Để góp phần cho việc quản lý hệ thống HTKT đô thị tốt hơn, tác giả lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “Quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch Khu đô thị Nam Phúc Yên, phườn
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH MINH
QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ NAM PHÚC YÊN, PHƯỜNG NAM VIÊM, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TR ÌNH
HÀ NỘI - 2019 -
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ HƯỜNG
HÀ NỘI – 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 3Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trước tiên cho phép tôi được bày
tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo là giảng viênKhoa Sau Đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức quý báu về chuyên ngành Quản lý đô thị & công trìnhtrong suốt thời gian tôi học tập tại Trường Điều này giúp tôi tự tin và vững vànghơn để tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi và phát triển sự nghiệp
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tớiPGS.TS Trần Thị Hường, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cung cấp chotôi nhiều thông tin khoa học có giá trị trong suốt quá trình tôi thực hiện luận vănnày
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè đồng nghiệp vàgia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 4 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đình Minh
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoahọc độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đình Minh
Trang 5Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình, bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Các khái niệm, thuật ngữ 4
Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ NAM PHÚC YÊN 6
1.1 Khái quát chung về phát triển đô thị và quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị trên địa bàn thành phố Phúc Yên 6
1.1.1 Khái quát về thành Phố Phúc Yên 6
1.1.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố Phúc Yên………….8
1.1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị tại thành phố Phúc Yên ………13
1.2 Tình hình chung về quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố Phúc Yên 15
1.2.1 Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị 15
1.2.2 Công tác quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch 17
1.3 Thực trạng quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại khu đô thị Nam Phúc Yên 19
1.3.1 Khái quát về khu đô thị Nam Phúc Yên 19
Trang 6thị Nam Phúc Yên 32
1.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Ban quản lý dự án……… 32
1.4.2 Quản lý xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật……….35
1.4.3 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 37
1.4.4 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý 37
1.4.5 Vai trò của cộng đồng dân cư trong công tác quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch 39
1.5 Đánh giá tồn tại và những vấn đề cần nghiên cứu 40
Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ NAM PHÚC YÊN, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 43
2.1 Cơ sở lý luận trong quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật 43
2.1.1 Vai trò, đặc tính của hệ thống hạ tầng kỹ thuật 43
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thi……… 44
2.1.3 Các yêu cầu, nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý xây dựng hệ thống HTKT đô thị……… 48
2.1.4 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát đầu tư của cộng đồng 50
2.2 Cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch KĐT Nam Phúc Yên……… 53
2.2.1 Hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước 53
2.2.2 Hệ thống Văn bản pháp luật của tỉnh Vĩnh Phúc 56
2.2.3 Hệ thống các Văn bản liên quan đến khu đô thị Nam Phúc Yên 57
2.2.4 Nội dung Quản lý nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị 58
2.2.5 Các nguyên tắc Quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy hoạch 58
2.2.6 Tổ chức Quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy hoạch 59
2.3 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản lý thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy hoạch 60
Trang 7Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH
KHU ĐÔ THỊ NAM PHÚC YÊN 67
3.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch 67
3.1.1 Quy hoạch đi trước một bước và thực hiện theo đúng quy hoạch 67
3.1.2 Cân đối hài hòa lợi ích giữa các chủ thể: Chính quyền đô thị chủ đầu tư -người dân đô thị 67
3.1.3 Kiểm soát, đánh giá, điều tiết và dự báo 68
3.1.4 Có sự tham gia của nhà nước trong quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị 69
3.2 Một số giải pháp quản lý kỹ thuật để nâng cao hiệu quả xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam Phúc Yên 70
3.2.1 Quản lý xây dựng theo quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam Phúc Yên 70
3.2.2 Quản lý khớp nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào. 79
3.3 Giải pháp đổi mới tổ chức quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam Phúc Yên. 83
3.3.1 Đổi mới cơ chế chính sách và thiết lập bộ máy tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị. 83
3.3.2 Chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Nam Phúc Yên 86
3.3.3 Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
Kết luận 96
Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Hình 1.1 Vị trí thành phố Phúc Yên trong Quy hoạch vùng tỉnh
Vĩnh Phúc
7
Hình 1.2 Hiện trạng giao thông của thành phố Phúc Yên 9
Hình 1.6 Cơ cấu Ban quản lý dự án KĐT trên địa bàn Phúc Yên 19
Hình 1.8 Quy hoạch sử dụng đất KĐT Nam Phúc Yên 23
Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan KĐT Nam
Phúc Yên
24
Hình 1.11 Quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
Hình 1.13 Quy hoạch cấp thoát nước KĐT Nam Phúc Yên 29
Hình 1.14 Hệ thống HTKT được thi công đồng bộ 31
Hình 1.15 Hệ thống đường giao thông thi công phần nền 31
Hình 1.16 Hệ thống thoát nước hào kỹ thuật được thi công 32
Hình 1.17 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Tây Đức 34
Hình 1.19 Mô hình quản lý xây dựng HTKT theo quy hoạch KĐT
Nam Phúc Yên
38
Trang 10Hình 2.4 Một góc cảnh quan đô thị - Singapore 66
Hình 3.1 Sơ đồ nhiệm vụ quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự quản lý xây dựng hệ thống cấp điện 77
Hình 3.4 Sơ đồ các giai đoạn tham gia của cộng đồng 90
Hình 3.5 Sơ đồ sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý hiệu
quả hệ thống HTKT khu đô thị mới Nam Phúc Yên
92
Hình 3.6 Đề xuất sơ đồ phối hợp giữa 3 chủ thể trong quản lý
xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
94
Trang 11Bảng 2.1 Quy định kích thước tối thiểu mặt cắt ngang đường đô thị 45
Bảng 2.2 Quy đinh chiều rộng tối thiểu của hè phố dọc theo đường
phố
46
Trang 12MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc vành đai phát triển của vùng Thủ đô Hà Nội và là 1trong 8 tỉnh kinh tế trọng điểm của miền Bắc đã được Thủ tướng Chính phủ chỉđịnh vào tháng 11 năm 2003, thuộc khu vực mở rộng của tam giác kinh tế Hà Nội– Hải Phòng – Hạ Long là nơi tập trung nhiều tuyến giao thông quan trọng nhưđường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đường Quốc lộ 2, quốc lộ 2B, quốc lộ 2C, tuyếnđường sắt Hà Nội - Lào Cai và đường Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội Là cầunối giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội Có vị trí liền kềCảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ 5 thông với cảng biển HảiPhòng và trục hành lang kinh tế đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân, tỉnhQuảng Ninh Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển tuyến hành lang kinh
tế cấp quốc gia Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đã tạo mối liên hệ thuậnlợi cho tỉnh Vĩnh Phúc với các trung tâm đô thị và trung tâm công nghiệp lớn kháccủa khu vực
Thành phố Phúc Yên là đô thị thứ 2 của tỉnh Vĩnh Phúc, có vai trò là trungtâm thúc đẩy phát triển KTXH của Tỉnh Trong những năm gần đây, tình hìnhphát triển KTXH của thành phố Phúc Yên đã và đang có chuyển biên tích cực, cónhiều yếu tố thuận lợi mới, thu nhập người dân được nâng cao, các nhu cầu về đờisống vật chất tinh thần và các dịch vụ xã hội ngày càng cao Hiện nay trên địa bànthành phố Phúc Yên hiện có 9 khu ĐTM được quy hoạch và 6 dự án khu du lịchsinh thái
Khu đô thị Nam Phúc Yên có diện tích 17,6 ha nằm phía Đông Nam thànhphố Phúc Yên, cách khu vực trung tâm khoảng 3km; nằm gần với vị trí nút giaogiữa đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai với đường Nguyễn Tất Thành; tiếp giáp vớiĐường tỉnh 301 đi trung tâm thành phố Phúc Yên; phía Nam gần KCN Phúc Yên;
đi qua khu vực có Sông Cà Lồ nên có thể nói đây là khu vực có giá trị sử dụng đấtcao, thuận lợi phát triển đô thị,
Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 KĐT Nam Phúc Yên đã được UBND tỉnh
Trang 13Vĩnh Phúc phê duyệt theo quyết định số 3231/QĐ-UBND ngày 08/11/2013.
Với định hướng xây dựng Khu đô thị Nam Phúc Yên trở thành khu đô thịbền vững, phù hợp với tình hình phát triển chung của khu vực, ngày 30/3/2017,UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quyết định số 2124/UBND-CN1 phê duyệt điềuchỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 KĐT Nam Phúc Yên
Việc điều chỉnh quy hoạch này nhằm các mục đích sau:
- Nâng cao tính đồng bộ về HTKT và công trình kiến trúc khu vực, hìnhthành KĐT mới khang trang, hiện đại để cải thiện và nâng cao điều kiện, môitrường sống của người dân trong khu vực đô thị mới đồng thời hỗ trợ một phầncho các khu dân cư lân cận
- Khai thác triệt để và sử dụng quỹ đất hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về côngtrình công cộng, công trình xã hội, cây xanh mặt nước và nhà ở cho người dân,nâng cao hiệu quả đầu tư cho dự án
- Tăng hiệu quả đầu tư sử dụng đất, nâng cao tính khả thi và hoàn chỉnhđồng bộ chức năng đô thị
- Bổ sung, cập nhật các dự án có liên quan
Quy hoạch phát triển không gian chỉ được thực hiện hiệu quả khi HTKTđược xây dựng đồng bộ và đi trước một bước Việc điều chỉnh quy hoạch khu đôthị Nam Phúc Yên có ảnh hưởng lớn đến hệ thống HTKT của KĐT Do đó việcnghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hệ thống HTKT khu đô thị đáp ứng hàihoà với các mục tiêu điều chỉnh quy hoạch là rất cần thiết
Hệ thống HTKT khu đô thị bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liênlạc, cung cấp năng lượng chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chấtthải và các công trình khác
Quản lý hệ thống HTKT đô thị có nội dung rộng lớn bao quát từ quy hoạchphát triển, kế hoạch hóa việc đầu tư, thiết kế, xây dựng đến vận hành, duy tu sửachữa, cải tạo nâng cấp và theo dõi thu thấp số liệu để thống kê, đánh giá kết quảhoạt động của hệ thống HTKT đô thị
Trong quản lý hệ thống HTKT, sự tham gia của cộng đồng là rất quan
Trang 14trọng Đó là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng cùng có trách nhiệm
cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ đô thị cho tất cả mọi người.Mục tiêu của sự tham gia của cộng đồng nhằm xây dựng năng lực ý thức, vị thếcho đông đảo người dân để duy trì tốt việc quản lý, khai thác sử dụng các côngtrình HTKT sau khi bàn giao
Để góp phần cho việc quản lý hệ thống HTKT đô thị tốt hơn, tác giả lựa
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “Quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy
hoạch Khu đô thị Nam Phúc Yên, phường Nam Viêm, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học quản lý đô thị và công
trình để góp phần quản lý xây dựng hệ thống HTKT đồng bộ trong KĐT, tạokhông gian sống bền vững
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýxây dựng hệ thống HTKT theo quy hoạch Khu đô thị Nam Phúc Yên, phườngNam Viêm, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng hệ thống HTKT đô thị (cụ thể
là hệ thống giao thông; hệ thống cấp thoát nước; cao độ san nền, đường dâyđường ống kỹ thuật)
- Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị Nam Phúc Yên, phường Nam Viêm,thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích nghiên cứu 17,6 ha
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để quản lýxây dựng hạ tầng kỹ thuật khu ĐTM Nam Phúc Yên một cách hiệu quả, góp phần
Trang 15hoàn chỉnh các cơ sở khoa học quản lý xây dựng HTKT.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra giải pháp quản
lý nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém, góp phần nâng cao hiệu quả quản lýxây dựng hạ tầng khu ĐTM Nam Phúc Yên Đồng thời sự thành công của khuĐTM Nam Phúc Yên sẽ làm cơ sở để các khu đô thị khác trong tỉnh Vĩnh Phúc vàtrên toàn quốc có thể tham khảo học tập
Các khái niệm, thuật ngữ
Trong Luận văn này, các từ ngữ dưới đây xin được hiểu như sau:
Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệthống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theonguyên lý tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án QHXD: Là chỉ tiêu được dự báo, xácđịnh, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp QHXD bao gồm quy
mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về HTKT, HTXH và môi trường
Chứng chỉ quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác địnhcác số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ ánQHĐT đã được phê duyệt
Hệ thống HTKT đô thị:
Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 01: 2008/BXD về Quy hoạchxây dựng thì Hệ thống công trình HTKT bao gồm hệ thống giao thông; hệ thốngcung cấp năng lượng; hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thốngthoát nước; hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường; hệ thống nghĩa trang
và các công trình HTKT khác
Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm: Mạng lưới đường, cầu, hầm,quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; các công trình đầu mối HTKT giaothông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy)
Trang 16Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm: Các công trình thu nước mặtnước ngầm; các công trình xử lý nước; hệ thống phân phối nước (đường ống, lắpđặt điều hòa).
Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm: các sông, hồ điều hòa, đê,đập, các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước; các trạm bơm cố định hoặc lưuđộng; các trạm xử lý nước thải; cửa xả vào sông hồ
Các công trình cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị chủ yếu gồm: cácnhà máy phát điện; các trạm biến áp, tủ phân phối điện; hệ thống đường dây dẫnđiện; cột và đèn chiếu sáng
Các công trình quản lý và xử lý chất thải rắn chủ yếu gồm: trạm trungchuyển chất thải rắn; khu xử lý chất thải rắn
Các công trình thông tin liên lạc đô thị chủ yếu gồm: các tổng đài điệnthoại; mạng lưới cáp điện thoại công cộng; các hộp đầu cáp, đầu dây
Ngoài ra, ở các đô thị có thể còn có các hệ thống HTKT khác như hệthống cung cấp nhiệt, hệ thống cung cấp khí đốt, đường ống vận chuyển rác, hệthống đường dây cáp truyền hình, truyền thanh, cáp Internet…
Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo nội dung chínhcủa luận văn được cấu trúc trong 3 chương
Chương I Thực trạng Quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo Quy hoạch Khu
đô thị Nam Phúc Yên, phường Nam Viêm, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương II Cơ sở khoa học về Quản lý xây dựng dựng hạ tầng kỹ thuậttheo Quy hoạch hoạch Khu đô thị Nam Phúc Yên, phường Nam Viêm, thànhphố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương III Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý xây dựngdựng hạ tầng kỹ thuật theo Quy hoạch Khu đô thị Nam Phúc Yên, phường NamViêm, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 17NỘI DUNG CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO
QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ NAM PHÚC YÊN
1.1 Khái quát chung về phát triển đô thị và quản lý xây dựng hạ tầng
kỹ thuật các khu đô thị trên địa bàn thành phố Phúc Yên
1.1.1 Khái quát về thành Phố Phúc Yên
Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Nghị quyết số484/NQ-UBTVQH14 ngày 07/02/2018 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XIV.Thành phố Phúc Yên có tổng diện tích đất tự nhiên là 120,13 km2 gồm 10 đơn vịhành chính cấp xã (08 phường và 02 xã); dân số là 155.435 người (85% dân sốthành thị và 15% dân số nông thôn) [46]
Thành phố Phúc Yên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đônggiáp huyện Sóc Sơn và huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; phía Tây giáp huyệnBình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc; phía Nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội;phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; cách trung tâm thủ đô Hà Nội
30 km, cách Sân bay quốc tế Nội Bài 8 km (xem hình 1.1) Phúc Yên là đô thị cửangõ của tỉnh Vĩnh Phúc, được xác định như là một trong những đô thị vệ tinh củaVùng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và đàotạo, là trung tâm kinh tế công nghiệp- dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật vàcông nghệ, giữ vị trí chiến lược quan trọng về phát triển công nghiệp và thươngmại - du lịch của tỉnh, góp phần kết nối giao lưu phát triển kinh tế với vùng thủ đô
Hà Nội Với địa hình cảnh quan thuận lợi khá đa dạng và phong phú với nhiều ditích lịch sử như: Đền Ngô Miễn, Chùa Bảo Sơn (phường Nam Viêm), Đình Khả
Do (phường Nam Viêm), Đình Cao Quang (xã Cao Minh), Chiến khu cách mạngNgọc Thanh (xã Ngọc Thanh)…
Phúc Yên có hệ thống giao thông đa dạng: Đường bộ có các tuyến Quốc lộ
2, Quốc lộ 23, đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai đi qua; có đường sắt Hà Nội –
Trang 18Lào Cai, giáp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tạo điều kiện cho Phúc Yên tiềmlực, lợi thế để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế, văn hoá.
Hình 1.1: Vị trí thành phố Phúc Yên trong Quy hoạch vùng tỉnh Vĩnh Phúc [16]
Chính những lợi thế về mặt địa lý nêu trên mà Phúc Yên trở thành một đôthị có sức hút mạnh đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Về công nghiệp,trên địa bàn Thành phố Phúc Yên có các nhà máy lớn như: Toyota Việt Nam,Honda Việt Nam, Viglacera, Xe đạp Xuân Hòa… đây là những cơ sở giải quyếtlớn nhu cầu lao động của người dân trong và ngoài thị xã; về Du lịch nghỉ dường,Thành phố Phúc Yên có các điểm du lịch hấp dẫn như: Khu du lịch Hồ Đại Lải,Khu Du lịch sinh thái Âu Cơ, Khu Du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải (là 1 trong
Trang 1910 Resort hấp dẫn nhất hành tinh)…; về giáo dục đào tạo, Thành phố Phúc Yên là
đô thị tập trung rất nhiều trường đại học, Cao đẳng như: Trường Đại học Sư phạm
2, Trường đại học Kiến Trúc Hà Nội (cở sở 2), Trường Cao đẳng sư phạm VĩnhPhúc…; về Y tế, trên địa bàn thị xã có Bệnh viện Đa khoa khu vực phúc yên,Bệnh viện Lao – Phổi K74 Trung ương Chính những lĩnh vực trên đã làm chodân số cơ học phát triển mạnh mẽ trên địa bàn Thành phố Phúc Yên, kích thíchdịch vụ, thương mại và xây dựng phát triển, góp phần vào việc đưa Thành phốPhúc Yên trở thành đô thị phát triển kinh tế mạnh nhất trên địa bàn tỉnh
1.1.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố Phúc Yên
Qua khảo sát thực tế thời gian qua, thực trạng hệ thống HTKT thành phốPhúc Yên như sau:
a Giao thông
Mạng lưới đường giao thông thành phố Phúc Yên chủ yếu là đường giaothông nội bộ, hạn chế các xe ô tô có trọng tải lớn vào nội thị nên nhìn chung chấtlượng kết cấu đường giao thông cơ bản tốt Tuy nhiên, gần đây xuất hiện nhiềubất cập, thành phố Phúc Yên có lưu lượng xe tải quá nhiều đã thấy xuất hiện sựxuống cấp nguyên nhân do chất lượng kết cấu đường chưa đảm bảo đúng thiết kếtheo quy hoạch được duyệt; hiện tượng đào đường để sửa chữa, bổ sung cácđường ống cấp nước, cáp điện cũng ảnh hưởng đến sự êm thuận của mặt đườnggiao thông
Vấn đề thường thấy ở thành phố Phúc Yên là việc đấu nối với hệ thốngđường giao thông khu vực còn hạn chế, thể hiện ở chỗ: số lượng đường giaothông đối ngoại trong khu đô thị chiếm rất ít (hy hữu mới có 1 đến 2 đường),đường giao thông thành phố dường như chỉ xây dựng để phục vụ riêng cho khu
đô thị, tạo cho khu đô thị biệt lập và không có sự gắn kết với cộng đồng dân cưngoài khu đô thị Kế đến là khu đô thị có người ở ổn định nhiều năm mà đườnggiao thông đấu nối vẫn chưa thực hiện xong
Một vấn đề nữa cũng rất cần được quan tâm là cốt cao độ đường giaothông trong khu đô thị chênh cao so với cốt tim các đường giao thông ngoài hàngrào khu đô thị làm cho các khu dân cư liền kề không thoát nước kịp khi xảy ra
Trang 20mưa lớn và tạo thành các ao nước, gây úng ngập thường xuyên Thực tế nữa, việc
bố trí các biển báo hiệu đường bộ trong khu đô thị chưa thực hiện khi người dân
đã vào ở ổn định mấy năm mà không thấy xuất hiện, trong khi quy hoạch thiết kếvẫn có
Hình 1.2 Hiên trạng giao thông của thành phố Phúc Yên [46]
rò rỉ vấn ở mức cao, chiếm đến 40% [45] Các họng cấp nước cứu hỏa đã gỉ hoen
mà vẫn không được kiểm tra sửa chữa Hiện tượng thiếu nước sạch thường xuyên
Trang 21diễn ra hay chất lượng nước sạch kém không đạt chuẩn được nhiều người dân đôthị phản ánh.
Hình 1.3 Họng cấp nước cứu hỏa [46]
Nguồn nước cấp cho các khu đô thị phần lớn là nguồn nước ngầm từ các nhàmáy cấp nước sạch của thành phố do Công ty CP nước sạch Vĩnh Phúc quản lý.Khan hiếm nguồn nước sạch là nguyên nhân dẫn đến thiếu nước ở các khu đô thị
c Thoát nước
Hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải,thường hai hệ thống này được thiết kế riêng biệt trong các khu đô thị tại thànhphố Phúc Yên Chỉ một số ít khu đô thị trên địa bàn có khu xử lý nước thải riêngcòn đa phần hai hệ thống nước thải này sau khi chảy riêng biệt từ khu đô thị rangoài hàng rào thì lại được đấu nối vào nhau một cách gián tiếp, thường cùngchảy vào một hồ điều hòa nào đó trong khu đô thị hoặc chảy vào một kênh thoátnước của thành phố Phúc Yên
Hiện nay, hệ thống thoát nước khu đô thị được thiết kế xây dựng phục vụchỉ cho riêng khu đô thị Việc đấu nối với hệ thống bên ngoài hoặc việc phân chialưu vực còn có nhiều hạn chế Việc tính thoát nước cho cả lưu vực liền kề gầnnhư không được tính đến Đây có thể coi là đặc thù của hệ thống thoát nước sovới các HTKT khác, vì thoát nước phải được nghiên cứu cho một vùng hay một
Trang 22lưu vực thoát nước nào đó, có khi bao gồm cả khu đô thị hay chỉ một phần vàdiện tích khu vực liền kề Do đó trên thực tế, cốt cao độ san nền khu đô thị caohơn hẳn hoặc thấp hơn so với các khu dân cư liền kề hiện có Chưa có sự khớpnối tốt với hệ thống HTKT khu vực.
Hình 1.4 Hố ga thoát nước [46]
Vấn đề nữa cũng được quan tâm, đó là chất lượng nước thải khu đô thị ítđược thanh kiểm tra đạt tiêu chuẩn nước thải sạch theo quy hoạch khi lập dự ánđược chủ đầu tư cam kết Do đó, nước thải trong khu đô thị chưa được xử lý đãchảy tự do vào các kênh rạch hiện có làm tăng sự ô nhiễm môi trường đô thị
d Cấp điện và chiếu sáng
Nguồn cấp điện cho các khu đô thị thành phố Phúc Yên cơ bản đảm bảonhu cầu tiêu thụ điện, thường mỗi khu đô thị đều có trạm biến áp riêng Tuynhiên, do ngày càng nhiều khu đô thị mọc lên, nhu cầu sinh hoạt sử dụng các thiết
bị điện ngày càng tăng (do mức sống tăng và dân số tăng), cùng với nhu cầu điệnđáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa thì nguồn năng lượng này đang dần dần cạnkiệt Hiện tượng mất điện luân phiên tại các khu đô thị do thiếu điện sử dụng cũngthường thấy trong thời gian gần đây
Trang 23Hình 1.5 Tủ điện dạng kios đặt ngoài trời[46]
Hệ thống đường dây điện sinh hoạt và chiếu sáng trong khu đô thị tại thànhphố Phúc Yên được thiết kế đi ngầm dưới vỉa hè và bám dọc các trục đường giaothông Tuy nhiên, tại một số khu đô thị xuất hiện một số hiện tượng như: có bóngđiện vẫn không thấy sáng; các tủ điện hoặc trạm biến áp dạng kios bị hoen rỉ, biếndạng; có hiện tượng rò rỉ điện ra bên ngoài cột điện hoặc kios, tủ điện; việc đàođường để bổ sung, sửa chữa đường dây làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông,
mỹ quan đô thị và gây lãng phí tiền của nhà nước Từ đây cho thấy chất lượng vậtliệu đường dây hay việc tính toán công suất tiêu thụ điện tại các khu đô thị chưađược quan tâm đúng mức, việc này cần được thẩm định và giám sát chặt chẽ khithi công xây dựng bởi các cơ quan quản lý nhà nước của chính quyền thị xã
đ Thông tin liên lạc
Trong một số rất ít khu đô thị ở thành phố Phúc Yên, thông tin liên lạcđược thiết kế và hạ ngầm xuống hầm kỹ thuật cùng với một số đường dây kỹthuật khác được thực hiện đồng bộ khi thi công Đa số hệ thống đường dây cápthông tin này được treo dẫn qua các cột điện chiếu sáng và thường được thi cônglắp đặt theo nhu cầu của người sử dụng khi mà hệ thống HTKT khác của khu đôthị đã hoàn tất
Trang 241.1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT khu đô thị tại thànhphố Phúc Yên
Việc quản lý các công trình công cộng không được quan tâm đúng mức,dẫn đến tình trạng vỉa hè bị lấn chiếm, đào bới, xâm hại gây hư hỏng và xuốngcấp nghiêm trọng, đe dọa an toàn của người đi bộ
Tình trạng nhiều tuyến phố bị ngập úng, cống thoát tắc nghẽn do rác thải,cát đá khi có mưa, làm cản trở giao thông của người dân thường xuyên xảy ra
Ngoài ra là việc kiểm tra giám sát các dự án HTKT trên địa thành phố chưanghiêm túc dẫn đến nhiều dự án không đảm bảo chất lượng Tình trạng các đơn vịthi công khi thực hiện các công trình như thi công đường cáp ngầm, cấp nước, cấpđiện đã hoàn trả mặt bằng một cách cẩu thả, sơ sài nhưng không hề bị kiểm tragiám sát, xử lý Những phản ánh sai phạm tới các công trình hệ thống HTKT củangười dân với cơ quan chức năng, chính quyền thành phố có sự phản ứng chậmchạp, thiếu kiên quyết dẫn đến hiện tượng ”nhờn luật” của một số đối tượng viphạm
* Về công tác xây dựng hạ tầng:
Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế khủng hoảng và thị trường bất động sảntrầm lắng Giá bất động sản giảm thấp và khả năng tiêu thụ khó khăn nên các Chủđầu tư cũng gặp nhiều khó khăn về vốn, vì thế công tác triển khai xây dựng dự án
bị chậm tiến độ, các công trình HTKT cũng bị ảnh hưởng Việc hoàn thiện hạ tầngbên trong dự án cũng còn nhiều khó khăn những việc khớp nối với hạ tầng khu vựcxung quanh cũng là vấn đề lớn đặc biệt là đấu nối đường xá và thoát nước
* Nguồn vốn để thực hiện công tác quản lý hạ tầng:
Về nguyên tắc chung, nguồn vốn thực hiện lập QHCT 1/500, lập dự án đầu
tư xây dựng đến khi thi công, bàn giao đưa vào sử dụng thuộc trách nhiệm củachủ đầu tư Nguồn vốn để thực hiện GPMB do ngân sách Nhà nước chi trả CĐTứng trước vốn để thực hiện, sau đó được Nhà nước đối trừ vào tiền sử dụng đấtcủa dự án nhưng không vượt quá tiền sử dụng đất
Trang 25Tuy nhiên về nguồn vốn để thực hiện công tác quản lý hạ tầng thì các quyđịnh hiện nay chưa nói rõ Trong các khoản mục trong TMĐT dự án được quyđịnh tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 cũng chưa nêu rõ về nguồn vốn cho công tácquản lý hạ tầng.
Thực tế, nguồn vốn để quản lý, duy trì hạ tầng sau khi được CĐT bàn giaocho Chính quyền địa phương thì được ngân sách địa phương chi trả Trong giaiđoạn từ khi xây dựng xong hạ tầng đến khi bàn giao cho địa phương thì chi phínày vẫn do CĐT chi trả nhưng cũng chưa có khoản mục rõ ràng trong tổng mứcđầu tư dự án Vì vậy nhiều dự án trên địa bàn thị xã Phúc Yên cũng đang gặp phảitình trạng là dự án đã thi công cơ bản về hạ tầng và một số công trình, đã kinhdoanh và có cư dân vào sinh sống nhưng chưa có nguồn vốn để quản lý, duy tu,duy trì hạ tầng một cách chính thức Các nguyên nhân chính của tình trạng này là:
- Do tiến độ phân kỳ đầu tư, CĐT thường có xu hướng chưa hoàn thànhtoàn bộ hạ tầng Dự án để giảm bớt chi phí phải bỏ ra ban đầu, mà chỉ hoàn thành
hạ tầng tại các khu vực cần thiết cho kinh doanh trước, các khu vực còn lại chỉ cócác hạng mục hạ tầng ban đầu (đường đến lớp thảm thô, các cống chính trong hệthống thoát nước ) mà hoàn thành toàn bộ các hạng mục hạ tầng Các hạng mụcthường bị để lại làm sau là đường (phần thảm mịn), chiếu sáng tại khu vực đó
- Do CĐT chưa hoàn thành đồng bộ toàn bộ hạ tầng của dự án, chưa bàngiao được hạ tầng cho địa phương nên chưa có nguồn vốn để quản lý, duy tu, duytrì hạ tầng của địa phương
- Cũng có trường hợp CĐT tiết kiệm chi phí nên không muốn bỏ tiền raquản lý, duy trì hạ tầng, hoặc do việc xác định nguồn vốn chưa rõ ràng (đối vớiCĐT là các doanh nghiệp nhà nước, việc bổ sung khoản chi vào TMĐT của Dự
án có nhiều khó khăn về thủ tục) nên khoản chi cho quản lý, duy trì hạ tầngthường bị kéo dài thời gian
Vì các lý do trên dẫn đến hạ tầng trong giai đoạn này bị xuống cấp ảnhhưởng đến cư dân trong và lân cận dự án
Trang 26* Chưa có cơ chế trong sự phối hợp giữa Ban quản lý dự án và chính quyền địa phương và người dân.
- Hiện nay trong các khu ĐTM với cơ cấu chung mỗi khu ĐTM đều cómột ban quản lý dự án do CĐT thành lập chịu trách nhiệm quản lý khu đô thị từkhi bắt đầu xây dựng cho đến khi kết thúc dự án rồi bàn giao cho địa phương Tuynhiên thực tế thì một khu ĐTM xây dựng thường kéo dài nhiều năm cho nên việcchuyển giao chức năng quản lý cho địa phương trên địa bàn thành phố Phúc Yênchưa có
- Việc phối hợp giữa CĐT và chính quyền địa phương: Chủ yếu là ở khâu
giải phóng mặt bằng được thực hiện theo phân cấp trách nhiệm như quy định.Trong công tác quản lý hệ thống HTKT đô thị, các cấp chính quyền địa phương,các cơ quan quản lý nhà nước chưa đề cao vai trò quản lý, trách nhiệm của ngườiđứng đầu; ý thức trách nhiệm đối với công việc của một bộ phận cán bộ, côngchức từ thành phố đến cơ sở chưa cao, ngại va chạm, nể nang, vô cảm, ỷ lại, còn
có hiện tượng buông lỏng quản lý địa bàn, không duy trì thường xuyên công táckiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời, cương quyết với các đối tượng vi phạm Độingũ cán bộ, công chức một số phòng, ban, đơn vị còn yếu về chuyên môn nghiệp
vụ, thiếu kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao Công tác tổ chức cáclớp tập huấn nghiệp vụ theo chuyên đề để nâng cao năng lực quản lý của cán bộchưa được quan tâm đúng mức
- Đối với sự tham gia của người dân: Hầu như tất cả các khu ĐTM đềuchưa có quy chế quản lý trong khu đô thị vì vậy việc huy động người dân thamgia vào công tác quản lý hệ thống HTKT còn rất hạn chế Đây là vấn đề cần quantâm của các CĐT khi xây dựng các khu ĐTM
1.2 Tình hình chung về quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố Phúc Yên
1.2.1 Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị
a Công tác cung cấp thông tin quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch
Công việc này được Phòng Quản lý quy hoạch kiến trúc - Sở Xây dựng
Trang 27Vĩnh Phúc và Phòng quản lý đô thị - Thành phố Phúc Yên thực hiện tương đối tốt
về thời gian và chất lượng thông tin cung cấp; giúp cho các tổ chức, cá nhân nămbắt được thông tin về quy hoạch, xác định mục tiêu và thực hiện các Dự ánĐTXD Tuy nhiên, đôi khi việc cung cấp thông tin không thực hiện theo đúng quytrình, chưa rõ ràng, chưa chú trọng đến đối tượng trực tiếp bị tác động của quyhoạch, làm ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện các thủ tục của dự án dựkiến ĐTXD
b Công tác cắm mốc giới ngoài thực địa
Công tác căm mốc giới ngoài thực địa của một số đồ án quy hoạch chi tiếttrên địa bàn Thành phố Phúc Yên chưa được thực hiện nghiêm túc, quy trình thựchiện chưa đầy đủ; một số đồ án tổ chức lập quy hoạch quá nhanh do sức nóng củathị trường bất động sản, công tác khảo sát bản đồ địa hình không đảm bảo, khi lập
hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức cắm mốc giới bị sai lệch so với hiện trạng, phảithực hiện khảo sát lại địa hình để hoàn thiện hồ sơ, gây lãng phí trong hoạt độngxây dựng và mất thời gian thực hiện; một số khu vực khi thực hiện cắm mốc giới
sử dụng bằng cọc tre, cọc gỗ nên công tác bảo quản mốc gới không đảm bảo, hiệntượng mất mốc giới và thực hiện xác định lại mốc giới vẫn diễn ra thường xuyêngây ra tiến độ xây dựng của dự án chậm
c Công tác quản lý xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuậtMặc dù hệ thống đường giao thông trong trung tâm Thành phố Phúc Yên
đã nhiều lần được ĐTXD cải tạo và mở rộng, tuy nhiên việc xây dựng đồng bộ
hệ thống tuynen, hào kỹ thuật để hạ ngầm đường dây, đường ống vẫn chưa đượcthực hiện, mạng lưới đường dây chằng chịt được nối từ cột điện này sang cộtđiện khác làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
Hiện tượng xây dựng lấn chiếm vào phần đất được dành cho đường giaothông dự kiến đầu tư, đã được phê duyệt hướng tuyến, xác định mốc giới; xâydựng lấn chiếm vào hành lang đường sắt Hà Nội – Lào Cai; xây dựng lần chiếmvào hành lang an toàn lưới điện trung thế, cao thế và lấn chiếm mặt hồ đầmDiệu, mặt sông Cà Lồ vẫn diễn ra thường xuyên trên địa bàn Thành phố Phúc
Trang 28Yên; những hiện tượng trên vẫn chưa được xử lý triệt để.
1.2.2 Công tác quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch
a Công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Toàn bộ các dự án phát triển đô thị mới, các dự án khu nhà ở hay các khuchức năng dịch vụ, thương mại, du lịch, nghỉ dưỡng trên địa bàn Thành phốPhúc Yên đều được UBND tỉnh Vĩnh Phúc ra Quyết định cho phép đầu tư dự ántheo quy định hiện hành
b Công tác giới thiệu địa điểm
Khi có yêu cầu giới thiệu địa điểm để ĐTXD các dự án phát triển kinh tế
xã hội địa phương, phát triển các khu dân cư; hay yêu cầu của các nhà đầu tưmuốn đầu tư trên địa bàn thành phố Phúc Yên; Sở Xây dựng hoặc UBND Thànhphố Phúc Yên sẽ theo phân cấp, đối chiếu với quy hoạch được duyệt để thựchiện công tác giới thiệu địa điểm cho các dự án Tuy nhiện, hiện tượng giớithiệu địa điểm bị chồng lấn vẫn diên ra trên địa bàn Thành phố Phúc Yên, làmmất thời gian khắc phục hậu quả và gây bức xúc cho các tổ chức, cá nhân có nhucầu đầu tư
c Công tác cấp Giấy phép quy hoạch
Đối với các dự án phát triển đô thị mới, các khu chức năng đô thị, hầu hếtđều được triển khai thực hiện các thủ tục trước khi Luật quy hoạch ra đời; cơ sở
để xác định phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chỉ thông qua công tác giới thiệuđịa điểm, không thực hiện cấp Giấy phép quy hoạch Sau khi Luật quy hoạch rađời, các dự án phát triển đô thị đều căn cứ vào quy hoạch phân khu theo quyhoạch chung thành phố Phúc Yên được phê duyệt để xác định phạm vi ranh giớiqua công tác giới thiệu địa điểm, không thực hiện cấp Giấy phép quy hoạch
Tuy nhiên, một số dự án ĐTXD công trình riêng lẻ trong KĐT hiện hữu,chưa có quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang được duyệt, chưa có hồ sơ thiết kế
đô thị được duyệt nhưng cơ quan chức năng và chính quyền địa phương cũngkhông thực hiện cấp Giấy phép quy hoạch, chỉ thực hiện giới thiệu địa điểm,cung cấp thông tin quy hoạch và cấp GPXD
Trang 29d Công tác cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Sở Xây dựng, UBND thành phố Phúc Yên và UBND cấp xã thực hiệncấp GPXD theo phân cấp Đối với các Dự án ĐTXD công trình, cơ bản các CĐTđều thực hiện lập hồ sơ xin cấp GPXD và được cấp phép xây dựng theo quyđịnh hiện hành Tuy nhiên, đối với các Dự án phát triển nhà ở, do sự thay đổiliên tục của các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Quy hoạch 2017, LuậtXây dựng 2014 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn đã làm cho các CĐTtrong giai đoạn chuyển tiếp không thực hiện xin cấp phép xây dựng cho cáccông trình nhà ở; khi bị thanh kiểm tra thì các CĐT đổ lỗi cho việc chưa cậpnhật được hết những quy định của pháp luật
Công tác thanh kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng: NgoàiThanh tra tỉnh, việc thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựngtrên địa bàn thành phố Phúc Yên còn bao gồm Thanh tra xây dựng, Đội quản lýtrật tự đô thị tại thành phố Phúc Yên, phòng địa chính- xây dựng cấp xã phốihợp với phòng ban chuyên môn các cấp thực hiện Tuy nhiên, hầu hết việc giámsát ĐTXD công trình của UBND cấp xã là kém, không hoàn thành nhiệm vụ vàchức trách theo phân cấp Hàng loạt các hạng mục chưa có GPXD nhưng vẫnđược mọc lên trên địa bàn thành phố Phúc Yên; khi Thanh tra xây dựng kiểm trathì sự đã rồi, công trình đã được ĐTXD, UBND cấp xã, UBND thành Phốkhông có biện pháp xử lý như lập biên bản đình chỉ thi công và báo cáo cấp trênkhi vượt quyền hạn xử lý Hàng loạt các CĐT bị xử lý vi phạm hành chính tronghoạt động xây dưng; tuy nhiên, do mức xử phạt còn thấp, không đủ răn đe đốivới các trường hợp tương tự, công trình sau khi bị xử lý, nếu phù hợp với quyhoạch vẫn được tồn tại và khắc phục bằng việc lập hồ sơ xin cấp GPXD sửachữa, cải tạo; vì vây, hiện tượng sai phạm trong hoạt động xây dựng vẫn diễn rathường xuyên trên địa bàn thành phố Phúc Yên
Tổ chức bộ máy quản lý xây dựng HTKT theo quy hoạch thành phố (xemhình 1.6 )
Trang 30Hình 1.6 Cơ cấu Ban quản lý dự án Khu đô thị trên địa bàn Phúc Yên
Ngoài việc quản lý hoạt động xây dựng của các cơ quan chuyên môn cấptỉnh, phòng ban chuyên môn cấp huyện và UBND cấp xã, các Dự án phát triển
đô thị trên địa bàn Thành phố Phúc Yên đề có BQL Dự án do CĐT thành lập,phục vụ công tác quản lý ĐTXD theo quy hoạch Tuy nhiên, việc quản lý chỉdừng lại ở mức độ quản lý hệ thống HTKT, các công trình thương mại dịch vụ
và các CTCC; việc ĐTXD công trình nhà ở vẫn không được giám sát chặt chẽ,vẫn không xin cấp GPXD (khi chưa có Luật Xây dựng 2014) và việc ĐTXDcông trình vẫn không đảm bảo kiến trúc cảnh quan, thông số kỹ thuật theoQHCT được duyệt
1.3 Thực trạng quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại khu đô thị Nam Phúc Yên
1.3.1 Khái quát về khu đô thị Nam Phúc Yên [38]
Phòngquản lý
dự án(07người)
Phòng giảiphóng mặtbằng
(08người)
Trang 31Hình 1.7 Vị trí KĐT Nam Phúc Yên [38]
a Vị trí, quy mô và giới hạn khu đất
Vị trí: Khu đất thuộc địa phận phường Nam Viêm, Thành phố Phúc Yên,tỉnh Vĩnh Phúc Ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Đông giáp sông Cà Lồ;
+ Phía Tây bắc giáp đường TL301, mặt cắt quy hoạch 24,0m;
+ Phía Nam giáp đất dân cư quy hoạch;
Trang 32+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp và đất nghĩa địa.
Quy mô: Tổng diện tích nghiên cứu: 17,6 ha; quy mô dân số quy hoạchkhoảng 5.800 người
b Điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa mạo: Địa hình tương đối bằng phẳng, cốt cao độ trung bình khuvực chưa xây dựng từ 8.0 - 9.5m, khu vực xây dựng trung bình từ 9.9-10.1m Hướngdốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
- Địa chất: Căn cứ vào kết quả thu thập số liệu xây dựng một số công trình trongkhu vực đã xác định cường độ chịu tải của đất tốt
- Thủy văn: Khu vực lập quy hoạch có sông Cà Lồ đi qua
- Đặc điểm khí hậu: Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều,
có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,2 – 25ᵒc cao nhất vào tháng 6,7,8
và thấp nhất vào tháng 12,1, 2 Lượng mưa trong năm 1.500 – 1.700 mm, tập trung chủyếu vào tháng 6,7,8
c Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản đạt được của đồ án
Chỉ tiêu về sân số trong khu vực lập quy hoạch: 5.800 người
Mật độ cư trú Netto là: 420 người/ha đất XD nhà ở
Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất ở là 19,02 m2/người; đất công trình công cộngtrong đơn vị ở là 5,584m2/người; đất cât xanh TDTT là 2,75m2/người; đất giaothông nội bộ là 19,5m2/người
Chỉ tiêu về đất giáo dục: Đất nhà trẻ là 20m2/học sinh; đất trường tiểuhọc là 25m2/học sinh; đất Trường Trung học cơ sở là 30m2/học sinh (theo quyđịnh riêng của tỉnh Vĩnh Phúc)
Cấp điện: Nhà ở chia lô liền kề là 6 kw/hộ; nhà ở biệt thự, nhà vườn là 8
Trang 33kw/hộ; Nhà văn phòng là 30 w/m2 sàn; CTCC là từ 15 đến 30 w/m2 sàn; Trườnghọc, Nhà trẻ là 120 w/hs; Chiếu sáng đường từ 7 đến 12 kw/km.
Thoát nước thải: 105 l/nđ; rác thải sinh hoạt: 0,9 kg/ng.nđ
d Phân khu chức năng
Ngoài Khu công viên cây xanh, mặt nước sông cà rồ nằm tại trung tâm khuvực lập quy hoạch, Khu nhà ở phức hợp cao tầng nằm tiếp giáp Quốc lộ 301;
Đất ở có tổng diện tích là 67.674,6m2; chiếm tỷ lệ 45,61%; bao gồm các
lô đất xã hội cao tầng và các lô đất ở thấp tầng dạng liên kế và biệt thự
Đất cây xanh có tổng diện tích là 13.939,3m2; chiếm tỷ lệ 9,39%; bao gồmcác khu cây xanh TDTT, vườn hoa
Đất đầu mối HTKT có tổng diện tích là 5.647,2m2; chiếm tỷ lệ 3,81%.Đất giao thông có tổng diện tích là 45.871,2m2; chiếm tỷ lệ 30,91%; baogồm đất giao thông nội bộ và giao thông tĩnh (bãi đỗ xe)
f Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Khu trung tâm thương mại được bố trí tại khu vực cửa ngõ phía Bắckhu đô thị (nút giao giữa đường Nguyễn Tất Thành và Đường tỉnh 301) vừathuận tiện về giao thông vừa là điểm nhấn kiến trúc cho toàn khu đô thị Cáccông trình trong khu thương mại được định hướng thiết kế với hình khối kiếntrúc đơn giản mang phong cách hiện đại, sử dụng vật liệu mặt tiền như ốp đágranit, kính chịu lực mang lại vẻ đẹp nhẹ nhàng, thanh thoát cho công trình
- Khu nhà ở liên kế được bố trí dọc theo hai bên trục cảnh quan chính KĐT.Định hướng là dạng nhà phố có mặt tiền theo phong cách hiện đại, nhẹ nhàng, đặctrưng, có tính thống nhất, tạo không gian cảnh quan cho khu nhà ở đô thị mới kiểumẫu
Trang 34Hình 1.8 Quy hoạch SDĐ KĐT Nam Phúc Yên [38]
Trang 35Hình 1.9 Sở đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan KĐT Nam Phúc Yên [38]
Trang 36- Khu nhà ở biệt thự được bố trí chủ yếu dọc hai bên sông Cà Lồ, tận dụngcảnh quan cây xanh, mặt nước ven sông, có không khí trong lành, tạo môi trườngsống tiện nghi cho người dân đô thị.
- Các khu nhà ở thấp tầng: Được quy hoạch theo các dạng nhà ở liên kế, biệtthự song lập và biệt thự đơn lập Các công trình nhà ở đảm bảo khoảng lùi xâydựng tối thiểu là 3,0m; riêng đối với nhà ở dang biệt thự còn phải đảm bảokhoảng cách tối thiểu đến ranh giới các lô đất tiếp giáp xung quanh Mật độ xâydựng đối với các lô đất ở liên kế tối đa là 80%, đối với các lô đất biệt thự song lậptối đa là 70% và đối với các lô đất biệt thự đơn lập tôi đa là 50% Tầng cao xâydựng các công trình nhà ở liên kế trung bình là 4,0 tầng nhà ở biệt thự đơn lập vàsong lập tối đa là 3,0 tầng Các khu ở dạng chung cư và hỗn hợp cao tầng: Đối vớikhu vực xây dựng các công trình nhà ở xã hội, tầng cao xây dựng là 5,0 tầng, mật
độ xây dựng tối đa là 50%; đối với khu vực xây dựng công trình nhà ở phức hợpcao tầng, tầng cao xây dựng là 9,0 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 50%
Hình 1.10 Phối cảnh khu đô thị Nam Phúc Yên [38]
Các khu công trình công cộng: ĐTXD các công trình Trường học, côngtrình Văn hoa, Y tế và thương mại dịch vụ công cộng, đảm bảo phục vụ cho
Trang 37người dân trong KĐT và khu vực xung quanh Các công trình được xây dựngvới mật độ thấp, có không gian cây xanh, sân vườn; khoảng lùi xây dựng côngtrình tối thiểu là 3,0m đối với các công trình có khối tích nhỏ và tầng cao xâydựng công trình thấp và tối thiểu là 6,0m đối với các công trình có khối tích lớn
và tầng cao xây dựng từ 5,0 tầng trở lên
Các khu cây xanh công viên, mặt nước và cây xanh ven đường: Cây xanhđường giao thông được trồng với cùng một chủng loại theo các dãy phố, là cácloại cây có bóng mát, ít rụng lá và không có hoa, quả hấp dẫn côn trùng; câyxanh công viên được sử dụng là các cây xanh tạo cảnh quan, kết hợp với cáckhu sân chơi, đường dạo để phục vụ sinh hoạt cho nhân dân; các không gian mặtnước cần đảm bảo sạch sẽ, tránh bốc mùi hối, thối ảnh hưởng đến đời sống củanhân dân trong khu đô thị
- San nền, thoát nước mưa
Thoát nước mưa Sử dụng 02 hệ thống thoát nước riêng biệt, bao gồm hệthống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt Sử dụng kết hợpgiữa cống hộp thoát nước BxH: 2,5Mx2,0M, cống hộp 2BxH: 2x2,5mx2,0m và
hệ thống cống tròn BTCT với đường kính D400, D600, D800, D1000, D1250 vàD1500 để thoát nước mưa
Cấp nước sinh hoạt và Phòng cháy chữa cháy Lấy từ đường ống DN300dọc đường Quốc lộ 2 thuộc Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc quản lý Hệ
Trang 38thống đường ống phân phối sử dụng ống gang dẻo Ø300, Ø250, Ø200, Ø150,Ø100; hệ thống đường ống dịch vụ sử dụng ống nhựa mềm HDPE có tiết diệnØ90, Ø75, Ø63, Ø50 Các họng cứu hoả được thiết kế kiểu nổi, được bố trí tạicác ngã ba, ngã tư đường.
Hình 1.11 Quy hoạch Giao thông chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
KĐT Nam Phúc Yên [38]
Trang 39Hình 1.12 QH cấp điện động lực và điện chiếu sáng KĐT Nam Phúc Yên [38]
Trang 40Hình 1.13 Quy hoạch cấp thoát nước KĐT Nam Phúc Yên [38]