1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

LỴ TRỰC KHUẨN

27 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 198,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Gây suy dinh dưỡng phổ biến và đe dọa tử vong chủ yếu cho trẻ em < 5 tuổi nhiều hơntiêu chảy do các tác nhân khác.. Shiga toxin gây biến chứng vi mạch và hội chứng huyết tán tăng ure m

Trang 1

BỆNH DO SHIGELLA

ThS Phan Từ Khánh Phương

Trang 3

TẦM QUAN TRỌNG

• Lưu hành trên khắp thế giới, đặc biệt là cácnước đang phát triển

• Gây suy dinh dưỡng phổ biến và đe dọa tử

vong (chủ yếu cho trẻ em < 5 tuổi) nhiều hơntiêu chảy do các tác nhân khác

• Hằng năm: - 200 triệu ca mắc

- 650 ngàn ca tử vong

- Kháng thuốc ngày càng gia tăng

Trang 5

Shigella dysenteria có 15 type huyết thanh,

trong đó type 1 – S shiga độc nhất.

Shiga toxin gây biến chứng vi mạch và hội chứng huyết tán tăng ure máu

Gây dịch lớn, bệnh nặng hơn, kháng thuốc

Trang 6

CHU TRÌNH LÂY

Người bệnh, người lành mang trùng

10-100 vk, đường tiêu hóa

Trực tiếp hoặc do

Trang 7

MiỄN DỊCH

Mọi người đều mang tính cảm nhiễm với trực khuẩn

lỵ nhất là trẻ em dưới 3 tuổi, không có miễn dịch

tự nhiên Miễn dịch sau mắc bệnh yếu, không bền vững tồn tại 1 đến 2 năm, chỉ đặc hiệu một chủng.

Không có miễn dịch chéo.

Ở trẻ em, bệnh có thể nhẹ, triệu chứng không rõ nhưng cũng có thể bệnh nặng hơn người lớn Những người lớn tuổi mắc đồng thời nhiều bệnh, những người suy dinh dưỡng dễ mắc lỵ thể nặng với tỷ lệ tử vong cao.

Trang 8

NGUYÊN NHÂN

Là Trực khuẩn Shigella, bắt màu gram (-), không vỏ,

không lông, không sinh nha bào.

Các shigella đều có độc tố ruột (enterotoxin) là ShET-1 và ShET-2 chúng làm thay đổi sự vận chuyển điện giải ở các tế bào niêm mạc đại tràng, gây tăng tiết dịch.

• Shigella có kháng nguyên thân O, không có kháng

nguyên H Dựa vào kháng nguyên O và tính chất sinh hoá, Shigella được chia thành 4 nhóm với nhiều typ

huyết thanh:

Trang 9

NGUYÊN NHÂN

- S dysenteriae chủ yếu gây bệnh ở các nước nghèo, vùng có chiến tranh, là nguyên nhân gây các vụ dịch lớn với tỷ lệ

tử vong cao. S Flexneri vẫn còn ưu thế ở các nước đang phát triển.

- S sonnei hay gây bệnh ở các nước công nghiệp, chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ ở các trung tâm nuôi dạy trẻ. S boydii chủ yếu gây bệnh ở các nước vùng lục địa Ấn Hai nhóm này thường gây tiêu chảy ngắn thoáng qua.

Trang 10

NGUYÊN NHÂN

Trực khuẩn Shigella tồn tại trong nước ngọt, rau sống, thức ăn từ 7-10 ngày ở nhiệt độ phòng ở đồ vải nhiễm bẩn, trong đất: 6-7 tuần Tuy nhiên, bị diệt nhanh trong nước sôi, dưới ánh sáng mặt trời và các thuốc khử trùng thông

thường.

Trang 11

GÂY BỆNH

• Là tác nhân vừa gây bệnh bằng cách xâm nhậpvừa gây bệnh bằng độc tố

Trang 12

• Tại niêm mạc đại tràng, trực khuẩn lỵ gây

viêm xuất tiết, chảy máu, tiêu huỷ lớp tế bào

biểu mô niêm mạc; đồng thời giải phóng độc

tố Độc tố tác động lên toàn thân gây hộichứng nhiễm trùng - nhiễm độc, các triệuchứng tim mạch, tiết niệu v.v Tại chỗ, độc tố

tác động lên thần kinh hệ vận động, hệ cảm

Trang 13

• Tổn thương niêm mạc đại tràng thường làrộng, với hình ảnh viêm xuất tiết, chảy máu,

Trang 14

• Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao 38 - 39o C hoặc hơn, có rét run, nhức đầu, mệt mỏi, đau lưng, đau khớp Ở trẻ em có thể co giật, đồng thời chán ăn, khát nước, đắng miệng, buồn nôn (đôi khi bị nôn), BC tăng cao (10.000 - 13.000).

Hội chứng lỵ: Đau bụng, lúc đầu đau âm ỉ quanh rốn rồi lan ra

toàn bụng theo khung đại tràng, cuối cùng thành cơn đau quặn bụng, khu trú ở hố chậu trái làm bệnh nhân muốn đại tiện, mót rặn và rát hậu môn khi đại tiện, mỗi ngày đi hơn 10 lần Lúc đầu phân sệt, sau loãng, rất thối, lẫn với nhầy và máu Máu không tươi mà hồng nhạt hoặc sẫm như máu cá Nhầy và máu hòa loãng với nhau không có độ bám dính.

• Hội chứng nhiễm trùng thường ngắn, từ 2 đến 4 ngày.

• \Hội chứng lỵ có thể từ 5 đến 10 ngày hoặc hơn, tùy thể bệnh,

cơ địa Ruột phục hồi chậm, trở lại bình thường sau 3 đến 4 tuần.

