BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI LÊ HỒNG NGỌC KHOÁ: 2017-2019 QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG – THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ HỒNG NGỌC KHOÁ: 2017-2019
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU
DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG – THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS.KTS NGUYỄN QUỐC THÔNG
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình theo học chương trình sau đại học của Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội tôi đã cơ bản lĩnh hội được một số vấn đề về ngành học Quản lý Đô thị và Công trình Để có kết quả ngày hôm nay trước hết Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến các thầy cô trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đồng thời tôi cũng gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo Khoa sau đại học, các thầy cô trong các tiểu ban đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành khóa học
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy GS.TS.KTS NGUYỄN QUỐC THÔNG đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn cơ quan tôi đang công tác, gia đình và bạn
bè đồng nghiệp của tôi đã quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn này bằng tất cả khả năng của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng Năm 2019
Người cảm ơn
Lê Hồng Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, tháng năm 2019
Người cam đoan
Lê Hồng Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục hình minh hoạ
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
PHẦN I - MỞ ĐẦU 1
* Lý do lựa chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 3
* Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu 3
* Phương pháp nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
* Cấu trúc luận văn 5
PHẦN II - NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG - THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 6
1.1 Giới thiệu chung về khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ 6 1.1.1 Khái quát về Việt Trì và khu di tích lịch sử Đền Hùng 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển khu di tích lịch sử Đền Hùng 9
1.1.3 Di tích lịch sử, văn hóa xã hội 11
1.2 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng 14
1.2.1 Vị trí và giới hạn khu vực nghiên cứu 14
1.2.2 Thực trạng về điều kiện tự nhiên, môi trường 15
1.2.3 Thực trạng về quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan 18
Trang 61.3 Thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu
di tích lịch sử Đền Hùng 40
1.3.1 Bộ máy quản lý 40
1.3.2 Công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 45
1.4 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu 50
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG 51
2.1 Cơ sở lý thuyết 51
2.1.1 Các lý thuyết về không gian kiến trúc cảnh quan 51
2.1.2.Nội dung công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử-văn hóa Đền Hùng 51
2.1.3 Vai trò của cộng đồng 52
2.2 Cơ sở pháp lý 54
2.2.1 Các hiến chương Quốc tế 54
2.2.2 Các văn bản pháp lý và quy hoạch định hướng 59
2.2.3 Các đồ án quy hoạch được phê duyệt 62
2.3 Yếu tố tác động đến quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan 67
2.3.1 Đặc điểm địa hình, tự nhiên 67
2.3.2 Yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội 68
2.4 Các bài học kinh nghiệm thực tiễn 69
2.4.1 Kinh nghiệm trong nước 69
2.4.2 Kinh nghiệm nước ngoài 71
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG 74
3.1 Quan điểm và nguyên tắc 74
3.1.1 Quan điểm 74
3.1.2 Nguyên tắc chung 74
3.2 Phân vùng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng 75
Trang 73.2.1 Phân vùng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 75
3.2.2 Các yêu cầu chung 78
3.2.3 Giải pháp quản lý 79
3.2.4 Giải pháp về quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý và tổ chức, cá nhân 81
3.3 Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan chi tiết 82
3.3.1 Giải pháp cải cách hành chính 82
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống các văn bản quản lý 85
3.3.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý: 85
3.3.4 Đề xuất quy chế quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 86
3.4 Giải pháp về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan có sự tham gia của cộng đồng 90
3.5 Giải pháp thu hút vốn đầu tư 94
3.5.1 Khai thác sử dụng và phát huy giá trị di tích: 94
3.5.2 Tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng 96
3.5.3 Xây dựng cơ chế chính sách để huy động nguồn lực 96
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
KẾT LUẬN 98
KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 1.13 Đền thờ Đức Quốc tổ Lạc Long Quân 34
