VŨ TUẤN LINH QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH Hà Nộ
Trang 1VŨ TUẤN LINH
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019 -
Trang 2VŨ TUẤN LINH KHÓA: 2017-2019
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Đô thị và Công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TUẤN ANH
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN:
PGS.TS PHẠM TRỌNG THUẬT
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tham giảng dạy, truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập Trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Tuấn Anh, người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Những nhận xét, đóng góp sâu sắc của Thầy là những kiến thức quý báu
để tôi giải quyết các vấn đề tốt hơn cho đề tài của mình
Xin cảm ơn tất cả gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công việc để có thời gian hoàn thành luận văn
Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả !
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Vũ Tuấn Linh
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Vũ Tuấn Linh
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục hình ảnh minh họa vii
Danh mục sơ đồ bảng biểu x
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
* Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn: 3
* Khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận văn: 3
* Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 6
1.1 Khái quát về đường vành đai 2,5 thành phố Hà Nội 6
1.1.1 Quá trình hình thành và xây dựng 6
1.1.2 Vai trò của tuyến đường 8
1.1.3 Vị trí, phạm vi nghiên cứu 8
1.2 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội 10
Trang 6iv
1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 10
1.2.2 Thực trạng về kiến trúc công trình 11
1.2.3 Thực trạng về cảnh quan 17
1.2.4 Thực trạng về hạ tầng kỹ thuật và môi trường 20
1.3 Thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội 22
1.3.1 Thực trạng về cơ chế chính sách quản lý 22
1.3.2 Thực trạng về Tổ chức bộ máy quản lý 23
1.3.3 Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 26
1.3.4 Sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 27
1.4 Những vấn đề cần nghiên cứu 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.1 Cơ sở pháp lý 32
2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật 32
2.1.2 Các quy hoạch được duyệt 35
2.1.3 Quy định chung về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị 38
2.2 Cơ sở lý luận 41
2.2.1 Nguyên Lý quy hoạch 41
2.2.2 Lý luận về kiến trúc cảnh quan 41
2.2.3 Lý luận về thiết kế đô thị 42
2.2.4 Lý luận Quản lý đô thị 46
2.3 Các yếu tố tác động đến quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường 47
Trang 72.3.1 Yếu tố tự nhiên 47
2.3.2 Yếu tố kinh tế - xã hội 48
2.3.3 Yếu tố khoa học kỹ thuật 49
2.3.4 Vai trò của cộng đồng dân cư 49
2.4 Bài học kinh nghiệm 51
2.4.1 Kinh nghiệm nước ngoài 51
2.4.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 56
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 61
3.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý 61
3.1.1 Quan điểm 61
3.1.2 Mục tiêu 61
3.2 Nguyên tắc 62
3.3 Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội 63
3.3.1 Phân đoạn tuyến đường để quản lý không gian kiến trúc cảnh quan: 63
3.3.2 Giải pháp về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 64
3.3.3 Giải pháp về cơ chế, chính sách 82
3.3.4 Giải pháp tổ chức bộ máy 86
3.3.5 Giải pháp cộng đồng tham gia quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
Kết luận 94
Kiến nghị 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Cụm từ viết tắt
CĐT Chủ đầu tư HTKT Hạ tầng kỹ thuật KĐT Khu đô thị KGKTCQ Không gian kiến trúc cảnh quan
KT Kiến trúc GPMB Giải phóng mặt bằng GPXD Giấy phép xây dựng QHC Quy hoạch chung QHPK Quy hoạch phân khu QHCT Quy hoạch chi tiết
QH Quy hoạch TKĐT Thiết kế đô thị
TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Số hiệu
Hình 1.1 Quá trình hình thành đường Vành đai 2,5 đoạn từ đường
Giải Phóng đến đường Tam Trinh 7 Hình 1.2 Sơ đồ vị trí tuyến đường 9 Hình 1.3 Sơ đồ phạm vi, ranh giới nghiên cứu 10 Hình 1.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11 Hình 1.5 Ảnh hiện trạng trường tiểu học Tân Mai, trường trung
Hình 1.6 Ảnh hiện trạng tòa nhà văn phòng VNPT, Mobifone 12 Hình 1.7 Hiện trạng Khu tập thể du lịch 13 Hình 1.8 Khu tập thể Đền Lừ 13 Hình 1.9 Chung cư Mandarin Garden 2 14 Hình 1.10 Khu nhà ở Quân đội K35 14 Hình 1.11 Hiện trạng nhà tái định cư đang xây dựng thuộc KĐT
Hình 1.12
Vị trí và ảnh hiện trạng chung cư tái định cư thuộc KĐT Đền Lừ 2 với tình trạng cơi nới và xuống cấp nghiêm trọng
15
