1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị h2 1 trên địa bàn quận bắc từ liêm, thành phố hà nội (luận văn thạc sĩ)

126 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông, cấp thoát nước và quản lý CTR phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm [39] .... Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống

Trang 1

CHUNG TUẤN ANH

QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Trang 2

CHUNG TUẤN ANH

kho¸ 2017-2019;

QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHÂN KHU ĐÔ THỊ

H2-1 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THI ̣ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS HOÀNG VĂN HUỆ

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS TRẦN THANH SƠN

HÀ NỘI – 2019 -

Trang 3

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình ảnh

MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Cấu trúc luận văn 3

Một số khái niệm sử dụng trong luận văn 4

NỘI DUNG 6

Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT (GIAO THÔNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CTR) PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 6

1.1 Giới thiệu chung về phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội [39] 6

1.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 9

1.1.3 Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên của phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm [39] 15

1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông, cấp thoát nước, thu gom và vận chuyển rác thải đô thị phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội [39] 16

1.2.1 Hiện trạng về hệ thống giao thông: 16

Trang 4

1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông, cấp thoát nước và quản lý CTR

phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm [39] 21

1.3.1 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 21

1.3.2 Thực trạng về cơ cấu quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, quản lý CTR) 22

1.4 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước và quản lý CTR) 24

1.4.1 Khái niệm 24

1.4.2 Các hình thức và phạm vi tham gia của cộng đồng: 26

1.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, quản lý CTR) phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 26

1.5.1 Vấn đề quản lý kỹ thuật 27

1.5.2 Vấn đề tổ chức quản lý 27

1.5.3 Vấn đề tham gia của cộng đồng trong quản lý 28

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 31

2.1.1 Vai trò và đặc điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 31

2.1.2 Một số yêu cầu cơ bản đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật 32

2.1.3 Xã hô ̣i hóa và sự tham gia của cô ̣ng đồng trong quản lý ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t 41

2.2.3 Một số nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 43

2.2.4 Các yêu cầu, nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 48

Trang 5

nước ban hành 512.3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Hà Nội ban hành 532.3.3 Các chỉ tiêu quy hoạch của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phân khu đô thị H2-1 542.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý hệ thống hạ tàng kỹ thuật đô thị 552.4.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên thế giới 552.4.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của một số địa phương ở Việt Nam 67

Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG

KỸ THUẬT (GIAO THÔNG, CẤP THOÁT NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CTR) PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 79

3.1 Đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 793.1.1 Giải pháp khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong, ngoài ranh giới phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 793.1.2 Đề xuất giải pháp quản lý cải tạo, mở rộng hệ thống giao và thoát nước tại khu vực làng xóm cũ 803.1.3 Đề xuất giải pháp tổ chức, phân loại thu gom tại nguồn, vận chuyển chất thải rắn phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 873.2 Đề xuất giải pháp bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý và thu hút đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1rên địa bàn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội 923.2.1 Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 92

Trang 6

3.3 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân

khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 100

3.3.1 Đề xuất cơ chế chính sách thu hút đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 100

3.3.2 Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 102

3.4 Giải pháp nâng cao trình độ, tăng cường trách nhiệm của cán bộ thực thi công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật 106

3.4.1 Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước của các cán bộ quản lý hành chính cấp phường trong lĩnh vực quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật 106

3.4.2 Tổ chức tập huấn cho lực lượng cán bộ chuyên trách và tăng cường quyền hạn cho cán bộ thuộc UBND thị trấn trong việc thực hiện giám sát xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 106

3.4.3 Tăng cường quyền hạn cho các cán bộ phường thực hiện công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch 107

3.4.4 Nâng cao trách nhiệm cho các cán bộ phường làm công tác quản lý HTKT thông qua cơ chế tài chính 107

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

1 Kết luận: 109

2 Kiến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

giáo – Giáo sư Hoàng Văn Huệ người đã tận tình hướng dẫn động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn tới các UBND quận Bắc Từ Liêm, đã cung cấp số liệu, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi thực hiện hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Bắc Từ Liêm, đơn vị công tác, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Nhân dịp này, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, các thầy, cô giáo và cán bộ của trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2019

Học viên

Chung Tuấn Anh

Trang 8

kết quả nghiên cứu trong luận văn, các thông tin trích dẫn là trung thực

Trang 9

UBND Uỷ ban nhân dân

Nam

Trang 10

bảng

Bảng 1.1 Hiện trạng dân số theo độ tuổi lao động( Nguồn: Số

liệu do địa phương và Viên QHXD Hà Nội lập tháng

7/2013)

9

Bảng 2.4 Khoảng cách ống cấp nước tới công trình và đường

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ quy hoạch quận Bắc Từ Liêm đến năm 2020 6

Hình 1.2 Mô hình thu gom vận chuyển và xử lý rác thải 21

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức của phòng QLĐT quận Bắc Từ

Liêm

22

Hình 1.4 Mô hình quản lý khai thác sử dụng hệ thống đường

trên địa bàn các phường nằm trong phân khu đô thị H2-1 thuộc quận Bắc Từ Liêm

Hình 2.7 Phân loại rác ở Đan Mạch [Wikipedia] 66

Hình 2.8 Quy hoạch chung thoát nước, thành phố Nha Trang

[Wikipedia]

69

Hình 2.9 Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông Đà Nẵng từng

bước hoàn thiện khá đồng bộ nhưng vẫn tồn tại nhiều 71

Trang 12

thách thức.[Wikipedia]

Hình 2.10 Giao thông đô thị tại Đà Nẵng [Wikipedia] 73

Hình 3.1 Đề xuất một số mặt cắt ngang đường nội bộ trong khu ở 81

Hình 3.2 Mặt cắt ngang điển hình bố trí đường ống cấp nước

và thoát nước dưới lòng đường 82

H ình 3.3 Mô hình tổ chức quản lý ban giám sát HTKT 96

Hình 3.4 Mô hình tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ

thống HTKT phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

103

Hình 3.5 Mô hình tổ chức QL hệ thống HTKT phân khu đô thị

H2-1

105

Trang 13

Phân khu đô thị mới H2-1 nằm tiếp giáp với các khu vực có tốc độ đô thị hoá cao của Thành phố Hà Nội Có thể nói đây là khu vực có giá trị sử dụng đất cao, thuận lợi phát triển đô thị,

Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phân khu đô thị mới H2-1 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt theo quyết định số 6632/QĐ-UBND ngày 02/12/2015

Việc quy hoạch phân khu đô thị này nhằm các mục đích sau:

- Nâng cao tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc khu vực, hình thành khu đô thị mới khang trang, hiện đại để cải thiện và nâng cao điều kiện, môi trường sống của người dân trong khu vực đô thị mới đồng thời

hỗ trợ một phần cho các khu dân cư lân cận

- Khai thác triệt để và sử dụng quỹ đất hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về công trình công cộng, công trình xã hội, cây xanh mặt nước và nhà ở cho người dân, nâng cao hiệu quả đầu tư cho dự án

- Tăng hiệu quả đầu tư sử dụng đất, nâng cao tính khả thi và hoàn chỉnh đồng bộ chức năng đô thị

- Bổ sung, cập nhật các dự án có liên quan

Trang 14

Quy hoạch phát triển không gian chỉ được thực hiện hiệu quả khi hạ tầng kỹ thuật (HTKT) được xây dựng đồng bộ và đi trước một bước Việc phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị H2-1 có ảnh hưởng lớn đến hệ thống hạ tầng

kỹ thuật (HTHTKT) của khu đô thị Do đó việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý HTHTKT khu đô thị đáp ứng hài hoà với các mục tiêu điều chỉnh quy hoạch là rất cần thiết

HTHTKT khu đô thị bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải và các công trình khác

Quản lý HTHTKT đô thị có nội dung rộng lớn bao quát từ quy hoạch phát triển, kế hoạch hóa việc đầu tư, thiết kế, xây dựng đến vận hành, duy tu sửa cữa, cải tạo nâng cấp và theo dõi thu thấp số liệu để thống kê, đánh giá kết quả hoạt động của HTHTKT đô thị

Trong quản lý HTHTKT, sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng

Đó là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ đô thị cho tất cả mọi người Mục tiêu của sự tham gia của cộng đồng nhằm xây dựng năng lực ý thức, vị thế cho đông đảo người dân để duy trì tốt việc quản lý, khai thác sử dụng các công trình HTKT sau khi bàn giao

Để góp phần cho việc quản lý HTHTKT đô thị tốt hơn, tác giả lựa chọn

đề tài luận văn tốt nghiệp là “Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội”

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống

hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 15

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

- Phạm vi nghiên cứu: Ha tầng kỹ thuật gồm giao thông, cấp thoát nước, thu gom và vận chuyển rác thải tại phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;

- Đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới;

- Phương pháp chuyên gia

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dược đề xuất trên cơ sở đánh giá hiện trạng, nghiên cứu tổng kết lý luận và thực tiễn,

có thể làm cơ sở cho quản lý hiệu quả hệ thống giao thông, cấp thoát nước, thu gom và vận chuyển rác thải của Phân khu đô thị H2-1 trên dịa bàn Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội, và có thể sử dụng trong nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyên ngành cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị

- Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp được hoàn thiện sẽ giúp cho chính quyền Phân khu đô thị H2-1 và đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật được hiệu quả, góp phần xây dựng một Phân khu thân thiện, hài hòa với thiên nhiên và môi trường, đem lại cho cư dân cuộc sống tốt hơn

Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

Trang 16

- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông cấp thoát nước và quản lý CTR) phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố

Hà Nội

- Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống

hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước Quản lý CTR) phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Một số khái niệm sử dụng trong luận văn

- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khoá 13 thông qua năm 2014, hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng cấp nước, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác

- Hệ thống cấp nước:

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-1-2016/BXD “Các công trình hạ tầng kỹ thuật – công trình cấp nước”: Hệ thống cấp nước là tập hợp các công trình khai thác, xử lý nước, điều hòa, vận chuyển và phân phối nước tới các đối tượng dùng nước

- Hệ thống thoát nước:

Theo tiêu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-1-2016/BXD “Các công trình hạ tầng kỹ thuật – công trình thoát nước: Hệ thống thoát nước là một tổ hợp các thiết bị, công trình kỹ thuật, mạng lưới thu gom nước thải từ nơi phát sinh ñến các công trình xử lý và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận

- Quản lý chất thải rắn:

Trang 17

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về “Quản lý chất thải rắn” định nghĩa Quản lý chất thải rắn: là hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Theo từ điển tiếng Việt “Cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội nói chung có những đặc điểm giống nhau, gắn bó thành một khối”

Sự tham gia của cộng đồng: là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước

Trang 18

NỘI DUNG Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT (GIAO THÔNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ QUẢN

LÝ CTR) PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Giới thiệu chung về phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc

Từ Liêm thành phố Hà Nội [39]

1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên của quận Bắc Từ Liêm

* Đặc điểm vị trí địa lý, địa hình, dân cư

Quận Bắc Từ Liêm phía Đông giáp quận Tây Hồ, phía Đông Nam giáp quận Cầu Giấy, phía Tây giáp Quận Đan Phượng và Quận Bắc Từ Liêm, phía Nam giáp quận Nam Từ Liêm và phía Bắc giáp Quận Đông Anh

Quận Bắc Từ Liêm có diện tích 4.335,34 ha (43,35 km²), dân số năm

2017 là 333.300 người

Hình 1.1 Quy hoạch quận Bắc Từ Liêm đến năm 2020

[39]

Trang 19

Địa hình của quận thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, với hệ thống sông Nhuệ và sông Pheo, sông Hồng bao bọc phía Bắc Được thành lập trên cơ sở tách ra từ Quận Từ Liêm vào năm 2014, dù gặp không ít khó khăn song với truyền thống đoàn kết, quyết tâm cao, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quận Bắc Từ Liêm đã giành được nhiều kết quả trong công tác phát triển kinh

tế - xã hội Một trong những kết quả nổi bật thời gian qua là diện mạo đô thị hiện đại của một quận ven đô đang từng bước được hình thành Một số khu đô thị thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm như: Khu đô thị Nam Thăng Long - Ciputra Hà Nội, Khu đô thị Tây Hồ Tây, Khu Ngoại giao đoàn Xuân Đỉnh,

