Đặc biệt mong mỏi được sự quan tâm sâu sắc của các thầy cô trực tiếp phản biện đối với Luận văn này để nội dung nghiên cứu có tính thiết thực cao hơn, góp phần cải thiện công tác quản lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS KTS NGUYỄN XUÂN HINH
Hà Nội - 2019
Trang 3lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo là giảng viên Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu về chuyên ngành Quản lý đô thị & Công trình trong suốt thời gian tôi học tập tại Trường Điều này giúp tôi tự tin và vững vàng hơn để tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi và phát triển sự nghiệp
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới TS.KTS Nguyễn Xuân Hinh, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cung cấp cho tôi nhiều thông tin khoa học có giá trị trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này
Tuy đã rất cố gắng, nhưng do điều kiện thời gian, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên nội dung Luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp những ý kiến quý báu của Hội đồng khoa học Trường đại học Kiến trúc Hà Nội cùng các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè Đặc biệt mong mỏi được sự quan tâm sâu sắc của các thầy cô trực tiếp phản biện đối với Luận văn này để nội dung nghiên cứu có tính thiết thực cao hơn, góp phần cải thiện công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên nói riêng
và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
Xin chân trọng cảm ơn!
Trang 4độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà nội, ngày … tháng … năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Mạnh Dũng
Trang 5Quy hoạch chi tiết QHCT Thành phố TP Thông tư TT Thủ tướng TTg
Hạ tầng kỹ thuật HTKT
Hạ tầng xã hội HTXH Giấy phép xây dựng GPXD
Kinh tế xã hội KTXH
Vệ sinh môi trường VSMT Giải phóng mặt bằng GPMB
Vật liệu xây dựng VLXD
Trang 6Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Các khái niệm
Cấu trúc luận văn
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC CẢNH, QUAN KHU VỰC 6, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
1.1 Thực trạng quy hoạch và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
1.1.1 Khái quát về thành phố Vĩnh Yên
1.1.2 Tình hình quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
1.1.3 Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
1.2 Hiện trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1 Giới thiệu chung
Trang 71.3 Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.1 Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
1.3.2 Các cơ chế chính sách
1.3.3 Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước
1.3.4 Sự tham gia của cộng đồng
1.4 Những vấn đề tồn tại trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.1 Về công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
2.1 Cơ sở pháp lý quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
2.1.1 Hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
2.1.2 Hệ thống Văn bản pháp lý của tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.3 Các quy hoạch có liên quan đến khu vực 6, phường Đồng Tâm
2.2 Cơ sở lý thuyết quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
2.2.1 Các lý thuyết về thiết kế đô thị
2.2.2 Lý thuyết quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
2.3.1 Tự nhiên, văn hóa, xã hội
Trang 82.4 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị hiện hữu tại một số nước trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Kinh nghiệm tại một số nước trên thế giới
2.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN KHU VỰC 6, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý
3.1.1 Quan điểm quản lý
3.1.2 Mục tiêu quản lý
3.1.3 Nguyên tắc quản lý
3.2 Nhóm giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
3.2.1 Các yêu cầu chung