Hình 1.13 Nhà hàng xen lẫn với khu nhà tập thể cũ 16 Hình 1.14 Khách sạn Jana Garden Terrace 16 Hình 1.15 Các công trình thương mại, chợ đầu mối phía Nam 16
Hình 1.16
Khu nhà liên kế được xây dựng theo quy hoạch phân lô
có chiều cao tầng, khoảng lùi tương đồng 17
Hình 1.17
Khu nhà phố được xây dựng, chỉnh trang sau khi GPMB
và mở rộng tuyến đường 17 Hình 1.18 Cảnh quan trước chung cư Mandarin Garden 2 18 Hình 1.19 Hiện trạng vỉa hè, giải phân cách 18
Trang 10Hình 1.23
Các tuyến xe khách quay đầu trên tuyến phố Kim Đồng gây ùn tắc giao thông 21 Hình 1.24 Các bãi đỗ xe tự phát mọc lên trên các khu đất trống 21 Hình 1.25 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến đường 22 Hình 1.26 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý tuyến đường 24 Hình 2.1 Quy hoạch được duyệt trong phạm vi tuyến đường 36 Hình 2.2 Mặt cắt ngang tuyến đường 36 Hình 2.3 Vị trí dự kiến các nhà ga của tuyến đường sắt đô thị 37
Hình 2.4
Các công trình chung cư do Chính quyền Sigapore bắt đầu xây dựng từ năm 1960 bán cho người dân sau khi xóa bỏ các khu nhà tạm
52
Hình 2.5
Giao thông công cộng tại Sigapore cùng với hệ thống thu phí giao thông điện tử (ERP) và Trung tâm giao thông thông minh (ITSC)
53
Hình 2.6 Các không gian xanh trong đô thị tại Singapore 54 Hình 2.7 Con đường Omotesando 55 Hình 2.8 Không gian kiến trúc cảnh quan trên con đường
Hình 2.9 Không gian nội thành của Đà Nẵng 57 Hình 2.10 Không gian khu vực bán đảo Sơn Trà 57 Hình 2.11 Kiến trúc công trình tại khu vực đô thị trung tâm 58 Hình 2.12 Đường Võ Nguyên Giáp 58 Hình 2.13 Đường Lê Trọng Tấn - quận Thanh Xuân 59 Hình 3.1 Phân đoạn tuyến đường để quản lý không gian kiến trúc
Hình 3.2 Các khu vực trong đoạn I 68
Trang 11Số hiệu
Hình 3.3 Các khu vực trong đoạn II 70 Hình 3.4 Các khu vực trong đoạn III 72 Hình 3.5 Hình ảnh một số loại cây có thể sử dụng để trồng trên
vỉa hè và giải phân cách 75 Hình 3.6 Một số hình thức cây xanh nên trồng tại công viên Đền
Hình 3.7
Một số loại cây xanh công trình khuyến khích các hộ gia đình trồng trên ban công, trong khuôn viên nhà ở đơn lẻ trên tuyến đường
76
Hình 3.8 Hình ảnh minh họa giao thông khác mức tại nút giao
đường vành đai 2,5 - đường Giải Phóng 78 Hình 3.9 Hình ảnh minh họa hệ thống bãi đỗ xe tự động 78 Hình 3.10 Một số giải pháp bố trí biển hiệu, biển quảng cáo trước
Trang 12Sơ đồ 3.2 Hệ thống cơ sở pháp lý áp dụng cho các công trình đầu
tư xây dựng trên tuyến đường 83
Sơ đồ 3.3 Giải pháp tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ
Sơ đồ 3.4 Sự tham gia của cộng đồng trong các giai đoạn thực
hiện xây dựng đô thị 92
Trang 13MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Theo đồ án QHC xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, mạng lưới đường giao thông thủ đô được tạo nên bởi hệ thống các đường vành đai và hướng tâm Trong đó tuyến đường vành đai 2,5 được định hướng là tuyến đường liên khu vực giúp kết nối các quận phát triển năng động nhất thủ đô như Hồ Tây, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai
Trong những năm gần đây, hệ thống đường giao thông vành đai của thủ
đô đã được đầu tư và xây dựng, góp phần cải thiện tình hình giao thông đô thị Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều bất cập để lại sau khi các tuyến đường được đưa vào sử dụng do các nguyên nhân khác nhau
Đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội gồm nhiều đoạn tuyến đường thi công xây dựng trong nhiều khoảng thời gian khác nhau, trong đó đoạn đường từ đường Kim Đồng đến đường Tân Mai phải đến năm 2015 mới hoàn thành Tuyến đường khi hoàn thành đã giúp kết nối giao thông từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, giúp giảm tải giao thông cho nhiều tuyến đường trong khu vực Tuy nhiên sau khi đưa vào sử dụng, các bất cập trong công tác quản lý KGKTCQ
đã bộc lộ như:
Thứ nhất: không gian tuyến đường không thể hiện được nét đặc trưng Thứ hai: Kiến trúc công trình không có điểm nhấn, thiếu sự quản lý gây
ra mất mỹ quan đô thị, không tạo sự đặc trưng riêng cho tuyến phố
Thứ ba: Cảnh quan tuyến phố thiếu sự đầu tư đồng bộ mặc dù tuyến đường có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển cảnh quan hai bên đường
Trang 142
Các nguyên nhân có thể chỉ ra như: Việc triển khai xây dựng trong thời gian kéo dài khiến cho công tác quản lý gặp nhiều bất cập khi trải qua nhiều thời kỳ khác nhau; Chưa có công cụ quản lý cụ thể để cơ quan quản lý và người dân thực hiện; Hệ thống hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ; Chưa có sự tham gia của người dân trong công tác quản lý
Từ những bất cập nêu trên, việc nghiên cứu, đưa ra quy định quản lý KGKTCQ đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết giúp khác phục các hạn chế, đồng thời giúp việc đầu tư xây dựng các đoạn tuyến còn lại của đường vành đai 2,5 không mắc phải các vấn đề đã xảy ra