Khu đô thị Thành phố Giao Lưuv.v

Trên địa bàn có các tuyến đường quan trọng chạy qua:Tuyến đường 32, Các dự án đường sắt đô thị đi qua địa bàn quận là các tuyến số 2 (Nội Bài - Thượng Đình), tuyến số 3 (Trôi - Nhổn - Yên Sở), tuyến số 4 (Liên Hà - Bắc Thăng Long), tuyến số 7 (Mê Linh - Ngọc Hồi), tuyến số 8 (An Khánh - Dương Xá), trong đó tuyến số 3 đoạn Nhổn - Ga Hà Nội (một phần của tuyến Trôi - Nhổn - Yên Sở) hiện đang được thi công; tuyến số 2 đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo (một phần của tuyến Nội Bài - Thượng Đình) hiện đang được đầu tư xây dựng

*Hành chính:

Quận Bắc Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số

132/NQ-CP[1] ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở điều chỉnh toàn

bộ diện tích tự nhiên và dân số của 9 xã: Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế; 9,30

ha diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương; 75,48 ha diện tích tự nhiên và 10.126 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn thuộc Quận Từ Liêm cũ Đồng thời, thành lập 13 phường thuộc quận Bắc Từ Liêm như sau:

Trang 20

- Thành lập phường Thượng Cát trên cơ sở toàn bộ 388,90 ha diện tích

tự nhiên và 10.000 nhân khẩu của xã Thượng Cát

- Thành lập phường Liên Mạc trên cơ sở toàn bộ 598,70 ha diện tích tự nhiên và 12.966 nhân khẩu của xã Liên Mạc

- Thành lập phường Thụy Phương trên cơ sở toàn bộ 287,59 ha diện tích tự nhiên và 13.753 nhân khẩu của xã Thụy Phương

- Thành lập phường Minh Khai trên cơ sở toàn bộ 485,91 ha diện tích

tự nhiên và 36.709 nhân khẩu của xã Minh Khai

- Thành lập phường Tây Tựu trên cơ sở toàn bộ 530,18 ha diện tích tự nhiên và 26.970 nhân khẩu của xã Tây Tựu; 9,30 ha diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương Phường Tây Tựu có 539,48 ha diện tích tự nhiên và 27.566 nhân khẩu

- Thành lập phường Đông Ngạc trên cơ sở 241 ha diện tích tự nhiên và 23.922 nhân khẩu của xã Đông Ngạc

- Thành lập phường Đức Thắng trên cơ sở 120 ha diện tích tự nhiên và 19.923 nhân khẩu còn lại của xã Đông Ngạc

- Thành lập phường Xuân Đỉnh trên cơ sở 352,20 ha diện tích tự nhiên

và 33.659 nhân khẩu của xã Xuân Đỉnh

- Thành lập phường Xuân Tảo trên cơ sở 226,30 ha diện tích tự nhiên

và 12.622 nhân khẩu còn lại của xã Xuân Đỉnh

- Thành lập phường Cổ Nhuế 1 trên cơ sở 217,70 ha và 33.346 nhân khẩu của xã Cổ Nhuế; 3,30 ha diện tích tự nhiên và 372 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn Phường Cổ Nhuế 1 có 221 ha diện tích tự nhiên và 33.718 nhân khẩu

- Thành lập phường Cổ Nhuế 2 trên cơ sở 403,43 ha và 44.488 nhân khẩu còn lại của xã Cổ Nhuế; 1,60 ha diện tích tự nhiên và 292 nhân khẩu của

Trang 21

thị trấn Cầu Diễn Phường Cổ Nhuế 2 có 405,03 ha diện tích tự nhiên và 44.780 nhân khẩu

- Thành lập phường Phúc Diễn trên cơ sở 209,03 ha và 21.820 nhân khẩu của xã Phú Diễn; 8 ha và 1.914 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn (phía Nam quốc lộ 32 và phía Tây Sông Nhuệ) Phường Phúc Diễn có 217,03 ha diện tích tự nhiên và 23.734 nhân khẩu

- Thành lập phường Phú Diễn trên cơ sở 189,62 ha và 19.514 nhân khẩu còn lại của xã Phú Diễn; 62,58 ha và 7.548 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn (phía Bắc quốc lộ 32) Phường Phú Diễn có 252,20 ha diện tích tự nhiên

Hộ ≤ 18T (Tuổi)

18T đến 60T

1 QUẬN BẮC TỪ LIÊM 306,54 76,94 22,581 22,203 56,087 10,879 67,880 21,289 89,169 1.1 Phường Thuy Phương 31,40 0,41 1.811 1.254 3.167 614 4.940 95 5.035 1.2 Phường Đông Ngạc

49,42 3,51 2.776 2.577 6.610 1.203 9.504 845 10.349 1.3 Phường Đức Thắng

18,10 11,02 1.581 1.475 3.727 723 3.428 2.497 5.926 1.4 Phường Xuân Đỉnh

73.71 32,08 5956 6943 17.539 3402 18.354 9530 27.8854 1.5 Phường Xuan Tạo

17,28 8,25 1426 1594 4027 781 4.408 1994 6402 1.6 Phường Cổ Nhuế 1

35,25 10,13 3588 2852 7204 1397 8314 3139 11453 1.7 Phường Cổ Nhuế 2

67,48 3,70 4143 4089 10330 2004 15171 1252 16423 1.8 Phường Phú Diễn

Trang 22

Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong năm qua kinh tế của Quận đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, mức đầu tư hạ tầng được nâng cao, hệ thống giao thông, thủy lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hóa được củng cố và phát triển; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải tiến

Tình hình kinh tế trên địa bàn Quận nhìn chung giữ ổn định và hòa thành kế hoạch đề ra: giá trị sản xuất các ngành kinh tế vẫn đạt được mức tăng so với năm trước Tổng giá trị sản xuất chung của các ngành năm 2017 ước đạt 15.132 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch năm

Cơ cấu công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng; 73,6%; Thương mại dịch vụ 22%; Nông nghiệp: 4,4%

Về thực trang phát triển các khu vực kinh tế:

Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng:

Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng ước đạt 11.343 tỷ đồng tăng 14% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch năm Trong đó, giá trị sản xuất ngành công nghiệp ước đạt 7.094 tỷ đồng , tăng 13% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất hoạt động xây dựng ước đạt 4.249 tỷ đồng tăng 16% so với cùng kỳ

Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ

Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ; ước đạt 3.050 tỷ đồng, tăng 19,2%

so với cùng kỳ, đạt 101,2% kế hoạch năm

Khu vực kinh tế nông nghiệp

Về sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trông cây hàng năm 2017: 1.833 ha, giảm 61 ha so với cùng kỳ Diện tích giảm chủ yếu

do chuyển mục đích sử dụng thu hồi vào các dự án và một số diện tích đất kẹt không sản xuất được

Trang 23

Ước tính năng suất một số loại cây trồng chính năm 2015: Năng suất lúa đạt 54 tạ/ha, bằng 109,9% so với cùng kỳ; Năng suất rau đạt 226 tạ/ha, bằng 97% so với cùng kỳ

Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 739 tỷ đồng, giảm 2% so với cùng

kỳ Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đất nông nghiệp đạt 674 triệu đồng đạt 100% kế hoạch

Về chăn nuôi: Tại thời điểm 1/10/2016 toàn Quận, tổng đàn lợn có 4.285 con, bằng 77,2% so với cùng kỳ; tổng đàn trâu, bò có 101 con, tăng 42,5%; tổng đàn gia cầm có 19,7 nghìn con, bằng 75,6% Công tác kiểm tra, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được các ngành chức năng duy trì thường xuyên Tổ chức thực hiện tiêm phòng, phun thuốc khử trùng phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm có hiệu quả, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn

Hồ Chí Minh (19/5), Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5), Quốc khánh (2/9), Giải phóng Thủ đô (10/10) được tổ chức trang trọng Đặc biệt, Quận

đã làm tốt, công tác thông tin, tuyên truyển “Năm trật tự văn minh đô thị 2017”; tuyên truyển trước, trong, sau ngày bầu cử bổ sung đại biểu HĐND quận, Phường

Trang 24

Tiếp tục cuộc vận động “ Toàn dân luyện thể thao theo tấm gương Bác

Hồ vĩ đại” Số người thường xuyên luyện thể thao tại cơ sở ước đạt 38%, đạt 100% kế hoạch năm Quận đã tham gia và giành được 175 huy chương các loại cấp Thành phố, cấp quốc gia (Trong đó: 58 huy chương vàng; 56 huy chương bạc 61 huy chương đồng)

Công tác xây dựng đời sống văn hóa , lễ hội, di tích, văn hóa, du lịch: Đẩy mạnh công tác tuyên truyển xây dựng gia đình văn hóa; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong tiệc cưới, tang lễ Kết quả: tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa so với tổng số hộ: 88,2%, đạt 101% kế hoạch

Công tác giáo dục đào tạo:

Tiếp tục triển khai Luật và chiến lược phát triển giáo dục, Nghị quyết hội nghị trung ương 8 Khóa XI về giáo dục – đào tạo Tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là phổ cập giáo dục tiểu học, THCS Tổng số trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn Quận là

49 trường, cán bộ giáo viên đạt 100% chuẩn Tổng kết năm học 2017-2018 Quận đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đạt 100%; tỷ lệ xét tốt nghiệp THCS đạt 100%; tỷ lệ thi nghề THCS đạt 100% Quận có 31/38 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt 81% (vượt 26% so với chỉ tiêu của thành phố) Năm 2018 số trường đạt chuẩn quốc gia tăng lên 2 trường, đưa tổng số trường công lập đạt chuẩn quốc gia của quận tăng lên 33/38 trường, đạt tỷ lệ 84,2% so với trường công lập, đạt 200% kế hoạch Tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi hoàn thành phổ cập THPT và tương đương đạt 99,6%, đạt 100%

kế hoạch

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:

Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân Triển khai thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, công tác giám sát dịch, không để xảy ra dịch

Trang 25

bệnh lớn, 100% các phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và duy trì tiêu chí quốc gia về y tế năm 2015 Duy trì tỷ lệ phường đạt chuẩn Quốc gia

về y tế, đạt 76,9% (10/13) phường

Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình:

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tiếp tục được đẩy mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông công tác DS-KHHGD nhằm tạo phong trào “ Toàn dân tự nguyện thực hiện các chính sách về dân số - KHHGD” Năm 2018 tổng số sinh trên địa bàn là 4.125 trẻ Tỷ suất sinh thô: 13,06%, đạt 100% kế hoạch

Tỷ lệ sinh con thứ 3: 3,81%, đạt 100% kế hoạch Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 0,4%, đạt 100% kế hoạch

Công tác an sinh xã hội:

Tập trung thực hiện tốt công tác lao động, việc làm: Công tác đào tạo nghề được quan tâm Quận đã tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại các phường trên địa bàn về công tác đào tạo nghề cho lao động với gần 1.200 người tham gia Mở 13 lớp dạy nghề trình độ sơ cấp cho 454 lao động tại các phường Năm 2018, số lao động được hỗ trợ tạo việc làm là 5.000 người, đạt 100% kế hoạch thành phố giao

Thực hiện tốt chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người khuyết tật, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cụ thể”

+ Tổ chức tốt Lễ phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “

Mẹ Việt Nam anh hùng” cho 25 mẹ đảm bảo đúng quy định; tổ chức 6 đoàn thăm, tặng quà cho 13 chiến sỹ tiêu bireeur trực tiếp tham gia chiến dục Điện Biên Phủ; tổ chức đưa 149 người có công đi điều dưỡng phục hồi sức khỏe đạt 100% kế hoạch; phối hợp với các phường tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày thường binh liệt sỹ 27/7; hỗ trợ xây nhà tình nghĩa cho 20 gia đình; tặng sổ tiết kiệm cho 13 người có công; tặng 85 suất quà Thành phố nhân kỷ niệm

Trang 26

Quốc khánh 2/9; vận động phụng dưỡng 04 mẹ Việt Nam anh hùng mới được phong tặng

+ Hoàn thành việc tổ chức triển khai Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 27/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tổng ra soát việc thực hiện chính sách ưu đãi với người có công với cách mạng trong 2 năm 2017-2018 trên địa bàn quận đạt kết quả tốt: số người có công đang hưởng đúng chế độ là 2.487 người, 05 người chưa đầy đủ, 105 người đủ điều kiện chưa được xác nhận là người có công

+ Triển khai rà soát, thẩm định và ban hành quyết định công nhận 714

hộ nghèo và 373 hộ cận nghèo trên địa bàn Quận theo chuẩn nghèo đô thị Cấp mới 800 thẻ BHYT cho thành viên hộ nghèo và hộ cận nghèo chưa cấp đầu năm và tăng mới theo chuẩn nghèo, cận nghèo đô thị; rà soát hộ nghèo có nhà ở hư hỏng nặng để có phương án vận động các nguồn lực hỗ trợ xây, sửa nhà cho các hộ nghèo Thực hiện kịp thời các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo Ban hành quyết định trợ cấp hàng tháng tới 108 người già yếu ốm đau không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng thoát nghèo; hỗ trợ chi phí học tập cho con hộ nghèo, mồ côi, khuyết tật

có hoàn cảnh khó khăn Năm 2015, toàn Quận giảm được 150 hộ nghèo, đạt 100% kế hoạch Thành phố giao

+ Thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, đặc biệt công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo Quan tâm tặng quà tới trẻ em khuyết tật, trẻ em nghèo trong các dịp 18/4, 1/6, Tết trung thu; Trích quỹ bảo trợ trẻ em trao trợ cấp thường xuyên cho 30 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Tổ chức tốt các hoạt động nhân Tháng hành động vì trẻ em (từ 1/6-30/6), ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 Đặc biệt, nhân dịp Tết trung thu đã phối hợp với Đài PT-TH Hà Nội tổ chức thành công chương trình truyền hình trực tiếp “Vầng trăng cho em”

Trang 27

Tăng cường công tác quản lý, ngăn chặn tệ nạn xã hội, đặc biết là tệ nạn mại dâm, ma túy Năm 2018, quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

là 67 người Số người cai nghiện bắt buộc tại trung tâm và sau cai nghiện là

Phân khu đô thị H2-1 có phạm vi ranh giới bao gồm:

Phía Bắc giáp phân khu sông Hồng (đường đê An Dương Vương) Phía Đông giáp phân khu đô thị khu vực xung quanh hồ Tây A6 và phân khu đô thị H1-2 (đường Vành đai 2 và Lạc Long Quân)

Phía Nam giáp phân khu đô thị H2-2 (đường Cầu Giấy, Xuân Thủy, Hồ Tùng Mậu)

Phía Tây giáp phân khu GS (hành lang xanh sông Nhuệ)

Quy mô nghiên cứu: 2458,17 Ha

Địa hình, địa mạo : Địa hình tự nhiên trong phạm vi nghiên cứu từ 5,5 – 8,5m, dốc dần từ Bắc xuống Nam

Khí hậu : cùng chung với khí hậu của Thành phố Hà Nội Trong vùng

bị ảnh hưởng của khí hậu gió mùa

Trang 28

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 16,6oC

- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10, gió chủ yếu là gió Đông Nam, nhiệt độ cao nhất 38oC

Mùa lạnh: từ tháng 11 đến hết tháng 3, gió chủ yếu là gió Đông Bắc; trời rét, khô, nhiệt độ thấp nhất là 8oC

Mùa mưa, độ ẩm có lúc đạt 100%, độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%; bão thường xuất hiện trong tháng 7 & 8, cấp gió từ 8 – 10, có khi giật đến cấp 12

1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông, cấp thoát nước, thu gom và vận chuyển rác thải đô thị phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội [39]

1.2.1 Hiện trạng về hệ thống giao thông:

Quận Bắc Từ Liêm là một quận có diện tích lớn của thành phố Hà Nội, nằm ở phía Tây của TP Hà Nội, đất rộng, người đông nhưng hệ thống hạ tầng, giao thông đô thị vẫn chưa thật sự đồng bộ Hơn nữa, là một quận mới thành lập được 4 năm, do cơ chế chính sách thay đổi, nhiều dự án ở Bắc Từ Liêm bị

“treo”, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, không triển khai lại được

Trang 29

Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:

Quốc lộ 32: có chiều dài qua khu vực nghiên cứu khoảng 5km

Đường VĐ III : mặt cắt ngang hiện trạng rộng khoảng 30 - 35m

Đường VĐ II : mặt cắt ngang hiện trạng rộng khoảng 25 – 30m

Đường QL 32 : đoạn qua khu vực dài khoảng 5km, mặt cắt ngang hiện trạng rộng khoảng 30-36m

Đường Hoàng Quốc Việt : MCN hiện trạng rộng khoảng 35 – 45m, dài 2.5km Các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực như:

Đường Nguyễn Hoàng Tôn: hiện đang được xây dựng và mở rộng Mặt cắt ngang hiện trạng khoảng 8m

Các tuyến đường cấp nội bộ:

Mạng lưới đường cấp nội bộ chủ yếu

Trong phạm vi Quận Bắc Từ Liêm, đường cấp nội bộ hầu hết được xây dựng theo tiêu chuẩn cấp 5 đồng bằng với mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng rộng 3,5m, nền đường rộng từ 5 – 7,5m

Bãi đỗ xe hiện trạng:

Bãi đỗ xe hiện trạng: có 4 bãi đỗ xe hiện trạng, nằm rải rác trong khu vực Trong đó có 3 bãi trong khu Cầu Giấy và 1 bãi đỗ xe thuộc Quận TừLiêm Bến xe hiện trạng: Bến xe Nam Thăng Long diện tích khoảng 3ha, nằm trên mặt đường Phạm Văn Đồng

* Đánh giá : Mạng lưới đường giao thông đã được hình thành về cơ bản Tuy nhiên, mạng lưới đường tập trung chủ yếu vào khu vực quận Cầu Giấy và Quận Tây Hồ Các khu vực khác chủ yếu là đường làng xóm có bề rộng nhỏ (4-5m) nên chưa đủ đáp ứng nhu cầu đi lại Đất giao thông đạt 188.76ha, chiếm 7.67% diện tích đất