3.2.2 Giải pháp phân vùng quản lý
3.2.3 Giải pháp quản lý đối với các công trình kiến trúc
3.2.4 Giải pháp quản lý cây xanh, mặt nước, không gian mở
3.2.5 Giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật, thiết bị & môi trường đô thị
3.3 Giải pháp về cơ chế chính sách và khoa học công nghệ
3.3.1 Xây dựng cơ chế chính chính sách
3.3.2 Áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý
3.4 Huy động sự tham gia của cộng đồng
3.4.1 Trong công tác lập quy hoạch
3.4.2 Trong công tác quản lý đầu tư, khai thác sử dụng, kiểm tra, giám sát
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
Trang 10Quy hoạch chi tiết QHCT Thành phố TP Thông tư TT Thủ tướng TTg
Hạ tầng kỹ thuật HTKT
Hạ tầng xã hội HTXH Giấy phép xây dựng GPXD
Kinh tế xã hội KTXH
Vệ sinh môi trường VSMT Giải phóng mặt bằng GPMB
Vật liệu xây dựng VLXD
Trang 11Hình 1.1-1 Thành phố Vĩnh Yên trong QHXD vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
Trang 12Hình 2.2-1 Quy hoạch sử dụng đất khu vực 6, phường Đồng Tâm
Trang 13Bảng 3.2 Độ vươn ra của ban công đối với các đường phố
Trang 14MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Vĩnh Phúc là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng; cùng với Bắc Ninh và Hà Nội trong tam giác tăng trưởng kinh tế (theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô) [30] do vậy Tỉnh có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia
Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.231 km2, phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang
và Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Nam giáp Hà Nội, phía Đông giáp 2 huyện Sóc Sơn và Đông Anh - Hà Nội, dân số trên 1 triệu người, có 7 dân tộc anh, em sinh sống trên địa bàn tỉnh gồm: Kinh, Sán Dìu, Nùng, Dao, Cao Lan, Mường Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: 2 thành phố (Vĩnh Yên, Phúc Yên)và 7 huyện (Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên); 137 xã, phường, thị trấn [46]
Hình 1: Vị trí tỉnh Vĩnh Phúc trong QHXD vùng Thủ đô
Trang 15Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại II có lịch sử hình thành hơn 100 năm;
là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá, y tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc Trong quá trình phát triển, với lợi thế về địa lý, điều kiện tự nhiên; với vai trò là động lực phát triển của tỉnh, trong những năm qua thành phố Vĩnh Yên đã
có tốc độ đô thị hóa cao; nhiều khu đô thị mới, khu chức năng đô thị, các công trình phúc lợi xã hội được hình thành…tạo lập diện mạo mới cho thành phố Vĩnh Yên [47] Tuy vậy, trong bối cảnh chung về đô thị hóa, đã bộc lộ những tồn tại về xây dựng đô thị, rõ nét nhất là công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan trong các khu vực hiện hữu của đô thị Đây là vấn đề cần được quan tâm trong phát triển hệ thống đô thị nói chung, nhất là với các đô thị có vị thế đặc thù trong vùng Thủ đô
Đồng Tâm là một phường nằm ở phía Tây thành phố Vĩnh Yên, có trục Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua; được thành lập từ năm 1999 trên cơ sở tách từ thị trấn Tam Dương (huyện Tam Đảo cũ) [47] Trong quá trình hình thành và phát triển, Đồng Tâm đã bắt kịp với sự phát triển của đô thị Vĩnh Yên; nhiều khu dân cư mới, trụ sở cơ quan, trường học được hình thành, làm động lực cho việc phát triển kinh tế
Khu vực 6 nằm tại trung tâm phường Đồng Tâm, là khu vực tập trung nhiều công trình công cộng, và khu khu dân cư hiện hữu hình thành từ làng Đông Đão xưa [36] có nhiều không gian đặc trưng nhưng chưa được quan tâm đầu tư