* Mục đích nghiên cứu
Nhằm phát triển, đầu tư xây dựng tuyến đường đúng QH được phê duyệt, phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tế về kinh tế - văn hoá - xã hội, điều kiện của địa phương, phát huy các giá trị đặc trưng của tuyến phố Góp phần tạo dựng diện mạo hiện đại cho tuyến đường vành đai kết nối các quận năng động nhất của thành phố Hà Nội
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác Quản lý KGKTCQ đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Bao gồm toàn bộ không gian, các công trình KT, HTKT và cây xanh tuyến đường vành đai 2,5 thành phố Hà Nội Chiều dài từ nút giao thông Kim Đồng - Giải Phóng đến nút giao thông Tân Mai – Tam Trinh Chiều rộng lấy mỗi bên tối thiểu một lớp đất/công trình kể từ ngoài chỉ giới đường đỏ, cụ thể tùy thuộc hiện trạng sở hữu, tính chất và khuôn viên của các công trình
Trang 15* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý KGKTCQ các tuyến phố trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh nói riêng
Góp phần hoàn thiện lý luận về quản lý KGKTCQ tuyến đường và quản lý KGKTCQ đô thị nói chung
- Ý nghĩa thực tiễn:
Làm cơ sở tham khảo cho các cơ quan quản lý đô thị trong công tác Quản lý KGKTCQ đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội
Đề xuất các giải pháp Quản lý KGKTCQ đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội và tham khảo cho các trục đường tương tự trên địa bàn Thành phố
* Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn:
- Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp dự báo
* Khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận văn:
- Đồ án QH đô thị: là tài liệu thể hiện nội dung của QH đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo QH đô thị [14]
- Quy hoạch chung: là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình HTKT, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững [14]
Trang 164
- Quy hoạch phân khu: là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu
sử dụng đất QH đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình HTKT, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung QHC [14]
- Quy hoạch chi tiết: là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất
QH đô thị, yêu cầu quản lý KT, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình HTKT, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của QHPK hoặc QHC [14]
- Không gian đô thị: là không gian bao gồm các vật thể KT đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [14]
- Kiến trúc đô thị: là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình KT, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [14]
- Cảnh quan đô thị: là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong
đô thị như không gian trước tổ hợp KT, quảng trường, đường phố, hè, đường
đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong
đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [14]
- Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới được xác định trên bản đồ QH
và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình HTKT, không gian công cộng khác [16]
- Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất [16]
- Chỉ tiêu sử dụng đất QH xây dựng: là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, KT được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao
Trang 17gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình [16]
* Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm ba phần: Mở đầu; Nội dung; Kết luận và kiến nghị Phần Nội dung của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội
- Chương 2: Cơ sở khoa học về việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội
Trang 186
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2,5 ĐOẠN TỪ ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG ĐẾN ĐƯỜNG TAM TRINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1 Khái quát về đường vành đai 2,5 thành phố Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành và xây dựng
Trên tuyến đường vành đai 2,5 các đoạn tuyến được đầu tư xây dựng trong khoảng thời gian khác nhau, kéo dài từ trước năm 2000 cho đến nay Trong đó các đoạn thuộc đường Hoàng Đạo Thúy, Kim Đồng được triển khai đầu tiên; Tiếp theo là các đường Nguyễn Phong Sắc, Trần Thái Tông, Trung Kính, Tân Mai Hiện tại tuyến đường vẫn đang được tiếp tục đầu tư tại các đoạn thuộc quận Hoàng Mai, trong tương lai sẽ tiến hành xây dựng nốt các đoạn tuyến thuộc quận Thanh Xuân để kết nối tuyến đường với đường Nguyễn Trãi
Đối với đoạn đường nghiên cứu trong luận văn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, quá trình xây dựng trải dài từ giai đoạn trước năm 2000 đến cuối năm 2015 mới cơ bản hoàn thành Các giai đoạn chính của quá trình hình thành tuyến đường như sau:
Trước năm 2000: Xây dựng đường Kim Đồng và một phần tuyến đường thuộc KĐT Đền Lừ nối với đường Tam Trinh
Từ năm 2000-2009: Xây dựng tuyến đường đoạn nối KĐT Đền Lừ với công viên Đền Lừ
Từ năm 2010-2015: Hoàn thành đoạn tuyến nối đường Kim Đồng với đường Tân Mai (qua sông Sét) và thông đến đường Tam Trinh
Trang 19Từ năm 2015-2017: Mở rộng cầu qua Sông Kim Ngưu và hoàn thành như hiện nay
Hình 1.1: Quá trình hình thành đường Vành đai 2,5 đoạn từ đường
Giải Phóng đến đường Tam Trinh [33]
Trang 208
1.1.2 Vai trò của tuyến đường
Tuyến đường vành đai 2,5 dài khoảng 18 km chạy từ Bắc xuống Nam và chuyển tiếp sang hướng Đông (từ xã Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế - Bắc Từ Liêm qua địa bàn các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, đến đê sông Hồng khu vực phường Trần Phú - quận Hoàng Mai) có hướng tuyến gần song song với đường vành đai 2 và vành đai 3 Đây là tuyến đường quan trọng phục vụ nhu cầu giao thông và xây dựng phát triển đô thị của các quận cũng như thành phố Tuyến đường có thể phân thành 3 đoạn chính sau:
- Đoạn 1: từ Phạm Văn Đồng - Nguyễn Phong Sắc đến Nguyễn Trãi có chiều dài khoảng 9,1km
- Đoạn 2: từ đường Nguyễn Trãi đến đường Giải Phóng có chiều dài khoảng 3,73 km
- Đoạn 3: từ đường Giải Phóng đến đê sông Hồng có chiều khoảng 5,38
km
Tuyến đường nghiên cứu trong luận văn thuộc một phần đoạn 3 của tuyến đường vành đai 2,5, có điểm đầu từ đường Giải Phóng đi qua đường Kim Đồng, cầu Sông Sét, phố Tân Mai đến đường Tam Trinh là trục giao thông chính theo hướng Đông - Tây đi qua các khu vực phát triển đô thị mới
và khu vực dân cư đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai
1.1.3 Vị trí, phạm vi nghiên cứu
Phạm vi tuyến đường nghiên cứu thuộc các tuyến đường: Kim Đồng, Tân Mai Vị trí đoạn đường thuộc các phường: Giáp bát, Tương Mai, Tân Mai, Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội
Trang 21Hình 1.2: Vị trí tuyến đường [34]
Tuyến đường nghiên cứu có điểm đầu từ nút giao Kim Đồng - Giải Phóng đến điểm cuối tại nút đường Tân Mai - Tam Trinh Chiều rộng lấy mỗi bên tối thiểu một lớp đất/công trình kể từ ngoài chỉ giới đường đỏ, cụ thể tùy thuộc hiện trạng sở hữu, tính chất và khuôn viên của các công trình, với quy
mô như sau:
+ Chiều dài toàn tuyến: khoảng 2,37 km;
+ Quy mô nghiên cứu: khoảng 43,6 ha
Tuyến đường nằm trong QHPK đô thị H2-4, tỷ lệ 1/2.000 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6499/QĐ-UBND ngày 27/11/2015
Trang 2210
Hình 1.3: Phạm vi, ranh giới nghiên cứu [33]
1.2 Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội 1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Phạm vi nghiên cứu có diện tích khoảng 436.380 m2
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất [30]
TT Chức năng sử dụng đất Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Ðất cây xanh, công viên, TDTT 75.432 17,29
2 Ðất trường học 10.604 2,43 2.1 Trường trung học cơ sở 5.661 1,30 2.2 Trường tiểu học 4.943 1,13
3 Ðất nhà ở 140.321 32,16
4 Ðất hỗn hợp 11.818 2,71
5 Ðất cơ quan 9.243 2,12
6 Ðất HTKT, bãi đỗ xe 16.686 3,82
7 Ðất nghĩa trang, nghĩa địa 10.118 2,32
8 Dự án chưa triển khai xây dựng 74.805 17,14
9 Đất đường giao thông 76.749 17,59
TỔNG CỘNG 436.380 100
Trang 23Hình 1.4: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất [30]
1.2.2 Thực trạng về kiến trúc công trình
a Kiến trúc công trình trường học:
Trên tuyến đường tập trung các công trình công cộng như trường tiểu học Tân Mai, trường trung học cơ sở Tân Mai Hai công trình công cộng này đều đã được xây dựng kiên cố và có tính ổn định về mặt sử dụng trong thời gian dài Tuy nhiên vào giờ tan học, việc đưa đón học sinh của phụ huynh còn gây ra tình trạng tắc đường cục bộ trước khu vực cổng trường
Hình 1.5: Ảnh hiện trạng trường tiểu học Tân Mai, trung học cơ sở Tân Mai
Trang 2412
b Kiến trúc công trình cơ quan: Trên đường Kim Đồng tập trung một số công trình văn phòng như: Tòa nhà văn phòng VNPT, Mobifone Nhìn chung, KT các công trình tương đối đơn giản, chưa có sự thống nhất về khoảng lùi, chiều cao các tầng, hình thức KT bên ngoài
Hình 1.6:Ảnh hiện trạng tòa nhà văn phòng VNPT, Mobifone
c Kiến trúc nhà chung cư cũ:
Các công trình chung cư cũ trên tuyến đường có thể kể đến như: Khu tập thể du lịch tại ngay ngã ba Kim Đồng - Giải Phóng có chiều cao 6 tầng hiện
