1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công viên hồ điều hòa ao cá kênh đồng thành phố hạ long (luận văn thạc sĩ)

144 235 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 10,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng thành phố ạ Long..... ể đáp ứng được nhu cầu sử dụng v khai thác hiệu quả KGMN của hồ

Trang 2

Ũ Ứ KHOÁ 2016-2018

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN CÔNG VIÊN HỒ ĐIỀU HÒA AO CÁ KÊNH ĐỒNG

Trang 3

L CÁM ƠN

ác giả xin chân th nh cảm ơn hoa au đại học - rường ại học iến trúc ội cùng các thầy cô giáo l giảng viên của khoa đã dảng dạy, giúp tác giả tiếp thu những kiến thức sâu rộng chuyên ng nh uy hoạch vùng

v đô thị trong thời gian học tập tại trường để ho n th nh tốt khóa học v luận văn hạc sỹ

ặc biệt với lòng kính trọng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến

thầy giáo GS.TS ỗ ậu đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền thụ những kinh

nghiệm, những phương pháp khoa học quý báu để tác giả nghiên cứu v thực hiện luận văn n y

uối cùng tác giả xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đồng nghiệp, bạn

bè v gia đình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện v động viên trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian nghiên cứu luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

L CAM OAN

ôi xin cam đoan uận văn hạc sĩ l công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi ác số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của uận văn l trung thực v có nguồn gốc rõ r ng

Vũ ức Quân

Trang 5

MỤC LỤC

ời cảm ơn

ời cam đoan

Mục lục

anh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt

anh mục các hình ảnh minh họa, bảng biểu, đồ thị

P ẦN : MỞ ẦU 1

* ý do chọn đề t i 1

* Mục tiêu nghiên cứu 3

* ối tượng v phạm vi nghiên cứu 3

* Phương pháp nghiên cứu 4

* Ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề t i 4

* ác khái niệm (thuật ngữ) 5

* ấu trúc luận văn 7

P ẦN : N DUN N ÊN CỨU 8

C ƢƠN 1 T ỰC TR N ÔN AN N TR C CẢN QUAN CÔN V ÊN Ồ ỀU ÒA AO CÁ ÊN ỒN T N P Ố

LONG 8

1.1 iới thiệu khái quát công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng 8

1.1.1 ị trí v quy mô nghiên cứu 8

1.1.2 ính chất v chức năng 10

1.1.3 iều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa trong khu vực nghiên cứu 10

1.2 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan khu vực công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng 12

1.2.1 hực trạng về sử dụng đất 14

1.2.2 hực trạng không gian kiến trúc 16

Trang 6

1.2.3 hực trạng cây xanh, mặt nước 24

1.2.4 hực trạng giao thông 29

1.2.5 hực trạng hạ tầng kỹ thuật 31

1.2.6 hực trạng trang thiết bị tiện ích đô thị 34

1.3 Thực trạng các hoạt động của cộng đồng xung quanh khu vực hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng 36