Trang 15

LÂM SÀNG

1 Thời kì ủ bệnh: 12-72 h.

2 Thời kì khởi phát: 1-2 ngày.

- Sốt cao đột ngột, nhức đầu, mệt mỏi,

Trang 18

CẬN LÂM SÀNG

• CTM: BC tăng, chủ yếu BCĐNTT, có thểgiảm HC

• Có thể rối loạn điện giải đồ nếu tiêu chảy nặng

• Soi phân: Nhiều bạch cầu đa nhân, một ít hồngcầu

• Cấy phân: định danh được vi khuẩn gây bệnh

• Siêu âm: thường không đặc hiệu

• Chống chỉ định nội soi dạ dày-đại tràng

Trang 20

CÁC THỂ LỴ

1 Thể nhẹ, cấp: có hội chứng nhiễm khuẩn nhẹ, váng đầu, mệt

không đáng kể Hội chứng lỵ nhẹ: đau quặn bụng, đi dưới 10

lần/ngày Bệnh tự giảm nhanh Bệnh nhân phục hồi trong vòng 1 tuần.

2 Thể vừa, cấp: có hội chứng nhiễm khuẩn và hội chứng lỵ điển

hình và dài hơn, đau đầu, mệt mỏi, mạch nhanh, huyết áp hạ ít Đi ngoài từ 15 đến 20 lần/ngày, kèm theo mất nước Được điều trị tốt,

bệnh nhân sẽ phục hồi sau 7 đến 14 ngày.

3 Thể nặng, cấp: ít gặp Có hội chứng nhiễm khuẩn rất rõ rệt, kéo

dài hơn 1 tuần Hội chứng lỵ: đau quặn bụng dữ dội, mót rặn Đi ngoài trên 30 lần/ngày, mất nước, rối loạn điện giải Bệnh nhân kiệt

sức, nằm đại tiện tại chỗ, có khi hậu môn mở rộng, phân tự chảy,

toàn mủ và máu, mắt trũng, mặt hốc hác, mạch nhanh yếu, nhịp tim

mờ, huyết áp hạ, thở gấp, li bì, ngủ gà, có thể chết nhanh sau 3 - 7

ngày.

Trang 21

BiẾN CHỨNG

- Hoại tử ruột.

- Xuất huyết.

- Thủng đại tràng gây viêm phúc mạc (ít gặp).

- Rối loạn vi khuẩn chí

- Sa trực tràng.

- Biến chứng thần kinh.

- Suy dinh dưỡng.

- Mất nước và điện giải.

- Nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng.

Trang 22

CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT

Lỵ amíp: Khởi phát từ từ, bệnh tăng dần Hội chứng nhiễm khuẩn không rõ hoặc nhẹ.

Hội chứng lỵ điển hình: đau quặn bụng theo đại tràng xuống, sigma, mót rặn, rát hậu

môn Bệnh nhân muốn đi ngoài luôn nhưng chỉ 5 - 10 lần/ngày, không còn phân sau

một số lần đi ngoài, chỉ còn ít nhầy với máu đỏ thành tia, khối lượng nhỏ như đồng tiền có độ bám dính Soi trực tràng thấy trên nền niêm mạc hồng gần như bình thường,

có một số thương tổn thưa, rải rác như vết xước, to bằng đầu kim, hạt đậu, bờ nham

nhở Soi phân tươi nhầy máu thấy amíp hút hồng cầu gây bệnh.

Tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột khác, hoặc nấm: Chỉ phân biệt được bằng chẩn

đoán vi sinh học.

Nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn do Salmonella: bắt đầu bằng đau dữ dội vùng

thượng vị, nôn thốc nôn tháo Đại tiện nhiều lần, phân lỏng, thối, lổn nhổn, màu xanh

xám; sốt cao, rét run Trong vài giờ, có thể gây mất nước, rối loạn điện giải nặng.

Loạn khuẩn ruột: có thể gây hội chứng đại tràng, phân lỏng, nhiều nhầy, đôi khi có

máu Từ phân, cấy được Proteus, tụ cầu, nấm Candida gây bệnh.

Ung thư đại tràng, trực tràng: mạn tính Lúc đầu, phân thành khuôn, sau lỏng lẫn với

máu hoặc dịch nhầy, mủ Khi bệnh tiến triển, đau bụng dữ dội, đi ngoài mót rặn Cuối cùng hình thành hội chứng bán tắc ruột.

Các viêm đại tràng thứ phát: thủy ngân, chì, crom, asen …

Trang 23

- Cefixime 8-10mg/kg, tối đa 400mg/ngày.

- Ceftriaxone 50mg/kg, ở người lớn 2g/ngày.

- Trong những trường hợp kháng thuốc có thể dùng Azithromycine.

Thời gian điều trị kháng sinh là 5 ngày.

Chủng chưa kháng: Ampicillin, Bactrim A nalidixic

Trang 24

ĐiỀU TRỊ KẾT HỢP

• Bồi hoàn nước và điện giải.

• Không được dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột và giảm đau (lá ổi)

• Trường hợp bệnh nhân đau bụng nhiều: Dd belladon

10-15 giọt/lần x 2-3 lần/ngày, hoặc atropin ¼mg x 1-2

Trang 26

CHẾ ĐỘ ĂN

• Ăn đầy đủ dinh dưỡng, không kiêng khem Chia nhiều bữa nhỏ

Kiêng: Những thực phẩm nhiều chất bã như rau

hẹ, rau cần, hành tây, giá đậu Những thứ này nhiều xơ, kích thích các vết loét đường ruột, làm

đi ngoài nặng thêm, bắt lợi đối với việc hồi phục vết viêm loét

Trang 27

PHÒNG BỆNH

Ngày đăng: 20/07/2019, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w