Các đồ án quy hoạch được duyệt nhưng chậm triển khai, làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động đầu tư xây dựng của các hộ gia đình; công tác quản lý quy hoạch chưa được chú trọng; tình trạng đầu tư xây dựng công trình không phép, sai phép, không tuân thủ thiết kế đô thị vẫn diễn ra thường xuyên; các không gian công cộng, không gian trống trong đô thị vẫn chưa được sử dụng hiệu quả, còn hiện tượng lấn chiếm đất công của người dân; dẫn đến bộ mặt đô thị lộn xộn, kém hiện đại và không bặt kịp với xu thế phát triển chung của các đô thị phát triển…Đó là những nhược điểm liên quan đến nhiều bên; từ cơ quan chuyên môn về xây dựng đến chính quyền địa phương, từ chủ đầu tư các dự án
Trang 16đến người dân; thể hiện việc quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan vẫn chưa được coi trọng và thực hiện chưa hiệu quả Đây là những tồn tại trong khu vực 6, phường Đồng Tâm nói riêng và trong các khu vực đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên nói chung Trong bối cảnh như vậy, với yêu cầu đảm bảo tuân thủ các cơ sở pháp lý mới ban hành như, Luật Quy hoạch, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và từ yêu cầu thực tiễn của đô thị thì việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch được duyệt đã trở thành vấn đề cấp bách và cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, Luận văn sẽ nghiên cứu về việc Quản
lý không gian, kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch Cải tạo chỉnh trang và phát triển đô thị khu vực 6 tại phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt tại Quyết định số 4152/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan tại khu vực 6, phường Đồng Tâm nói riêng và các khu vực đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Quy mô diện tích: 74,1152 ha [36]
Ranh giới cụ thể:
+ Phía Bắc giáp giáp đường sắt Hà Nội – Lào Cai và cụm KTXH phường Đồng Tâm
+ Phía Nam giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 2)
+ Phía Đông giáp phạm vi khu đất lập QHCTXD tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở ven bờ sông Bến Tre, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên
Trang 17+ Phía Tây giáp cụm KTXH phường Đồng Tâm
Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan trên địa bàn tại thành phố Vĩnh Yên nói chung và khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên nói riêng
- Hệ thống các cơ sở pháp lý, lý thuyết liên quan đến quản không gian, kiến trúc cảnh quan
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát thực tế; thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp chuyên gia, kinh nghiệm trong nước và một số nước trên thế giới về công tác quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc tại khu đô thị hiện hữu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu và đề xuất các giải pháp quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc tại khu đô thị hiện hữu trên cơ sở giải quyết những
tồn tại
Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Làm cơ sở khoa học góp phần vào việc hoàn thiện khung quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan tại các khu đô thị hiện hữu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và trong nước nói chung
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp cho địa phương có thêm căn cứ để xem xét, áp dụng vào công tác quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan; qua đó nhằm nâng cao năng lực, vai trò quản lý nhà nước tại địa phương; đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, hoàn chỉnh trong quá trình phát triển các khu đô thị hiện hữu và xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
Trang 18Các khái niệm [48]
Cảnh quan: Theo các nhà địa lý cảnh quan là bộ phận của bề mặt trái đất, có những
đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai nó phân biệt hẳn với những khu vực xung quanh Cảnh quan là yếu tố đầu vào và cũng là kết quả quan trọng trong quy hoạch và phát triển đô thị Cảnh quan là sự phối hợp giữa bàn tay con người và những nét đặc trưng của tự nhiên trong khu đô thị Chất lượng cảnh quan được xác định bởi không gian con người có được trong đó thiết kế tốt các công tình xây dựng và tiện ích là một thành tố quan trọng