Hình 1.15 Nhà làm việc của Khu di tích lịch sử Đền Hùng 38
Hình 1.16 Phù điêu Bác Hồ với Đại đoàn Tiên Phong 39
Hình 2.1 Phổ cổ Hội An [Nguồn: Internet] 68
Hình 2.2 Thành phố Queebec [Nguồn: Internet] 70
Hình 2.3 Vườn cổ Tô Châu [Nguồn: Internet] 71
Trang 10Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 3.2 Các khu chức năng và phân vùng bảo vệ khu DTLS
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Kiến trúc Đền, Chùa, lăng và một số công
Bảng 3.1 Phân khu vực quản lý, bảo tồn Di tích lịch sử
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý khu di tích lịch sử
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ vị trí các khu vực bảo tồn của thành phố
Việt Trì [Nguồn: Khu di tích lịch sử Đền Hùng] 76
Sơ đồ 3.2 Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh
Trang 13PHẦN I - MỞ ĐẦU
* Lý do lựa chọn đề tài
Khu di tích lịch sử Đền Hùng là nơi hội tụ văn hóa tâm linh của dân tộc Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và lễ hội đền Hùng là thể hiện hết sức cụ thể, sinh động và thiêng liêng truyền thống cố kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam Lễ hội đền Hùng là một lễ hội lớn mang tầm vóc quốc gia ở Việt Nam; đặc biệt, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương vừa qua đã được UNESCO vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Với những giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học đặc biệt của Di tích, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạng Di tích lịch sử đền Hùng là
di tích quốc gia đặc biệt (Quyết định số 1272/QĐ-TTg, ngày 12/8/2009)
Nhằm bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái của Khu di tích lịch sử Đền Hùng; định hướng kế hoạch tổng thể quản lý và đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Đền Hùng Quy hoạch tạo lập các không gian tưởng niệm, tôn vinh các vua Hùng và các bậc tiền nhân thời đại Hùng Vương, để Khu di tích lịch sử Đền Hùng là nơi giáo dục truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc, điểm du lịch về với cội nguồn dân tộc đặc biệt hấp dẫn; tổ chức hệ thống hạ tầng phù hợp với các giai đoạn bảo tồn và tôn tạo khu di tích Cùng với đó hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, trên nguyên tắc bảo tồn, phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch bền vững và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương
Theo Quyết định số 552/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 Phạm vi Khu di tích lịch sử
Trang 14quốc gia đặc biệt Đền Hùng trên tổng diện tích phê duyệt 845 ha bao gồm các xã, phường: Hy Cương, Chu Hóa và Vân Phú (thành phố Việt Trì); Tiên Kiên (huyện Lâm Thao) và Phù Ninh (huyện Phù Ninh) với tổng diện tích 845 ha Khu vực I (vùng lõi) diện tích 32,2 ha là khu vực bao gồm các
di tích Đền Thượng, Đền Trung, Đền Hạ, Đền Giếng, Lăng Vua Hùng, Chùa Thiên Quang, Bảo tháp, Nhà thờ Tổ, gác Chuông Khu vực này tiếp tục bảo tồn nguyên trạng các di tích, hệ thống đường bậc, cây xanh cảnh quan và rừng nguyên sinh Khu vực II (vùng đệm) có diện tích 812,8 ha bao gồm các khu Núi Vặn, núi Trọc; khu Trung tâm lễ hội; khu cảnh quan
Hồ Mẫu; khu rừng quốc gia Đền Hùng và cảnh quan sinh thái phía Bắc; tháp Hùng Vương; đài tưởng niệm liệt sỹ và đền thờ Quốc tổ Lạc Long Quân và khu dân cư hiện trạng Định hướng phát triển chủ yếu là không gian kiến trúc cảnh quan thiên nhiên bảo vệ khu di tích, không gian tổ chức
lễ hội và dịch vụ du lịch
Vì vậy cần thiết phải có ngay những định hướng và giải pháp thiết thực nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của khu di tích đảm bảo phù hợp với quy hoạch và xây dựng không gian tôn giáo truyền thống của Việt Nam thích ứng với thực tiễn đổi mới của đất nước ta hiện nay mà vẫn dựa trên cơ
sở phát huy những giá trị tích cực Bảo khu di tích là phải bảo tồn được các công trình kiến trúc cổ, công trình công cộng cổ, những di sản lịch sử văn hóa …
Chọn đề tài "Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch
sử Đền Hùng - Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ" làm đề tài nghiên cứu nhằm tạo cơ sở khoa học từ góc độ quản lý đô thị, tìm ra những giải pháp quản lý bảo tồn và phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích để lưu giữ, tái tạo không gian lịch sử văn hóa truyền thống của thời đại
về di sản văn hóa của nhân loại, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, học hỏi, tôn
Trang 15giáo của các tầng lớp nhân dân và lưu truyền cho thế hệ mai sau có thể là tiềm năng khai thác phát triển du lịch di sản văn hóa một cách hiệu quả
Với lý do trên, việc lựa chọn đề tài “Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng - Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ” là hết sức cần thiết
* Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan nhằm bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống khu di tích lịch sử Đền Hùng- Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
- Đánh giá tổng quan thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Đề xuất giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch
sử Đền Hùng nhằm phát huy giá trị truyền thống
* Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
- Phạm vi nghiên cứu: Diện tích đất khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì với cụm các di tích lịch sử văn hóa
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điền dã: Khảo sát thực tế công tác quản lý tại địa bàn
- Phương pháp điều tra xã hội học Sử dụng phương pháp này để xác định diễn biến thực trạng của đối tượng khảo sát, tâm lý nguyện vọng dân cư tại địa bàn Đặc biệt để làm nổi bật tâm lý cộng đồng và hiểu được những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý không gian văn hóa kiến trúc khu di
Trang 16tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin với mục đích nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu và kế thừa thành tựu nghiên cứu Sử dụng phương pháp này nhằm xác định tổng quan lịch sử nghiên cứu và các phạm trù sự việc, các số liệu thống kê, tổng hợp, chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu nhằm xác định vấn đề nghiên cứu, phục vụ bàn luận kết quả nghiên cứu, xác lập cơ sở nghiên cứu khoa học đến chủ đề nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, suy luận để đề xuất các giải pháp, chính sách quản lý bảo tồn và phát huy giá trị không gian văn hóa kiến trúc khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
➢ Ý nghĩa khoa học:
- Đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn và phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan một cách cụ thể, phù hợp với địa phương, giá trị và đặc điểm khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
- Góp phần cụ thể hóa lý luận khoa học về công tác quản lý gắn kết với đời sống nhân dân
➢ Ý nghĩa thực tiễn:
- Góp phần hoàn thiện hệ thống các giải pháp cho công tác quản lý bảo tồn
và phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
- Gìn giữ bản sắc và phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan và văn hóa khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
Trang 17- Hướng tới sự hài hoà giữa bảo tồn và phát triển các không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì
- Góp phần nâng cao giá trị và vai trò của không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng- TP Việt Trì trong công cuộc đổi mới của đất nước
- Góp phần cân bằng đời sống làm việc và nhu cầu hưởng thụ tinh hoa văn hoá truyền thống
- Góp phần tạo ra giá trị cộng đồng và phát huy giá trị văn hóa tôn giáo
* Cấu trúc luận văn
Phần I - Mở đầu
Phần II - Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng – Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chương 2: Cơ sở khoa học để quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng
Phần III - Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 18PHẦN II - NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG - THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
1.1 Giới thiệu chung về khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
1.1.1 Khái quát về Việt Trì và khu di tích lịch sử Đền Hùng
Việt Trì là một thành phố đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là đô thị trung tâm các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ và là một trong 19 đô thị trung tâm của Việt Nam Việt Trì là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, khoa học
kĩ thuật của tỉnh Phú Thọ, có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và là đô thị động lực trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và cả vùng trung
Thành phố Việt Trì được biết đến là thành phố công nghiệp đầu tiên ở miền Bắc Xã hội chủ nghĩa với các ngành dệt, giấy, hóa chất, sứ và còn được gọi là thành phố ngã ba sông vì nằm gần nơi hợp lưu của sông Thao, sông Lô và sông Đà thành sông Hồng
Hiện nay, thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, hành chính và kinh
tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ và trung tâm của liên tỉnh phía bắc Việt Trì được
Trang 19Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư để trở thành một trong 19 đô thị lớn nhất Việt Nam Ngày 10/3 âm lịch hàng năm, vào dịp Giỗ tổ Hùng Vương, hàng triệu người dân từ khắp cả nước lại nô nức về núi Nghĩa Lĩnh nằm tại địa phận thôn Cổ Tích - xã Hy Cương - Việt Trì để thăm viếng tổ tiên