1.3.1 ác hoạt động diễn ra thường xuyên 36

1.3.2 ác hoạt động diễn ra theo thời điểm 37

1.4 Các đồ án và dự án đang triển khai liên quan 38

1.5 ánh giá tổng hợp và các vấn đề cần nghiên cứu 38

C ƯƠN 2 CƠ SỞ OA ỌC TỔ C ỨC ÔN AN N TR C CẢN QUAN CÔN V ÊN Ồ ỀU ÒA AO CÁ ÊN ỒN T N P Ố LONG 43

2.1 Cơ sở lý thuyết 43

2.1.1 ý luận về hình ảnh đô thị 43

2.1.2 Lý thuyết về thiết kế đô thị 46

2.1.3 ơ sở lý luận về không gian kiến trúc cảnh quan 56

2.2 Cơ sở pháp lý 62

2.2.1 ăn bản quy phạm pháp luật 63

2.2.2 ác quy chuẩn, tiêu chuẩn quy phạm 64

2.2.3 ác định hướng phát triển có liên quan 65

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng thành phố ạ Long 66

2.3.1 iều kiện tự nhiên, khí hậu 66

2.3.2 iều kiện kinh tế-xã hội 67

2.3.3 ếu tố môi trường 69

2.3.4 ếu tố văn hóa 70

Trang 7

2.3.5 ếu tố khoa học kỹ thuật 70

2.3.6 ác động của biến đổi khí hậu v nước biển dâng 71

2.5 Bài học kinh nghiệm về tổ chức không gian TCQ xung quanh hồ 73

2.5.1 inh nghiệm nước ngo i 73

2.5.2 inh nghiệm trong nước 76

C ƯƠN 3 Ả P ÁP TỔ C ỨC ÔN AN N TR C CẢN QUAN CÔN V ÊN Ồ ỀU ÒA AO CÁ ÊN ỒN T N P Ố LON 78

3.1 Quan điểm và mục tiêu 78

3.1.1 uan điểm 78

3.1.2 Mục tiêu 78

3.2 Nguyên tắc 79

3.2.1 ảo tồn v phát huy các yếu tố văn hóa vốn có 79

3.2.2 hai thác hiệu quả điều kiện tự nhiên của khu vực 79

3.2.3 ảm bảo sự phát triển bền vững của cảnh quan đô thị 80

3.2.4 áp ứng các yếu tố thẩm mỹ v thị giác 80

3.2.5 ảm bảo các yêu cầu về môi trường v kỹ thuật 81

3.3 Phân vùng chức năng cảnh quan và định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể 82

3.3.1 Phân vùng cảnh quan 82

3.3.2 ịnh hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể 84

3.4 iải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 86

3.4.1 iải pháp cụ thể từng vùng 86

3.4.2 iải pháp tổ chức không gian kiến trúc 93

3.4.3 iải pháp tổ chức không gian cây xanh mặt nước 100

3.4.4 iải pháp tổ chức hệ thống giao thông 109

Trang 8

3.4.5 iải pháp tổ chức hạ tầng kỹ thuật 109

3.4.6 iải pháp tiện ích đô thị 114

3.4.7 iải pháp huy động cộng đồng tham gia tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 121

P ẦN : T LUẬN V N N Ị 124

ết luận 124

iến nghị 125

T L ỆU T AM ẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT

Trang 10

DAN MỤC ÌN

Hình 1 1 Vị trí khu vực nghiên cứu trong quy hoạch chung Hạ Long 8

Hình 1 2 Ranh giới khu vực nghiên cứu 9

Hình 1 3 Hình ảnh thành phố Hạ Long đang đổi mới 11

Hình 1 4 Biều đồ nhiệt độ thành phố Hạ Long 11

Hình 1 5 Lễ hội âm nhạc và chạy bộ 12

Hình 1 6 Hiện trạng đường viền đô thị quanh hồ điều hoà Ao Cá Kênh Đồng 12

Hình 1 7 Hệ thống điểm quan sát quanh hồ điều hoà Ao Cá Kênh Đồng 13

Hình 1 8 Điểm quan sát số 1 (từ phía ngã tư Ao Cá) 13

Hình 1 9 Điểm quan sát số 2 (từ phía đường 18A) 14

Hình 1 10 Điểm quan sát số 3 (từ phía đường Cao Đạt) 14

Hình 1 11 Điểm quan sát số 4,5 (từ phía đường Hạ Long) 14

Hình 1 12 Điểm quan sát số 6 (từ phía đường thanh niên) 14

Hình 1 13 Sơ đồ đánh giá hiện trạng và Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất 15

Hình 1 14 Sơ đồ định vị mặt đứng các công trình kiến trúc 17

Hình 1 15 Hình ảnh các công trình nhà ở hiện trạng 18

Hình 1 16 Sơ đồ định vị các công trình công cộng 19

Hình 1 17 Hình ảnh bến xe khách Bãi Cháy 20

Hình 1 18 Hình ảnh trường TH và THPT Bãi Cháy 20

Hình 1 19 Sơ đồ định vị các công trình hành chính 21

Hình 1 20 Hình ảnh trụ sở công an phường Hùng Thắng 22

Hình 1 21 Sơ đồ định vị các công trình dịch vụ thương mại 22

Hình 1 22 Hình ảnh ngân hàng trên đường 18A 23

Hình 1 23 Hình ảnh các khách sạn tiêu biểu trong phạm vi nghiên cứu 23

Hình 1 24 Hình ảnh nhà hàng Hoàng Quân 23

Hình 1 25 Hiện trạng cây xanh xung quanh hồ điều hòa Ao Cá Kênh Đồng 25

Hình 1 26 Hình ảnh cây xanh ven hồ trên phố Trần Bình Trọng 26

Hình 1 27 Hình ảnh tuyến đường Hạ Long trồng dừa cảnh 2 bên 26

Hình 1 28 Hình ảnh ven hồ bị đổ rác thải xây dựng 28

Hình 1 29 Hiện trạng mặt nước khu vực nghiên cứu 28

Hình 1 30 Mặt cắt ngang tuyến đường 18A 30

Hình 1 31 Mặt cắt đường Hạ Long 30

Hình 1 32 Mặt cắt tuyến phố Trần Bình Trọng 31

Hình 1 33 Hình ảnh vỉa hè trên tuyến đường Hạ Long bị xuống cấp 33

Hình 1 34 Hình ảnh tuyến kè ven hồ trên đường Hạ Long 33

Trang 11

Hình 1 35 Hình ảnh biển hiệu quảng cáo khu vực ven hồ 35

Hình 1 36 Hình ảnh biển chỉ dẫn 35

Hình 1 37 Các hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ 37

Hình 1 38 Các hoạt động tích cực của người dân 37

Hình 1 39 Các hoạt động vui chơi, giải trí tự phát của người dân 37

Hình 1 40 Bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 38

Hình 2 1 Quy luật thị giác áp dụng 45

Hình 2 2 Minh họa yếu tố lưu tuyến.[18] 48

Hình 2 3 Minh họa yếu tố mảng, khu vực.[18] 48

Hình 2 4 Minh họa yếu tố cạnh biên.[18] 49

Hình 2 5 Minh họa yếu tố nút.[18] 50

Hình 2 6 Minh họa yếu tố điểm nhấn.[18] 50

Hình 2 7 Minh họa yếu tố hình nền, điểm, liên hệ.[18] 51

Hình 2 8 Minh họa yếu tố hình – nền [18] 53

Hình 2 9 Minh họa “Chuỗi tầm nhìn” của Gordon Cullen[16] 56

Hình 2 10 Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) vào giữa (a) và cuối(b) 71