1.2.2 Hiện trạng về hệ thống cấp thoát nước:

Thủy văn và hệ thống đê:

Trang 30

Sông Hồng: giáp phía Bắc khu quy hoạch với chiều dài khoảng 5,4km, hướng dòng chày từ Tây xang Đông Sông có bề rộng khoảng từ 800m đến 1.200m vào mùa cạn và từ 2000m đến 2.500m về mùa lũ Vào mùa lũ (tháng

7, 8), mực nước sông Hồng thường dâng cao từ +10.0m đến +12.0m (cao hơn cao độ nền khu quy hoạch)

Để bảo vệ thành phố khỏi bị lũ lụt do nước sông Hồng gây ra có hệ thống đê bảo vệ dọc sông Hồng

Sông Nhuệ: là tuyến thủy lợi chính thoát nước cho khu quy hoạch, có kích thước B >40m; H>5m Sông Nhuệ thoát nước chủ yếu là tự chảy qua đập

Hà Đông Mực nước cao nhất trên sông Nhuệ tại đập Hà Đông các năm gần đây thường giữ ở cao độ khoảng 4,5m

Sông Tô Lịch: là tuyến thủy lợi thoát một phần cho khu quy hoạch, có

kích thước Bm=30-40m; H>4m Tuyến sông này đã được kè và xây dựng đường dọc 2 bên sông

Khu vực đã được xây dựng: cao độ nền trung bình từ 7,5m-8,5m

Khu vực chưa xây dựng: cao độ nền trung bình từ 7,0m-8,0m

Trang 31

Khu vực 2: phía Nam đê sông Hồng, phía Tây đường Phạm Văn Đồng, phía Nam đường Nguyễn Hoàng Tôn, phía Bắc đường Hoàng Quốc Việt, phía Bắc đường Hồ Tùng Mậu, phía Tây đường Lạc Long Quân và phía Đông sông Nhuệ:

Khu vực đã được xây dựng: cao độ nền trung bình từ 7,0m-8,0m

Khu vực chưa xây dựng: cao độ nền trung bình từ 5,5m-7,0m

Khu vực 3: phía Nam đường Hoàng Quốc Việt, phía Đông đường Phạm Văn Đồng, phía Tây sông Tô Lịch và phía Bắc đường Cầu Giấy:

Khu vực này cơ bản đã được xây dựng: cao độ nền trung bình từ 6,0m-7,0m Hiện trạng về hệ thống cấp nước

Nguồn nước cấp cho khu vực hiện nay từ nhà máy Cáo đỉnh công suất 60.000m3/ngđ, nhà máy nước Mai Dịch công suất 60.000m3/ngđ, một phần nhà máy nước Ngọc Hà

Mạng lưới đường ống:

Tuyến truyền dẫn: Dọc tuyến đường Phạm Văn Đồng có tuyến Ø800, Ø300 Tuyến Ø600 trên đường Nguyễn Hoàng Tôn, Tuyến Ø400 chạy dọc trục đường Lạc long Quân

Tuyến phân phối: Các tuyến ống phân phối cơ bản đã được xây dựng bao chùm toàn khu dự án các đường ống phân phối có đường kính D200 - D110, tuyến ống dịch vụ có đường kính D63 -D32

Đánh giá: Khu vực nghiên cứu hệ thống cấp nước đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên trong tương lai việc quy hoạch lại tuyến đường cần nâng cấp, xây dựng lại một số tuyến ống theo quy hoạch để đáp ứng nhu cầu dùng nước trong khu vực

Hiện trạng về hệ thống thoát nước

Khu vực 1: nước mưa tại khu vực này phần lớn thuộc dự án đô thị Nam Thăng Long đã và đang xây dựng cùng với các tuyến rãnh nắp đan B0,4m –

Trang 32

B0,6m trong khu dân cư phường Phú Thượng theo hệ thống thoát nước hiện có thoát về cụm công trình trạm bơm Nam Thăng Long đang triển khai xây dựng

Khu vực 2: nước mưa tại các khu vực chưa xây dựng chảy tràn hoặc theo các tuyến rãnh nắp đan B0,4m – B0,6m trong các khu dân cư cũ và các tuyến cống trong các khu dự án đã xây dựng thoát ra sông Nhuệ qua mương

Cổ Nhuế và một cửa cống dọc sông Nhuệ

Khu vực 3: khu vực này cơ bản đã xây dựng hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường hiện có để thoát ra trục thoát nước chính (tuyến cống bản cống hóa mương Nghĩa Đô) để thoát ra sông Tô Lịch ở phía Tây Nam

Thoát nước thải

Khu vực chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt hoàn chỉnh Nước thải sinh hoạt từ các khu vực đô thị và dân cư làng xóm hiện có sau khi được xử

lý bằng bể tự hoại trong bản thân công trình, được thoát vào hệ thống cống, rãnh thoát nước mưa hiện có

Các nhà máy xí nghiệp sản xuất trong phân khu chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải hoàn chỉnh Nước thải sản xuất hầu như chưa được

xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Hệ thống thoát nước đô thị chủ yếu tập trung ở khu vực dự án mới xây dựng Các khu vực khác về cơ bản chưa hình thành hệ thống thoát nước

đô thị hoàn chỉnh Những khu vực làng xóm, khu công nghiệp cũ hệ thống thoát nước là hệ thống hỗn hợp giữa rãnh, mương đất, rãnh xây, cống tròn và thường có kích thước nhỏ so với yêu cầu thoát nước Việc thoát nước dựa chủ yếu vào hệ thống tiêu nông nghiệp.Vì vậy tình trạng úng ngập cục bộ vẫn thường xảy ra khi có mưa lớn diện rộng trong các khu vực đã xây dựng và khu vực làng xóm cũ hiện có

1.2.3 Hiện trạng về quản lý CTR:

Hiện trạng về công tác thu gom và vận chuyển CTR

Trang 33

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom với tỉ lệ cao, tuy nhiên vẫn tồn tại những điểm tập trung tự phát gây mất vệ sinh môi trường

