- HS trình bày được PTHH dùng để biểu diễn phản ứng hóa học, các bước lập phương trình hóa học.. - Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm - Hình thành và rè luyện kỹ năng lập PTHH 3.. Phương p
Trang 1Ngày soạn Ngày dạy
06/11/2017
Tiết 22 BÀI 16 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- HS trình bày được PTHH dùng để biểu diễn phản ứng hóa học, các bước lập phương trình hóa học
- Vận dụng lập PTHH
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm
- Hình thành và rè luyện kỹ năng lập PTHH
3 Thái độ.
- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập
2 HS: Ôn bài ĐL BTKL và phản ứng hóa học.
III Phương pháp
- Vấn đáp tìm tòi, trực quan, phản ứng hóa hóa học
IV Tiến trình bài giảng.
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)?
Tổ chức trò chơi
3 Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Tìm hiểu về PTHH
Mục tiêu: HS nêu được PTHH dùng để biểu diễn ngắn gọn PƯHH
Phương pháp: Tìm tòi, thảo luận nhóm
Thời gian: 12’
Phát triển năng lực: Hợp tác, tự học
- Yêu cầu HS viết
CTHH của các chất
trong phản ứng
I Phương trình hóa học
1 Phương trình hóa học
- Ví dụ:
PTC Hidro + Oxi -> nước
Sơ đồ phản ứng:
H2 + O2 -> H2O
Trang 2- Chiều hình ảnh mô
phỏng PƯ
Khối lượng của các
chất trong PƯ có tuân
theo ĐLBTKL hay
không? Vì sao?
(Hãy cho biết số
nguyên tử O, H ở
trước và sau phản
ứng)
- Cho HS thảo luận
nhóm trong 2 phút:
Tìm phương án để
phản ứng tuân theo
ĐLBTKL
- Hướng dẫn HS thêm
số NT của mỗi nguyên
tố để có được PTHH
- Trả lời
- Khối lượng các chất không tuân theo ĐL
Phương trình hóa học:
2H2 + O2 -> 2H2O
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập PTHH
Mục tiêu: HS nêu lên được các bước lập PTHH
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Thời gian: 11’
Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, tính toán
- Cho HS làm việc
theo cặp lập PTHH
của phản ứng: Magie
+ Oxi tạo thành magie
oxit
- Nhận xét
- Các bước lập PTHH?
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện lên chữa, HS khác nhận xét
- HS trả lời
2 Các bước lập phương trình hóa học
Ví dụ:
- Phương trình chữ:
Magie + oxi -> Magie oxit
- Sơ đồ phản ứng:
Mg + O2 MgO
- Cân bằng số NT của mỗi nguyên tố:
Mg + O2 2MgO 2Mg + O2 2MgO
- Viết PTHH:
2Mg+ O2 2 MgO Các bước lập PTHH:
Trang 3- Giúp HS ghi lại kiến
thức
B1: Viết sơ đồ phản ứng B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B3: Viết phương trình hoá học
Hoạt động 3 Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng lập PTHH
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Thời gain: 10’
Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, tính toán
- Cho HS làm việc cá
nhân hoàn thành phần
a,b/c,d theo dãy
- Yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 thống
nhất ý kiến
- Nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm
Bài tập 1: Hãy lập phương trình hóa học sau:
a Na + O2 -> Na2O
b NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 +
H2O
c Al +Cl3 -> AlCl3
d AgNO3 + BaCl2 -> Ba(NO3)2
+AgCl
4 Củng cố
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học lập PTHH
Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu HS hoàn
thành bài 2
Bài 3: Sau khi học xong tiết 22-PTHH (tiết 1) các bạn HS lớp 8G có bài tập về nhà như sau: Hãy viết PTHH của phản ứng hóa học:
Al +O2 -> Al2O3
Phần trả lời của ba bạn trong lớp
Bạn Quyên: Al + O2 Al2O3
Bạn Tuấn: 4Al + 3O2 2Al2O3
Bạn Linh: 8Al + 6O2 4Al2O3
Em đồng ý với câu trả lời cảu bạn nào? Vì sao?
5 Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà
Mục tiêu: HS chủ động học bài và chuẩn bị bài ở nhà
Thời gian: 1 phút
- Giao nhiệm vụ học tập - Ghi vở để hoàn
thành
- Bài cũ: Học thuộc bài và làm bài tập 4a,5a,6a – SGK
- Bài mới: Đọc trước “Bài 21 PTHH phần II Ý nghĩa”