Đền Hùng là tên gọi khái quát của Khu di tích lịch sử Đền Hùng - quần thể đền chùa thờ phụng các Vua Hùng và tôn thất của nhà vua trên núi Nghĩa Lĩnh, gắn với Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng được tổ chức tại địa điểm đó hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch Hiện nay, theo các tài liệu khoa học đã công bố đa số đều thống nhất nền móng kiến trúc đền Hùng bắt đầu được xây dựng từ thời vua Đinh Tiên Hoàng trị vì Đến thời Hậu Lê (thế
kỷ 15) được xây dựng hoàn chỉnh theo quy mô như hiện tạ
a) Vị trí địa lý
Đền Hùng được dựng trên núi Nghĩa Lĩnh, giữa đất Phong Châu, ngày nay là xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Quần thể di tích đền Hùng nằm từ chân núi đến đỉnh ngọn núi Nghĩa Lĩnh cao 175 mét (núi có những tên gọi như Núi Cả, Nghĩa Lĩnh, Nghĩa Cương, Hy Cương, Hy Sơn, Bảo Thiếu Lĩnh, Bảo Thiếu Sơn), thuộc địa phận xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, trong khu rừng được bảo vệ nghiêm ngặt giáp giới với những xã thuộc huyện Lâm Thao, Phù Ninh và vùng ngoại ô thành phố Việt Trì, cách trung tâm thành phố Việt Trì khoảng 10 km Khu vực đền Hùng ngày nay nằm trong địa phận của kinh đô Phong Châu của quốc gia Văn Lang xưa Theo cuốn Ngọc phả Hùng Vương, đương thời các Vua Hùng đã cho xây dựng điện Kính Thiên tại khu vực núi Nghĩa Lĩnh này
b) Các di tích chính
+ Đền Hạ: Tương truyền là nơi Âu Cơ sinh hạ bọc trăm trứng, sau nở thành một trăm người con
Trang 20+Nhà bia: Nhà bia nằm ngay cạnh đền Hạ có kiến trúc hình lục giác với sáu mái Trong đặt tấm bia đá khắc dòng chữ quốc ngữ: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Báccháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" Đây là câu nói nổi tiếng của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh trong chuyến thăm Đền Hùng ngày 19 tháng 9năm 1954
+ Chùa Thiên Quang: còn gọi là Thiên quang thiền tự, tọa lạc gần đền Hạ + Đền Trung: Tương truyền là nơi các Vua Hùng cùng các Lạc hầu, Lạc tướng du ngoạn Nghĩa Lĩnh ngắm cảnh và họp bàn việc nước
+ Đền Thượng: Đền được đặt trên đỉnh núi, nơi ngày xưa theo truyền thuyết các Vua Hùng thường lên tiến hành các nghi lễ, tín ngưỡng của cư dân nông nghiệp thờ trời đất, thờ thần lúa, cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt, nhân khang vật thịnh Ngoài cổng đền có dòng đại tự: "Nam Việt triệu tổ" (tổ tiên của người Việt phương Nam)
+ Cột đá thề: Bên phía tay trái đền Thượng có một cột đá gọi là cột đá thề, tương truyền do Thục Phán dựng lên khi được Vua Hùng thứ 18 truyền ngôi
để thề nguyện bảo vệ non sông đất nước mà Hùng Vương trao lại và đời đời hương khói trông nom miếu vũ họ Hùng
+ Lăng Hùng Vương (Hùng Vương lăng) tương truyền là mộ của Vua Hùng thứ sáu Lăng mộ nằm ở phía đông đền Thượng, mặt quay theo hướng Đông Nam Xưa đây là một mộ đất, niên hiệu Tự Đức năm thứ 27 (1870) đã cho xây mộ dựng lăng Thời Khải Định tháng 7 (năm 1922) trùng tu lại
+Đền Giếng: Tương truyền là nơi công chúa Tiên Dung và công chúa Ngọc Hoa (con gái của Vua Hùng thứ mười tám) thường soi gương, vấn tóc khi theo cha đi kinh lý qua vùng này Đền được xây dựng vào thế kỷ 18
Trang 21+Đền Mẫu Âu Cơ: Là một ngôi đền mới, được bắt đầu xây dựng vào năm 2001 và khánh thành tháng 12 năm 2004, được xây dựng trên núi Ốc Sơn (núi Vặn)
+Đền thờ Lạc Long Quân: Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân là con của Kinh Dương Vương Lộc Tục và con gái Động Đình Quân tên là Thần Long Lạc Long Quân được xem là vị vua nước Xích Quỷ, trước nhà nước Âu Lạc Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là thủy tổ của dân tộc Việt Nam, gắn liền với truyền thuyết "bọc trăm trứng" Con trai cả của ông là người đã lập ra nước Văn Lang, thống nhất 15 bộ lạc, lấy hiệu là Hùng vương đời thứ nhất Hiện nay đền thờ Lạc Long Quân nằm tại núi Sim của khu di tích lịch sử Đền Hùng, cách núi Nghĩa Lĩnh (hay còn gọi là núi Hùng) khoảng
1 km về phía Đông Nam
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển khu di tích lịch sử Đền Hùng
Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ đã có những hình thái nghi lễ -
tín ngưỡng cổ xưa tại đền Hùng là tín ngưỡng nông nghiệp và phồn thực nông nghiệp: thờ Trời, đất, thờ lúa, thờ sinh thực khí để cầu mong cho sự sinh sôi nảy nở của con người, vạn vật
Trên đỉnh núi Hùng (núi Cả) là nơi các vua Hùng tế lễ trời, đất, cầu cho mưa thuận gió hoà, mùa màng tốt tươi, muôn dân no ấm Theo Ngọc phả
Hùng Vương viết: " Vào thời Hùng Vương thứ VI, sau khi đánh thắng giặc
Ân xâm lược, Hùng Huy Vương đã lập điện Cửu trùng thiên ở trên núi Nghĩa Lĩnh làm điện Kính Thiên, hàng ngày đến đây cầu đảo để thấu lòng trời Từ
đó thiên hạ thái bình, quốc gia yên vui…" [2]
Việc tổ chức các lễ nghi giỗ Tổ tại đền Hùng cũng được Nhà nước quan tâm, quy định và quy chuẩn thành định lệ vào các năm chẵn 5 hoặc 10, mở hội Giỗ Tổ vào tháng 3 âm lịch Nhà nước đứng ra chủ trì lễ hội (Quốc tế)
Trang 22Bước sang những năm đầu Thế kỷ XX, đất nước Việt Nam chìm dưới ách đô hộ của chế độ thực dân Nhân dân phải chịu nhiều cơ cực, mất mát và đau thương, nhưng có một sức mạnh luôn tồn tại ngày càng được đắp bồi đó
là lòng yêu nước và tư tưởng đoàn kết dân tộc để chống lại kẻ thù, như nhà
văn Đặng Thai Mai đã viết: " Trong đêm trường tăm tối của cảnh nước mất nhà tan, hình tượng Vua Hùng, ý thức về con Rồng cháu Tiên, tình đồng bào vẫn nung nấu thầm lặng trong từng con người để rồi vang lên như hồi kèn xung trận "
Trong bối cảnh đất nước lầm than bởi ách đô hộ của ngoại bang, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đang bị dìm trong bể máu, nhiều nhà yêu nước đang đi tìm con đường giải phóng dân tộc mà chưa tới đích, bầu trời cách mạng trong đêm dài u ám, nhưng việc tổ chức và quy định về giỗ Tổ Hùng Vương trong giai đoạn này lại có những dấu mốc đặc biệt trong lịch sử Thời
kỳ này, chính thức có quy định về ngày giỗ Tổ Hùng Vương hàng năm là ngày mồng 10 tháng 03 Âm lịch
Đền Hùng được Bộ Văn hóa thông tin xếp hạng là khu di tích đặc biệt của quốc gia vào năm 1962 Đến năm 1967, Chính phủ Việt Nam đã quyết định khoanh vùng xây dựng khu rừng cấm Đền Hùng Ngày 8 tháng
2 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể Khu di tích lịch sử Đền Hùng lần thứ nhất, tạo tiền đề cho việc đầu tư xây dựng nhiều công trình hạng mục trong khu di tích
Ngày 6 tháng 1 năm 2001, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 82/2001/NĐ-CP, quy định về quy mô, nghi lễ tổ chức giỗ Tổ Hùng Vương và
lễ hội Đền Hùng hàng năm Ngày 10 tháng 3 âm lịch trở thành ngày quốc lễ, ngày giỗ Tổ Hùng Vương
Trang 23Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã không ngừng lớn mạnh, được thể hiện sâu sắc và rõ nét hơn qua hàng loạt công trình kiến trúc văn hóa đầu tư xây dựng Nổi bật nhất là từ sau Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg ngày 30 tháng
3 năm 2004 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2015 [10]
Nhiều công trình tiếp tục được xây dựng tại khu di tích Đền Hùng như Đền thờ Lạc Long Quân, đường hành lễ tại trung tâm lễ hội, trụ sở làm việc
và nhà tiếp đón khách của khu di tích, đài tưởng niệm các anh hùng, liệt sĩ Trước sự phát triển và quy mô ngày càng lớn, đòi hỏi phải có một bộ máy quản lý tương xứng Ngày 23 tháng 2 năm 2005, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 525/2005/QĐ-UB về việc nâng cấp Ban quản lý Khu di tích Đền Hùng thuộc Sở Văn hóa thông tin Phú Thọ thành Khu di tích lịch sử Đền Hùng trực thuộc UBND tỉnh [29]
Ngày 6 tháng 12 năm 2012, UNESCO công nhận Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại với những yếu tố thuộc đời sống tâm linh của người Việt Nam đã tồn tại từ hàng nghìn năm nay, thể hiện nền tảng tinh thần đại đoàn kết dân tộc và gắn kết cộng đồng Tính độc đáo của tín ngưỡng này thể hiện rất rõ ở yếu tố thờ Hùng Vương chính là thờ Quốc tổ Đây là hiện tượng văn hóa không phải dân tộc nào cũng có
1.1.3 Di tích lịch sử, văn hóa xã hội
a) Các khu vực không gian cảnh quan chung
- Không gian cảnh quan, cây xanh, mặt nước xung quanh và trong khuôn viên các công trình kiến trúc khu di tích lịch sử Đền Hùng
- Không gian khu vực bảo tồn: Các di tích lịch sử, văn hóa, công trình
có giá trị tiêu biểu, Truyền thống
Trang 24- Các khu vực nhà vườn nông thôn các giá trị đặc trưng cho kiến trúc truyền thống
- Các công trình xây dựng mới
- Cảnh quan môi trường xung quanh
b) Các di tích lịch sử
- Đền Hùng được xếp hạng là di tích lịch sử thời các vua Hùng và danh thắng Di tích nghệ thuật kiến trúc thế kỹ XVIII-XIX (quyết định số 313/VH-Vp) của Bộ Văn Hóa ngày 28/04/1962
- Đình cổ tích xã Hy Cương được Bộ Văn hóa xếp hạng
- Ba di tích được UBND tỉnh Phú Thọ đăng ký công nhận bảo vệ là Đình Vân Phú, ĐÌnh Khuôn xã Tiên Kiên và Đình Đông xã Chu Hóa
Tại các xã vùng phụ cần Đền Hùng có nhiều di tích có liên quan tới thời đại Hùng Vương đó là:
- Xã Vân Phú thành phố Việt Trì có: Đền Vân Luông, chùa Vân Lung, Đình Phú Nang, Chùa Phú Nang
- Xã Kim Đức huyện Lâm Thao có: Đình Thét, Đình Kim Đức, ĐÌnh Trung Thôn, Chùa Kim Đái
- Xã Hy Cương huyện Lâm Thao có: Đình Huy CƯơng, Đình Làng Trẹo, Đình Lụng Thôn, nhà Thờ Tổ, Hòn Đá, Cối Xay
- Xã Chu Hóa có: ĐÌnh Đông, ĐÌnh Chu Hóa Thượng, Đình Chu Hóa
Hạ, Chùa Chu Hóa Thượng, Chùa Hữu Lộc, Cây Hương, Chùa Đằng
- Xã Tiên Kiên có: Đình Khuôn, Đình Tập Lục, Chùa Quan Mạc, Đình
Hy Sơn
Trang 25- Xã Thanh Bình có: Đình Mai Đình, Đình Thanh Mai, chùa Núi Chúa, Chùa Thanh Mai
- Xã Phù Ninh có: Đình Thọ Khảo, Đình Ngọc Trù, Đình Ngọc Khôi, Đình Phú Mãn, Chùa Ngọc Trù, Chùa Thọ Khảo, Miếu Lạn, Miếu Cây Thị
c) Các di tích khảo cổ:
Xung quanh khu vực Đền Hùng có nhiều di tích khảo cổ Các di tích này rất nổi tiếng không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các khu vực Đông Nam Á,
và thế giới khảo cổ học xác định đó là các di tích Phùng Nguyên
Nền văn hóa Phùng Nguyên ở Việt Nam có niên đại trên dưới 4.000 năm Những di vật trên được tìm thấy gồm: hằng trăm hiện vật bằng đá như rìu, đục, Hàng trăm mảnh gốm với những hoa văn đẹp
Những di tích dáng chú ý có:
Di tích Gò Tôm: Phương Minh Nông, Thành phố Việt Trì
Di tích Gò NoLô, Gò Tro trên, Gò Tro dưới xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì
Quan trọng nhất là di tích Làng Cả thuộc phường Miếu thanh, Thành phố Việt Trì
Gò De thuộc xã Thanh Đình huyện Lâm Thao năm 1074 nhân dân đào đắp đất đập phát hiện ra các đồ đồng như: Thạp thô, Thuồng, rìu đồng, dao găm
Năm 1776: Trường đại học tổng hợp thu thập một số di vật nữa và năm
1977 Viện khảo cổ học tiến hành thám sát và thu được một số hiện vật, phát hiện một ngôi mộ táng thuộc giai đoạn Đông Sơn Năm 1995 Viện Khảo Cổ với Sở Văn hóa Vĩnh Phúc đã khai quật, kết quả phát hiện được 6 ngôi mộ thuộc giai đoạn Đông Sơn Hiện vật trong ngôi mộ chủ yếu là đồ đồng chiếm
Trang 2670% và nhiều di vật tiêu biểu như trống đồng, binh khí giáo, dao găm, lục lạc đồng, chuông đồng
Khu di thích Gò De rất nổi tiếng về các di cật, di tích ở đây có mối quan hệ gần gũi với di tích Làng Cả Hai di tích chứng tỏ nơi đây là trung tâm văn hóa thời đại Hùng Vương [1]
1.2 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử Đền Hùng
1.2.1 Vị trí và giới hạn khu vực nghiên cứu
Đền Hùng là di tích lịch sử văn hóa đặc biệt của quốc gia là nơi thờ tự
Tổ tiên của cộng đồng dân tộc Việt Nam Quần thể Di tích lịch sử Đền Hùng bao gồm:
- Khu vực Núi Hùng (Núi Cả): Là nơi thờ Thần núi, thờ các vua Hùng
và vợ con tướng lĩnh, gồm: Đền Hạ, đền Trung, đền Thượng, Lăng Hùng Vương, Cột đá thề và đền Giếng; Chùa Thiên Quang thờ Phật theo phái Đại thừa;
- Khu vực Đền thờ Tổ Mẫu Âu Cơ được xây dựng trên núi Vặn, tên chữ là Ốc Sơn;
- Khu vực Đền thờ Đức Quốc Tổ Lạc Long Quân xây dựng ở Đồi Sim;
- Khu vực Bảo Tàng Hùng Vương được xây dựng trên đồi Công Quán Đây là nơi lưu giữ, trưng bày hàng nghìn hiện vật khảo cô rhọc để góp phần nghiên cứu, tìm hiểu về các thời đại Vua Hùng và nhà nước Văn Lang cổ đại;
Quần thể Di tích lịch sử Đền Hùng ngày nay thuộc Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ Nằm ở tọa độ địa lý từ 210 24' 08" đến 210 28' 76" vĩ độ Bắc,
từ 1040 77' 55" đến 1040 81' 68" kinh độ Đông
- Phạm vi ranh giới:
Trang 27+ Phía Đông giáp xã Kim Đức và phường Vân Phú (thành phố Việt Trì);
+ Phía Tây giáp xã Tiên Kiên (huyện Lâm Thao);
+ Phía Nam giáp xã Chu Hóa và thị trấn Hùng Sơn (Huyện Lâm Thao); + Phía Bắc giáp xã Phù Ninh (huyện Phù Ninh)
- Cách thành phố Việt Trì 8km về phía Tây Bắc Diện tích: 1.625 ha, trên địa bàn của 7 xã Hy Cương, Chu Hóa, Tiên Kiên, Thanh Đình, Kim Đức, Phù Ninh và Vân Phú
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu Di tích lịch sử Đền Hùng
1.2.2 Thực trạng về điều kiện tự nhiên, môi trường
a) Địa hình
Theo kết quả nghiên cứu của Trạm Nông hóa Thổ nhưỡng, Di tích lịch
sử Đền Hùng nằm giữa vùng đất bán sơn địa, vùng chuyển tiếp giữa núi rừng
Trang 28với đồng bằng, điều này đã tạo cho cảnh quan địa lý nơi đây khá phong phú,
đa dạng và nhiều hình vẻ Khu vực Đền Hùng có rừng núi giống như mạn ngược, có vùng gò đồi đặc trưng của vùng trung du, có vùng đồng bằng, sông ngòi giống như vùng miền xuôi Sự thuận lợi về địa lý tạo nên cảnh quan hài hòa cho Di tích lịch sử Đền Hùng
Điều độc đáo của địa hình nơi đây là đột ngột nổi lên một dãy núi cao, được gọi tên là Ba ngọn Tổ Sơn hay “Tam Sơn Cấm Địa” đó là: núi Cả (còn
có tên gọi là Nghĩa Lĩnh, Núi Hy Cương, hay núi Hùng) cao 175m so với mực nước biển; Núi Vặn (hay còn gọi là Ốc Sơn) cao 171m so với mực nước biển
và núi trọc cao 190m Ba ngọn núi nằm sát, liền kề với nhau nên hình dáng giống như một con rồng đang uốn lượn, quay đầu về phương Nam
Đứng trên đình núi Hùng, nhìn về phía Đông là dãy núi Tam Đảo, phía Tây là dãy núi Ba Vì Sau dãy núi Hùng chạy về phía Bắc là các dãy đồi san sát như bát úp, tượng trưng cho chín chín con voi đang chầu về mộ Tổ Hai dòng sông Lô, sông Thao chảy dài như hai dải lụa bao quanh hòn ngọc xanh Nghĩa Lĩnh, Tạo nên một bức tranh thủy mạc Đó thực sự là kỳ tích của tạo hóa cho vùng đất “Sơn chầu thủy tụ” mang đầy khí thiêng của trời đất, sông núi
b) Khí Hậu
Khí hậu mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, cuối mùa đông bắt đầu ẩm ướt và mưa phùn
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,70 C (nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 40,70 C; nhiệt
độ tối thấp tuyệt đối: 40 C);
- Độ ẩm không khí trung bình: 86% (độ ẩm min: 68%, độ ẩm max: 98%);
- Lượng mưa trung bình năm: 1619 mm; tổng số giờ nắng: 1299 h;
- Gió: mùa đông hướng gió chủ đạo là Tây Bắc, mùa hè gió Đông Nam và Đông
Trang 29c) Đặc điểm địa chất công trình
- Thành phần đất đá được chia làm các loại sau:
+ Lớp trên cùng: lớp sét, cát pha mùn hay lớp sỏi bị phong hoá, dày 0,1÷ 0,5 (m);
+ Lớp thứ 2: lớp sét pha cát dày 0,5 ÷ 6 (m), khả năng chịu lực R= 2.2,5 kg/cm2;
+ Lớp thứ 3: đất pha cát xen các vỉa đá phong hoá, dày 6 ÷ 12 (m), R = 2 kg/cm2;
f) Tài nguyên nhân văn
- Tại thành phố Việt Trì có 153 di tích, 47 di tích đã được xếp hạng, trong đó
+ Các lễ hội truyền thống: thành phố có 41 lễ hội; trong đó có 23 lễ hội tiêu
biểu, có 8 lễ hội hiện đã mất phần hội, chỉ còn phần lễ, có 3 lễ hội đã bị mai
một
g) Đặc điểm dân số
Trang 30Mật độ dân số trung bình toàn thành phố đạt 2.541 người/km2 (mật độ dân lưu trú: 1.736 người/km2) Tuy nhiên, hiện tại mật độ dân số phân bố không đều.khu vực quanh Đền Hùng: đạt 3.758 người/km2
1.2.3 Thực trạng về quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan
Trong khu vực đền Hùng có 6 ngôi đền, 1 ngôi chùa, 1 lăng và một số hạng mục kiến trúc khác được xây dựng hài hoà với cảnh quan thiên nhiên
Trang 31
Bảng 1.1: Kiến trúc Đền, Chùa, lăng và một số công trình khác
STT Công trình Thời gian
xây dựng Đặc trưng kiến trúc Ghi
chú
Kiến trúc kiểu vòm có hai tầng mái, cao 8,5m Chính giữa cổng có bức đại tự đề 4 chữ: "Cao sơn cảnh hành"
Diện tích: 126,7m2, kiến trúc kiểu chữ “Nhị”, gồm hai toà:
Tiền tế và Hậu cung, mỗi toà
ba gian, cách nhau 1,5m, kiến trúc đơn sơ, bờ nóc phẳng, không trang trí, mái lợp ngói mũi
Tu bổ năm
2010
Chùa Thiên Quang
Thời Trần (thế kỷ XIII – XIV)
- Được xây theo kiểu Nội công ngoại quốc, gồm: Tiền đường (5 gian), Thiêu hương (2 gian), Tam bảo (3 gian) ở phía trước, dãy hành lang, nhà Tổ phía sau
- Kết cấu khung cột, sườn mái kì kèo bằng gỗ lim, mái lợp ngói mũi, đầu đao cong
Trùng
tu năm
1998
Gác chuông
Thời Hậu Lê (thế kỷ XVII)
Kiến trúc có 3 gian, hai tầng mái Treo một quả chuông lớn, được đúc vào thế kỷ XVII (đường kính 0,8m, cao 1,5m, nặng khoảng một tấn)
Trang 32STT Công trình Thời gian
xây dựng Đặc trưng kiến trúc Ghi
chú
3 Đền Trung Thế kỷ XIV
- Diện tích: 154m2, kiến trúc kiểu chữ “Nhị”, gồm hai toà:
Tiền tế và Hậu cung Tường xây đá ong, kết cấu khung cột, sườn mái kì kèo bằng gỗ lim, mái lợp ngói mũi
Tu bổ 9/2009
4 Đền Thượng
Thời An Dương Vương, đền hiện nay được xây lại vào năm 1914-1922
Kiến trúc kiểu chữ “Vương”, gồm ba cấp: phía trước là nghi môn rồi đến đại bái (cấp 1), tiền tế (cấp 2) và hậu cung (cấp 3) Tường và nền lát gạch bát, khung cột, xà giằng sườn mái bằng gỗ lim
Tu bổ năm
Tu bổ năm
Tổ mẫu Âu Cơ 18/09/2001
Kiến trúc kiểu chữ “Đinh”, đền chính
có diện tích 137m2, gồm hai toà: Tiền
tế và Hậu cung
Trang 33STT Công trình Thời gian
xây dựng Đặc trưng kiến trúc Ghi
chú
Lạc Long Quân 26/03/2007
Kiến trúc kiểu tiền chữ “Nhị”, hậu chữ
“Đinh”, hai bên trước sân đền là nhà
tả vu, hữu vu và các công trình phụ trợ Hậu cung đặt tượng thờ Lạc Long Quân được đúc bằng đồng, nặng 1,5
tấn, cao 1,98m
Đền Hạ
và kiến trúc chữ Nhị
Kiến trúc chữ
Đinh
Kiến trúc chữ
Công
Đền Trung
và kiến trúc chữ Nhị
Kiến trúc Nội công ngoại
quốc (Chùa Thiên Quang)
Kiến trúc chữ Vương
(Đền Thượng)
Hình 1.2: Một số hình thức kiến trúc cổ
Trang 34Đền Hạ Đền Trung Đền Thượng Lăng vua Hùng
Hình 1.3 Một số đền, chùa trong khu DTLS Đền Hùng a) Các ngôi đền chùa trên núi Nghĩa Lĩnh
Tên gọi cổ xưa của cư dân địa phương về ngọn núi cao nhất trong vùng này là núi Cả (cao 175m so với mặt nước biển) Tương truyền vào thời Hùng Vương, nơi đây vua Hùng thường cùng các Lạc hầu, Lạc tướng tiến hành các nghi thức tín ngưỡng cổ của cư dân nông nghiệp, cầu tế trời đất để cầu mong mưa nắng thuận hòa, mùa màng tốt tươi, muôn dân no ấm, hạnh phúc Sau này các ngôi đền được xây dựng trên núi để thờ vua Hùng và vợ con tướng lĩnh nên nhân dân gọi là núi Hùng Cư dân địa phương có công trông nom đền thờ Hùng Vương được phong gọi là Trung Nghĩa, núi có đền Hùng được gọi
là núi Nghĩa hay Nghĩa Lĩnh
Các ngôi đền, chùa trên núi Hùng là một quần thể kiến trúc, tín ngưỡng gồm: Cổng chính, đền Hạ, chùa Thiên Quang, đền Trung, đền Thượng, Lăng Hùng Vương, cột đá thề và Đền Giếng
* Cổng đền: Được xây dựng năm Khải Định thứ 2 (1917), kiến trúc
Trang 35kiểu vòm cuốn, có 2 tầng, 8 mái Tầng dưới có một cửa vòm cuốn Tầng trên
có cửa vòm nhỏ, 4 góc có trang trí rồng, trên nóc đắp nổi hình "lường long chầu nguyệt" theo phong cách kiến trúc thời Nguyễn Hai bên cồng có hai cột trụ, trên đỉnh đắp nổi hai con Nghê chầu, giữa cột trụ và cổng đắp nổi tượng hai võ sỹ, mình mặc áo giáp, giữa ngực có trang trí hình tượng Hổ phù Một tượng tay cầm giáo, tượng kia tay cầm rừu chiến
Hình 1.4: Cổng Đền
* Khu vực Đền Hạ: Là điểm đến đầu tiên của tuyến rước lễ trên núi
Nghĩa Lĩnh Khuôn viên khu vực này có diện tích 7500m2 bao gồm: Chùa Thiên Quang, đền Hạ, Gác chuông, Bảo tháp, Nhà bia Không gian khu vực: nhỏ, đơn giản, cảnh quan cây xanh trong khuôn viên chưa được chọn lọc và chỉnh trang hoàn thiện Một số các công trình nhỏ như bệ hương, bể hoá vàng
mã chưa được bố trí hợp lý
Trang 36- Đền Hạ:
Đền Hạ được khởi dựng vào thời Hậu Lê (thế kỷ XVII - XVIII) do dân làng Vi Cương xã Chu Hóa (nay là thị trấn Hùng Sơn), huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ xây dựng Dân làng Vi vốn có quan hệ mật thiết với làng Triệu Phú (làng Trẹo), xã Hy Cương Hai làng xưa có chung nguồn gốc, cùng dựng đình
Cả trên đất làng Vi Cương để thờ 18 đời Vua Hùng, có chung các nghi lễ và tục hèm cầu cúng như: "lấy tiếng hú" vào đêm 30 tháng Chạp, chạy "Tùng rí, săn lợn, chạy địch ", có chung các kỳ cầu tế vào tháng giêng và tháng tám
âm lịch với lễ vật gồm tam sinh: Trâu, dê, lợn Hai làng cùng tổ chức lễ hội
"Rước Chúa Gái" và diễn trò "Bách nghệ khôi hài", rước Lúa Thần và tổ chức
lễ Hạ điền
Hình 1.5: Đền Hạ
Trang 37Một số cụ già kể rằng: Đền Hạ trước kia nằm trước cửa chùa Thiên Quang, theo kiến trúc ’’tiền Thần, hậu Phật”, đến khi bà Chúa Chè lên cầu tự
ở chùa về sinh được con trai, lên trả lễ chùa, xin dân làng cho chuyển dịch Đền sang vị trí bây giờ và cúng Đền một cỗ kiệu Dấu vết nền móng cũ của Đền tới nay vẫn còn ở phía trước chùa, hiện còn một nền nhà khá lớn, kích thước khoảng 5,5m X 9m (tương đương diện tích Đền Hạ bây giờ) Còn cỗ kiệu, thời Pháp thuộc làng không có tiền để sang sửa lại, các đình làng trong
xã đều có kiệu rồi nên các cụ đã cho làng Sơn Vi
Tương truyền khu vực Đền Hạ là nơi Mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng,
nở thành 100 người con trai Nghĩa "đồng bào" (cùng một bọc) được bắt nguồn từ đây
Đền Hạ kiến trúc kiểu chữ Nhị (=) gồm hai tòa: Tiền tế và Hậu cung Mỗi tòa có ba gian, cách một khoảng lộ thiên ở giữa Kiến trúc đơn sơ kèo cầu suốt, bẩy gối vào đầu kèo làm cho mái sau dài hơn mái trước Ở gian Tiền
tế, hai bên đốc xây liền tường với đốc Hậu cung có đắp nổi hình một bên voi, một bên ngựa Bờ nóc Đền phẳng không trang trí mỹ thuật, mái lọp ngói mũi hài là loại ngói được sử dụng rộng rãi trong những công trình kiến trúc thời
Lê Qua thời gian đền được nhiều lần trùng tu tôn tạo Năm 2010, UBND thành phố Hà Nội công đức tiền tu bổ tôn tạo kiến trúc như hiện nay
Trong Hậu cung Đền Hạ có ba ban thờ chính có bài vị thờ ghi:
+ Đột ngột Cao Sơn cổ Việt Hùng thị thập bát thế truyền thánh vương thánh
vị ( Ban giữa)
+ Ất Sơn thánh vương thánh vị ( Ban bên trái)
+ Viễn Sơn thánh vương thánh vị ( Ban bên phải)
+ Cỗ long ngai phía đầu đốc bên phải Đen không có bài vị, trong văn tế có ghi
Trang 38thờ hai nàng công chúa Tiên Dung và Ngọc Hoa con gái Vua Hùng thứ 18
- Nhà Bia:
Nằm trước cửa Đền Hạ, nhà Bia được xây dựng lại vào năm 1917, kiến trúc kiểu hình trụ, có 6 mái, trên đỉnh đắp trang trí hình nậm rượu Sáu mái được lợp gạch bìa bên trong, bên ngoài láng xi măng và được đỡ bằng 6 cột tròn xây gạch, xung quanh có lan can trang trí Trong nhà bia hiện nay có đặt bia đá ghi câu nói nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“ Các Vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
Hình 1.6: Nhà Bia
Trang 39- Chùa Thiên Quang:
Chùa được xây dựng vào thời nhà Trần (Thế kỷ XIII - XIV) Trước đây chùa có kiến trúc kiểu "Nội công ngoại quốc" Sau nhiều năm chiến tranh, chùa được xây dựng lại vào năm 1850 Mặt bằng dạng chữ công (I) gồm 3 toà: tiền đường (5 gian chính giữa), tam bảo (3gian) và thượng điện (3 gian) nằm dọc tiền đường Các toà được làm theo kiểư cột trụ quá giang gối đầu vào cột xây, kèo suốt cài nóc, phía ngoài có hàng cột hành lang xây bằng gạch kéo dài xung quanh chùa Mái chùa lợp ngói mũi hài, đầu đao cong, đầu kìm
có chạm khắc lá đề Bờ nóc tiền đường đắp trang trí lưỡng long chầu nguyệt Trước sân chùa có 2 tháp lư hình trụ, 4 tầng Trên tháp có trang trí hoa sen, lòng tháp xây rỗng Đây là nơi đặt bia đá ghi danh các vị hoà thượng đã tu hành và viên tịch tại chùa
Hình 1.7: Chùa Thiên Quang
Trang 40- Tam quan:
Kết hợp với gác chuông, được xây dựng vào thời Hậu Lê (thế kỷ XVII) Kiến trúc kiểu dáng giống như các gác chuông thông thường, gồm 3 gian, 2 tầng, 8 mái, 4 vì kèo cột kiểu chồng giường kết hợp với bấy kẻ Các bẩy kẻ hầu như không được chạm trổ, riêng bẩy số 1 ở phía trước và sau được chạm nổi hình mây lửa, đao mác, mây xoắn theo phong cách mỹ thuật thời
Lê Gác chuông nằm giữa tam quan, bốn mái cong lợp ngói mũi hài giống đền
Hạ và Chùa Thiên Quang
Hình 1.8: Tam Quan kết hợp Gác Chuông
* Khu Đền Trung: Tiếp sau Đền Hạ, tuyến rước lễ dừng lại ở Đền
Trung Tương truyền đây là nơi Vua Hùng cùng các Lạc hầu, Lạc tướng du ngoạn ngắm cảnh thiên nhiên và họp bàn việc nước Đền được xây dựng vào