đã xuống cấp Khu tập thể Đền Lừ gồm các tòa nhà A, B, C, E, G, H được xây dựng từ những năm 2002, các công trình cao 5 tầng, 9 tầng và 11 tầng Phần tầng 1 đều được chia thành các ki-ốt cho thuê mở cửa hàng kinh doanh Các công trình được xây dụng theo lối KT nhà tập thể từ những năm 90 vì vậy khá lạc hậu Hiện KT mặt ngoài đã xuống cấp gây mất mỹ quan đô thị Các căn hộ cũng đã xuất hiện tình trạng cơi nới tại lô-gia của căn hộ
Trang 25Hình 1.7: Hiện trạng Khu tập thể du lịch Hình 1.8: Khu tập thể Đền Lừ
d Kiến trúc nhà chung cư thương mại
Các dự án chung cư thương mại, công trình hỗn hợp gồm có: chung cư Licogi 19 đưa vào sử dụng năm 2009 với chiều cao 15 tầng; Chung cư 25 Tân Mai đưa vào sử dụng năm 2014 với chiều cao 19 tầng, chung cư Mandarin Garden 2 đưa vào sử dụng năm 2018 gồm 04 tòa nhà với chiều cao từ 26 đến
30 tầng trong đó từ tầng 1 đến tầng 6 là trung tâm thương mại; Dự án khu nhà
ở Quân đội K35 hiện đang được xây dựng gồm 04 tòa chung cư cao từ 25 đến
30 tầng Nhìn chung các tòa nhà chung cư thương mại có KT không quá đặc biệt và hiện đại tuy nhiên do các công trình được phát triển bởi các CĐT khác nhau và mang tính đơn lẻ vì vậy không tạo được điểm nhấn KT trên tuyến phố
Trang 2614
Hình 1.9: Chung cư Mandarin Garden 2 Hình 1.10: Khu nhà ở Quân đội K35
e Kiến trúc nhà ở tái định cư
Các dự án chung cư tái định cư thuộc KĐT Đền Lừ 2 gồm các tòa nhà chung cư A1, A2, A4 được xây dựng từ những năm 2005, các công trình có tầng cao từ 11 đến 15 tầng Các công trình này mặc dù được xây dựng chưa lâu và có KT không quá lạc hậu nhưng công trình đã rất xuống cấp, tại nhà A1, toàn bộ tầng 1 và tầng 2 hiện không thể sử dụng do hiện tượng lún nứt, hiện phần tầng 1 của công trình đang phải quây tôn để khắc phục gây mất mỹ quan đô thị Phía trên của các tòa chung cư, phần căn hộ cũng bị người dân cơi nới và đã xuất hiện rất nhiều chuồng cọp gây mất mỹ quan đô thị Ngoài
ra, tại khu vực phía Nam tuyến đường, hiện có hai tòa nhà tái định cư thuộc KĐT Thịnh Liệt cũng đã hoàn thiện và sắp bàn giao đưa vào sử dụng
Hình 1.11: Hiện trạng nhà tái định cư đang xây dựng thuộc KĐT Thịnh Liệt
Trang 27Hình 1.12:Vị trí và ảnh hiện trạng chung cư tái định cư thuộc KĐT Đền Lừ 2 với
tình trạng cơi nới và xuống cấp nghiêm trọng
f Kiến trúc các công trình dịch vụ, thương mại:
Trên tuyến đường không có các tổ hợp trung tâm thương mại quy mô lớn, tuy nhiên có các công trình dịch vụ thương mại quy mô vừa và nhỏ với hình thức KT đa dạng, tại số 6 Kim Đồng có công trình khách sạn Jana Garden Terrace cao 9 tầng có KT khá đơn giản Tại đầu ngã ba giao với giải phóng có tổ hợp nhà hàng xen lẫn với khu nhà tập thể cũ rất mất mỹ quan đô thị
Trang 28Nhà thấp tầng gồm hai nhóm như sau: Nhóm thứ nhất là các khu nhà liên
kế được xây dựng theo QH; Nhóm thứ hai là khu dân cư hiện hữu được xây dựng, chỉnh trang sau khi GPMB và mở rộng tuyến đường Ở nhóm thứ nhất các công trình có sự tương đồng về khoảng lùi, chiều cao các tầng, tuy nhiên
do quá trình sử dụng lâu dài, chủ sở hữu các đã cải tạo, nâng cấp vì vậy KT mặt ngoài cũng có sự đa dạng nhưng chưa có giá trị nhiều về mặt KT của tuyến phố Ở nhóm thứ 2, do các công trình được xây dựng trên phần đất còn lại sau khi GPMB vì vậy nhiều lô đất có chỉ giới không đồng đều, kích thước các công trình cũng rất đa dạng, hình thức KT còn lộn xộn
Trang 29Hình 1.16:Khu nhà liên kế được xây dựng theo quy hoạch phân lô có chiều cao
tầng, khoảng lùi tương đồng
Hình 1.17:Khu nhà phố được xây dựng, chỉnh trang sau khi GPMB và mở rộng
tuyến đường 1.2.3 Thực trạng về cảnh quan
- Đối với các không gian trước tổ hợp KT: nhìn chung các không gian này chưa được CĐT chú trọng, một số công trình có khuôn viên đóng như Tòa nhà văn phòng VNPT, Mobifone, khách sạn Jana Garden Terrace có khuôn viên phía trước khá hạn hẹp và không được chú trọng đầu tư về mặt hình thức Đối với tổ hợp chung cư Mandarin Garden 2, không gian cảnh quan phía trước dạng mở đã được CĐT xây dựng đồng bộ hơn các công trình khác tuy nhiên vẫn còn đơn điệu, chưa tạo thành khoảng không gian mở cho
cả công trình, chưa hình thành được khoảng đệm giữa công trình cao 30 tầng
ra đến trục đường giao thông đông đúc
Trang 3018
Hình 1.18: Cảnh quan trước chung cư Mandarin Garden 2
- Cảnh quan vỉa hè và giải phân cách giữa: Vỉa hè chủ yếu được lát bằng gạch tự chèn, bó vỉa bằng bê tông đúc sẵn, trên vỉa hè trồng rất nhiều loại cây khác nhau như sấu, hoa sữa, hoa ban, bằng lăng, Trong khoảng hai năm trở lại đây, dải phân cách giữa có được trồng bổ sung một số loại cây theo chương trình trồng cây xanh của toàn thành phố, các loại cây trồng phổ biến ở giải phân cách là cây cau, cây hoa ban, cây Long não Do đặc điểm nhiều đoạn tuyến được xây dựng trong khoảng thời gian kéo dài bời nhiều dự án khác nhau vì vậy cảnh quan vỉa hè còn thiếu đồng bộ ở vật liệu hoàn thiện, cây xanh trồng trên vỉa hè, một số khu vực hiện vẫn đang được xây dựng vỉa
hè Chất lượng vỉa hè một số đoạn tuyến đã xuống cấp Nhìn chung, cảnh quan trên vỉa hè và giải phân cách chưa được quan tâm đầu tư
Hình 1.19:Hiện trạng vỉa hè, giải phân cách
a Cảnh quan công viên, vườn hoa:
Trong phạm vi nghiên cứu có công viên hồ Đền Lừ với diện tích hơn 8ha Công viên được thiết kế dạng mở, không có hàng rào ngăn cách Không
Trang 31gian chức năng trong công viên chủ yếu là vườn cây, sân, đường dạo, mặt nước và không có các công trình thể dục thể thao cũng như các tiện ích, khu vui chơi trẻ em, nhà vệ sinh công cộng… Chính vì thiếu các chức năng trên nên công viên chưa được phát huy tối đa vai trò nâng cao đời sống tinh thần của người dân
Trong công viên được trồng các loại cây bóng mát như: phượng, bằng lăng, hoa sữa, các loại cây bụi Nhìn chung cảnh quan, cây xanh trong công viên khá đơn giản và không được đầu tư nhiều chính vì vậy chưa thu hút được dân cư ở các khu vực lân cận đến sử dụng
Những năm trước đây, môi trường trong công viên là vấn đề hết sức bức xúc nhưng hiện tại đã được cải thiện phần nào mặc dù vẫn còn tình trạng ô nhiễm mặt nước hồ Việc không có công trình vệ sinh công cộng cũng góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường thêm trầm trọng
Hình 1.20:Hiện trạng công viên hồ Đền Lừ
b Cảnh quan đoạn qua sông, kênh mương:
Tuyến đường giao cắt qua hai con sông là sông Sét và sông Kim Ngưu Tình trạng ô nhiễm của các con sông khiến cho cảnh quan nơi đây cũng không được chú trọng đầu tư
Trang 3220
Hình 1.21 Cảnh quan đoạn qua sông Sét Hình 1.22 Cảnh quan đoạn qua cầu
Đền Lừ 1.2.4 Thực trạng về hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Theo quy hoach phân khu được duyệt, tuyến đường được đầu tư với lộ giới 40m, trong đó lòng đường mỗi bên rộng 11,25 m với 3 làn xe cơ giới, vỉa
hè mỗi bên 7m, giải phân cách giữa rộng 3m Tại một số vị trí, hệ thống vỉa
hè vẫn chưa được đầu tư hoàn chỉnh và đang được xây dựng Trên tuyến đường có hai cây cầu: cầu bắc qua Sông Sét và cầu Đền Lừ đã được xây dựng với quy mô lộ giới đúng theo QH Tại vị trí trường Tiểu học và Trung học cơ
Sở Tân Mai đã được xây dựng một cầu vượt cho người đi bộ, góp phần đảm bảo an toàn giao thông cho người đi bộ
- Tổ chức giao thông: Theo quy định về phân luồng giao thông của thành phố, các tuyến xe khách từ bến xe Giáp Bát phải rẽ vào đường Kim Đồng để quay xe ra đường Giải Phóng đi về phía Nam Chính việc này đã thường xuyên gây ra ùn tắc và xung đột giao thông trên tuyến đường Kim Đồng do các xe quay đầu và đón trả khách sai quy định
- Bãi đỗ xe: Theo Quy hoạch, hai bên tuyến đường chưa có hệ thống bãi
đỗ xe cho khách vãng lai Hiện chỉ có các bãi đỗ xe tự phát mở trên các khu đất trống
Trang 33Hình 1.23 Các tuyến xe khách quay đầu
trên tuyến phố Kim Đồng gây ùn tắc
giao thông
Hình 1.24 Các bãi đỗ xe tự phát mọc lên trên các khu đất trống
- Hệ thống hạ tầng dọc tuyến gồm các loại cáp điện, thông tin liên lạc cơ bản đã được hạ ngầm
- Tại vị trí cầu qua sông Sét có tuyến điện cao thế cắt ngang qua tuyến đường ảnh hưởng khá nhiều đến mỹ quan tuyến phố
- Tại số 32 phố Tân Mai có cây xăng với lượng xe ra vào tương đối lớn trong đó có cả các loại xe tải cỡ nhỏ ra vào trạm xăng thường xuyên
- Về vấn đề môi trường: Phía cuối tuyến đường Tân Mai, đối diện với KĐT Đền Lừ 1 là nghĩa trang làng Hoàng Mai với diện tích tương đối lớn Trên tuyến đường còn vẫn còn ô nhiễm môi trường tại các khu vực đang xây dựng và vấn đề về thu gom rác thải sinh hoạt của công trình hai bên tuyến đường
Trang 3422
Hình 1.25:Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến đường
1.3 Thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đường vành đai 2,5 đoạn từ đường Giải Phóng đến đường Tam Trinh, thành phố Hà Nội
1.3.1 Thực trạng về cơ chế chính sách quản lý
a Về Quy hoạch, quy chế quản lý quy hoạch
- Việc quản lý KGKTCQ đô thị phải tuân thủ theo QH đô thị, TKĐT và quy chế quản lý QH, KT đô thị Phạm vi tuyến đường đã nằm trong các đồ án QHC xây dựng thủ đô Hà Nội; QHPK đô thị H2-4, tỷ lệ 1/2.000; QHCT tỷ
lệ 1/500
- Tuyến phố nghiên cứu chưa có quy chế quản lý QH, KT đô thị chi tiết thì thực hiện việc quản lý theo đồ án QHCT, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về QH xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải phù hợp
Trang 35với các quy định trong Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản
lý KGKTCQ đô thị Tuy nhiên việc triển khai thực hiện đúng các quy định còn nhiều bất cập, chưa đem lại hiệu quả quản lý tích cực và đóng góp cho bộ mặt đô thị
- Hiện tại thành phố đã ban hành Quy chế quản lý QH, KT chung thành phố Hà Nội tại Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 Tuy nhiên quy chế quản lý còn mang tính định hướng chung cho toàn đô thị, chưa quy định cụ thể cho từng khu vực, tuyến phố nên không có căn cứ cụ thể để triển khai thực hiện
1.3.2 Thực trạng về Tổ chức bộ máy quản lý
a Tổ chức quản lý đường giao thông cấp Thành phố [26]:
- Về đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường bộ (bao gồm: lòng đường, lề đường, hè, giải phân cách, cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu đi bộ, và các công trình đường bộ khác): các đường vành đai, đường trên cao; đường đô thị từ cấp đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang đường từ 16 m trở lên
- Quản lý sau đầu tư:
Quản lý, bảo trì (bao gồm cả lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông) lòng đường, lề đường (không bao gồm hè đường) toàn bộ các tuyến đường do Thành phố đầu tư trên địa bàn Thành phố
Quản lý, bảo trì (bao gồm cả lắp đặt các trang thiết bị phục vụ tổ chức giao thông) lòng đường (không bao gồm hè đường) của tuyến đường
Thống nhất quản lý, bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn Thành phố
- Quản lý các nội dung khác có liên quan:
Thành phố thống nhất quản lý tổ chức giao thông trên địa bàn Thành phố
Trang 3624
Thành phố cấp phép đào lòng đường và đấu nối vào hệ thống đường
do Thành phố quản lý sau đầu tư
Cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông trên hệ thống đường do Thành phố quản lý sau đầu tư
b Tổ chức quản lý đường giao thông cấp Quận [26]:
- Quản lý sau đầu tư: Quản lý, bảo trì đường ngõ, ngách và toàn bộ hè đường trên địa bàn
- Quản lý các nội dung khác có liên quan:
+ Cấp phép đào lòng đường, hè đường và đấu nối vào hệ thống đường bộ
do cấp Quận quản lý sau đầu tư
+ Cấp phép sử dụng tạm thời một phần hè đường, lòng đường không vào mục đích giao thông theo quy định trên hệ thống đường, hè đường do cấp huyện quản lý sau đầu tư
Hình 1.26:Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý tuyến đường
c Tổ chức quản lý chiếu sáng công cộng [26]:
Trang 37- Về đầu tư: Thành phố Hà Nội thực hiện đầu tư xây dựng mới, bổ sung hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng (bao gồm cả chiếu sáng trang trí mỹ thuật đô thị) trên tuyến đường, công viên hồ Đền Lừ
- Quản lý sau đầu tư: Thành phố Hà Nội thực hiện quản lý, duy tu, bảo trì, cấp điện toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng
- Quản lý các nội dung khác có liên quan: Thành phố Hà Nội thực hiện cấp phép chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng lễ hội trên tuyến đường
d Tổ chức quản lý công viên, vườn hoa, cây xanh, thảm cỏ[26]: UBND Thành phố Hà Nội quản lý về cây xanh, thảm cỏ trên tuyến đường đồng thời quản lý duy trì, chăm sóc, cắt sửa, trồng bổ sung, thay thế cây xanh, thảm cỏ công viên hồ đền Lừ.UBND Thành phố giao Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về công viên, vườn hoa, cây xanh chung trên địa bàn Thành phố, tổ chức quản lý vườn hoa, cây xanh
Như vậy, tổ chức bộ máy đã có sự phân tách theo từng mảng, lĩnh vực ngành dọc Việc phân chia như vậy tạo sự chuyên môn hóa nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề bất cập khi triển khai quản lý, cụ thể:
- Thực tế việc phân cấp quản lý theo mảng, theo lĩnh vực đã bộc lộ không ít mặt hạn chế, sự thiếu liên kết, trao đổi giữa các bộ phận đã làm ảnh hưởng tới đối tượng quản lý, vừa có sự chồng chéo, vừa không bao quát hết được Chưa có sự phối kết hợp thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn giữa các quận, các phường, các Sở chuyên ngành và các đơn vị quản lý chuyên môn
- Bên cạnh đó, công tác thanh kiểm tra việc xây dựng công trình chưa được quan tâm một cách sâu sát, thường xuyên, liên tục dẫn đến nhiều công trình xây dựng có sự sai phạm làm ảnh hưởng đến trật tự xây dựng và KGKTCQ hai bên đường phố
Trang 3826
- Công tác quản lý sử dụng đất, các chỉ tiêu QH KT còn chưa rõ ràng Công tác cấp GPXD còn bộc lộ nhiều hạn chế Việc lấn chiếm đất, cơi nới trong xây dựng vẫn thường xuyên xảy ra
1.3.3 Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
- Không gian tuyến đường có sự đan xen nhiều hình thái không gian đô thị khác nhau Nếu như đầu tuyến (đoạn đường Kim Đồng) pần nào có sự đồng đều của các dẫy nhà văn phòng, dịch vụ thương mại và nhà liền kề được xây dựng đồng bộ tuy nhiên không gian đoạn đường Kim Đồng lại bị ảnh hưởng bởi đây là điểm quay đầu của toàn bộ xe khách đi từ Bễn xe Giáp Bát Tiếp đến đoạn từ đường Giáp Bát đến cổng trường Tiểu học Tân Mai là các dẫy nhà thấp tầng với đủ hình dáng kích thước bị cắt xén sau khi tuyến đường GPMB Bên trong các dẫy nhà phố đã có một số dự án chung cư cao tầng mọc lên tuy nhiên do chưa có sự quản lý tốt về không gian cảnh quan vì vậy các công trình này chưa đem lại điểm nhấn cho tuyến phố Khoảng không gian
mở tại công viên Đền Lừ đem lại giá trị về không gian, cảnh quan rất lớn nhưng do không có sự quản lý trong vấn đề sử dụng nên chưa phát huy được giá trị tiềm năng Trên tuyến đường còn có không gian đặc thù như Nghĩa trang làng Hoàng Mai, cần có chính sách quản lý phù hợp với QH, tình hình
cư dân và các giải pháp lâu dài để đảm bảo không có các tác động tiêu cực đến không gian tuyến đường
- Không gian tuyến đường đang có sự chuyển biến thay đổi theo thời gian do sự tác động của quá trình xây dựng và sử dụng của con người Các công trình có sự đầu tư đồng bộ nhưng do chất lượng đi xuống nên đã nhiều lần phải cải tạo, sửa chữa chắp vá (như tại các nhà tái định cư nằm hai bên tuyến đường) Sự thay đổi này cũng gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản
lý về mặt KT và cảnh quan khi việc quản lý các công trình chỉnh trang chưa được quan tâm đúng mức như việc xây dựng mới
Trang 39- Quản lý cảnh quan tuyến đường: Trong những năm qua, cảnh quan các tuyến đường đã được các cấp từ TP đến quận Hoàng Mai quan tâm hơn tuy nhiên mới chỉ ở mức đầu tư hệ thống vỉa hè, trồng cây xanh Việc đầu tư nêu trên cũng chưa đồng bộ và đã xảy ra nhiều bất cập (một số dự án nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang đường phố đã phải tạm dừng để rà soát hiệu quả) Tại đoạn đường nghiên cứu, cảnh quan hai bên tuyến đường có sự khác biệt lớn giữa các đoạn tuyến khác nhau nhưng nhìn chung chưa đem lại giá trị thẩm mỹ, chưa có tính đặc trưng riêng về cảnh quan và chưa xứng tầm với vai trò tuyến đường động lực phát triển cho cả khu vực
- Quản lý KT tuyến đường: Đối với các dự án đầu tư công trình do các tổ chức doanh nghiệp thực hiện theo trình tự triển khai đầu tư xây dựng dự án,
KT công trình đã có sự quản lý từ cấp sở quản lý chuyên ngành và các phòng ban chuyên môn của quận Hoàng Mai Cụ thể các dự án đầu tư xây dựng công trình đều phải được phê duyệt QHCT (hoặc chấp thuận tổng mặt bằng và phương án KT) do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện, trong quá trình triển khai lập dự án, các Sở và chính quyền quận Hoàng Mai cũng liên tục kiểm soát sự tuân thủ của dự án được lập so với QH được phê duyệt để tránh các sai lệch Thực tế trên tuyến đường nghiên cứu, các dự án do các tổ chức thực hiện đều tương đối tuân thủ theo QH nhưng sau quá trình sử dụng, vì nhiều lý
do khác nhau, chủ sử dụng đã cải tạo, cơi nới phá vỡ KT ban đầu, làm sai khác so với thiết kế được duyệt
- Tuyến đường nghiên cứu có một phần cắt qua dân cư hiện hữu Sau khi GPMB để mở đường đã để lại một số đoạn tuyến có các công trình thấp tầng với kích thước đa dạng khác nhau, điều này đã đặt ra yêu cầu cần phải có sự quản lý về mặt KT để đảm bảo tính thẩm mỹ của mặt đứng tuyến đường 1.3.4 Sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
Trang 4028
- Trong giai đoạn QH, người dân thường không có cơ hội đóng góp ý kiến cho các đồ án QH, các bản vẽ chỉ giới đường đỏ của tuyến đường Hầu hết các khiếu kiện liên quan đều phát sinh sau khi QH, chỉ giới đường đỏ được phê duyệt Đây là lý do khiến cho nhiều năm trước việc GPMB đoạn đường nối từ Kim Đồng đến Tân Mai (đoạn qua sông Sét) gặp nhiều khó khăn dẫn đến thời gian hoàn thành bị kéo dài
- Sau khi được duyệt, các đồ án được công bố tại trụ sở UBND các phường, quận, tuy nhiên hình thức này chỉ tiếp cận được một số ít người dân
và thường không công bố đầy đủ toàn bộ hồ sơ QH được duyệt (thông thường chính quyền sẽ đưa ra các bản vẽ QH sử dụng đất, chỉ giới, giao thông để làm tài liệu công bố tại địa phương) Cụ thể tại các dự án KĐT Hoàng Văn Thụ, KĐT Thịnh Liệt việc công bố thông tin QH được thực hiện bằng việc treo bản
vẽ QH sử dụng đất tại một địa điểm trên tuyến đường Tân Mai đoạn đi qua dự
án KĐT, các thông tin khác trong đồ án QH không được công bố cho người dân cùng giám sát việc thực hiện dự án
- Trong quá trình đầu tư xây dựng, người dân cũng ít quan tâm hoặc không đủ khả năng để đánh giá việc thực hiện, đầu tư xây dựng tuân thủ theo
QH được duyệt, các vấn đề về KGKTCQ giữa đồ án được duyệt và thực tế triển khai do các hạn chế về hiểu biết chuyên môn trong lĩnh vực đô thị Cụ thể, các dự án chung cư, KĐT xây dựng hai bên tuyến đường, người dân chủ yếu quan tâm đến vấn đề đảm bảo môi trường khi dự án triển khai, các vấn đề khác như việc tuân thủ mật độ, chiều cao, các vấn đề kỹ thuật khác người dân đều không thể đánh giá được mức độ tuân thủ do không có chuyên môn cũng như trang thiết bị cần thiết để kiểm tra
1.4 Những vấn đề cần nghiên cứu
1.4.1 Hệ thống quy hoạch xây dựng