Cảnh quan đô thị: Là một bộ môn khoa học và nghệ thuật nghiên cứu giải quyết và
thiết lập mối quan hệ hài hòa giữa cảnh quan tự nhiên, cảnh quan nhân tạo trong đó có kiến trúc và cảnh quan hoạt động của con người bao gồm: sống, làm việc, nghỉ ngơi, giao tiếp
xã hội Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc
đô thị Cảnh quan đô thị cũng như cảnh quan kiến trúc nói chung, được tạo lập bởi 3 yếu tố: công năng, cấu trúc và thẩm mỹ
Cấu trúc của cảnh quan đô thị :
+ Cảnh quan tổng thể đô thị
+ Cảnh quan nội, ngoại đô
+ Cảnh quan không gian xây dựng và không gian mở
+ Cảnh quan cụm quần thể công trình
+ Kiến trúc cảnh quan công trình
Không gian đô thị: là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây
xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị
Kiến trúc đô thị: là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình
kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị
Cảnh quan kiến trúc: Cảnh quan kiến trúc là một không gian địa lý (vùng,
Trang 19khu vực) mà tại đây là các yếu tố tự nhiên con người tác động biến đổi và bổ sung thêm các yếu tố nhân tạo (công trình kiến trúc- kỹ thuật) trong quá trình tạo lập các không gian kiến trúc (môi trường sống có tính thẩm mỹ)
Không gian kiến trúc cảnh quan đô thị là không gian phục vụ các hoạt động sống của con người trong đô thị đó, từ không gian các công trình công cộng như hành chính, trụ
sở trường học, chợ, trung tâm thương mại đến các không gian để ở, sinh hoạt như các nhà chung cư cao tầng, biệt thự và các không gian phục vụ cho đời sống người dân đô thị như
hồ, quảng trường,công viên cây xanh được giới hạn bởi gianh giới của khu đô thị đó hoặc bằng cảnh quan thiên nhiên hay nhân tạo
Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yêu tô thiên nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tồng hoà giữa chúng Đô thị hoá phát triển kéo theo sự gia tăng đất xây dựng, đẩy dần thiên nhiên rời xa con người, gây nên sự rối loạn sinh thái, ô nhiễm môi trường Bởi vậy kiến trúc cảnh quan nghiên cứu tồng thể từ phạm vi vùng, miền đến giới hạn nhỏ hẹp của môi trường bao quanh con người có lợi cho sự sổng, phù hợp sinh thái phát triển, mang lại mối quan hệ tổng hoà giữa thiên nhiên - con người - kiến trúc Kiến trúc cảnh quan đô thị bao gồm:
+ Các không gian mở: Không gian bán riêng tư, không gian bán công cộng ( không gian tập thể ) không gian kế cận ngôi nhà, không gian sinh hoạt cộng đồng, không gian xã hội
+ Đường phố: Đường ô tô, đường cho xe gắn máy, xe đạp , cho người đi bộ
+ Các vườn hoa công viên, vườn cảnh, tiểu cảnh
+ Ranh giới của khu ở, các lối vào nhà, hàng rào, tiện ích kỹ thuật
Các yếu tố của kiến trúc cảnh quan:
+ Yếu tố tự nhiên: Địa hình, mặt nước, cây xanh
+ Yếu tố nhân tạo: Kiến trúc, trang thiết bị đô thị và các tác phẩm tạo hình đô thị
Trang 20Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo Nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý không gian, kiến trúc cảnh khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý không gian, kiến trúc cảnh khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 21SƠ ĐỒ CẤU TRÚC LUẬN VĂN
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU
VỰC 6, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
CHƯƠNG II
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU VỰC 6, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH
PHÚC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU VỰC 6, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 22NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN KHU VỰC 6, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC 1.1 Thực trạng quy hoạch và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
1.1.1 Khái quát về thành phố Vĩnh Yên
Vĩnh Yên là thành phố đô thị loại II, tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc, là trung tâm kinh tế trọng điểm, là đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đây cũng là một trong những thành phố cấp tỉnh có diện mạo thay đổi nhanh nhất của miền Bắc; là thành phố có nhiều công trình mang những điểm nhấn rất riêng
Hình 1.1-1 : Thành phố Vĩnh Yên trong QHXD vùng tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thành phố Vĩnh Yên nằm ở trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, có diện tích 50,8 km²
và 167.000 nhân khẩu Cách thủ đô Hà Nội 55 km về phía Tây Bắc, cách thành phố Việt Trì 30 km về phía Đông Nam và cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km [47]
Trang 23* Tính chất đô thị Vĩnh Yên
- Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc
- Trung tâm kinh tế lớn của vùng thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước với các ngành kinh tế chủ đạo là: công nghiệp, dịch vụ, thương mại, đào tạo, khoa học công nghệ, du lịch - nghỉ dưỡng
- Trung tâm văn hóa dân cư lớn, giữ vai trò là đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của vùng thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cả nước và quốc tế
- Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng [31]
1.1.2 Tình hình quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Sau hơn 20 năm tái lập (năm 1997) đến nay, Vĩnh Yên có nhiều đổi thay về diện mạo đô thị; kết cấu hạ tầng được đầu tư, bộ mặt kiến trúc đô thị được chỉnh trang Công tác quy hoạch xây dựng thành phố Vĩnh Yên được Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các ngành chức năng đặc biệt quan tâm Năm 1997 QHC thị xã Vĩnh Yên được phê duyệt, cùng với đó là các QHCT xây dựng khu trung tâm hành chính tỉnh, khu văn hóa thể thao tỉnh trên địa bàn thành phố, các QHCT khu dân cư Đến năm 2004, khi tiến hành điều chỉnh QHC thị xã Vĩnh Yên, các KĐTM được quy hoạch, tạo nên diện mạo mới cho thị xã Vĩnh Yên Nhiều KĐTM được xây dựng và đang được hình thành như: KĐTM Chùa Hà Tiên, Nam Vĩnh Yên, Nam Đầm Vạc, VCI, Khu nhà ở chung cư Vinaconex Xuân Mai, khu nhà ở thu nhập thấp Bảo Quân, An Phú [46]
Công tác chỉnh trang đô thị được quan tâm, hệ thống cây xanh, mặt nước được đầu
tư, cải tạo; hình thành các công cộng, khu vui chơi giải trí cho nhân dân như: Resort Sông Hồng Thủ đô, khu Trại Ổi đặc biệt là khu công viên quảng trường Hồ Chí Minh kết nối nhiều công trình văn hóa thể thao khác nhau như Nhà hát tỉnh Vĩnh Phúc, Nhà thi đấu tỉnh Vĩnh Phúc và Đài tưởng niệm
Năm 2011, đồ án QHC đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thành phố Vĩnh Yên là lõi của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai Các đồ án QHPK theo QHC đô thị Vĩnh phúc được triển khai phê duyệt đồng bộ [46]
Trang 24Năm 2014, thành phố Vĩnh Yên được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại II tại Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 23/10/2014 Cùng với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch cây xanh và xử lý nước thải được thực hiện đã tạo cho Vĩnh Yên một màu xanh trải khắp các tuyến phố góp phần xây dựng một thành phố thân thiện với môi trường [47]
Công tác quy hoạch đã thể hiện tư duy đổi mới và tầm nhìn dài hạn, tỷ lệ phủ kín quy hoạch tăng lên đáng kể, chất lượng quy hoạch được cải thiện Nhiều khu KĐTM, khu nhà ở đã và đang được hình thành với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, diện mạo đô thị của Vĩnh Yên ngày càng thay đổi theo hướng văn minh, hiện đại
Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành vào tháng 01/2014; các Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc các khu vực phát triển đô thị cấp huyện theo đồ án QHC đô thị Vĩnh Phúc được ban hành vào tháng 6/2017 Quy chế ra đời góp phần quản lý tốt quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị Vĩnh Phúc; kiểm soát việc đầu tư xây dựng mới, chỉnh trang đô thị phù hợp với quy hoạch được phê duyệt; đồng thời quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước
và chính quyền địa phương trong quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc; là cơ sở
để quản lý cấp phép xây dựng, chỉnh trang đô thị, xác định nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế
đô thị với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt
1.1.3 Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Quá trình đô thị hóa nhanh đã tạo ra nhiều bất cập trong công tác quản lý như sự thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội tại các khu vực chỉnh trang
đô thị và các khu vực dân cư do chính quyền xây dựng hạ tầng để giãn dân, đấu giá…Sự xuất hiện của nhiều công trình với kiến trúc tùy hứng, vay mượn không hài hòa với các công trình kiến trúc xung quan đã làm cho không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị có phần lộn xộn, chắp vá
Nhận thấy vai trò quan trọng của công tác quy hoạch phải đi trước một bước nên hiện nay hầu hết các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên nói riêng đã có QHC; QHPK và QHCT được duyệt
Trang 25Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc khu vực thành phố Vĩnh Yên theo QHC đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đã được ban hành tại Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 [37]
Việc đầu tư xây dựng công trình được thực hiện cơ bản tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt Thực tế bộ mặt kiến trúc đô thị tại thành phố Vĩnh Yên tương đối khang trang, sạch đẹp, được người dân địa phương và các du khách đánh giá cao, đặc biệt là hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh
Hình 1.1-2: Hình ảnh các công trình hạ tầng xã hội tại thành phố Vĩnh Yên
Các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao còn ít; ngôn ngữ kiến trúc công trình còn pha tạp, nặng về hình thức, chắp vá và cóp nhặt thiếu chọn lọc Việc sử dụng vật liệu hoàn thiện, màu sắc công trình còn tùy tiện Một số công trình xây dựng đã phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường văn hóa thẩm mỹ đô thị Phát triển kiến trúc tại các đô thị trong thời gian qua tuy đã có nhiều chuyển biến, song nhìn chung trật tự kiến trúc vẫn chưa được thiết lập Kiến trúc phát triển khá phong phú, đa dạng, nhưng lại lộn xộn, thiếu sự thống nhất hài hòa trong tổng thể
Trang 26Hình 1.1-3: Hình ảnh các công trình kiến trúc tại thành phố Vĩnh Yên
Các khu đô thị mới đã phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời trở thành nhân tố tích cực của quá trình phát triển đô thị Công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị đã góp phần tạo ra sự tăng trưởng ổn định tại các đô thị và bước đầu khẳng định vị trí và vai trò trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân
Trang 27Khu đô mới thị Hà Tiên
Khu đô thị mới Nam Vĩnh yên
Khu đô mới VCI Moutain view
Hình 1.1-4: Các khu đô thị mới tại thành phố Vĩnh Yên
Trang 28Tại các khu dân cư hiện hữu, ngôn ngữ kiến trúc công trình còn pha tạp, nặng nề về hình thức Công tác quản lý hành chính chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự tham gia quản lý, giám sát của cộng đồng dân cư Công tác lấy ý kiến cộng đồng dân cư, công bố công khai quy hoạch chưa được coi trọng chủ yếu làm lấy lệ, không thực chất và hiệu quả không cao
Công tác quản lý nhà nước về đất đai, quản lý kiến trúc công trình, cảnh quan, quản lý HTKT, quản lý môi trường sinh thái còn yếu kém; tình trạng các nhà đầu tư thứ cấp xây dựng sai quy hoạch, không phép, sai phép còn xảy ra nhiều nhưng chưa có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn, khi bị phát hiện lại làm thủ tục điều chỉnh quy hoạch để hợp thức hóa sai phạm
Hình 1.1-5: Các công trình vi phạm về không gian, kiến trúc, cảnh quan
Trang 29Chính sách về bồi thường GPMB chưa thực sự hợp lý và phù hợp từng thời điểm, từng vị trí Công tác GPMB kéo dài không giải quyết được dứt điểm
Thủ tục hành chính trong việc đầu tư xây dựng chưa được cải cách theo hướng nhanh, gọn, thuận lợi cho Nhà đầu tư; năng lực cán bộ thiết kế quy hoạch và quản lý đô thị, nhất là cấp phường nhìn chung còn yếu kém chưa tương xứng với một đô thị loại II, chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác quản lý hành chính nhà nước về đô thị
1.2 Hiện trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực 6, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1 Giới thiệu chung
Hình 1.2-1: Vị trí khu vực 6 trong QHPK A3 theo QHC đô thị Vĩnh Phúc
Trang 30- Vị trí: Khu vực nghiên cứu là trung tâm hành chính của phường Đồng Tâm, thành
phố Vĩnh Yên (thuộc các tổ dân phố Đông Nhân, Đông Nghĩa, Đông Đạo), cách trung
tâm thành phố 2km Nằm trong phân khu vực P5 thuộc đồ án QHPK A3;
Trang 31Hình 1.2-2: Hiện trạng Sử dụng đất khu vực 6, phường Đồng Tâm
1.2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc
a) Nhà ở
Hiện trạng xây dựng:
+ Nhà ở mặt phố: Nhà dạng liên kế, tập trung dọc tuyến đường Hùng Vương (QL 2), đường Lý Thường Kiệt (QL 2C), đường Trần Đại Nghĩa Các nhà mặt phố có mặt tiền trung bình 5-6m, xây dựng kiên cố và bán kiên cố, có quy mô từ 1-3 tầng với nhiều hình thức kiến trúc khác nhau, dạng nhà ở kết hợp kinh doanh thương mại
Hình 1.2-3: Hiện trạng Nhà ở mặt phố
Trang 32+ Nhà ở trong xóm, ngõ: Chủ yếu dạng nhà 1 tầng mái ngói, tường gạch chịu lực hình thức kiến trúc không rõ ràng; một bộ phận đan xen là dạng nhà bê tông trung bình 2 tầng kiên cố đã và đang xây dựng mới
+ Nhà ở có sân vườn: Có một số ít với diện tích trung bình 300-500 m2, dạng nhà ở
có sân vườn, phía trong các trục đường chính, MĐXD khoảng 25-30%, chiều cao 1-3 tầng
Hình 1.2-4: Hiện trạng Nhà ở nông thôn
Đánh giá:
+ Tỉ lệ nhà kiên cố thấp chỉ đạt 25,5%
+ Chủ yếu là nhà thấp tầng: từ 1-2 tầng (có duy nhất 1 nhà 5 tầng)
+ Chất lượng xây dựng công trình: ở mứctrung bình
+ Hình thức kiến trúc nhà ở: Nhà dân tự xây, hình thức kiến trúc không rõ ràng Nhìn chung tổng thể khu vực là khu dân cư hiện hữu có mật độ thấp, hình thức kiến trúc tự phát, chủ yếu là nhà thấp tầng (từ 1-3 tầng) chưa có định hướng kiến trúc
+ Khu vực dân cư nhà mặt phố (dọc đường Hùng Vương và đường Lý Thường Kiệt).Có mật độ xây dựng cao phát triển nhiều dịch vụ thương mại, xong kiến trúc mang tính tự phát chưa có quy hoạch tổng thể, tầng cao trung thấp (trong khu vực có duy nhất 01 nhà 5 tầng còn lại chủ yếu nhà 1-3 tầng)
+ Khu vực dân cư trong xóm: nhà ở mật độ thấp đặc trưng kiến trúc nhà ở dân gian Bắc Bộ, tỉ lệ cây xanh lớn
Trang 33Hình 1.2-5: Tổng hợp đánh giá nhà ở b) Công trình công cộng
- Cơ quan: Tổng diện tích 14.571 m2; chất lượng tốt, hình thức chưa đáp ứng kiến trúc đô thị hiện đại
Hình 1.2-6: Các công trình cơ quan
Trang 34- Công trình Y tế: Tổng diện tích 1.367 m2 chất lượng tốt, quy mô đảm bảo
Hình 1.2-7: Công trình Trạm y tế phường
- Công trình giáo dục: Tổng diện tích 14.687 m2; chất lượng tốt, quy mô diện tích đảm bảo nhu cầu đào tạo
Hình 1.2-8: Các công trình giáo dục
Trang 35- Công trình văn hóa: Tổng diện tích 1.666 m2 được đầu tư xây dựng mới tại các tổ dân phố, thiếu các hạng mục phụ trợ
Nhà văn hóa
TDP Đông Thịnh
Nhà văn hóa TDP Phố 1
Nhà văn hóa TDP Đông Nghĩa
Nhà văn hóa
TDP Đông Nhân
Nhà văn hóa TDP Đông Cường 2
Nhà văn hóa TDP Đông Phú 1 Hình 1.2-9: Các công trình văn hóa tổ dân phố
- Công trình dịch vụ và thương mại: Tổng diện tích 20.176 m2 (gồm Chợ phường Đồng Tâm chưa được đầu tư xây dựng lại và của hàng xăng dầu chất lượng
đã xuống cấp)
Hình 1.2-10: Công trình Dịch vụ, thương mại
Trang 36Hình 1.2-11: Vị trí các công trình Y tế, Văn hóa, Dịch vụ, thương mại
- Công trình văn hóa, di tích lịch sử: Khu đất quy hoạch thuộc địa phận làng Đông Đạo xưa với các công trình di lịch sử như: Đình Đông Đạo, Chùa Đông Đạo và hệ thống Điếm thôn từ xưa…
Hình 1.2-12: Công trình tín ngưỡng tôn giáo
- Hiện trạng hạ tầng xã hội các khu vực lân cận: Khu vực nghiên cứu quy hoạch là trung tâm của phường Đồng Tâm, Hệ thống hạ tầng xã hội khu vựclân cận được đầu tư khá đầy đủ
1.2.4 Hiện trạng không gian cây xanh, mặt nước Đặc điểm nổi trội là khu ở dân cư có mật độ thấp xen kẽ các dải cây xanh lớn
- Cây xanh - mặt nước: có một số ao hồ nhỏ nằm rải rác trong khu vực; điểm nhấn của khu vực là hai dải cây xanh có diện tích lớn nằm ở khu dân cư Đông Thịnh và Đông Cường II, tuy nhiên hiện trạng vẫn là khu vực trồng rau muống, cây lâu năm tự phát chưa được đầu tư
- Hệ thống cây xanh vườn hoa: Chưa được đầu tư xây dựng
Trang 37- Cây xanh đường phố lộn xộn chủ yếu do các hộ gia đình trồng tự phát, hỗn tạp chủng loại và quy cách
Hình 1.2-13: Hiện trạng cây xanh, cảnh quan các tuyến đường chính
Hình 1.2-14: Minh hoạ không gian hiện trạng
Trang 381.2.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, thiết bị đô thị
a) Nền xây dựng
- Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng Hướng dốc địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông San nền khu vực chủ yếu theo địa hình hiện trạng, độ dốc nền công trình đảm bảo tiêu thoát nước mưa, không có hiện tượng ngập úng trong khu vực (độ dốc nền từ 0% 6%) Cao độ nền từ xây dựng từ 11.21 đến 15.2; khu vực cao nhất 19.54
(gò đồi); thấp nhất 6.64 (ao hồ)
b) Hệ thống thoát nước
Khu vực nghiên cứu nằm trong lưu vực 1 của phân khu A3: Nước mưa đổ ra kênh bến Tre, đầm Cói rồi thoát ra Đầm Vạc
Lấy đường Lý Thường Kiệt (QL2C) là đường phân chia lưu vực:
+ Lưu vực A:Trục thoát nước chính: Cống D800 dọc đường phía Đông khu vực, thoát ra sông Bến Tre, Cống D1500 dọc đường Hùng Vương (Ql2), thoát ra Hồ Dộc Mỡ
+ Lưu vực B: Trục thoát nước chính: Cống 600x800 dọc đường Lý Thường Kiệt thoát ra đầm Cói đoạn ngã tư Tam Dương, Cống D1500 dọc đường Hùng Vương thoát ra
hồ Dộc Mỡ
Hình 1.2-15: Hiện trạng hệ thống thoát nước
Mật độ cống thoát nước chính trong khu vực đạt 2,5km/km2 (theo tiêu chuẩn 4km/km2)
Trang 39Hệ thống cống nhánh đã được xây dựng đến đường ngõ xóm, chủ yếu là rãnh hở thoát nước mưa 300x400, đạt 36% so với đường ngõ xóm, tập trung chủ yếu tại tổ dân phố Đông Nhân, Đông Nghĩa Rãnh thoát có nắp đan được xây dựng dọc tuyến đường khu vực (đường kết nối tổ dân phố Đông Thịnh, Đông Cường I, Đông Cường II) với kích thước 400x600, đạt 54% so với đường khu vực
Một số tuyến đường chỉ có rãnh một bên, không đảm bảo thoát nước, cần tính toán bổ xung trong quá trình quy hoạch
- Đường khu vực:
+ Đường liên thôn xóm với lộ giới từ 6,0÷8,0m, không có vỉa hè
+ Đường lộ giới 6,0m có lòng đường rộng 4,5÷5,0m; đường lộ giới 8,0m có lòng đường rộng 6,0÷7,0m; không có vỉa hè
+ Chất lượng đường: Đường bê tông xi măng
+ Tỉ lệ đường có cống, rãng thoát nước: 54%
+ Tỉ lệ đường được bê tông hóa: 100%
- Đường nội bộ khu vực: với lộ giới 2,5m÷4m, không có vỉa hè
+ Chất lượng đường: Đường bê tông xi măng, đường cấp phối đá dăm
+ Tỉ lệ đường được xây dựng rãnh thoát nước: 41%
+ Tỉ lệ đường được bê tông hóa: 65%
Trang 40Hình 1.2-16: Hiện trạng các tuyến đường giao thông d) Cấp nước
Nguồn cấp nước: Hiện tại khu vực 6 được cấp nước từ nhà máy nước Việt Xuân, công suất 12.000m3/ngđ; thông qua 2 trạm bơm tăng áp: Hợp Thịnh và Đông Đạo
Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước cho khu vực gồm mạng lưới cấp nước truyền dẫn và mạng lưới cấp nước phân phối, dịch vụ
Mạng cấp nước truyền dẫn có đường kính từ Ø300÷Ø400:
+ 2 đường ống Ø400 chạy dọc đường Hùng Vương từ nhà máy nước Việt Xuân