Hình 2 11 Cảnh quan hồ Tây (Hằng Châu – Trung Quốc).[14] 74

Hình 2 12 Không gian hồ Jurong – Singapore.[14] 75

Hình 2 13 Hồ Hoàn Kiếm – Hồ Gươm (Hà Nội).[17] 76

Hình 2 14 Hồ Xuân Hương – thành phố Đà Lạt.[15 ] 77

Hình 3 1 Giải pháp phân vùng cảnh quan 83

Hình 3 2 Giải pháp tổng thể tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 84

Hình 3 3 Giải pháp tổ chức không gian vùng 1 87

Hình 3 4 Minh họa cảnh quan không gian mở.[26] 88

Hình 3 5 Minh họa cảnh quan khu vui chơi giải trí thiếu nhi.[26] 88

Hình 3 6 Giải pháp tổ chức không gian vùng 2 89

Hình 3 7 Minh họa cảnh quan không gian công cộng trung tâm.[26] 90

Hình 3 8 Minh họa cảnh quan khu quảng trường trung tâm.[26] 90

Hình 3 9 Giải pháp tổ chức không gian vùng 3 91

Hình 3 10 Minh họa tuyến đường dạo khép kín quanh hồ.[26] 91

Hình 3 11 Giải pháp tổ chức không gian vùng 4 92

Hình 3 12 Minh họa cảnh quan tuyến đường dạo khép kín quanh hồ.[26] 93

Hình 3 13 Minh họa cảnh quan không gian khu vui chơi.[26] 93

Hình 3 14 Sơ đồ định vị phân đoạn mặt đứng công trình kiến trúc xung quanh hồ 95

Trang 12

Hình 3 15 Thực trạng mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 1 95

Hình 3 16 Giải pháp mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 1 95

Hình 3 17 Thực trạng mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 2 96

Hình 3 18 Giải pháp mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 2 96

Hình 3 19 Thực trạng mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 3 96

Hình 3 20 Giải pháp mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 3 96

Hình 3 21 Thực trạng mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 4 96

Hình 3 22 Giải pháp mặt đứng công trình kiến trúc phân đoạn 4 96

Hình 3 23 Tham khảo tác phẩm nghệ thuật tạo hình trang trí đường phố.[27] 100 Hình 3 24 Minh họa hàng cây trồng dọc theo đường giao thông ven hồ [27] 102

Hình 3 25 Minh hoạ tổ chức khóm cây trên đường dạo và ven bờ hồ.[27] 103

Hình 3 26 Bố trí cây độc lập trong tổ chức không gian cảnh quan.[27] 103

Hình 3 27 Minh họa mẫu cây leo trong tổ chức không gian cảnh quan.[26] 104

Hình 3 28 Minh họa vườn hoa và thảm cỏ trong tổ chức cảnh quan.[26] 105

Hình 3 29 Minh họa các dạng bồn cây trang trí sử dụng trong tạo cảnh.[17] 106

Hình 3 30 Minh họa tổ chức cây thủy sinh trong không gian hồ.[26] 106

Hình 3 31 Minh họa khu nhạc nước trên hồ.[27] 108

Hình 3 32 Minh họa dịch vụ giải trí trên hồ.[27] 108

Hình 3 33 Tham khảo một số mẫu gạch lát.[26] 110

Hình 3 34 Tham khảo một số mẫu gạch lát dành cho người khuyết tật.[27] 110

Hình 3 35 Minh họa tổ chức đường dạo ven hồ.[26] 111

Hình 3 36 Một số hình thức tổ chức đường dạo ven hồ.[16] 113

Hình 3 37 Các dạng bờ kè có tính thẩm mỹ cao, tạo cảnh quan tự nhiên.[26] 114

Hình 3 38 Tham khảo một số hình thức ghế ngồi không gian công cộng.[26] 115

Hình 3 39 Tham khảo một số mẫu thùng rác phân loại rác.[26] 116

Hình 3 40 Tham khảo một số mẫu biển báo chức năng công cộng.[26] 116

Hình 3 41 Tham khảo một số mẫu lan can.[26] 117

Hình 3 42 Minh họa hoạt động thể dục thể thao của người dân.[17] 118

Hình 3 43 Tham khảo một số mẫu dụng cụ tập thể dục ngoài trời.[16] 118

Hình 3 44 Tham khảo một số hình thức cột đèn trang trí cao[16] 119

Hình 3 45 Tham khảo một số hình thức đèn trang trí thấp.[16] 119

Hình 3 46 Tham khảo một số hình thức chiếu sáng đường dạo.[26] 120

Hình 3 47 Minh họa tổ chức chiếu sáng không gian hồ.[27] 120

Trang 13

DAN MỤC CÁC BẢN , B ỂU

Số hiệu

Bảng 1.1 Bảng thống kê thực trạng cây xanh

Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999

theokịch bản phát thải trung bình tại tỉnh Quảng Ninh

Bảng 2.2 Nguy cơ ngập vì nước biển dâng do BĐKH đối với tỉnh

Quảng Ninh

Bảng 3.1 Tổng hợp các dạng nhịp điệu công trình trong tổ chức tầng cao

Trang 14

P ẦN I: MỞ ẦU

* Lý do chọn đề tài

ệ thống cây xanh mặt nước trong đô thị cùng với các danh thắng đẹp tạo cảnh sắc hữu tình cũng l điểm đến của người dân ạ ong để tránh cái không khí ngột ngạt, sôi động của nhịp sống đô thị, lấy lại cân bằng trong tâm hồn v sức khỏe để tái sản xuất

ồ trong đô thị có ý nghĩa v vai trò quan trọng trong đời sống dân sinh

và môi trường đô thị hức năng của hồ trong đô thị l nơi vui chơi giải trí, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao v du lịch, cải tạo vi khí hậu v bảo vệ sinh học cũng như điều tiết nước mưa, chống ngập úng đô thị

ồ điều hòa o á ênh ồng l một trong những hồ đã đi v o tiềm thức của người dân ạ ong như l một phần cơ thể của th nh phố iện nay với sự phát triển như vũ bão của đô thị ạ ong cũng như to n đất nước, các

hồ trong th nh phố ạ ong nói chung v hồ o á ênh ồng nói riêng đã

có rất nhiều lần cải tạo, đầu tư nâng cấp chỉnh trang, tuy nhiên kết quả vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về sử dụng v thẩm mỹ của người dân

ể đáp ứng được nhu cầu sử dụng v khai thác hiệu quả KGMN của hồ điều hòa o á ênh ồng cũng như các hồ khác trong đô thị, các hồ cần được nghiên cứu cụ thể chi tiết trước khi thi công các dự án cải tạo, nhất l về mặt tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

ông tác thiết kế, nghiên cứu v xây dựng cũng như quản lý quy hoạch KGMN vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quả khai thác giá trị triệt để ì vậy

đề t i nghiên cứu của tác giả với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé v o

sự nghiệp xây dựng v phát triển th nh phố trên quan điểm bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái

uảng inh l tỉnh ven biển thuộc vùng ông ắc iệt am, l một cực trong tam giác kinh tế ội – ải Phòng – uảng inh v nằm trên

Trang 15

tuyến h nh lang kinh tế o ai – ội – ải Phòng – uảng inh

heo định hướng uy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh uảng inh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh uảng inh phấn đấu đến năm 2020 trở th nh tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc

tế, l một trong những đầu tầu kinh tế của miền ắc v cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH, HTKT đô thị đồng bộ, hiện đại ;

h nh phố ạ ong l trung tâm văn hóa hành chính - kinh tế - văn hóa

xã hội của tỉnh uảng inh; l một trong các trung tâm văn hóa du lịch của cả nước áp ứng nhu cầu đổi mới, nhu cầu hình th nh các đô thị văn minh hiện đại, có điều kiện sống ng y c ng cao, h ng loạt các khu dân cư, khu đô thị mới, khu dịch vụ, vui chơi giải trí … đã được triển khai trên địa b n h nh phố ên cạnh các khu đô thị mới hiện đại có hệ thống HTKT đồng bộ vẫn còn một số khu vực dân cư phát triển mang tính tự phát, một số hồ nước tự nhiên bị xâm phạm l m giảm khả năng điều hòa, tiêu thoát nước tại khu vực,

đổ thải gây ô nhiễm môi trường điển hình l khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng tại phường ùng hắng v phường ãi háy hiện tượng lấn chiếm lòng

hồ, hồ bị bồi lắng, dân đổ đất v rác thải gây ô nhiễm môi trường v ảnh hưởng cảnh quan đô thị

uy nhiên đến nay khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng vẫn chưa có giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hiệu quả nhất nhằm phát huy hiệu quả giá trị của khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng, trong khi những tác động tiêu cực bên ngo i ng y một gia tăng

iện nay, KGCQ khu vực hồ đã v dần đang bị đối xử một cách thiếu tôn trọng do sức ép của quá trình đô thị hóa v những hạn chế trong công tác quản lý, khai thác, dẫn đến tình trạng:

- hiều khu vực cây xanh mặt nước bị hủy hoại, ô nhiễm do hoạt động lấn chiếm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan, môi trường

Trang 16

- hông gian trống xung quanh hồ bị thu hẹp do lấn chiếm để kinh doanh, san lấp lấy đất xây dựng công trình, một số công trình cũ chưa xử lí giải tỏa, ảnh hưởng đến phân khu chức năng của khu vực hồ

rước tình hình đó, việc chọn đề t i “Tổ chức không gian kiến trúc

cảnh quan công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh thành phố ạ Long” luôn

l vấn đề cấp thiết, hy vọng sẽ đóng góp phần nhỏ cho quá trình bảo vệ, giữ gìn v đảm bảo mỹ quan, môi trường của không gian kiến trúc cảnh quan khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng trong chiến lược phát triển đô thị của

h nh phố ạ ong nói riêng v tỉnh uảng inh nói chung đồng thời đáp ứng những nhu cầu về phát triển kinh tế, nhu cầu về thẩm mỹ, du lịch của địa phương, tạo không gian kiến trúc cảnh quan đẹp, kiểu mẫu v l điểm nhấn cho khu vực trung tâm th nh phố ạ ong

* Mục tiêu nghiên cứu

- ề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu quả giá trị kiến trúc cảnh quan của khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng, góp phần tạo lập môi trường sống thuận lợi cho người dân, tăng cường giá trị kiến trúc, cảnh quan v tạo bản sắc đô thị cho phường ùng hắng v phường ãi háy nói riêng v th nh phố ạ ong nói chung

* ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- hông gian kiến trúc cảnh quan công viên hồ điều hòa o á ênh ồng th nh phố ạ ong

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: ao gồm không gian cảnh quan

to n bộ hồ, dải đất xung quanh v không gian kiến trúc xung quanh hồ ổng

diện tích nghiên cứu 61,8 ha

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: thực hiện theo đồ án QHC của thành

Trang 17

phố ạ ong đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được phê duyệt

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận hệ thống: ề t i coi đối tượng nghiên cứu l một phần của hệ thống không gian kiến trúc cảnh quan của th nh phố ạ ong v xem xét về mọi phương diện: kiến trúc, quy hoạch, kinh tế, văn hóa, lịch sử xã hội

- Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin: iều tra, thu thập t i liệu, phân tích hiện trạng rong đó có thể áp dụng 2 phương pháp: phương pháp thu thập số liệu từ thực tế (lấy ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến cộng đồng) v phương pháp thu thập số liệu gián tiếp (qua các t i liệu có liên quan)

- Phương pháp khảo sát thực tế (chụp ảnh, vẽ ghi, đo đạc )

- Phương pháp tổng hợp: phân tích xử lý số liệu v đề xuất các giải pháp, kết luận v kiến nghị

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp điều tra xã hội học

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 18

điều hòa mới trên địa b n tỉnh uảng inh nói chung

- ưa ra các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công viên hồ điều hòa o á ênh ồng dựa trên những cơ sở khoa học v thực tiễn để cụ thể hóa nội dung QHC, QHCT xây dựng đô thị về mặt tổ chức không gian chức năng bên ngo i công trình, bố cục không gian, tạo cảnh v trang trí

* Các khái niệm (thuật ngữ)

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: l hoạt động định hướng của

con người tác động v o môi trường nhân tạo để l m cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên v nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng iến trúc cảnh quan l một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ng nh khác nhau ( uy hoạch không gian, quy hoạch , iến trúc công trình, điêu khắc, hội họa…) nhằm đáp ứng các yêu cầu

về công năng, thẩm mỹ, môi trường sống, l m việc nghỉ ngơi của con người

- Không gian đô thị: l không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị,

cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo hoản 13, iều 3, uật uy hoạch đô thị)

- Cảnh quan đô thị: l không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong

đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kiênh rạch trong đô thị v không gian sử dụng chung thuộc đô thị (theo hoản 14, iều3, uật uy hoạch đô thị)

- Kiến trúc cảnh quan:

heo P n ất gạn : ― l một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngh nh khác nhau như quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội

Trang 19

họa,… nhằm giải quyết những vấn đề về tổ chức môi trường nghỉ ngơi giải trí, thiết lập v cải thiện môi trường, tổ chưucs nghệ thuật kiến trúc‖

- KTC bao gồm th nh phần tự nhiên (địa hình, cây xanh, mặt nước, không trung v động vật ) v th nh phần nhân tạo (kiến trúc công trình, giao thông, trang thiết bị ho n thiện kỹ thuật) Mối tương quan về tỷ lệ về th nh phần cũng quan hệ tương hỗ trợ giữa hai th nh phần n y luôn biến đổi theo thời gian, điều n y l m cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động v phát triển

- l nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn v phục chế lại cảnh quan của khu vực v địa điểm xây dựng của con người Phạm vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng mặt bằng, phát triển bất động sản, bảo tồn v phục chế môi trường, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, thiết kế các công viên v các khu vực nghỉ ngơi giải trí v bảo tồn di sản gười hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc cảnh quan được gọi l kiến trúc sư cảnh quan (theo ách khoa to n thư: https://vi.wikipedia.org/wiki)

- Thiết kế đô thị (urban design): l việc cụ thể hóa nội dung Quy hoạch

chung, uy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về mặt tổ chức không gian chức năng bên ngo i công trình, bố cục không gian, tạo cảnh

và trang trí trong không gian đô thị, hình th nh v cải thiện môi trường, ho n thiện thiết bị bên ngo i hư vậy, bản chất của thiết kế đô thì l thiết kế kiến

:https://vi.wikipedia.org/wiki)

- Quy hoạch cảnh quan (Landscape planning): l một nhánh của kiến trúc

cảnh quan heo Erv Zube (1931-2002) quy hoạch cảnh quan được định nghĩa

l một hoạt động liên quan đến việc tạo nên sự h i hòa giữa việc sử dụng đất

v việc bảo vệ các quá trình tự nhiên, t i nguyên thiên nhiên v văn hóa

- Các yếu tố cảnh quan: bao gồm các yếu tố thiên nhiên l các yếu tố

Trang 20

được hình th nh v chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên như cây xanh, địa hình, mặt nước v các yếu tố nhân tạo do con người tạo ra như các tác phẩm kiến trúc, tác phầm nghệ thuật tạo hình [11]

- Không gian trống: l không gian bên ngo i công trình,được giới hạn

bởi mặt đứng của các công trình kiến trúc, mặt đất, bầu trời v các vật giới hạn không gian khác như: cây xanh, địa hình [11]

ổ chức thẩm mỹ không gian trống l một bộ phậm quan trọng của tổ chức kiến trúc cảnh quan, với tác động thẩm mỹ của không gian v mặt đứng của các công trình kiến trúc (kiến trúc lớn), mặt đất (mặt đường, sân bãi, thảm

cỏ, mặt nước ) v các yếu tố trong không gian trống, như: cây xanh, mặt nước, trang thiết bị kỹ thuật đô thị v môi trường, kiến trúc nhỏ, kiến trúc tạm thời, tác phẩm nghệ thuật tạo hình, m u sắc, chiếu sáng, v.v [11]

* Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu và ết luận, nội dung chính của uận văn gồm

Trang 21

P ẦN : N DUN N ÊN CỨU

C ƢƠN 1 T ỰC TR N ÔN AN N TR C CẢN QUAN CÔN V ÊN Ồ ỀU ÒA AO CÁ ÊN ỒN T N

P Ố LON

1.1 iới thiệu khái quát công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng

1.1.1 ị trí v quy mô nghiên cứu

a ị trí

- hu vực nghiên cứu thuộc hai phường: phường ùng hắng v phường ãi háy - TP ạ ong ách ầu ãi háy khoảng 6km, cách

ái ân khoảng 2km v cách khu du lịch ãi háy khoảng 3km

+ Phía ắc giáp uốc lộ 18 ;

+ Phía ông ắc giáp khu đất của trụ sở cảnh sát P thành phố; + Phía am giáp đê ùng hắng;

+ Phía ây giáp đồi ùng hắng;

+ Phía ây ắc giáp ự án khu ô thị am ga ạ ong;

Hình 1 1 Vị trí khu vực nghiên cứu trong quy hoạch chung Hạ Long [30]

Trang 22

b Quy mô

- ổng diện tích nghiên cứu 61,8 ha

Hình 1 2 Ranh giới khu vực nghiên cứu

Trang 23

1.1.2 ính chất v chức năng

a Tính chất:

- 1 trong các công trình hạ tầng đô thị quan trọng của th nh phố

- ó vai trò l công viên cảnh quan kết nối yếu tố cây xanh mặt nước v con người, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị

- ết nối với không gian cây xanh mặt nước tuyến đường 18 v tuyến đường ạ ong tạo một trục cảnh quan xanh ấn tượng, có giá trị về môi trường v du lịch

b hức năng:

- không gian cây xanh mặt nước, giao lưu, nghỉ ngơi, tập luyện thể dục Phục vụ trực tiếp cho nhân dân khu vực của các phường ùng hắng, phường ãi háy của TP ạ ong

- ó chức năng quan trọng trong phát triển du lịch, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên v khai thác các nét văn hóa đặc trưng của phường ùng hắng, phường ãi háy nói riêng v P ạ ong nói chung

- hống úng lụt cho các phường trung tâm v o mùa mưa v l m đẹp cảnh quan đô thị

- hắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường cho dân cư sống cạnh hồ

- ây dựng hình ảnh công viên mặt nước trung tâm th nh phố đáp ứng được về công năng, tiện ích, thẩm mỹ cho khu trung tâm th nh phố cũng như phát triển kinh tế v du lịch cho khu du lịch biển

- óp phần xây dựng, ho n thiện các cơ sở khoa học quy hoạch cấu trúc đô thị dựa trên điều kiện địa hình v cảnh quan tự nhiên

1.1.3 iều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa trong khu vực nghiên cứu

- ông viên hồ điều hòa o á ênh ồng mang những nét đặc trưng

về tự nhiên, xã hội, văn hóa của th nh phố ạ ong cửa ngõ kinh tế trọng

Trang 24

điểm, với tiềm năng trở th nh một trong những tuyến phố hiện đại nhất iệt

am rong chiến lược phát triển kinh tế của th nh phố, du lịch được xem là

ng nh động lực thúc đẩy phát triển các lĩnh vực kinh tế khác trên công viên

hồ điều hòa o á ênh ồng

Hình 1 3 Hình ảnh thành phố Hạ Long đang đổi mới

- Hồ điều hòa Ao Cá Kênh Đồng có khí hậu ven biển, phân hóa 2 mùa rõ rệt

là mùa nóng và mùa lạnh Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23.70C Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16.70C, thấp nhất là 50C Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình là

28.60C, cao nhất lên đến 380C

Hình 1 4 Biểu đồ nhiệt độ thành phố Hạ Long

Trang 25

- gười dân sinh sống v buôn bán trên khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng rất vui vẻ v nhiệt tình rên khu vực nghiên cứu có các khu dịch

vụ thương mại

- Công viên văn hóa: ng năm lễ hội đường phố, các cuộc thi chạy bền, thi nấu ăn ngo i trời, nhạc nước, lễ hội hoa đều được tổ chức trên tuyến đường ạ ong ven hồ nhằm thu hút khách tham quan, du lịch đến v lưu trú tại th nh phố ạ ong

Hình 1 5 Lễ hội âm nhạc và chạy bộ

1.2 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan khu vực công viên hồ điều hòa Ao Cá ênh ồng

- hu vực nghiên cứu nằm trên khu đất thuộc hai phường: phường ùng hắng v phường ãi háy - TP ạ ong

Hình 1 6 Hiện trạng đường viền đô thị quanh hồ điều hoà Ao Cá Kênh Đồng

Trang 26

Hình 1 7 Hệ thống điểm quan sát quanh hồ điều hoà Ao Cá Kênh Đồng

Hình 1 8 Điểm quan sát số 1 (từ phía ngã tư Ao Cá)

Trang 27

Hình 1 9 Điểm quan sát số 2 (từ phía đường 18A)

Hình 1 10 Điểm quan sát số 3 (từ phía đường Cao Đạt)

Hình 1 11 Điểm quan sát số 4,5 (từ phía đường Hạ Long)

Hình 1 12 Điểm quan sát số 6 (từ phía đường thanh niên)

1.2.1 Thực trạng về sử dụng đất

rên sơ đồ khảo sát sử dụng đất hồ điều hòa o á ênh ồng có thể nhận dạng được các đặc điểm sau:

- ác khu cây xanh, cảnh quan, khu vui chơi được cải tạo trong phạm

vi nghiên cứu chiếm 40%

- ông trình các hộ dân trên tuyến đường đều kết hợp ở v kinh doanh các loại hình dịch vụ tự phát như : quán ăn, cafe, karaoke chiếm 20%

Trang 28

- Công trình công cộng chiếm 14%

- Công trình cơ quan chiếm 11%

- ông trình dịch vụ du lịch, khách sạn, nh h ng chiếm 8%

- ông trình giáo dục chiếm 7%

Hình 1 13 Sơ đồ đánh giá hiện trạng và Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất

khu vực nghiên cứu

Trang 29

1.2.2 Thực trạng không gian kiến trúc

ệ thống cảnh quan xung quanh hồ điều hòa o á ênh ồng được giới hạn bởi các công trình xây dựng tiếp giáp với khu vực hồ

- ên cạnh đó tầng 1 trong các ngôi nh bị chia cắt với mặt tiền trên dưới 4m, thay đổi kiến trúc th nh các gian h ng mặt phố với chức năng kinh doanh ẩm thực, quán café giải khát, cắt tóc gội đầu uyến có mặt đứng không thống nhất về hình thức kiến trúc v chiều cao ật liệu sử dụng chủ yếu l bê tông cốt thép v các mảng tường đặc, điều n y l m hạn chế rất nhiều tầm nhìn từ trong nh ra hồ, không tạo được sự thông thoáng trong các không gian sống

- hu vực nh dân sát với ven hồ: do đoạn từ giữa đến cuối phía nam khu vực nghiên cứu chưa có kè (ở cả 2 bên ven hồ) nên các hộ dân ở khu vực

n y hầu hết đều xây dựng lấn chiếm iện trạng xây dựng nh ở khu vực n y

đã xuống cấp

- ác nh chủ yếu l nh tạm, nh cấp 4, phòng trọ cho thuê Môi trường sống không đảm bảo, nước thải sinh hoạt ở các khu nh n y thải trực tiếp xuống hồ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường hồ hiều đoạn

đã bị co hẹp lại do bị lấm chiếm, nhiều đoạn rác v đất đá lấp kín hai bên hồ

Trang 30

Hình 1 14 Sơ đồ định vị mặt đứng các công trình kiến trúc

theo các phân đoạn

Trang 31

Hình 1 15 Hình ảnh các công trình nhà ở hiện trạng

trong khu vực nghiên cứu

- ác công trình h ở kết hợp dịch vụ kinh doanh của người dân chủ yếu l dạng nh ở liền kề (chiều rộng từ 4,5m - 6m, chiều sâu 15m -20m) ầng 1-2 để kinh doanh, tầng 3 trở lên để ở hoặc l m nh nghỉ ; chiều cao các công trình n y từ 4-6 tầng, chiếm khoảng 10%

- ác công trình dịch vụ, showroom bán h ng, quán cafe, quán ăn với chiều cao tầng từ 1-2 tầng chiếm hoảng 15%

- ật liệu chủ yếu xây dựng l kết cấu bê tông cốt thép, gạch chịu lực, vật kiệu kính, hệ thống cửa nhôm xingfa, gỗ v nhựa oại hình vật liệu n y được sử dụng 95% tại các công trình trên tuyến đường, phần nhỏ còn lại l các công trình lắp ghép bằng thép v công trình dựng tạm

Trang 32

b ông trình công cộng:

Hình 1 16 Sơ đồ định vị các công trình công cộng

Trang 33

- ác công trình công cộng trong khu vực nghiên cứu gồm có bến xe khách Bãi Cháy nằm trên trục đường 18 đối diện phía ắc của hồ nay đã xuống cấp, ngo i ra hệ thống tường r o chưa được sửa chữa được quây tôn tạm gây mất mỹ quan chung

Trang 34

c ông trình cơ quan h nh chính:

Hình 1 19 Sơ đồ định vị các công trình hành chính

- rụ sở công an phường ùng hắng nằm trên đường ùng thắng phía tây khu vực hồ còn khá mới v chắc chắn, tuy nhiên cổng v tường r o chưa được quan tâm nên nhiều chỗ rêu mọc v bong tróc

- rụ sở phòng cháy chữa cháy nằm trên quốc lộ 18 giáp phía ông bắc của hồ mới được xây mới

Trang 35

Hình 1 20 Hình ảnh trụ sở công an phường Hùng Thắng

và trụ sở phòng cháy chữa cháy

d ông trình dịch vụ thương mại:

Hình 1 21 Sơ đồ định vị các công trình dịch vụ thương mại

Trang 36

ác công trình dịch vụ thương mại trong khu vực nghiên cứu gồm có:

- gân h ng thương mại cổ phần đầu tư v phát triển iệt am nằm trên trục đường 18 đối diện phía ắc của hồ vẫn còn mới , hình khối khá chắc chắn, tuy nhiên bề mặt tường một v i chỗ rêu mốc, bong tróc sơn gây mất mỹ quan chung

Trang 37

- gân h ng M P công thương iệt am ietin ank nằm trên trục đường 18 đối diện phía ắc của hồ trên trục đường 18 lụp xụp chỉ có 1 tầng không đồng nhất với cả tuyến phố (quy định 5-7 tầng)

- h h ng o ng uân mới được xây mới với lối kiến trúc hiện đại kết hợp mái ngói đỏ truyền thống của người iệt uy nhiên công trình chỉ

có 2 tầng không đồng nhất về chiều cao so với to n tuyến

- go i ra xung quanh khu vực nghiên cứu còn có rất nhiều nh nghỉ khách sạn, điển hình như khách sạn Mộc r , khách sạn en, khách sạn 12 o

á v khách sạn era các khách sạn n y đều được xây mới trong khoảng 2 năm đổ lại, chiều cao tuân thủ theo đúng quy định, ngo i ra hình thức kiểu dáng gồm có cả hiện đại lẫn tân cổ điển, m u sắc sáng sủa bắt mắt người xem nhằm l m đa dạng thêm về hình thái kiến trúc xung quanh hồ

* ánh giá về hiện trạng kiến trúc nhà ở:

- ông trình nh ở trong khu vực hiện nay bao gồm khu nh liền kề dọc phố v khu nh dân sát ven hồ

- hu nh liền kề trên phố l các nh ống xây dựng với các chiều cao

nh không đồng nhất iến trúc mặt đứng với nhiều hình dáng, m u sắc v chất liệu cũng khác nhau

- Khu nhà dân sát hành lang ven hồ chủ yếu l nh cấp 4, nh tạm đã xuống cấp, gây ảnh hưởng đến cảnh quan v môi trường khu vực hồ

1.2.3 Thực trạng cây xanh, mặt nước

a hực trạng cây xanh:

- Một số không gian ven bờ hồ đã có cây xanh mọc tươi tốt sum suê, khá phong phú v đa dạng, cây xanh bao bọc tạo đường viền xanh hững mảng xanh của h ng cây ven hồ soi bóng xuống mặt nước tạo nên cảnh quan thiên nhiên đẹp

- ác chủng loại cây chủ yếu l cây sanh v cây sấu, cây x cừ Phần

Trang 38

lớn che nắng tạo bóng râm do nhân dân tự trồng

- ác cây phượng, cây dừa có tác dụng tạo cảnh quan tuyến phố, do chính quyền th nh phố tổ chức trồng

Hình 1 25 Hiện trạng cây xanh xung quanh hồ điều hòa Ao Cá Kênh Đồng + Cây xanh bóng mát:

- ệ thống cây xanh bóng mát ven hồ v vỉa hè tương đối nhiều với tuổi thọ khá lâu, phong phú về chủng loại , chủ yếu l các loại cây: i, liễu, cây bằng lăng cây xanh góp phần tạp bóng mát cho tuyến đường ven hồ v cảnh quan chung của hồ

- uy nhiên, cách tổ chức cây xanh hiện hữu còn mang tính cục bộ từng đoạn riêng lẻ, cây xanh thiếu tính thống nhất về chủng loại, m u sắc, chưa có

Trang 39

những điểm nhấn thay đổi không gian, cảnh quan cây xanh khu vực hồ dự kiến còn bị bỏ hoang, phát triển tự nhiên, không được chăm sóc, nên chưa mang tĩnh thẩm mỹ cho KGCQ cây xanh chung của hồ

Hình 1 26 Hình ảnh cây xanh ven hồ trên phố Trần Bình Trọng

- hu vực ven hồ tuyến đường rần ình rọng trồng cây b ng v cây keo, tuy nhiên người dân khu vực quanh hồ quây vỉa hè trồng rau v trồng chuối, cây dại mọc um tùm che hết tầm nhìn ra hồ

Hình 1 27 Hình ảnh tuyến đường Hạ Long trồng dừa cảnh 2 bên

Trang 40

+ Cây xanh tạo cảnh :

- ây thân gỗ tầng cao (cây bàng, cây dừa cảnh, cau cảnh, bằng lăng ) chỉ được trồng trước các không gian công cộng như : bến xe ãi háy, dải cây xanh phân cách giữa đường 18 v đường gom ây tạo cảnh thấp tầng: chỉ l những bụi cây dại thấp mọc tự nhiên, không được chăm sóc

- ại khu vực ven hồ giáp đường 18 v khu vực ven hồ phía tuyến đường rần ình rọng diện tích cây xanh thảm cỏ hiện nay đang bị một số người dân lấn chiếm, kinh doanh giải khát, gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan chung iệc tổ chức cây xanh còn đơn điệu, thảm cỏ không được trồng

Bảng 1.1: Bảng thống kê thực trạng cây xanh

- hận xét chung:

Cây xanh trong khu vực hồ điều hòa o á ênh ồng chưa có sự quan tâm nghiên cứu trong tổ chức KGCQ ì vậy, cần nghiên cứu v đầu tư

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm