấn Giáo dục quốc tế trực thuộc Bộ Giáo dục
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU: 3
PART 1 IELTS WRITING 9
UNIT 1: TỔNG QUAN IELTS WRITING TASK 1 10
1 Những điều cần biết về Writing Task 1 11
2 Tiêu chí chấm điểm bài Task 1 12
3 Các dạng bài xuất hiện trong bài thi Task 1 14
4 Bố cục bài viết Task 1 15
5 Các bước làm bài Writing Task 1 tổng quan 16
6 Nền tảng từ vựng ngữ pháp cho Writing Task 1 23
UNIT 2: DẠNG BÀI MIÊU TẢ BIỂU ĐỒ 30
1 Các dạng biểu đồ thường gặp 31
2 Cách lựa chọn thông tin chính 32
3 Tips for Table 36
4 Các dạng bài biểu đồ khác: Biểu đồ kết hợp 39
5 Những lỗi thường gặp khi làm dạng bài biểu đồ kết hợp 40
6 Tips làm bài biểu đồ kết hợp 41
UNIT 3: DẠNG BÀI MIÊU TẢ BẢN ĐỒ - MAPS 44
Trang 62 Những điều cần lưu ý 47
3 Cấu trúc bài viết 47
4 Cách lựa chọn những thông tin chính 48
5 Ngôn ngữ miêu tả biểu đồ (Thay đổi, vị trí…) 53
UNIT 4: DẠNG BÀI MIÊU TẢ QUÁ TRÌNH - PROCESS 58
1 Các câu hỏi thường gặp 59
2 Các bước làm bài 61
3 Ngôn ngữ miêu tả quá trình 67
UNIT 5: TỔNG QUAN VỀ WRITING TASK 2 68
1 Những điều cần biết về bài thi Task 2 69
2 Tiêu chí chấm điểm bài thi Task 2 69
3 Bố cục bài viết Task 2 71
4 Các câu hỏi thường gặp trong bài thi Task 2 71
5 Các bước làm bài 74
UNIT 6: DẠNG BÀI ARGUMENTATIVE/OPINION ESSAY 79
1 Bố cục làm bài 80
2 Cách đưa ý kiến vào bài làm 82
3 Cách triển khai thân bài 83
Trang 74 Cách viết Introduction 84
5 Cách viết Supporting Paragraph 1 84
6 Cách viết Supporting Paragraph 2 85
7 Cách viết Conclusion 87
UNIT 7: DISCUSSION ESSAY 89
1 Xác định câu hỏi thuộc dạng bài Discussion 90
2 Cấu trúc và cách làm bài 91
UNIT 8: DẠNG BÀI PROBLEM & SOLUTION ESSAY 96
1 Xác định và phân tích câu hỏi dạng bài 97
2 Cách triển khai ý cho bài viết 99
3 Cấu trúc làm bài như thế nào? 100
UNIT 9: DẠNG BÀI ADVANTAGES & DISADVANTAGES ESSAY 106
1 3 kiểu câu hỏi thường gặp 107
2 Cấu trúc và cách làm bài chi tiết 109
3 Những điều cần lưu ý trong Writing Task 2 117
PART 2: IELTS SPEAKING 119
UNIT 1: TỔNG QUAN VỀ IELTS SPEAKING 120
Trang 82 Tiêu chí chấm điểm bài thi Speaking 121
3 Cấu trúc bài thi Speaking 123
4 Các chủ đề thường gặp trong Speaking 124
5 Các tips tự ôn IELTS Speaking tại nhà 127
UNIT 2: TỔNG QUAN VỀ SPEAKING PART 1 128
1 Những lưu ý về Speaking Part 1 130
2 Chiến lược trả lời câu hỏi Part 1 131
3 Cách kéo dài câu trả lời Part 1 132
4 Câu hỏi và bài mẫu theo 5 topic quan trọng trong Part 1 134
UNIT 3: TỔNG QUAN VỀ IELTS SPEAKING PART 2 146
1 Chiến lược tận dụng 1 phút chuẩn bị hiệu quả 149
2 Các chủ đề thường gặp trong Part 2 152
3 Chủ đề miêu tả con người : Describe a person 153
UNIT 4: TỔNG QUAN VỀ IELTS SPEAKING PART 3 157
1 Chiến lược trả lời câu hỏi Part 3 159
2 Các kiểu câu hỏi trong Part 3 và gợi ý trả lời 161
Phụ Lục: Nguồn tham khảo 169
Trang 9PART 1 IELTS WRITING
Trang 10
UNIT 1: TỔNG QUAN IELTS WRITING TASK 1
LINK VIDEO BÀI HỌC:
https://www.youtube.com/watch?v=C6qMUnb9dn8&t=23s
Trang 11
1 Những điều cần biết về Writing Task 1
• Đây là phần thi đầu tiên của bài thi IELTS Writing học thuật (IELTS Academic Writing Test)
• Cần viết một bản báo cáo dài ít nhất 150 từ, tuy nhiên không được dài quá
200 từ
• Phần thi task 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của phần thi Writing
• Chỉ nên dành tối đa 20 phút cho phần thi Task 1
• Không cho ý kiến cá nhân hoặc những thông tin không có trong biểu đồ vào bài viết
• Không sử dụng những đại từ như I, we, me trong bài viết
• Không nên vội vàng làm bài ngay mà cần lên dàn ý bài viết trước khi bắt đầu
• Không liệt kê tất cả các số liệu có trong biểu đồ vào bài viết
Trang 12
2 Tiêu chí chấm điểm bài Task 1
Tiêu chí 1: Task achievement: Khả năng hoàn thành yêu cầu của bài
- Trả lời hết các phần của bài task, đưa ra tất cả các đặc điểm tiêu biểu, quan trọng của biểu đồ
- Đưa ý rõ ràng, chọn ra những chi tiết tiêu biểu và đưa số liệu phục vụ cho chi tiết đó
Trang 13Tiêu chí 4: Grammatical Range and Accuracy: Sử dụng đúng và đa dạng các cấu trúc ngữ pháp
- Khả năng sử dụng các câu phức, các cấu trúc ngữ pháp một cách linh hoạt
- Hạn chế mắc lỗi sai ngữ pháp
Trang 143 Các dạng bài xuất hiện trong bài thi Task 1
1 Line graph – Biểu đồ đường 2 Pie chart - Biểu đồ tròn
Trang 154 Bố cục bài viết Task 1
Một bài viết Task 1 được chia làm 4 đoạn
- Paragraph 1 (Introduction)
Sentence 1- Paraphrase Question
- Paragraph 2 (Overview)
Sentence 1- Overview of first main feature
Sentence 2- Overview of second main feature
Sentence 3- Make general comparison, if appropriate
- Paragraph 3 (Details of significant feature 1)
Sentence 1- Supporting details
Sentence 2- Supporting details
Sentence 3- Supporting details/comparison details, if appropriate
- Paragraph 4 (Details of significant feature 2)
Sentence 1- Supporting details
Sentence 2- Supporting details
Sentence 3- Supporting details/Comparison details, if appropriate
Trang 165 Các bước làm bài Writing Task 1 tổng quan
The table below gives information on consumer spending on different items
in five different countries in 2002 Write a report for a university lecturer describing the information shown below Make comparisons where relevant Percentage of national consumer expenditure by category – 2002
Trang 17- Đối tượng mà biểu đồ nhắc đến là gì?
Ta có thể nhận ra ngay từ đề bài đối tượng là “national consumer expenditure”
Trang 18Bước 2: Viết Introduction
Câu mở đầu trong đoạn văn đầu cần phải đưa ra thông tin bảng biểu mô tả
về cái gì, thời gian, địa điểm liên quan đến đối tượng được mô tả đó Cách nhanh nhất để viết câu mở đầu đó là viết lại đề bài (paraphrase)
Các mẫu câu áp dụng cho phần mở bài
The bar chart
/pie chart
illustrates the number of
= how many + countable noun + verb The line graph demonstrates the amount of
= how much + uncountable noun + verb
The table describes the percentage of
= the proportion of The diagram compares
The
figure/figures
for
gives information about
Trang 20
Bước 3: Viết Overview
Trong bài task 1, chúng ta sẽ phải viết tóm tắt chung cho thông tin trên bảng biểu Giám khảo gọi phần này là ‘general overview’ hoặc ‘overall trend’ Đoạn văn tóm tắt phải viết ngay sau mở bài, tuy nhiên viết ở cuối bài cũng vẫn được chấp nhận Một cách để tóm tắt bảng biểu đó là quan sát thay đổi 1 cách bao quát
• Nhìn vào biểu đồ, tìm ra 1-2 điểm nổi bật nhất, không đưa số liệu cụ thể vào phần này
• Viết từ 1-2 câu
Mẫu câu áp dụng cho phần mô tả chung:
Overall, it’s evident/clear/apparent that…
Example:
The graph below shows the figures for imprisonment in five countries between 1930 and 1980
Trang 21Nhận xét:
• Biểu đồ có sự thay đổi liên tục về số liệu qua các năm
• Nhìn chung, Mỹ là nước có tỉ lệ tội phạm cao nhất, Anh là nước có tỉ lệ thấp nhất
Overview:
While the figures for imprisonment fluctuated over the period shown, it is clear that the United States had the highest number of prisoners overall Great Britain, on the other hand, had the lowest number of prisoners for the majority of the period
(Nguồn: ielts-simon.com)
Trang 22Bước 4: Lựa chọn thông tin và viết hai đoạn detail
Đề bài task 1 yêu cầu “Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.”
Bây giờ chúng ta nên dựng 2 đoạn detail để bài viết có bố cục rõ ràng Thông tin trong bảng biểu thường rất nhiều, chúng ta cần lựa chọn và báo cáo những thông tin chính, nổi bật bao gồm số liệu và đưa ra sự so sánh khi cần thiết
Cách lựa chọn thông tin sẽ được trình bày chi tiết vào các bài học tiếp theo các bạn nhé!
Trang 236 Nền tảng từ vựng ngữ pháp cho Writing Task 1
Trang 25TỪ VỰNG MIÊU TẢ TỐC ĐỘ, MỨC ĐỘ THAY ĐỔI
Trang 26CẤU TRÚC CÂU MÔ TẢ SỰ THAY ĐỔI
There be + a/an + adj + noun +
number + in + s + time period
There was a significant increase
of $100,000 in GM car sales,
between 1960 and 2010
S + experienced/ saw + a/an
+noun + number + time period
GM car sales saw a significant growth in GM car sales, from
$5,000 to $105,000, between
1960 and 2010
Trang 27CẤU TRÚC CÂU SO SÁNH
Compared to/with Prices in the UK are high compared to/with
prices in Canada and Australia
In comparison
to/with
Prices in the UK are high in comparison to/
with prices in Canada and Australia
While/
Whereas/Although
- There are 5 million smokers in the UK,
while / whereas only 2 million Canadians
and 1 million Australians smoke
- Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically,
while / whereas the figures for Canada and
Australia remained the same
- Although the Middle East produced 100
tons oil, Japan produced none
However/In
contrast/ On the
other hand
- The Middle East produces high levels of oil;
however, Japan produces none
- The USA produces large amounts of natural
gas In contrast, South Korea produces
none
Trang 28- European countries make great use of solar
power On the other hand, most Asian
countries us this method of power generation very little
• Hydropower is not as efficient as wind power
• Like Japan, South Korea does not produce any natural gas
• The Middle East produces twice as much oil as Europe
• Western countries consume three times more oil than the Middle East
• Russia consumes slightly more oil than Germany
• The UAE produced the same amount of oil as Saudi Arabia
Trang 29
CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ
Khi mô tả số liệu và các đặc điểm, các giới từ như “to”, “by”, “with”, và “at”
có vai trò rất quan trọng trong câu Dưới đây là cách sử dụng các giới từ này trong bài viết, các bạn cùng tham khảo nhé:
a Dùng giới từ “to” khi mô tả sự thay đổi đến mức nào đó
Ví dụ: In 2018, the rate of unemployment rose to 10%
b Dùng giới từ “by” khi mô tả sự thay đổi một khoảng nào đó
Ví dụ: In 2009, the rate of unemployment fell by 2% (from 10% to 8%)
c Dùng giới từ “with” để mô tả phần trăm, số lượng chiếm được
Ví dụ: He won’t the election with 52% of the vote
d Dùng giới từ “at” để thêm con số vào cuối câu
Ví dụ: Unemployment reached its highest point in 2008, at 10%
Trang 30UNIT 2: DẠNG BÀI MIÊU TẢ BIỂU ĐỒ
LINK VIDEO BÀI HỌC:
https://www.youtube.com/watch?v=AzBZNBp1VgA&t=10s
Trang 31
1 Các dạng biểu đồ thường gặp
Các dạng biểu đồ đều có một đặc điểm chung, chúng đều đại diện cho các con số Nhiệm vụ của bạn là phải mô tả lại các con số đó
Có bốn loại biểu đồ bạn cần phải mô tả:
Biểu đồ đường (Line graph) Biểu đồ tròn (Pie chart)
Biểu đồ cột (Bar graph) Bảng (Tables)
Trang 32
2 Cách lựa chọn thông tin chính
a Lựa chọn thông tin cho phần overview
Trong phần này, giám khảo muốn đánh giá khả năng chọn lọc những điểm nổi bật nhất xuất hiện trong biểu đồ Những đặc điểm này bao gồm:
- Đặc điểm về độ lớn: cao nhất? thấp nhất? thay đổi nhiều nhất?
Lưu ý: Không đưa số liệu cụ thể!
Example:
Internet Users as Percentage of Population
Trang 33Xu hướng:
- Đặc điểm về xu hướng: số người sử dụng Internet đều tăng ở các quốc gia
Internet lớn hơn so với Mexico, trong đó ở Canada là nhiều nhất
Sample Overview:
It is clear that the proportion of the population who used the Internet increased in each country over the period shown Overall, a much larger percentage of Canadians and Americans had access to the Internet in comparison with Mexicans, and Canada experienced the fastest growth in Internet usage (Nguồn: ielts-simon.com)
b Lựa chọn thông tin cho phần Body
Phần lớn các thí sinh khi đi thi đều cảm thấy khó khăn khi phải chọn ra thông tin cần thiết để viết vào bài Vì vậy, các bạn cần phải biết lựa chọn ưu tiên
Đề bài yêu cầu chúng ta “select main features” – chọn ra những đặc điểm chính Do đó, chung ta cần chọn ra 2-3 đặc điểm nổi bật và tập trung mô tả những đặc điểm đó
Những chi tiết mà ta cần đưa vào trong bài đó là:
Trang 34• Erratic values – giá trị bất thường
• Biggest increase/decrease – tăng giảm nhiều nhất
• Volatile data – các số liệu biến động
• Unchanging data – các số liệu không thay đổi
• Biggest majority/minority – phần lớn nhất/nhỏ nhất (biểu đồ tròn)
• Major trends – các xu hướn chính
• Notable exceptions – những trường hợp ngoại lệ đáng lưu ý
Example:
Internet users as Percentage of Population
Đặc điểm chính:
Trang 35- Giá trị thấp nhất: Vào năm 1999, số lượng người dùng internet ở cả ba nước đều thấp, ở Mỹ là 20%, Canada và Mexico thấp hơn với tỉ lệ lần lượt
là 10% và 5%
- Xu hướng chính tăng lên: Đến năm 2005, lượng người dùng tang lên ở cả
3 nước, mở Mỹ và Canada chiếm 70% dân số, trong đó ở Mexico chiếm 25%
- Giá trị cao nhất: Đến năm 2009, số người dùng Internet của Canada chiếm 90% dân số, trong khi ở Mỹ và Mexico là 80% và 40%
Sample Body:
In 1999, the proportion of people using the Internet in the USA was about 20% The figures for Canada and Mexico were lower, at about 10% and 5% respectively In 2005, Internet usage in both the USA and Canada rose to around 70% of the population, while the figure for Mexico reached just over 25%
By 2009, the percentage of Internet users was highest in Canada Almost 100% of Canadians used the Internet, compared to about 80% of Americans and only 40% of Mexicans
(Nguồn: ielts-simon.com)
Trang 363 Tips for Table
Đối với dạng bài có liên quan đến bảng, các thí sinh thường gặp khó khăn hơn trong việc đưa ra thông tin chính bởi bảng chứa rất nhiều con số Dưới đây là một số tips giúp các bạn giải quyết các bài về bảng:
• Trước khi viết, hãy tìm ra những con số nổi bật, hãy chọn ra số lớn nhất của mỗi tiêu chí trong bảng (ví dụ ở mỗi cột, mỗi hang)
• Nếu trong bảng có đề cập về thời gian, tìm ra con số lớn nhất qua các năm
• Trong phần overview, phân tích và so sánh các tiêu chí theo các hàng và cột
• Trong phần body, các bạn không bao giờ được mô tả từng tiêu chí mà hãy chọn số liệu lớn nhất và thấp nhất ở từng tiêu chí và so sánh chúng với nhau
Trang 37Example:
The table below gives information on consumer spending on different items
in five different countries in 2002
Percentage of national consumer expenditure by category – 2002
Overview:
- Food/Drinks/Tobacco là lĩnh vực có lượng chi tiêu cao nhất
- Leisure/Educatin là lĩnh vực có lượng chi tiêu thấp nhất
Sample overview:
It is clear that the largest proportion of consumer spending in each country went on food, drinks and tobacco On the other hand, the leisure/education category has the lowest percentages in the table
Trang 38- Ireland và Turkey hai nước có lượng chi tiêu trong lĩnh vực food/drinks/tobacco nhiều nhất Turkey cũng là nước dẫn đầu về chi tiêu trong lĩnh vực leisure/education trong khi Italy là nước dẫn đầu về chi tiêu trong lĩnh vưc clothing/footwear
- Sweden là nước có chi tiêu thấp nhất trong hai lĩnh vực food/drinks/tobacco
và clothing/footwear Spain là nước có chi tiêu thấp nhất về leisure/eduction
Body Sample:
Out of the five countries, consumer spending on food, drinks and tobacco was noticeably higher in Turkey, at 32.14%, and Ireland, at nearly 29% The proportion of spending on leisure and education was also highest in Turkey,
at 4.35%, while expenditure on clothing and footwear was significantly higher
in Italy, at 9%, than in any of the other countries
It can be seen that Sweden had the lowest percentages of national consumer expenditure for food/drinks/tobacco and for clothing/footwear, at nearly 16% and just over 5% respectively Spain had slightly higher figures for these categories, but the lowest figure for leisure/education, at only 1.98%
(Nguồn: ielts-simon.com)
Trang 394 Các dạng bài biểu đồ khác: Biểu đồ kết hợp
Một dạng biểu đồ khác mà ta hay gặp trong Writing Task 1, đó chính là dạng biểu đồ kết hợp, dạng bài có nhiều hơn một biếu đồ
Trang 405 Những lỗi thường gặp khi làm dạng bài biểu đồ kết hợp
a Viết quá nhiều thông tin
Cách khắc phục: chọn ra hai đặc điểm nổi bật nhất từ mỗi biểu đồ và chỉ tập trung mô tả về hai điểm đó Vì đề bài yêu cầu “summarise” – tóm tắt và
“report main features” – báo cáo những ý chính, do đó việc chúng ta viết hết các thông tin là sai
b Không thể tìm thấy các điểm nổi bật
Cách khắc phục: nhìn vào hình ảnh mà không cần nhìn vào số liệu Ngoài
ra các bạn cũng nên tìm ra các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, xu hướng, thay đổi chính, và so sánh giữa hai biểu đồ hoặc trong cùng một biểu đồ
c So sánh không đúng chỗ
Cách khắc phục: Nếu như không tìm thấy một sự so sánh nổi bật nào giữa hai biểu đồ, bạn hoàn toàn có thể bỏ qua Và lưu ý rằng chúng ta có thể so sánh số liệu trong cùng một biểu đồ