Chất thải rắn sản xuất của các nhà máy xí nghiệp được thu gom với tỉ

lệ cao, tuy nhiên hầu hết chưa được phân loại mà được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt

Trong khu vực nghiên cứu, còn tồn tại một số bãi đổ chất thải rắn xây dựng gây ô nhiễm môi trường

Hình 1.2: Mô hình thu gom vận chuyển và xử lý rác thải

1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông, cấp thoát nước và quản

lý CTR phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm [39]

1.3.1 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

Phòng quản lý đô thị quận Bắc Từ Liêm là cơ quan chuyên môn có chức năng và nhiệm vụ quản lý hệ thống HTKT trên địa bàn Quận

Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND quận

có chức năng: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch; xây dựng, phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:cấp, thoát

Trang 34

nước, vệ sinh môi trường, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi,

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức của phòng QLĐT quận Bắc Từ Liêm

Phòng quản lý đô thị gồm: 01 trưởng phòng, 03 phó phòng và 09 nhân viên Trong đó trình độ chuyên môn của các cán bộ, nhân viên là: 01 tiến sĩ nước ngoài, 08 thạc sĩ, 03 đại học, 01 cao đẳng

Công tác tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận gặp nhiều khó khăn do trên địa bàn quận hiện nay có rất nhiều dự án về xây dựng đô thị, nhà ở đang triển khai với Chủ đầu tư là Bộ xây dựng, UBND Thành phố, các đơn vị nên rất khó khăn trong việc phối hợp và điều hành quản lý

Sự phối hợp giữa các cấp, ngành của quận còn kém ảnh hưởng đến tiến

độ triển khai một số dự án do UBND quận làm chủ đầu tư

1.3.2 Thực trạng về cơ cấu quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao

thông, cấp thoát nước, quản lý CTR)

1/ Thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý

Trưởng phòng

Trang 35

Công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thị trấn trực thuộc phòng quản lý đô thị Quận Chương mỹ cơ cấu tổ chức của phòng có các cán

bộ phụ trách chuyên môn trong từng lĩnh vực

Hiện tại đã có điều lệ thực hiện quản lý hệ thống HTKT tại Quận Bắc

Từ Liêm do đó trong công tác quản lý vận hành hệ thống HTKT không gặp nhiều khó khăn, công tác tổ chức và quản lý xây dựng, kinh doanh, vận hành, khai thác, đảm bảo tuân thủ theo đúng quy hoạch đã được chấp thuận và các

quy định của pháp luật liên quan

Ban lãnh đạo phòng quản lý đô thị Quận Bắc Từ Liêm có trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao

Cán bộ của phòng cơ bản có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao Tuy nhiện có một số cán bộ có trình độ chuyên môn chưa phù hợp, chưa được qua đào tạo về quản lý hệ thống HTKT đô thị nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao vẫn còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc, sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong quản lý hệ thống HTKT chưa được tổ chức tốt, cong chồng chéo

Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý HTKT quận Bắc Từ Liêm như sau:

Hình 1.4 Mô hình quản lý khai thác sử dụng hệ thống đường trên địa bàn các phường nằm trong phân khu đô thị H2-1 thuộc quận Bắc Từ Liêm

PHÒNG QLĐT QUẬN

PHƯỜNG CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH CÁC

PHƯỜNG

QUẢN LÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

BẮC TỪ LIÊM

Trang 36

- Quản lý giao thông: Đường giao thông đối ngoại và các trục chính là

do UBND Quận Bắc Từ Liêm làm chủ đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước Phòng quản lý đô thị Quận Bắc Từ Liêmc ó trách nhiệm duy tu bảo dưỡng thường xuyên

Các đường phố nhỏ trong khu dân cư chủ yêu do ngân sách phường

và nguồn tự đóng góp của nhân dân xây dựng và quản lý

- Thoát nước mặt, thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng quận Bắc Từ Liêm đảm nhận

- Chiếu sáng công công do phòng quản lý đô thị quận quản lý

- Một số địa bàn riêng biệt do các cơ quan và tổ chức khác tự xây dựng và quản lý

1.4 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý

hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước và quản lý CTR)

1.4.1 Khái niệm

Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ

đô thị cho tất cả mọi người

Mục tiêu của sự tham gia của cộng đồng nhằm xây dựng năng lực ý thức, vị thế cho đông đảo người dân để duy trì tốt việc quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án

Thực tế cho thấy: Sự tham gia của cộng đồng làm tăng khả năng của người dân bởi vì khi cùng hợp tác với nhau, nó sẽ làm tăng tự tin và khả năng trong việc tự giải quyết các vấn đề khó của riêng họ

Người dân phải có quyền tham gia vào quá trình ra quyết định vì kết quả của các quyết định đó có ảnh hưởng tới chính những điều kiện kỹ thuật phục vụ cuộc sống của họ

Trang 37

Sự tham gia của cộng đồng giúp đảm bảo cho các kết quả khai thác, vận hành hạ tầng kỹ thuật đô thị tốt hơn bởi người dân biết cái gì họ cần, họ biết cái gì họ có khả năng đạt được và họ có thể điều hòa các nguồn lực của

họ cho các hoạt động của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng sẽ đảm bảo sự ràng buộc giữa người dân đối với chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và như vậy việc vận hành khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ thuận tiện và hiệu quả hơn

Phân khu đô thị trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm có dân số là 89.169 người kinh tế của người dân ở đây chủ yếu là buôn bán kinh doanh nhỏ lẻ, một phần là sản xuất nông nghiệp nên nhân dân trong các tổ dân phố xác định, xây dựng đường giao thông mới là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh của địa phương Chính vì vậy để tạo sự đồng thuận trong nhân dân, các tổ dân phố đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân đóng góp tiền và ngày công

để làm đường theo chương trình nhà nước hỗ trợ 60%, nhân dân đóng góp 40% bao gồm ngày công, vật liệu cải tạo sửa chữa một số tuyến đường

Để việc làm đường giao thông được thuận lợi các chi bộ tổ dân phố trong thị trấn đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới các hộ dânvề ý nghĩa của việc làm đường, đồng thời phân công tổ đội phụ trách các tuyến đường để đảm bảo tiến độ thực hiện làm đường được thuận lợi nhất Song song với việc nhân dân tham gia xây dựng đường giao thông còn tham gia bảo vệ môi trường theo khẩu hiệu “ gọn nhà, sạch phố, đẹp thủ đô ”

Tại các phường thuộc phân khu đô thị H2-1, chính quyền địa phương

đã thực hiện nhiều biện pháp như tuyên truyền, vận động người dân ký cam kết không vi phạm lòng đường, vỉa hè, đồng thời thanh tra, kiểm tra và thực thi pháp luật nghiêm minh và đạt nhiều kết quả

Trang 38

Qua đó, nâng cao ý thức chấp hành quy định của Nhà nước trong cộng đồng về bảo đảm trật tự giao thông, trật tự công cộng…

1.4.2 Các hình thức và phạm vi tham gia của cộng đồng:

Cộng đồng có thể tham gia dưới nhiều hình thức: Nhân dân kiểm soát; Giao quyền cho các nhóm dân cư; Phối hợp giữa cộng đồng và chính quyền; Chính quyền trao đổi bàn bạc với các nhóm cộng đồng; Chính quyền thông báo cho dân biết trước khi đưa ra các quyết định; Chính quyền vận động cộng đồng làm theo

Các phạm vi tham gia của cộng đồng:

Cung cấp thông tin: Tham gia khảo sát, cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý có cơ sở cải tiến việc quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; Bản thân cộng đồng có thể thực hiện nghiên cứu, khảo sát và các kết quả sẽ được chia sẻ với các nhà quản lý; Chủ trì các cuộc họp và mời các nhà quản lý, các

cơ quan chức năng tham gia; Chuẩn bị kế hoạch, kiến nghị và đệ trình như là các đầu vào để quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Vai trò lãnh đạo: Những người lãnh đạo trong cộng đồng có thể lãnh đạo quá trình tham gia của cộng đồng bởi họ nói điều người dân muốn, tổ chức các hoạt động, huy động nguồn lực trong các địa bàn cụ thể; Vấn đề quan tâm của người lãnh đạo là các vấn đề quan tâm của cộng đồng; Người lãnh đạo cộng đồng cần phải được đào tạo và phát huy vai trò lãnh đạo

Cung cấp nguồn lực: Con người, vật chất, tổ chức, tài chính

Giám sát và đánh giá: Các thành viên và người lãnh đạo trong cộng đồng phải thường xuyên giám sát, đánh giá việc xây dựng theo quy hoạch của

dự án

1.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, quản lý CTR) phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

Trang 39

Hệ thống HTKT có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của người dân sống trong Phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, đem lại tiện nghi sống cho người dân Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng, quản lý khai thác

sử dụng hệ thống HTKT lại chưa có cơ chế tham gia cộng đồng trong việc góp ý và giám sát Những vấn đề nghiên cứu trong luận văn:

1.5.1 Vấn đề quản lý kỹ thuật

Để hệ thống HTKT khu đô thị thực sự đồng bộ hoàn hiện thì ngoài khớp nối với hệ thống HTKT của địa phương còn phải khớp nối giữa khu vực xây dựng mới và khu vực làng xóm cũ Người dân khu làng xóm cũ hiện nay vẫn phải chịu những tác động tiêu cực từ dự án: Ngập úng khi có mưa lớn, ô nhiễm môi trường do rác thải và bụi

Khu dân cư mới được đầu tư đồng bộ theo quy hoạch tuy nhiên các công trình HTKT chưa được đầu tư đồng thời sẽ gây khó khăn trong công tác vận hành, bảo trì, sửa chữa; kết nối với hệ thống HTKT khu vực; các công trình HTKT đầu tư sau phải đào, lấp vỉa hè, gây lãng phí, nguy cơ làm hư hỏng công trình HTKT cũ; làm phát sinh một số đường dây, đường ống nổi trong quá trình sử dụng

Phương án thu góm rác thải truyền thống bộc lộ nhiều nhược điểm Chất thải rắn phát sinh không được thu gom hết trong ngày, khối lượng lớn gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị

1.5.2 Vấn đề tổ chức quản lý

Trách nhiệm của CĐT trong việc đầu tư hoàn thiện hệ thống HTKT chưa được quy định cụ thể, chế tài xử lý đối với các CĐT thứ cấp chậm triển khai dự án HTKT còn nhẹ, chưa có tính răn đe đủ mạnh BQLDA khu đô thị chỉ tập trung công tác đầu tư xây dựng mà chưa quan tâm đến việc duy tu, bảo dưỡng các công trình HTKT vì vậy các công trình HTKT thường xuống cấp nhanh chóng Lợi ích giữa CĐT, cộng đồng dân cư và chính quyền chưa được

Trang 40

đảm bảo hài hòa, các CĐT còn chạy theo lợi nhuận mà chưa quan tâm đến nhu cầu cũng như lợi ích chính đáng của cộng đồng dân cư đô thị

Phân cấp cho chính quyền địa phương trong quản lý HTKT khu đô thị còn hạn chế, dân cư khu đô thị nằm trên địa bàn do chính quyền quản lý nhưng hầu hết các công trình HTKT đô thị lại do các Sở quản lý, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị còn chưa rõ ràng dẫn tới những sự cố liên quan đến công trình HTKT trong các khu đô thị chậm được khắc phục

1.5.3 Vấn đề tham gia của cộng đồng trong quản lý

Làm rõ cơ chế tham gia cộng đồng trong quản lý hệ thống HTKT Phân khu đô thị H2-1 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm thông qua các vấn đề mấu chốt sau:

Quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng: Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý hệ thống HTKT ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư dự án, từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi đưa dự án vào sử dụng;

Các hình thức tham gia của cộng đồng;

Qua khảo sát thực tế trên địa bàn phường thuộc phân khu đô thị H2-1,

hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị của phân khu đô thị đã được quan tâm từ quy hoạch đến công tác đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng, tuy nhiên vần còn nhiều bất cập cần được đầu tư xây dựng một cách đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sồng người dân, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của Quận Bắc Từ Liêm

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm