1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị phía bắc đường trục trung tâm, khu đô thị phía nam quốc lộ 5, thuộc khu đô thị mới phố nối, hưng yên giai đoạn II (luận văn thạc sĩ)

112 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ PHÍA BẮC ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM, KHU ĐÔ THỊ PHÍA NAM QUỐC LỘ 5, THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI PHỐ NỐI, HƯNG YÊN GIAI ĐOẠ

Trang 1

ĐINH TẤT NHẬT

QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ PHÍA BẮC ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM, KHU ĐÔ THỊ PHÍA NAM QUỐC LỘ 5, THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI

PHỐ NỐI, HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN II

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THI ̣ VÀ CÔNG TR ÌNH

Hà Nội - 2019

-

Trang 2

ĐINH TẤT NHẬT

KHÓA: 2017-2019

QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ PHÍA BẮC ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM, KHU ĐÔ THỊ PHÍA NAM QUỐC LỘ 5, THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI

PHỐ NỐI, HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN II

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THI ̣ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN ANH TUẤN XÁC NHẬN

CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS TRẦN THANH SƠN

Hà Nội – 2019 -

Trang 3

quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II” là kết quả của

quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy

cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này em xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ em trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thày TS Trần Anh

Tuấn người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt

quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, khoa sau đại học chuyên ngành quản lý đô thị và công trình đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

học, kết quả nghiên cứu của Luâ ̣n văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đinh Tất Nhật

Trang 5

ATLD An toàn lao động

Trang 6

Số hiệu

Bảng 1.1 Mật độ mạng lưới giao thông 12 Bảng 1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật đường nội bộ 12 Bảng 2.1 Quy định các loại đường trong đô thị 46

Trang 7

Số hiệu hình Tên hình Trang

Mặt bằng giao thông dự án Đô thị phía Bắc đường trục

Hình 1.4

Mặt bằng thoát nước mưa Đô thị phía Bắc đường trục

Hình 1.5

Mặt bằng mạng lưới cấp Đô thị phía Bắc đường trục

Hình 1.6

Mặt bằng thoát nước thải Đô thị phía Bắc đường trục

Hình 1.7

Mặt bằng cấp điện trung thế Đô thị phía Bắc đường trục

Hình 1.8 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án 23

Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA Đô thị phía Bắc đường

trục trung tâm

24

Trang 8

Hình 1.12 Các hộ dân tự ý xây, đắp ụ lên xuống vỉa hè 32 Hình 2.1 Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức 51 Hình 2.2 Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến 52

Hình 2.3 Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến – tham mưu 52 Hình 2.4 Mô hình quản lý theo cơ cấu chức năng 53 Hình 2.5 Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng 53 Hình 2.6 Khu đô thị mới kiểu mẫu Phú Mỹ Hưng 65

Hình 2.8 Khu đô thị Tanjong Pagar - Singapore 68 Hình 2.9 Thành phố Jakarta - Indonesia 71 Hình 3.1 Sơ đồ tái cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án 85

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng hạ tầng kỹ thuật 87

Hình 3.3 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống HTKT

Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm 92

Hình 3.4 Đề xuất sơ đồ phối hợp giữa 3 chủ thể trong quản lý

Trang 9

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt

Danh mục bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, sơ đồ

MỞ ĐẦU

*Lý do chọn đề tài 1

*Mục tiêu nghiên cứu 2

*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

*Phương pháp nghiên cứu 2

*Ý nghĩ khoa học và thực tiễn của đề tài 3

*Một số khái niệm cơ bản 3

*Cấu trúc luận văn 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ PHÍA BẮC ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM, KHU ĐÔ THỊ PHÍA NAM QUỐC LỘ 5, THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI PHỐ NỐI, HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN II 6

1.1 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 6

Trang 10

tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 10

1.2 Thực trạng quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường

trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố

Nối, Hưng Yên giai đoạn II 23

1.2.1 Thực trạng mô hình tổ chức của Ban quản lý dự án và nhà thầu thi công

hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 23 1.2.2 Thực trạng quản lý xây dựng, quản lý chất lượng hệ thống giao thông

và hệ thống thoát nước mưa Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 29 1.2.3 Thực trạng về quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu

đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn

II 33 1.2.4 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 34

1.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô

thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc

Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 35

1.3.1 Về bộ máy tổ chức quản lý 35 1.3.2 Về công tác quản lý kỹ thuật xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường 37

Trang 11

HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN II 40 2.1 Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, khu đô thị phía nam quốc lộ 5, thuộc khu đô thị mới

phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 40

2.1.1 Vai trò và đặc điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị [19] 40 2.1.2 Các yêu cầu cơ bản và nguyên tắc quản lý xây dựng hệ thống giao thông và thoát nước mưa khu dân cư đô thị [3,4,5] 43 2.1.3 Các yêu cầu, nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý

hệ thống giao thông và thoát nước khu dân cư đô thị 49 2.1.4 Quản lý chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường [13] 54 2.1.5 Vai trò và chức năng của cộng đồng trong quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị 56

2.2 Cơ sở pháp lý quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị phía Bắc

đường trục trung tâm, khu đô thị phía nam quốc lộ 5, thuộc khu đô thị phố

Nối, Hưng Yên giai đoạn II 59

2.2.1 Văn bản pháp lý Nhà nước về quản lý hạ tầng kỹ thuật 59 2.2.2 Văn bản pháp lý về quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 61 2.2.3 Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II, tỷ lệ 1/500 62

2.3 Cơ sở thực tiễn – kinh nghiệm quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị mới ở Việt Nam và trên thế giới 64

2.3.1 Kinh nghiệm trong nước 64 2.3.2 Kinh nghiệm trên thế giới 66

Trang 12

THUẬT ĐÔ THỊ PHÍA BẮC ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM, KHU ĐÔ THỊ PHÍA NAM QUỐC LỘ 5, THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI PHỐ NỐI, HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN II 73

3.1 Đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật trong quản lý xây dựng hạ tầng kỹ

thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5,

thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 73

3.1.1 Đề xuất hoàn thiện một số giải pháp kỹ thuật trong quản lý xây dựng

hệ thống đường giao thông 73 3.1.2 Đề xuất hoàn thiện một số giải pháp kỹ thuật áp dụng cho xây dựng hệ thống thoát nước mưa 74 3.1.3 Khớp nối hệ thống đường giao thông và hệ thống thoát nước mưa 75 3.1.4 Đề xuất giải pháp về quản lý chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường 77

3.2 Đề xuất điều chỉnh mô hình cơ cấu tổ chức và cơ chế chính sách quản

lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên

giai đoạn II 83

3.2.1 Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật.83 3.2.2 Đề xuất bổ sung cơ chế chính sách trong quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc

lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 89 3.2.3 Đề xuất nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ Ban quản lý dự án Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu

đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II 90

Trang 13

3.3.1 Nâng cao vai trò của cộng đồng trong quản lý xây dựng hệ thống hạ

tầng kỹ thuật 91

3.3.2 Sự kết hợp giữa ba chủ thể: Chính quyền – Chủ đầu tư – Cư dân trong đô thị 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

Kết luận 95

Kiến nghị 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Quá trình đô thị hoá ở nước ta đã diễn ra nhanh chóng trên phạm vi cả nước, cho đến nay tỷ lệ đô thị hóa trên 38% với trên 800 đô thị Nhiều công trình HTKT tại các đô thị như: Công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, thu gom và xử lý chất thải rắn được cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới đã phát triển khá nhanh góp phần tạo nên bộ mặt đô thị đổi mới, từng bước nâng cao chất lượng đô thị, cải thiện đời sống của người dân đô thị, góp phần xoá đói giảm nghèo và tạo lập một nền tảng phát triển theo hướng bền vững

Tỉnh Hưng Yên trong những năm qua đã có bước phát triển mạnh trên cơ sở phát triển các khu đô thị mới như khu đô thị Ecopark, khu đô thị Phúc Hưng Complex, khu đô thị Dragon Park Văn Giang Nhu cầu về nhà ở, hạ tầng xã hội và đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật là đòi hỏi cấp thiết trong quá trình phát triển Kinh tế- xã hội, đô thị hoá nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân Tỉnh Hưng Yên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung tại quyết định số 2111/QĐ-TTG ngày 28/11/2011, đã xác định phát triển các khu đô thị mới của tỉnh Hưng Yên

Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5 thuộc khu đô thị mới Phố Nối – Hưng Yên thuộc huyện Mỹ Hào được xây dựng với tổng diện tích là 100.55ha Đô thị có vị trí thuận lợi về giao thông, vị thế, có nhiều yếu tố hấp dẫn và thu hút đầu tư trong việc tạo lập dự án

Hiện nay, Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc

lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên đã hoàn thành xong giai đoạn I Giai đoạn II đã được phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 và đang tiếp tục triển khai thi công nhưng thực tế còn nhiều vấn đề trong quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Việc thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đồng

bộ còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng hưởng đến đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, cũng như ảnh hưởng đến người dân sinh sống trong đô thị, nhà đầu tư cần phải khắc phục

Trang 15

Vì vậy, để khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý xây dựng

hạ tầng kỹ thuật thuộc dự án đầu tư xây dựng Đô thị mới tại địa bàn tỉnh Hưng Yên nhằm đạt mục đích thống nhất đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đạt hiểu

quả đảm bảo vệ sinh môi trường Cũng chính vì vậy đề tài: “Quản lý xây dựng hạ

tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc

lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II” là thực sự có ý nghĩa,

cần thiết, góp phần thúc đẩy phát triển các Khu đô thị Và cũng là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển của toàn tỉnh Hưng Yên

* Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng hệ thông hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

- Nghiên cứu trên cơ sở khoa học, thực tiễn và đề xuất một số giải pháp quản

lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II có diện tích 70ha, trong đó tập trung nghiên cứu hệ thống hạ tầng giao thông, thoát nước mưa, chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát công tác quản lý thi công hạ tầng kỹ thuật

Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu

đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên

- Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, so sánh, tổng hợp đưa ra các giải pháp quản lý HTKT hữu hiệu áp dụng cho Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên

Trang 16

- Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu, kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án khác liên quan

- Phương pháp chuyên gia

* Ý nghĩ khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Vận dụng cơ sở khoa học, thực tiễn phù hợp với Khu đô thị mới, đề xuất các vấn đề cần được giải quyết trong quản lý xây dựng HTKT Khu

đô thị mới

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn

II

+ Kết quả nghiên cứu có thể làm bài học kinh nghiệm cho các khu đô thị mới khác tại địa phương và trong khu vực

* Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm khu đô thị mới [17]

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh

tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật

Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng

bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở

- Khái niệm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị [16]

Trang 17

Theo Luật Xây dựng số số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, các công trình khác

Theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 Về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm:

+ Hệ thống giao thông đô thị chủ yếu gồm: các công trình giao thông (mạng lưới đường, cầu, hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch); các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật giao thông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy, các nút giao thông, các biển báo, đèn tín hiệu )

+ Hệ thống cấp nước đô thị chủ yếu gồm: nguồn nước, trạm bơm, các công trình thu nước mặt, nước ngầm; các công trình xử lý nước; hệ thống phân phối nước (đường ống, tăng áp, điều hòa)

+ Hệ thống thoát nước đô thị chủ yếu gồm: các sông, hồ điều hòa, đê, đập; các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước; các trạm bơm cố định hoặc lưu động; các trạm xử lý nước thải; cửa xả vào sông hồ

+ Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị chủ yếu gồm: các nhà máy phát điện; các trạm biến áp, tủ phân phối điện; hệ thống đường dây dẫn điện; cột và đèn chiếu sáng

Các công trình quản lý và xử lý các chất thải rắn chủ yếu gồm: trạm trung chuyển chất thải rắn; khu xử lý chất thải rắn Các công trình thông tin liên lạc đô thị chủ yếu gồm: các tổng đài điện thoại, mạng lưới cáp điện công cộng, các hộp đầu cáp, đầu dây Ngoài ra, ở các đô thị có thể còn có các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác như hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống cung cấp khí đốt, đường ống vận chuyển rác,

hệ thống đường dây cáp truyền hình, truyền thanh, cáp internet

Trang 18

* Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Thực trạng về quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

- Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

Trang 19

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ PHÍA BẮC ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM, KHU ĐÔ THỊ PHÍA NAM QUỐC LỘ 5, THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI PHỐ NỐI, HƯNG

YÊN GIAI ĐOẠN II 1.1 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

1.1.1 Giới thiệu chung về Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

a Vị trí địa lý

Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm, Khu đô thị phía Nam Quốc lộ 5 thuộc Khu đô thị mới Phố Nối nằm tại xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào và xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Chủ đầu tư là công ty Cổ phần đầu tư bất động sản và thương mại Thăng Long

Hi ̀nh 1.1: Sơ đồ vị trí tổng thể dự án Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm [24]

Trang 20

+ Phía Bắc giáp: Dự án khu công nghiệp Thăng Long II (SUMITOMO).

+ Phía Nam giáp: Đường trục Trung tâm khu đô thị phía Nam Quốc lộ 5

+ Phía Đông giáp: Đất canh tác

+ Phía Tây giáp: Đường Quốc lộ 39A mới

Hi ̀nh 1.2: Phối cảnh tổng thể dự án Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm [9]

b Điều kiện tự nhiên [20]

• Địa hình

Địa hình khu đất của dự án chủ yếu là ruộng trũng, có hướng dốc chung Tây Bắc

- Đông Nam Cao độ thấp dần từ cốt +3,2m (QL39) đến cốt +1,7m; cốt trung bình

hệ thống mương tưới tiêu từ +1,0m đến +1,7m

Giai đoạn I của Khu đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm có quy mô khoảng 32ha đã được san nền và đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo định hướng quy hoạch Khu đô thị phía Nam Quốc lộ 5

• Khí hậu

Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa Nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, độ ẩm dao động lớn, từ 80 - 90%

+ Nhiệt độ

Trang 21

Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Hưng Yên là 23,2°C phân bố khá đồng đều trên địa bản tỉnh

Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 27,3°C

Mùa đông nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 19,1°C

Tổng nhiệt trung bình năm 8.400 - 8.500°C

Tổng nhiệt trung bình mùa nóng 4.800 - 5.000°C

Tổng nhiệt trung bình mùa lạnh 3.300 - 3.500°C

+ Độ ẩm

Độ ẩm trung bình năm từ 80 - 90%

Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2

Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12

+ Mưa

Tổng lượng mưa trung bình năm dao động trong khoảng 1.500 - 1.600mm Lượng mưa trong những tháng mùa mưa trung bình từ 1.200mm đến 1.300mm, bằng 80 - 85% tổng lượng mưa năm tại Hưng Yên

Mùa khô lượng mưa trung bình từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa năm

Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đó số ngày mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày

Ngoài ra ở Hưng Yên còn xuất hiện mưa giông, là những trận mưa lớn đột xuất kèm theo gió lớn và giông sét Mưa giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11 và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9

+ Bốc hơi

Trang 22

Lượng bốc hơi phụ thuộc rất nhiều vào chế độ nắng và gió trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Tổng lượng bốc hơi theo trung bình nhiều năm là 8730mm, lớn nhất tuyệt đối 144,9 mm (tháng 7/1961), nhỏ nhất tuyệt đối 20,8 mm (tháng 2/1988)

+ Nắng

Thời gian chiếu sáng trung bình năm khoảng 1.640 - 1.650 giờ

Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1080÷1100 giờ Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500÷520 giờ

Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt đối 268 giờ (tháng 5/1974)

Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ (tháng 2/1988)

+ Gió

Hưng Yên có 2 mùa gió chính: Mùa đông có gió mùa đông bắc, thường từ tháng

9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió đông nam thường từ tháng 3 đến tháng 7 Gió đông nam chiếm ưu thế trong năm, sau đó là gió đông bắc Các hướng khác chỉ xuất hiện đan xen nhau với tần xuất thấp không thành hệ thống

Tốc độ gió cực đại ghi lại tại Hưng Yên là 40 m/s, hướng thổi tây nam

+ Mùa bão

Hàng năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếp vào Hưng Yên như các tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão gây ra là rất lớn Lượng mưa do bão gây nên tại Hưng Yên chiếm tời 15- 20% tổng lượng mưa năm

Mùa bão bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc tháng 11, nhưng ảnh hưởng với tần xuất lớn nhất trong các tháng 7, 8 và 9

+ Thủy văn

Trang 23

Nhìn chung khu vực có cốt cao độ trung bình là 2m, nền đất là ruộng trũng phải tôn đắp gia cố nền móng khi xây dựng các công trình nhà ở và cao tầng Mực nước dao động theo mùa và chế độ tưới tiêu của vùng, ngập nước với độ sâu khoảng 0,2m

1.1.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

a Hiện trạng hệ thống giao thông

+ Giao thông đối ngoại

Khu vực có các tuyến giao thông đối ngoại chính là đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam quốc lộ 5 và đường Quốc lộ 39A

Phía Tây giáp đường Tỉnh lộ 39A, mặt cắt 6-6, lộ giới 64m Trong đó vỉa hè 5mx2; đường gom 2 bên 7.5mx2; lòng đường chính 11.5mx2; phân cách làn đường chính 1m; phân cách với làn đường gom 7.5mx2

Phía Nam giáp đường trục trung tâm, mặt cắt 1-1, lộ giới 69m Trong đó vỉa

hè trái 10m bố trí làn đường gom rộng 6m; hè phải rộng 10m; lòng đường 18.75mx2; phân cách 11.5m

+ Giao thông nội bộ

Trong giai đoạn 1 một phần tuyến đường khu vực đã hoàn thành xây dựng xong, cùng với hệ thống các tuyến đường nhóm nhà ở Hiện tại trong giai đoạn 2 chủ đầu

tư đang thực hiện thi công các tuyến đường nhóm nhà ở

Theo phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm, Khu đô thị phía Nam Quốc lộ 5 thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên điều chỉnh mạng lưới đường:

Mở rộng tuyến đường trục chính nối từ đường trục trung tâm vào dự án

Trang 24

Điều chỉnh lại mạng đường đảm bảo giao thông thông suốt giữa các phân khu chức năng

Điều chỉnh lại mạng đường đảm bảo giao thông thông suốt giữa các phân khu chức năng

Hi ̀nh 1.3: Mặt bằng giao thông dự án Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm giai

đoạn II [9]

Đường khu vực: Tuyến đường trục chính mặt cắt 2-2: lộ giới 61m Trong đó vỉa

hè 10mx2; lòng đường 10.5mx2; phân cách giữa 20m Tuyến đường khu vực mặt cắt 3-3, lộ giới 17.5m Trong đó vỉa hè 5mx2, lòng đường 7.5m

Đường nhóm nhà ở: Tuyến đường nội bộ, mặt cắt 4-4- khu vực đã xây dựng; lộ giới 20.5m Trong đó vỉa hè 5mx2, lòng đường 5.25mx2.Tuyến đường nội bộ, mặt cắt 5-5 Lộ giới 15.5m, trong đó vỉa hè 4.0mx2, lòng đường 7.5m dốc 2 mái.Tuyến đường nội bộ, mặt cắt 5A-5A; lộ giới 12.0m, vỉa hè 3.0mx2; lòng đường 6.0m.Tuyến đường nội bộ mặt cắt 5B-5B Lộ giới 15.5m , lòng đường 7.5m dốc 1 mái , vỉa hè 4.0mx2

Trang 25

Nhìn chung hiện trạng các tuyến đường giao thông trong Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm giai đoạn I cơ bản đã hoàn thành Mặt cắt ngang đường giao thông được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế được phê duyệt, tuy nhiên một số tuyến nội

bộ sau khi kiểm tra bị lệch 30-50cm ảnh hưởng đến diện tích lô đất phía trong

Bảng 1.1: Mật độ mạng lưới giao thông [9]

lượng Đơn vị

đô thị

Đường khu vực, phân khu vực

Đường nhóm nhà ở

Trang 26

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Đường phố chính

đô thị

Đường khu vực, phân khu vực

Đường nhóm nhà ở A2

Trang 27

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Đường phố chính

đô thị

Đường khu vực, phân khu vực

Đường nhóm nhà ở

Cao độ tim đường khống chế theo Quy hoạch được duyệt: khu vực dự án có cao độ san nền khống chế ≥ +3,4m, hướng dốc san nền về đường trục trung tâm phía Nam dự án

San nền các ô đất được thiết kế trên cơ sở cao độ tim đường, đảm bảo thiết kế

kỹ thuật của tuyến đường, đảm bảo thoát nước mặt tự chảy và phân lưu thoát nước Cao độ nền trong khu quy hoạch cao hơn cao độ tim đường các tuyến đường quy hoạch xung quanh khu đất San nền các lô đất theo dạng mui rùa, cao nhất ở trung tâm ô đất và dốc về các đường xung quanh ô đất

Khối lượng đào đắp nền trong khu vực thiết kế được tính toán theo phương pháp cao độ trung bình Cao độ nền thiết kế được nội suy trên cơ sở bản vẽ san nền Cao độ hiện trạng được nội suy trên cơ sở cao độ hiện trạng địa hình theo bản vẽ đo

Trang 28

đạc hiện trạng địa hình Khối lượng san nền chỉ là tạm tính, khối lượng chi tiết được thực hiện ở giai đoạn sau

Vật liệu đắp nền bằng cát đen, đầm chặt k=0.90 San nền được đắp thành từng lớp trung bình 0.3m/1 lớp đầm từng lớp đạt độ chặt yêu cầu mới được đắp lớp tiếp theo

c Hiện trạng hệ thông thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước trong khu vực là hệ thống thoát nước riêng Trong đó hệ thống thoát nước mưa ngoài việc giải quyết thoát nước cho khu đô thị còn đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực lân cận thoát qua khu thoát qua khu vực nghiên cứu Nước mưa trong khu đô thị được thu gom qua hệ thống cửa thu, vào tuyến rãnh, cống chính rồi xả ra hồ cảnh quan, tuyến cống hộp trên tuyến đường trục trung tâm đoạn qua dự án Hệ thống hồ cảnh quan được nối thông với tuyến cống hiện trạng đường trục trung tâm thông qua tuyến cống D1000, điều tiết mực nước hồ bằng cửa phai cống D1000

+ Hệ thống cống tiêu thoát nước:

Dự án được chia thành 7 lưu vực chính:

- Lưu vực 1: Lưu vực phía Tây giáp đường TL39A và đường trục trung tâm phía Nam, nước mưa được thu gom về tuyến cống chính trên đường trục phía Nam;

- Lưu vực 2: Lưu vực phía Bắc hồ giai đoạn I, nước mưa thu gom về hồ điều hòa đã triển khai giai đoạn I

- Lưu vực 3: Lưu vực phía Nam hồ giai đoạn I, nước mưa thu gom về tuyến cống chính trên đường trục phía Nam đã triển khai giai đoạn I

- Lưu vực 4: lưu vực nằm giữa 2 tuyến đường khu vực chạy song song tuyến đường trục trung tâm, nước mưa được thu gom về hồ điều hòa thực hiện trong giai đoạn II

Trang 29

- Lưu vực 5: Lưu vực phía Bắc hồ điều hòa giai đoạn II và khu nhà ở xã hội, nước mưa được thu gom vào hồ điều hòa thực hiện giai đoạn II

- Lưu vực 6: Lưu vực phía Nam hồ điều hòa giai đoạn II, nước mưa được thu gom vào hồ điều hòa giai đoạn II

- Lưu vực 7: Lưu vực phía Đông hồ điều hòa giai đoạn II, nước mưa được thu gom về tuyến cống chính trên đường trục phía Nam

Hi ̀nh 1.4: Mặt bằng thoát nước mưa Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm giai

đoạn II [9]

Cống thoát nước được sử dụng là rãnh xây và cống bê tông cốt thép đúc sẵn: tiết diện từ B400-B1200; cống hộp từ B500-B1200; cống tròn tiết diện từ D300-D1500

Tuyến rãnh thoát nước đặt trên hè, cao độ mặt rãnh bằng cao độ vỉa hè; cống thoát thoát nước đặt dưới đường ( sát mép bó vỉa), chiều dày lớp đất đắp đỉnh cống

≥ 0.7m

Trang 30

Trên hệ thống cống có bố trí các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếng thăm, theo qui định hiện hành Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh Nắp ga thu, thăm bằng gang cầu xám hoặc Coposite thân thiện với môi trường + Hệ thống ao, hồ:

Trong khu vực thi công giai đoạn II còn một số ruộng, ao hồ trũng nằm ở phía Đông

và phía Nam

Hồ điều hòa trong giai đoạn I đã thi công xong được nối thông với tuyến cống hiện trạng đường trục trung tâm thông qua tuyến cống D1000, điều tiết mực nước hồ bằng cửa cống D1000

d Hiện trạng hệ thông cấp nước

• Nguồn nước

Hiện nay nguồn nước cấp được lấy từ trạm xử lý nước sạch phía Tây Bắc dự án ( nằm cạnh khu đất Công An) Công suất hiện tại của nhà máy cấp nước là 3000m3/ng.đ, nhà máy này sẽ được mở rộng nâng công suất đáp ứng đủ nhu cầu của đô thị cũng như các khu lân cận

Trang 31

Với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối chính thông qua tuyến ống dịch vụ D50 HDPE đặt trên hè

Chiều sâu đặt ống đến đỉnh trung bình khoảng 0.8m đối với ống phân phối, 0.5m đối với ống dịch vụ

Các tuyến ông cấp nước được bố trí trên hè, đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với các công trình ngầm khác theo quy chuẩn quy định

Hi ̀nh 1.5: Mặt bằng mạng lưới cấp Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm giai đoạn

II [9]

e Hiện trạng hệ thống thoát nước thải và vệ sinh

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của dự án hiện tại đã thi công xong giai đoạn

I

Hệ thống thoát nước thải giai đoạn II đang triển khai xây dựng Một phần còn lại dự

án là đất trống chưa có hệ thống thoát nước thải

Trang 32

Các hệ thống thoát nước thải thu gom về tuyến ống chính trên đường trục trung tâm phía Nam về TXL nước thải tập trung của khu vực

Chất thải rắn: các chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng chưa được thu gom chuyển đi theo đúng quy định

Hi ̀nh 1.6: Mặt bằng thoát nước thải Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm giai

Lưới điện trung thế phân phối điện cho các trạm biến áp khu vực là lưới điện

có cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đầu tư xây dựng mạng cáp ngầm có kết cấu theo dạng mạng mạch vòng vận hành hở

Trang 33

Toàn bộ tuyến cáp ngầm trung thế có tiết diện tiêu chuẩn từ 120mm2 đến 240mm2, sử dụng cáp ngầm bảo vệ cách điện bằng XLPE/PVC có đai thép bảo vệ Toàn bộ mạng cáp trung thế hoặc được luồn trong ống của hệ thống hào kỹ thuật hoặc được chôn trực tiếp trong đất Những đoạn cáp chôn trực tiếp trong đất đặt ở

độ sâu 0,7m so với cốt quy hoạch, phía trên và dưới được bao một lớp cát đen, trên lớp cát đen đặt một lớp gạch chỉ (cáp 22kV) để bảo vệ cơ học cho cáp dọc theo chiều dài tuyến cáp, tiếp đó lấp đất mịn, lưới ny lông báo hiệu cáp rộng 0,5m đặt cách mặt đất tự nhiên 0,2m Đoạn cáp qua đường luồn trong ống bảo vệ chuyên dụng và cách mặt đường 1m

• Trạm biến áp phân phối:

Bố trí 23 trạm biến áp, công suất từ 560kVA đến 1250kVA trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho dự án Trong giai đoạn I đã bố trí 6 trạm biến áp bao gồm TBA-20 800KVA, TBA-22 630KVA, TBA-23 630KVA, TBA-17 560KVA, TBA-

21 800KVA, TBA-1 750KVA

Hi ̀nh 1.7: Mặt bằng cấp điện trung thế Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm giai

đoạn II [9]

Trang 34

- Lưới điện hạ thế 0.4 KV:

Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V Lưới điện hạ thế gồm: các tuyến cáp ngầm 0,6/1kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho các khu nhà

Vị trí các tủ điện tổng phân phối điện hạ áp cho các khu nhà được bố trí theo nguyên tắc: gần đường, thuận tiện cho việc thi công và quản lý, đặt gần tâm phụ tải

và có bán kính phục vụ không quá lớn để đảm bảo tổn thất điện áp nằm trong giới hạn cho phép và không làm ảnh hưởng lớn đến mặt bằng xây dựng của các khu nhà

Tủ điện tổng phân phối điện hạ thế là loại kín, chống ẩm đặt ngoài trời Toàn bộ lưới hạ thế dùng cáp Cu/PVC/XLPE/DSTA/PVC - 0,6/1kV - hoặc được luồn trong ống của hệ thống hào kỹ thuật hoặc được chôn trực tiếp trong đất Những đoạn cáp chôn trực tiếp trong đất đặt ở độ sâu 0,7m so với cốt quy hoạch, phía trên và dưới được bao một lớp cát đen, trên lớp cát đen đặt một lớp gạch bảo vệ cơ học cho cáp dọc theo chiều dài tuyến cáp, tiếp đó lấp đất mịn, lưới ni lông báo hiệu cáp rộng 0,5m đặt cách mặt đất tự nhiên 0,2m Đoạn cáp qua đường luồn trong ống bảo vệ chuyên dụng và cách mặt đường 1m

- Lưới điện chiếu sáng:

Chiếu sáng đường phố dùng đèn sodium cao áp làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, vườn hoa.Nguồn điện chiếu sáng cho đèn được lấy ra từ các trạm biến áp lân cận Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm nhằm đảm bảo cảnh quan cho khu vực

g Hiện trạng mạng lưới thông tin liên lạc

• Viễn thông

- Mạch ngoại vi:

50x2, 30x2

Trang 35

- Mạng thông tin di động:

Tỉnh Hưng Yên hiện có 3 nhà cung cấp mạng điện thoại di động lớn như Vinafone, Viettel và Mobifone Mật độ các trạm thu - phát sóng đảm bảo 100% khu vực thiết kế được phủ sóng

• Bưu chính

Mạng bưu chính hiện nay đã được phát triển rộng khắp trong toàn tỉnh đáp ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản, đảm bảo 100% dân cư trên phạm vi thiết kế được phục vụ bởi các dịch vụ bưu chính

Dịch vụ: Bưu điện quận Huyện Mỹ Hào và Yên Mỹ (VNPT) cung cấp đầy đủ các dịch vụ bưu chính có trên mạng

h Đánh giá chung

• Thuận lợi:

Đô thị phía Bắc đường trục Trung tâm, Khu đô thị phía Nam Quốc lộ 5 thuộc Khu đô thị mới Phố Nối Hưng Yên có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông, có khả năng kết nối thuận tiện đến các khu vực chức năng khác của tỉnh Hưng Yên Ngoài một số khu vực đã hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn I như thống kê chi tiết trong phần trên, hiện trạng khu vực dự án giai đoạn II chủ yếu

là đất đã giải phóng mặt bằng, rất thuận lợi để đầu tư xây dựng

Trang 36

đô thị nhưng vẫn có thể khắc phục được Những thuận lợi về mặt vị trí khu vực, định hướng phát triển đúng đắn, việc xây dựng hạ tầng đồng bộ sẽ tạo nên một khu

đô thị hoàn chỉnh, thân thiện, hiện đại đóng góp một phần vào sự phát triển chung của tỉnh Hưng Yên

1.2 Thực trạng quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

1.2.1 Thực trạng mô hình tổ chức của Ban quản lý dự án và nhà thầu thi công

hệ thống hạ tầng kỹ thuật Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm, Khu đô thị phía Nam quốc lộ 5, thuộc Khu đô thị mới Phố Nối, Hưng Yên giai đoạn II

a, Thực trạng cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án – Chủ đầu tư

Đô thị phía Bắc đường trục trung tâm được đầu tư theo hình thức xây dựng mới, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, làm

cơ sở triển khai dự án nhằm hình thành lên một khu đô thị mới văn minh hiện đại của tỉnh Hưng Yên Chủ đầu tư là Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản và Thương mại Thăng Long Khi hoàn thành dự án Chủ đầu tư sẽ chuyển giao hệ thống hạ tầng

kỹ thuật cho huyện Mỹ Hào và huyện Yên Mỹ quản lý theo quy định

Hình 1.8: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án [9]

Chủ Đầu Tư

Ban Quản Lý Dự Án

Tư vấn khảo sát, Thiết kế, đấu thầu

Trang 37

Trong thời gian vận hành, khai thác dự án, chờ thủ tục bàn giao, Ban quản lý

dự án của chủ đầu tư sẽ quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Giải quyết vấn đề về thủ tục đất đai, quản lý quy hoạch toàn bộ dự án, tổ chức tiếp nhận quản lý mốc giới, quản lý mặt bằng dự án, giám sát quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án, giám sát kỹ thuật xây dựng, nghiệm thu khối lượng và chất lượng công tác xây lắp

Là đầu mối chủ trì bàn giao dự án hoàn thành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đầu tư dự án

Hình 1.9: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban QLDA Đô thị phía Bắc đường trục trung

tâm [9]

Hiện nay Ban quản lý dự án có trụ sở tại khu đất dự án để trực tiếp điều hành các công việc ở công trường Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý này có 13 người bao gồm Giám đốc Ban quản lý dự án, 01 phó Giám đốc Ban quản lý dự án, các phòng nghiệp vụ bao gồm : Phòng xây dựng, phòng kiểm soát khối lượng, phòng giải phóng mặt bằng

➢ Giám đốc Ban quản lý dự án:

Giám đốc ban quản lý dự án

Phòng giải phóng mặt bằng (3 người)

Phó Giám đốc ban quản lý dự án

(01 người)

(

Trang 38

+ Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, cụ thể hóa nhiệm vụ kế hoạch được giao thành các chương trình công tác cụ thể, phân công trách nhiệm xác định cụ thể sản phẩm và yêu cầu kết quả công tác của từng cá nhân trong Ban quản lý dự án và đôn đốc nhân viên thực hiện

+ Quản lý nhân lực trong Ban, đề xuất việc bố trí nhân lực phù hợp phát huy năng lực sở trường của cán bộ nhân viên đề xuất với Tổng Giám đốc về việc tập huấn, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên về lĩnh vực công tác được giao

+ Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên dưới quyền theo quy định của Công ty, đề xuất khen thưởng kỷ luật

➢ Phó giám đốc ban quản lý dự án :

+ Giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát, điều hành dự

án

➢ Phòng xây dựng: (4 người)

+ Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công công trình, quản lý chất lượng, tiến độ,

an toàn vệ sinh môi trường

+ Chủ động đề xuất giải pháp xử lý kỹ thuật tại hiện trường

+ Thực hiện quản lý, khai thác và duy trì bảo dưỡng các công trình HTKT như:

hè, đường, hệ thống cấp thoát nước, giao thông

+ Làm các thủ tục xin phép xây dựng các công trình thuộc hạ tầng của dự án theo quy định

+ Tham gia cùng các bộ phận chuyên môn khác trong việc giải phóng mặt bằng, kiểm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán

➢ Phòng kiểm soát khối lượng: (4 người)

Trang 39

+ Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thiết kế dự toán, tổng

dự toán các dự án được giao theo quy định, lựa chọn các đơn vị tư vấn khảo sát, lập

dự án, thiết kế kỹ thuật, dự toán tổng dự toán theo quy định hiện hành

+ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của toàn bộ dự án và thực hiện chế độ

báo cáo vốn đầu tư theo quy định của pháp luật

+ Trình lãnh đạo bản dự thảo về thương thảo hợp đồng, hợp đồng với các đối tác theo quy định pháp luật

+ Quản lý công tác đấu thầu, lựa chọn các nhà thầu tư vấn, thi công

+ Quản lý khối lượng, xác nhận khối lượng hoàn thành, các khối lượng phát sinh và làm các thủ tục thanh toán

➢ Phòng giải phóng mặt bằng: (3 người)

+ Lên kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi thường và giải phóng mặt bằng khi có quyết định thu hồi đất của UBND các cấp và hội đồng giải phóng mặt bằng + Chủ trì phối hợp các bộ phận chuyên môn khác thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng, quản lý mặt bằng toàn bộ khu vực dự án

Ban quản lý dự án thuộc công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản và Thương mại Thăng Long đã có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện, xây dựng và phát triển các dự án nên có nhiều thuận lợi khi thực hiện các dự án

Chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn sang có của mình để trực tiếp quản lý dự án hoặc chủ đầu tư lập ra Ban quản lý dự án riêng để quản lý việc thực hiện các công việc của dự án nên cũng có khá nhiều thuận lợi trong công tác quản lý, nhân sự có sẵn có khá nhiều kinh nghiệm trong thi công và giám sát công trình nên bản thân nội bộ chủ đầu tư không vướng mắc các thủ tục rườm rà, nhân sự tập hợp ngồi chung 1 địa điểm tại công trường thi công dự án nên rất thuận tiện liên lạc trong công việc, nếu có khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo

Trang 40

Các thành viên trong Ban quản lý dự án đều có trình độ đại học và một số năm kinh nghiệm công tác Tuy nhiên đây là dự án mới, chịu sự giám sát cũng như quản

lý của nhiều cơ quan chức năng, các thủ tục còn nhiều vấn đề chưa rõ ràng nên ảnh hưởng nhiều đến công tác thực hiện dự án

Nhiều nhân sự chưa học qua lớp quản lý dự án nên chưa có kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án

Chủ đầu tư chưa quan tâm thực hiện công tác giám sát thi công, đôn đốc nhà thầu thi công đảm bảo tiến độ, việc bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định còn

ít được chủ đầu tư sát sao

b, Thực trạng cơ cấu tổ chức của nhà thầu xây dựng

Hiện nay, trong quá trình thi công xây dựng dự án ở mỗi giai đoạn Chủ đầu

tư đang chia nhỏ các gói thầu thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Công ty CP xây dựng SUDICO thi công gói thầu hạ tầng kỹ thuật Công ty Việt Phương thi công san nền gói 1 Công ty xây dựng Thành Công thi công san nền gói 2,2A,3,4,5, các tuyến đường đường nội bộ N20, N21, D3 Công ty TNHH

XL điện Minh Long thi công gói thầu điện đường dây, cáp ngầm, trạm biến áp Công ty XD Thế Nam thi công gói vỉa hè đường nội bộ N25, N28, N32…

Nhìn chung mô hình tổ chức bộ máy của Ban quản lý của các nhà thầu thi công bao gồm: 01 Giám đốc dự án, 01 Chỉ huy trưởng, bộ phận kỹ thuật thi công, cán bộ chuyên trách ATLD & VSMT, bộ phận thanh quyết toán, bộ phận phụ trách thí nghiệm hiện trường, bảo vệ thủ kho (Hình 1.11)

Giám đốc dự án là người chịu trách nhiệm chung về thi công dự án và vấn đề tài chính kinh tế của dự án, chịu trách nhiệm giám sát, thúc đẩy tiến độ công việc

Là người làm việc trực tiếp với phía CĐT

Chỉ huy trưởng là người có trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận mọi việc trên công trường, là người trực tiếp giám sát, chỉ đạo các kỹ sư trong công tác thi công

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm