1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị thương mại vĩnh tường, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc (luận văn thạc sĩ)

107 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HTKT KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VĨNH TƯỜNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC.. Trên địa bàn huyện Vĩnh Tường trong thời gian gần đây có rất n

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VŨ VĂN HIỂU

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn tới Thầy PGS.TS Vũ Văn Hiểu – Người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ cùng toàn thể các thầy cô giáo của khoa Sau Đại học cũng như của trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư thương mại và bất động sản Thăng Long, sở Xây dựng Vĩnh Phúc, Viện quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu phục vụ nghiên cứu

để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình

Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã chia sẻ khó khăn, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, nga ̀ y … tháng ….năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Trung Sơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ đề tài ”Quản lý hệ thống Hạ tầng

kỹ thuật khu đô thị thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa

học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Ha ̀ Nội, ngày … tháng … năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Trung Sơn

Trang 5

Mục Lục

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

* Một số khái niệm cơ bản 3

* Cấu trúc luận văn 8

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HTKT KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VĨNH TƯỜNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 9

1.1 Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT trong các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường 9

1.1.1 Khái quát tình hình phát triển các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường 9

1.1.2 Hiện trạng hệ thống HTKT của các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường 10 1.1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT của các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường 14

1.2 Hiện trạng hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 17

1.2.1 Tổng quan Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 17

1.2.2 Hiện trạng hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 24

Trang 6

1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại

Vĩnh Tường 31

1.3.1 Thực trạng về bộ máy tổ chức quản lý thực hiện dự án Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 31

1.3.2 Thực trạng về kết nối hệ thống HTKT khu đô thị thương mại Vĩnh Tường với hệ thống HTKT bên ngoài 32

1.3.3 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý thực hiện dự án Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 36

1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hệ thống HTKT khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HTKT KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VĨNH TƯỜNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC……….……… 40

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống HTKT khu đô thị 40

2.1.1 Một số yêu cầu cơ bản về kỹ thuâ ̣t đối với hê ̣ thống HTKT Khu đô thị……… 40

2.1.2 Các yêu cầu, nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống HTKT đô thị 51

2.2 Cơ sở pháp lý trong quản lý hệ thống HTKT đô thị 54

2.2.1 Các văn bản của Nhà nước 54

2.2.2 Hệ thống các văn bản pháp lý quản lý hệ thống HTKT đô thị do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành 55

2.2.3 Các văn bản đối với khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 56

2.3 Kinh nghiệm quản lý hệ thống HTKT trên thế giới và Việt Nam 60

2.3.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống HTKT trên thế giới 60

2.3.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống HTKT của một số địa phương ở Việt Nam ……… 64

Trang 7

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN

LÝ HỆ THỐNG HTKT KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VĨNH TƯỜNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 69 3.1 Quan điểm, mục tiêu trong công tác quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 69

3.3 Giải pháp đổi mới tổ chức quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường 800

3.3.1 Đổi mới cơ chế chính sách và thiết lập bộ máy tổ chức quản lý hệ thống HTKT khu đô thị 800 3.3.2 Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý hệ thống HTKT

8888

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 9191

Kết luận 9191 Kiến nghị 9292

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Cụm từ viết tắt

Trang 9

QHCT Quy hoạch chi tiết

QHKT Quy hoạch kiến trúc

Trang 10

3 Bảng 2.1 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xây dựng 5

8

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình1.1 Hiện trạng giao thông tại các khu đô thị

Hình 1.8 Hiện trạng thi công san nền 27

Hình 1.9 Hiện trạng thi công hệ thống thoát nước

31

Hình 1.12 Đường TL304 chạy dọc dự án 32 Hình 2.1 Cảnh quan thành phố Singapore 61 Hình 2.2 Cảnh quan khu đô thị sinh thái Punggol Eco

Trang 12

Hình 2.3 Khu đô thị mới Desa Parkcity ở Malaysia 63 Hình 2.4 Hình ảnh khu đô thị mới CIPUTRA 65 Hình 2.5 Khu đô thị mới kiểu mẫu Phú Mỹ Hưng 68 Hình 3.1 Hào kỹ thuật điển hình 76

Hình 3.2 Sơ đồ quản lý thi công xây dựng các công

88

Trang 13

MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài

Vĩnh Tường là một huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội Phía đông giáp huyện Yên Lạc; phía tây giáp thành phố Việt Trì và thủ đô Hà Nội (huyện Ba Vì); phía nam giáp Hà Nội (huyện Ba Vì, Phúc Thọ và thành phố Sơn Tây); phía bắc giáp thành phố Vĩnh Yên và huyện Lập Thạch Trên địa bàn huyện Vĩnh Tường trong thời gian gần đây có rất nhiều các khu đô thị mới được hình thành với

hệ thống HTKT được xây dựng đồng bộ góp phần làm thay đổi bộ mặt của Huyện

Ngày 02 tháng 06 năm 2017 UBND tỉnh Vĩnh Phúc ra Quyết định số 1616/QĐ-UBND V/v Phê duyệt đồ án QHCT tỷ lệ 1/500 Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc do công ty cổ phần đầu

tư thương mại và bất động sản Thăng Long làm chủ đầu tư Dự án sẽ góp phần thay đổi bộ mặt đời sống văn hoá của người dân trong khu vực Hệ thống HTKT và hạ tầng xã hội được xây dựng hoàn chỉnh sẽ góp phần nâng cao đời sống của người dân trong khu vực vốn trước đây chỉ quen với những sinh hoạt văn hoá làng xã Có thể nói dự án là chiếc cầu nối cho người dân hoà nhập với nếp sống văn hoá đô thị, những ảnh hưởng rất tốt cho các thế hệ tương lai trong khu vực Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng huyện Vĩnh Tường

Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm mà dự án đạt được, trong quá trình triển khai thực hiện dự và đầu tư xây dựng vẫn tồn tại nhiều nhược điểm như: tiến độ triển khai đầu tư xây dựng HTKT khu đô thị còn chậm; Khớp nối các công trình HTKT trong và ngoài đô thị còn nhiều bất cập; một số hạng mục HTKT vẫn chưa được đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch và dự án được phê duyệt; Công tác quản lý lỏng lẻo, bộ máy quản lý yếu kém làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của đô thị Đó là những nhược

Trang 14

điểm liên quan đến nhiều bên từ cơ quan chuyên môn về xây dựng đến chính quyền địa phương, từ chủ đầu tư đến người dân thể hiện việc quản lý HTKT khu đô thị vẫn chưa được coi trọng và thực hiện chưa hiệu quả Đây là những tồn tại trong Dự án Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và các dự án Khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung Trong bối cảnh như vậy, với yêu cầu đảm bảo tuân thủ các

cơ sở pháp lý mới ban hành như Luật Xây dựng (2014), Luật Quy hoạch, Luật Kinh doanh bất động sản và từ yêu cầu thực tiễn của đô thị thì việc quản lý hạ tầng đô thị đã trở thành vấn đề cấp bách và cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, Luận văn sẽ nghiên cứu về việc Quản lý HTKT khu đô thị thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc theo quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý đầu tư xây dựng, chỉnh trang, vận hành hệ thống HTKT đối với Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường nói riêng và các khu vực phát triển đô thị mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng xây dựng, quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường Chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của lĩnh vực này

- Xây dựng cơ sở khoa học, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hệ thống HTKT

- Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc với quy mô diện tích khoảng 187 ha

Trang 15

 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, xử lý thông tin;

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;

- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới

 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, mô hình đầu tư, đổi mới cơ chế, chính sách xây dựng hệ thống HTKT nhằm quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường được hiệu quả

- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường giúp cho chính quyền địa phương cũng như đơn vị chủ đầu tư khu đô thị có thêm cơ sở khoa học để quản lý hiệu quả

hệ thống HTKT đô thị; góp phần xây dựng một khu đô thị mới thân thiện, hài hòa với thiên nhiên và môi trường

 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm khu đô thi ̣ mới

- Theo quan điểm trên thế giớ i: Khu đô thi ̣ mới là mô ̣t khu đi ̣nh cư đô thị mới phát triển phổ biến trên thế giới thông qua li ̣ch sử nhân loa ̣i, thường là

tự phát bởi sự tăng trưởng “sở hữu” của làng xóm và sự phát triển dần dần của cây xanh Đầu tiên là thành phố vườn của Howard (1850-1928) với các đă ̣c trưng: Quy mô đất đai khoảng 400ha với nhà thấp tầng có vườn, dân số khoảng 3.200 người, được bao quanh bởi các khu cây xanh và đất đai sản xuất nông nghiệp Tiếp câ ̣n với các khu đất lân câ ̣n (cũ) bằng các tuyến đường sắt chạy qua và các tuyến ô tô khác Thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ đảm bảo yêu cầu toàn dân,

tạo điều kiê ̣n cho cuô ̣c sống văn hóa, xã hô ̣i Thành phố phát triển Đất đai xây

Trang 16

dựng thuô ̣c quyền sở hữu chung, ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho viê ̣c phát triển xây dựng toàn thể các điểm dân cư

- Ở Việt nam:

Theo quan niệm của ho ̣c giả nghiên cứu, Nguyễn Tố Lăng: Thuâ ̣t ngữ

đô thi ̣ mới được hình thành ở Viê ̣t Nam với khu đô thi ̣ mới đầu tiên được triển khai xây dựng năm 1994 là Linh Đàm, quy mô 184 ha, tiếp sau đó là sự phát triển nhanh chóng của các khu đô thi ̣ mới trở thành nhân tố tích cực trong phát triển kinh tế Các khu đô thi ̣ mới đều có công trình công cô ̣ng phu ̣c vu ̣

nội bô ̣ trong khu và cho các đối tượng dân cư xung quanh Các khu đô thi ̣ này đều có tỷ lê ̣ đáng kể là nhà chung cư cao tầng bên ca ̣nh đó là biê ̣t thự, nhà liên

kề, cây xanh và khoảng trống [10]

Theo khái niê ̣m đươ ̣c dùng trong các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t, các

cơ quan quản lý Nhà nước thường dùng: Khu đô thi ̣ mới là mô ̣t khu đô thi ̣ đồng bô ̣ có hê ̣ thống các công trình HTKT, ha ̣ tầng xã hô ̣i, khu dân cư và các công trình di ̣ch vu ̣ khác đươ ̣c phát triển nối tiếp đô thi ̣ hiê ̣n có hoă ̣c hình thành khu đô thi ̣ tách biê ̣t, có ranh giới và chức năng đươ ̣c xác đi ̣nh phù hơ ̣p

vớ i quy hoa ̣ch xây dựng đô thi ̣ đã đươ ̣c cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thi ̣ mới có đi ̣a giới hành chính thuô ̣c mô ̣t tỉnh Quy mô diê ̣n tích

củ a mô ̣t dự án khu đô thi ̣ mới từ 50ha trở lên, trong trường hợp diê ̣n tích đất

dành cho quy hoa ̣ch dự án nằm trong khu quy hoa ̣ch đất đô thi ̣ nhưng bi ̣ ha ̣n chế bở i các dự án khác hoă ̣c bởi đô thi ̣ đang tồn ta ̣i thì cho phép có quy mô dưới 50ha nhưng không dưới 20ha

Khái niệm hê ̣ thống HTKT đô thi ̣

Hệ thố ng HTKT bao gồ m hê ̣ thố ng giao thông, thông tin liên la ̣c, cung cấp năng lượng chiếu sáng công cô ̣ng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác

Trang 17

Ca ́ c công trình giao thông đô thi ̣ chủ yếu gồm: Ma ̣ng lưới đường, cầu,

hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh ra ̣ch; các công trình đầu mối HTKT giao thông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy)

Ca ́ c công trình cấp nước đô thi ̣ chủ yếu gồm: Các công trình thu nước

mặt, nước ngầm; các công trình xử lý nước; hê ̣ thống phân phối nước (đường ố ng, tăng áp, điều hòa)

Ca ́ c công trình thoát nước đô thi ̣ chủ yếu gồm: các sông, hồ điều hòa,

đê, đâ ̣p; các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước; các tra ̣m bơm cố

đi ̣nh hoă ̣c lưu đô ̣ng; các tra ̣m xử lý nước thải; cửa xả vào sông hồ

Ca ́ c công trình cấp điê ̣n và chiếu sáng công cộng đô thi ̣ chủ yếu gồm:

các nhà máy phát điê ̣n; các tra ̣m biến áp, tủ phân phối điê ̣n; hê ̣ thống đường dây dẫn điện; cô ̣t và đèn chiếu sáng

Ca ́ c công trình quản lý và xử lý các chất thải rắn chủ yếu gồm: tra ̣m

trung chuyển chất thải rắn; khu xử lý chất thải rắn

Ca ́ c công trình thông tin liên lạc đô thi ̣ chủ yếu gồm: các tổng đài điê ̣n

thoại; ma ̣ng lưới cáp điê ̣n thoa ̣i công cô ̣ng; các hô ̣p đầu cáp, đầu dây

Ngoài ra, ở các đô thi ̣ có thể còn có các hê ̣ thố ng HTKT khác như hê ̣ thố ng cung cấp nhiệt, hê ̣ thống cung cấp khí đốt, đường ống vâ ̣n chuyển rác,

hệ thố ng đường dây cáp truyền hình, truyền thanh, cáp internet

Hệ thống HTKT đóng vai trò là nền tảng cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác Trong các đô thi ̣ yếu tố quan tro ̣ng nhất để thúc đẩy sự phát triển và thành công của nhiều lĩnh vực kinh tế đó chính là cơ sở HTKT

Đă ̣c biê ̣t là sự xuất hiê ̣n của các đường giao thông kéo theo sự hình thành và phát triển: các khu đô thi ̣, khu dân cư hình thành, khu công nghiê ̣p, khu kinh tế, khu chế xuất các HTKT khác cũng từ đó hình thành và phát triển theo,

kéo theo hê ̣ thống di ̣ch vu ̣ công phát triển Do đó, viê ̣c đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải ta ̣o cơ sở HTKT đô thi ̣ là hết sức quan tro ̣ng Nếu không có chính

sách đúng đắn và hơ ̣p lý thì viê ̣c kêu go ̣i vốn đầu tư sẽ khó khăn Hiê ̣n nay,

Trang 18

mỗi năm Nhà nước phải bỏ ra kinh phí từ 25% đến 40% ngân sách quốc gia để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở HTKT đô thi ̣ [11] Do đó, hê ̣ thống HTKT đô thị cũng được coi là công cu ̣ chính để điều tiết kinh tế vĩ mô

Sự hình thành và phát triển của đô thi ̣ nói chung phu ̣ thuô ̣c vào quy hoạch phát triển không gian đô thi ̣ Quy hoa ̣ch phát triển không gian đô thi ̣ chỉ đươ ̣c thực hiê ̣n có hiê ̣u quả khi HTKT được xây dựng đồng bô ̣ và đi trước

một bước Viê ̣c đầu tư cơ sở HTKT đô thi ̣ không đồng bô ̣ sẽ có ảnh hưởng rất

lớ n đến kế hoa ̣ch phát triển quy hoa ̣ch chung của các đô thi ̣ Sự phát triển của

các ngành HTKT đô thi ̣ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất Phát triển hê ̣ thố ng HTKT theo phương thức hình thành các khu đô thi ̣

mớ i có vai trò phân bổ la ̣i mâ ̣t đô ̣ dân cư đô thi ̣, nâng cao mức số ng, tiê ̣n nghi sinh hoạt cho người dân đô thi ̣ và có ý nghĩa quan tro ̣ng trong viê ̣c quy hoa ̣ch phát triển không gian đô thi ̣

Khái niệm quản lý hê ̣ thống HTKT đô thi ̣

Quản lý là mô ̣t khái niê ̣m rô ̣ng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hô ̣i, các nhà luâ ̣t ho ̣c thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển ho ̣c thiên về quan điểm hê ̣ thống Không có quản lý chung chung mà bao giờ cũng gắn với mô ̣t lĩnh vực hoă ̣c mô ̣t ngành nhất đi ̣nh [8] Tuy vậy, nó vẫn có những nét chung phản ánh được bản chất của từ này, Quản lý gồm hai quá trình đan kết vào nhau mô ̣t cách chă ̣t chẽ là duy trì và phát triển Hay nói cách khác, Quản lý là sự tác đô ̣ng có tổ chức, có đi ̣nh hướng của chủ thể lên khách thể nhằm đa ̣t được mu ̣c tiêu đi ̣nh trước Dù quản

lý trong lĩnh vực nào, người quản lý phải tuân thủ mô ̣t số nguyên tắc là các quy tắ c chuẩn mực, chỉ đa ̣o trong quá trình quản lý Mô ̣t số nguyên tắc quản

lý cơ bản, đó là: Nguyên tắc mu ̣c tiêu; Nguyên tắc thu hút tham gia tâ ̣p thể; Nguyên tắ c kết hợp các lợi ích; Nguyên tắc hiê ̣u quả; Nguyên tắc thích ứng, linh hoạt; Nguyên tắc khoa ho ̣c, hơ ̣p lý; Nguyên tắc phối hợp hoa ̣t đô ̣ng của

các bên có liên quan đến quản lý [11]

Trang 19

Quản lý hê ̣ thống HTKT đô thi ̣ có nô ̣i dung rô ̣ng lớn bao quát từ quy hoạch phát triển, kế hoa ̣ch hóa viê ̣c đầu tư, thiết kế, xây dựng đến vâ ̣n hành, duy tu sử a chữa, cải ta ̣o nâng cấp và theo dõi thu thâ ̣p số liê ̣u để thống kê, đánh giá kết quả hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống HTKT đô thi ̣ Viê ̣c xây dựng và vâ ̣n

hành hê ̣ thống HTKT đô thi ̣ đòi hỏi những chi phí rất lớn, nhưng nếu viê ̣c quản lý kém hiê ̣u quả thì sẽ đem la ̣i gánh nă ̣ng cho nền kinh tế quốc dân, ta ̣o

ra những món nơ ̣ khó trang trải cho ngân sách Nhà nước, gây những tác đô ̣ng nguy hại đối với môi trường Vấn đề nâng cao hiê ̣u quả quản lý hê ̣ thống HTKT đô thi ̣ không chỉ xảy ra đối với các nước đang phát triển, mà cũng đang thu hút sự quan tâm của các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách, nhà kinh tế và Chính phủ các nước phát triển [10]

Hệ thống quản lý HTKT đô thi ̣ là toàn bô ̣ phương thức điều hành (phương pháp, trình tự, dữ liê ̣u, chính sách, quyết đi ̣nh ) nhằm kết nối và đảm bảo sự tiến hành tất cả các hoa ̣t đô ̣ng có liên quan đến quản lý HTKT đô thị Mu ̣c tiêu của nó là cung cấp và duy trì mô ̣t cách tối ưu hê ̣ thống HTKT đô thị và các di ̣ch vu ̣ liên quan đa ̣t được các tiêu chuẩn quy đi ̣nh trong khuôn khổ nguồ n vố n và kinh phí được sử du ̣ng

Hệ thố ng quản lý HTKT đô thi ̣ yêu cầu phải có cách tiếp câ ̣n tổng hợp

và sử du ̣ng phương pháp luâ ̣n hê ̣ thố ng Khi xử lý các vấn đề quản lý cơ sở HTKT đô thi ̣, phải xem xét vấn đề từ mo ̣i khía ca ̣nh kỹ thuâ ̣t, kinh tế, xã hô ̣i

và chính tri ̣ Quá trình cải ta ̣o và xây dựng các công trình HTKT đô thi ̣ phải tuân theo quy hoạch đô thi ̣ đã được phê duyê ̣t của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh, thành phố đến cấp phường, thi ̣ trấn thường là giao cho các cơ quan chuyên trách quản lý sử du ̣ng và khai thác hê ̣ thố ng HTKT đô thị

Theo một cách tiếp câ ̣n khác thì quản lý hê ̣ thống HTKT đô thi ̣ bao gồ m hai nhó m: (1) Quản lý kinh tế và kỹ thuâ ̣t, là viê ̣c quản lý thông qua sử

dụng các đi ̣nh mức, đơn giá, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy pha ̣m kỹ thuâ ̣t, quy

Trang 20

trình kỹ thuâ ̣t để quản lý các hoa ̣t đô ̣ng trong hê ̣ thống HTKT; (2) Quản lý tổ chứ c, là viê ̣c quản lý thông qua thiết kế, vâ ̣n hành bô ̣ máy tổ chức và nhân

lực trong hê ̣ thống HTKT Hai nhóm chức năng này có quan hê ̣ mâ ̣t thiết với nhau trong mọi hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống HTKT đô thi ̣ Các chủ sử du ̣ng công trình HTKT phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy đi ̣nh và sự hướng dẫn của

các cơ quan quản lý nhà nước ở đô thi ̣ [11]

Nội dung cơ bản của công tác quản lý và khai thác các công trình cơ sở HTKT đô thi ̣ bao gồm: Lâ ̣p và lưu trữ hồ sơ hoàn công sau khi cải ta ̣o và xây

dựng công trình; Phát hiê ̣n các hư hỏng, sự cố kỹ thuâ ̣t và có các biê ̣n pháp

sử a chữa ki ̣p thời; Thực hiê ̣n các chế đô ̣ duy tu, bảo dưỡng, cải ta ̣o nâng cấp để duy trì chức năng sử du ̣ng các công trình theo đi ̣nh kỳ kế hoa ̣ch; Hợp đồng cung cấp các di ̣ch vu ̣ công cô ̣ng (điê ̣n, nước, thông tin) với các đối tươ ̣ng cần

sử du ̣ng và hướng dẫn ho ̣ thực hiê ̣n các quy đi ̣nh về hành chính cũng như các quy đi ̣nh về kỹ thuâ ̣t; Phát hiê ̣n và xử lý các vi pha ̣m về chế đô ̣ sử du ̣ng và khai thác các công trình cơ sở HTKT đô thi ̣ [12] Các chủ sử du ̣ng HTKT phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy đi ̣nh và sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý đô thi ̣

 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

Trang 21

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HTKT KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VĨNH TƯỜNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

1.1 Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT trong các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường

1.1.1 Khái quát tình hình phát triển các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường Theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh Vĩnh Phúc được định hướng xây dựng trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và cả nước; hướng tới trở thành Thành phố Vĩnh Phúc Theo quy hoạch xây dựng vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, sẽ hình thành đô thị Vĩnh Tường là đô thị loại IV, giữ vai trò trung tâm của vùng phía nam tỉnh Vĩnh Phúc

Cũng theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Tường trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội phía Nam của tỉnh Vĩnh Phúc với hệ thống hạ tầng đô thị ngày càng hoàn thiện, tốc độ phát triển kinh

tế nhanh, nổi bật là ngành sản xuất công nghiệp và du lịch - dịch vụ

Tại huyện Vĩnh Tường, công tác quản lý đô thị trong những năm qua

đã đạt được những thành quả đáng khích lệ Huyện chủ trương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nâng cấp và chỉnh trang đô thị Nhiều công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và phục vụ dân sinh đã được đầu tư và đưa vào sử dụng, trong đó các khu đô thị mới được hình thành một cách đồng bộ, nhiều cụm công nghiệp đang dần hình thành đã góp phần tạo dựng dáng vẻ của một

đô thị mới năng động Đô thị hóa là quá trình phát triển đô thị cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và các mặt khác của đô thị mà vấn đề nhà ở và

Trang 22

hệ thống dịch vụ kèm theo là một trong những yếu tố quan trọng Việc tổ chức quy hoạch xây dưng các đô thị mới nhằm đáp ứng nhu cầu nêu trên là một trong những nhiệm vụ tất yếu của đô thị HTKT và hạ tầng xã hội được nâng cấp và xây dựng mới một cách đồng bộ đã giải quyết nhiều vấn đề của

đô thị Cơ cấu xã hội cũng từng bước được sắp xếp một cách trật tự theo những chính sách hợp lý

Huyện Vĩnh Tường có được một lực lượng quản lý đô thị tương đối vững vàng, một hệ thống chủ trương chính sách phù hợp, sự đồng lòng hưởng ứng của nhân dân… là nền tảng pháp lý thiết yếu trong lộ trình hội nhập đô thị Tuy nhiên, sự phối hợp trong quản lý vẫn còn chưa thật đồng bộ Thông tin quy hoạch vẫn chưa được cập nhật thường xuyên, những bất cập do thiếu

sự ứng dụng công nghệ mới vào lĩnh vực này vẫn còn tồn tại khá phổ biến

Song song với việc đầu tư xây dựng của Huyện, việc đô thị hóa tự phát cũng phát triển nhanh chóng ở nhiều nơi do nhu cầu về nhà ở, đất ở của người dân Tại nhiều khu dân cư xây dựng mới, tình trạng dân cư xây dựng trái phép diễn ra ngày một phổ biến và mang tính đồng loạt

Bên cạnh đó, việc xây dựng chậm tiến độ các khu đô thị mới không kịp đáp ứng nhu cầu cư đẫn đến việc phát sinh nhiều vấn đề xã hội đô thị và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình phát triển kinh tế- xã hội và sẽ tạo ra nhiều khó khăn trong việc phát triển đô thị nói chung

Để định hướng cho đô thị hóa cũng như phục vụ công tác quản lý đô thị, nhất là việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng khu dân

cư mới trong địa bàn huyện Vĩnh Tường, việc gấp rút đánh giá lại kết quả thực hiện các dự án trong thời gian qua và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực Quản lý đối với lĩnh vực này là vấn đề cấp bách hiện nay

1.1.2 Hiện trạng hệ thống HTKT của các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường a) Giao thông

Trang 23

Mạng lưới đường giao thông trong khu đô thi ̣ mới chủ yếu là đường giao thông nội bô ̣, ha ̣n chế các xe ô tô có tro ̣ng tải lớn nên nhìn chung chất lươ ̣ng kết cấu đường giao thông cơ bản tốt Tuy nhiên, để giảm chi phí đầu tư xây dựng ban đầu, các dự án thường không được đầu tư xây đồng bộ Giai đoạn đầu chủ đầu tư thường chỉ xây dựng mặt đường, các hạng mục khác như vỉa hè, cây xanh, cấp điện, cấp nước sẽ được đầu tư xây dựng khi các hộ dân trong khu đô thị xây dựng hoàn thiện dẫn đến hiện tượng đào đường, sửa chữa diễn ra thường xuyên ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống người dân cũng như mĩ quan đô thị

Hình 1.1 Hiện trạng giao thông tại các khu đô thị huyện Vĩnh Tường [14]

Vấn đề thườ ng thấy ở khắp các đô thi ̣ mới ta ̣i huyện Vĩnh Tường là do lợi ích của chủ đầu tư đều muốn tăng diện tích đất ở, giảm diện tích giao thông nên trong các khu đô thị mới đường giao thông thường có mặt cắt nhỏ Mặt khác do thiếu các bãi đỗ xe nên các phương tiện giao thông thường đỗ dưới lòng đường dẫn đến mất an toàn giao thông và ảnh hưởng nhiều đến đời sống của người dân trong đô thị

Trang 24

Một vấn đề nữa cũng rất cần được quan tâm là cốt cao đô ̣ đường giao thông trong Khu đô thi ̣ mới chênh cao lớn so với cốt tim các đường giao thông ngoài hàng rào làm cho các khu dân cư liền kề không thoát nước ki ̣p khi xảy ra mưa lớn và ta ̣o thành các ao nước, gây úng ngâ ̣p thường xuyên

b) Cấp nướ c

Hệ thống ma ̣ng lưới cấp nước các khu đô thi ̣ mới trên đi ̣a bàn cơ bản đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân, ma ̣ng lưới cấp nước được phủ khắ p đến từ ng hô ̣ dân Tuy nhiên, do thói quen sinh hoạt của người dân vẫn

sử dụng giếng khoan nên trong các khu đô thị trên địa bàn tỷ lệ sử dụng nước sạch chỉ đạt 50% Ma ̣ng lưới cấp nước chủ yếu là dùng ma ̣ng vòng kết hợp

mạng cu ̣t, vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng chủ yếu là ống nhựa HDPE hoă ̣c ống gang tráng

kẽm đươ ̣c đă ̣t ngầm dưới vỉa hè Hê ̣ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp đươ ̣c sử du ̣ng phổ biến Ở mô ̣t số đô thi ̣ mới trên đi ̣a bàn đã xuất hiê ̣n sự hư

hỏng đường ống làm rò rỉ nước sa ̣ch Nguyên nhân của viê ̣c đu ̣c đường giao thông để sửa đường ống cấp nước Hiê ̣n nay, nước sa ̣ch ta ̣i các khu đô thi ̣ mới

tại huyện Vĩnh Tường bi ̣ thất thoát do rò rỉ vẫn ở mức cao, chiếm đến 40%

Các ho ̣ng cấp nước cứu hỏa đã gỉ hoen mà vẫn không được kiểm tra sửa chữa

Nguồ n nướ c cấp cho các khu đô thi ̣ phần lớn là nguồn nước ngầm từ

các dự án nước sạch nông thôn Hiện nay, dự án nhà máy nước Việt Xuân đã được đưa vào sử dụng góp phần đáp ứng đủ nhu cầu nước sạch của các khu

đô thị trên địa bàn

c) Thoát nước

Hệ thống thoát nước bao gồm hê ̣ thống thoát nước mưa và thoát nước thải, thường hai hê ̣ thống này được quy hoạch riêng biê ̣t trong các khu đô thi ̣

mớ i Nhưng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường hiện nay chưa có một công trình

xử lý nước thỉa sinh hoạt nào được xây dựng nên nước thải sau khi xử lý cục

Trang 25

bộ tại các bể tự hoại của từng hộ dân sẽ được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa làm tăng sự ô nhiễm môi trường đô thi ̣

Hiện nay, hê ̣ thống thoát nước khu đô thi ̣ mới được thiết kế xây dựng phục vu ̣ chỉ cho riêng khu đô thi ̣ Viê ̣c đấu nối với hê ̣ thống bên ngoài hoă ̣c việc phân chia lưu vực còn có nhiều ha ̣n chế Viê ̣c tính thoát nước cho cả lưu

vực liền kề gần như không đươ ̣c tính đến Đây có thể coi là đă ̣c thù của hê ̣ thố ng thoát nước so với các HTKT khác, vì thoát nước phải được nghiên cứu cho một vùng hay mô ̣t lưu vực thoát nước nào đó, có khi bao gồm cả khu đô thị mới hay chỉ mô ̣t phần và diê ̣n tích khu vực liền kề Do đó trên thực tế, cốt cao đô ̣ san nền khu đô thi ̣ mới cao hơn hẳn hoă ̣c thấp hơn hẳn so với các khu dân cư liền kề hiê ̣n có Chưa có sự khớp nối tốt với hê ̣ thống HTKT khu vực

d) Cấp điện và chiếu sáng

Nguồ n cấp điện cho các khu đô thi ̣ mới tại huyện Vĩnh Tường cơ bản đảm bảo nhu cầu tiêu thu ̣ điê ̣n, thường mỗi khu đô thi ̣ mới đều có tra ̣m biến áp riêng Tuy nhiên, do ngày càng nhiều khu đô thi ̣ mới mo ̣c lên, nhu cầu sinh hoạt sử du ̣ng các thiết bi ̣ điê ̣n ngày càng tăng (do mức sống tăng và dân số tăng), cùng với nhu cầu điê ̣n đáp ứng yêu cầu công nghiê ̣p hóa thì nguồn năng lươ ̣ng này đang dần dần ca ̣n kiê ̣t Hiê ̣n tượng mất điê ̣n luân phiên ta ̣i các khu

đô thi ̣ mới do thiếu điê ̣n sử du ̣ng cũng thường thấy trong thời gian gần đây

Hệ thống đường dây điê ̣n sinh hoa ̣t và chiếu sáng trong khu đô thi ̣ mới

tại huyện Vĩnh Tường thường đươ ̣c thiết kế đi nổi trên các cột bê tông ly tâm trên vỉa hè và bám do ̣c các tru ̣c đường giao thông Ta ̣i mô ̣t số khu đô thi ̣ mới xuất hiện mô ̣t số hiê ̣n tươ ̣ng như: có bóng điê ̣n vẫn không thấy sáng; các tủ điê ̣n hoă ̣c tra ̣m biến áp da ̣ng kios bi ̣ hoen rỉ, biến da ̣ng; có hiê ̣n tượng rò rỉ điê ̣n ra bên ngoài cô ̣t điê ̣n hoă ̣c kios, tủ điê ̣n; viê ̣c đào đường để bổ sung, sửa chữa đường dây làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, mỹ quan đô thi ̣ và gây lãng phí tiền của nhà nước Từ đây cho thấy chất lượng vâ ̣t liê ̣u đường

Trang 26

dây hay việc tính toán công suất tiêu thu ̣ điê ̣n ta ̣i các khu đô thi ̣ mới chưa đươ ̣c quan tâm đúng mức, viê ̣c này cần được thẩm đi ̣nh, giám sát chă ̣t chẽ khi thi công xây dựng cũng như công tác bảo trì, bảo dưỡng khi công trình đã được bàn giao dưa vào sử dụng

e) Thông tin liên lạc

Đa số hê ̣ thống đường dây cáp thông tin này được treo dẫn qua các cô ̣t điê ̣n chiếu sáng và thường được thi công lắp đă ̣t theo nhu cầu của người sử

dụng khi mà hê ̣ thống HTKT khác của khu đô thi ̣ đã hoàn tất

f) Thu gom, xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường

Việc thu gom chất thải rắn trong các khu đô thi ̣ mới nói riêng và ta ̣i huyện Vĩnh Tường nói chung được thực hiê ̣n chủ yếu bằng thủ công, riêng xử

lý chất thải rắn đươ ̣c các ô tô chuyên du ̣ng vâ ̣n chuyển đến các bãi rác tâ ̣p trung củ a Huyện

Trên đi ̣a bàn Huyện chưa có mô ̣t khu đô thi ̣ mới nào có quy hoa ̣ch khu thu gom chất thải rắn tâ ̣p trung, các công nhân thu gom thấy chỗ nào thuâ ̣n tiện thì sử du ̣ng làm nơi thu gom, trung chuyển rác, viê ̣c này đã làm mất vê ̣ sinh, mỹ quan đô thi ̣ Tuy Huyện đã triển khai thực hiê ̣n thu gom, phân loa ̣i

rác ngay ta ̣i các khu dân cư, nhưng thực tế ít thấy các thùng rác kiểu này ta ̣i

các khu đô thi ̣ mới Trên do ̣c vỉa hè các con phố nô ̣i bô ̣ các khu đô thi ̣ xuất hiện nhiều chất thải rắn không được thu gom

1.1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT của các khu đô thị tại huyện Vĩnh Tường

Việc quản lý các công trình công cộng không được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng vỉa hè bị lấn chiếm, đào bới, xâm hại gây hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng, đe dọa an toàn của người đi bộ Tình trạng nhiều tuyến phố bị ngập úng, cống thoát tắc nghẽn do rác thải, cát đá khi có mưa, làm cản trở giao thông của người dân thường xuyên xảy ra

Trang 27

Ngoài ra việc kiểm tra giám sát các công trình, dự án HTKT trên địa bàn Huyện chưa nghiêm túc dẫn đến nhiều dự án không đảm bảo chất lượng Tình trạng các đơn vị thi công khi thực hiện các công trình như thi công đường cáp ngầm, cấp nước, cấp điện đã hoàn trả mặt bằng một cách cẩu thả,

sơ sài nhưng không hề bị kiểm tra giám sát, xử lý Những phản ánh của người dân về các sai phạm trong việc thi công các công trình hệ thống HTKT với cơ quan chức năng, chính quyền Huyện có sự phản ứng chậm chạp, thiếu kiên quyết

a) Về công tác xây dựng hạ tầng:

Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế khủng hoảng và thị trường bất động sản trầm lắng Giá bất động sản giảm thấp và khả năng tiêu thụ khó khăn nên các CĐT cũng gặp nhiều khó khăn về vốn, vì thế công tác triển khai xây dựng

dự án bị chậm tiến độ, các công trình HTKT cũng bị ảnh hưởng Việc hoàn thiện hạ tầng bên trong dự án cũng có nhiều khó khăn như việc khớp nối với

hạ tầng khu vực xung quanh cũng là vấn đề lớn đặc biệt là đấu nối đường và thoát nước

b) Về nguồn vốn để thực hiện công tác quản lý hạ tầng:

Về nguyên tắc chung, nguồn vốn thực hiện lập QHCT 1/500, lập dự án đầu tư xây dựng đến khi thi công, bàn giao đưa vào sử dụng thuộc trách nhiệm của CĐT Nguồn vốn để thực hiện GPMB do ngân sách Nhà nước chi trả CĐT ứng trước vốn để thực hiện, sau đó được Nhà nước đối trừ vào tiền

sử dụng đất của dự án nhưng không vượt quá tiền sử dụng đất

Thực tế, nguồn vốn để quản lý, duy trì hạ tầng sau khi được CĐT bàn giao cho Chính quyền địa phương thì được ngân sách địa phương chi trả Trong giai đoạn từ khi xây dựng xong hạ tầng đến khi bàn giao cho địa phương thì chi phí này vẫn do CĐT chi trả nhưng cũng chưa có khoản mục rõ ràng trong tổng mức đầu tư dự án Vì vậy nhiều dự án trên địa bàn huyện

Trang 28

Vĩnh Tường cũng đang gặp phải tình trạng là dự án đã thi công cơ bản về hạ tầng và một số công trình, đã kinh doanh và có cư dân vào sinh sống nhưng chưa có nguồn vốn để quản lý, duy tu, duy trì hạ tầng một cách chính thức Các nguyên nhân chính của tình trạng này là:

- Do tiến độ phân kỳ đầu tư, CĐT thường có xu hướng chưa hoàn thành toàn bộ hạ tầng dự án để giảm bớt chi phí phải bỏ ra ban đầu, mà chỉ hoàn thành hạ tầng tại các khu vực cần thiết cho kinh doanh trước, các khu vực còn lại chỉ có các hạng mục hạ tầng ban đầu (đường đến lớp thảm thô, các cống chính trong hệ thống thoát nước ) mà hoàn thành toàn bộ các hạng mục hạ tầng Các hạng mục như đường (phần thảm mịn), chiếu sáng, thường bị để lại làm sau

- Do CĐT chưa hoàn thành đồng bộ toàn bộ hạ tầng của dự án, chưa bàn giao được hạ tầng cho địa phương nên chưa có nguồn vốn để quản

lý, duy tu, duy trì hệ thống HTKT

- Cũng có trường hợp CĐT tiết kiệm chi phí nên không muốn bỏ tiền ra quản lý, duy trì hạ tầng, hoặc do việc xác định nguồn vốn chưa rõ ràng (đối với CĐT là các doanh nghiệp nhà nước, việc bổ sung khoản chi vào tổng mức đầu tư của dự án có nhiều khó khăn về thủ tục) nên khoản chi cho quản lý, duy trì hạ tầng thường bị kéo dài thời gian Vì các lý do trên dẫn đến hạ tầng trong giai đoạn này bị xuống cấp ảnh hưởng đến cuộc sống của người đân

c) Về cơ chế phối hợp quản lý:

Chưa có cơ chế trong sự phối hợp giữa Ban quản lý dự án, Chính quyền địa phương và người dân Hiện nay trong các khu đô thị với cơ cấu chung mỗi khu đô thị đều có một ban quản lý dự án do CĐT thành lập chịu trách nhiệm quản lý khu đô thị từ khi bắt đầu xây dựng cho đến khi kết thúc dự án rồi bàn giao cho địa phương Tuy nhiên thực tế thì một khu đô thị xây dựng thường

Trang 29

kéo dài nhiều năm do vậy chưa thực hiện tốt việc chuyển giao chức năng quản

lý cho địa phương

Việc phối hợp giữa CĐT và chính quyền địa phương: Chủ yếu là ở khâu giải phóng mặt bằng được thực hiện theo phân cấp trách nhiệm như quy định Trong công tác quản lý hệ thống HTKT đô thị, các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước chưa đề cao vai trò quản lý, trách nhiệm của người đứng đầu; ý thức trách nhiệm đối với công việc của một bộ phận cán bộ, công chức từ thành phố đến cơ sở chưa cao, ngại va chạm, nể nang, vô cảm, ỷ lại, còn có hiện tượng buông lỏng quản lý địa bàn, không duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời, thiếu cương quyết với các đối tượng vi phạm Công tác tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ theo chuyên đề để nâng cao năng lực quản lý của cán bộ chưa được quan tâm đúng mức

Đối với sự tham gia của người dân: Hầu như tất cả các khu đô thị đều chưa có quy chế quản lý trong khu đô thị vì vậy việc huy động người dân tham gia vào công tác quản lý hệ thống HTKT còn rất hạn chế Đây là vấn đề cần quan tâm của các CĐT khi xây dựng các khu đô thị

1.2 Hiện trạng hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

1.2.1 Tổng quan Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

a) Thông tin chung về Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường

Dự án Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường được triển khai thực hiện trên cơ sở chủ trương của UBND tỉnh Vĩnh Phúc tại Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v Chấp thuận đầu tư nội dung Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường thuộc dự án Khu Chợ đầu mối nông sản thực phẩm, hệ thống kho vận và Khu đô thị Thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 30

Dự án sẽ góp phần thay đổi bộ mặt đời sống văn hoá của người dân trong khu vực Hệ thống HTKT và hạ tầng xã hội được xây dựng hoàn chỉnh

sẽ góp phần nâng cao đời sống của người dân trong khu vực vốn trước đây chỉ quen với những sinh hoạt văn hoá làng xã Có thể nói dự án là chiếc cầu nối cho người dân hoà nhập với nếp sống văn hoá đô thị - những ảnh hưởng rất tốt cho các thế hệ tương lai trong khu vực Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội, cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng huyện Vĩnh Tường

Dự án hoàn thành sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho tỉnh Vĩnh Phúc, nhân dân địa phương cũng như lợi ích của Chủ đầu tư

Trên cơ sở đồ án điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/500 Khu chợ đầu mối nông sản thực phẩm, hệ thống kho vận và Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc( lần 2) đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt với cơ cấu cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Bảng cân bằng sử dựng đất Khu đô thị thương mại

Trang 31

hóa

CC:3, CC:7 4987.3 0.54 40 1.2 3.0 2.3 Đất XD Công trình

Y tế

CC:2,CC:

6 6790.0 0.73 40 1.2 3.0 2.4 Đất XD Công trình

Hành chính

CC:1, CC:5 6451.0 0.69 40 1.2 3.0

Trang 32

S 23959.0 30.46 60 1.8 3.0 2.3 Đất cây xanh CX 3670.0 4.67 - - - 2.4 Đất công cộng CC 966.0 1.23 40 1.2 3.0 2.5 Bãi đỗ xe P 1251.0 1.59

2.6 Đất giao thông 22109.3 28.11 - - -

3.1 Đất ở thấp tầng OM 17149.4 54.49 80 3.2 4.0

Trang 33

3.2 Đất cây xanh CX 2596.0 8.25 - - - 3.3 Đất công cộng CC 1198.0 3.81 40 1.2 3.0

 Vị trí, ranh giới khu đất

Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường thuộc địa phâ ̣n hành chính xã

Lũng Hòa, xã Tân Tiến, xã Yên Lập – huyê ̣n Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc

có vị trí như sau:

- Phía Đông giáp khu dân cư xã Tân Tiến, xã Yên Lập;

- Phía Tây giáp đất nông nghiê ̣p và khu dân cư xã Lũng Hòa;

- Phía Nam giáp đất nông nghiê ̣p và khu dân cư thi ̣ trấn Thổ Tang;

Trang 34

- Phía Bắc giáp đường sắt Hà Nội - Lào Cai;

Hình 1.3 Sơ đồ và vị trí liên hệ vùng[14]

 Điều kiện tự nhiên[14]

- Địa hình địa mạo: Khu đất nghiên cứu có cao độ +9.20 > +12.23m Phía Tây là sông Phan, chạy giữa khu đất là ĐT304 có cao độ tự nhiên khoảng +12.00m

- Khí hậu: Vĩnh Tường thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều Nhưng do nằm khá sâu trong đất liền, đồng thời có sự che chắn của hai dãy núi: dãy Tam Đảo (phía Đông Bắc) và dãy Ba Vì (phía Tây) nên khí hậu

ở Vĩnh Tường không quá khắc nghiệt và ít bị bão lốc đe dọa Nhiệt độ trung

Trang 35

bình trong năm là 23,60c.Giữa nhiệt độ trung bình tháng cao nhất với nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất chênh lệch 120C (có tháng nhiệt độ lên tới 28,80C nhưng có tháng nhiệt độ chỉ 16,80C

Độ ấm trung bình trong năm là 82% Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm với số ngày mưa trung bình là 133 ngày/năm Mùa mưa thường từ tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình là 189 mm/tháng; mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau với lượng mưa trung bình là 55 mm/tháng Lượng mưa trung bình các tháng trong năm được trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Lượng mưa trung bình hàng năm

Max 106,4 71,1 119,2 203,2 459,1 589,1 801,6 801,6 720 647 516 110

Min 0,1 1,4 3,5 28,1 64,2 26,6 78,3 78,3 34,4 31,4 1,9 0,6

TB 21,2 32,8 46,9 131,2 205 240 326,6 336,6 248,6 43,2 40,2 23

- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam và Đông Bắc

+ Gió Đông Nam vào tháng 5 - tháng 10

+ Gió Đông Bắc vào tháng 11- tháng 4 năm sau

Trang 36

- Thủy văn: Khu vực nghiên cứu nằm trong lưu vực sông Phan thuộc hệ thống sông Cà Lồ, chảy trong nội tỉnh Sông Phan bắt nguồn từ núi Tam Đảo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một phần giao thông trong huyện Về mùa khô, mực nước sông rất thấp, nhưng về mùa mưa, nước từ Tam Đảo đổ xuống nên mực nước khá cao, gây ngập úng nhiều nơi

1.2.2 Hiện trạng hệ thống HTKT Khu đô thị thương mại Vĩnh Tường a) Hiện trạng về giao thông [14]

Khu vực nghiên cứu nằm tại xã Lũng Hòa, xã Tân Tiến, xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường Được thừa hưởng cơ sở hạ tầng đồng bộ của Tỉnh:

 Đường sắt:

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có tuyến đường sắt liên vận Hà Nội – Lào Cai chạy qua với chiều dài 30km Quy mô đường đơn, khổ đường 1,00m Các nhà ga đều đã xây dựng từ lâu Khối lượng vận chuyển hàng hóa khoảng 1 triệu tấn/năm, hành khách khoảng 3.000 người/ ngày Tuyến đường sắt chạy qua các huyện thị của tỉnh là Bình Xuyên, Vĩnh Yên, Tam Dương và Vĩnh Tường Đây là tuyến đường sắt nối trung tâm kinh tế Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

Trong khu vực lập quy hoạch, tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy sát với ranh giới phía bắc của dự án

Trang 37

Hình 1.4 Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào cai chạy qua dự án [14]

 Đường bộ

- Giao thông đối ngoại:Trong ranh giới lập dự án có 2 tuyến đường

giao thông đối ngoại chạy qua:

+ Tuyến đường QL2A có mặt cắt từ 15.5-:-19m kết cấu mặt đường nhựa chất lượng tốt Đây là tuyến giao thông quan trọng nối từ Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc có mật độ giao thông lớn rất thuận tiện cho phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh

+ Tuyến đường TL304 có mặt cắt từ 27-:-40m kết cấu mặt đường nhựa chất lượng tốt Đây là tuyến tỉnh lộ kết nối 2 huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc

Trang 38

Hình 1.5 Hiện trạng tuyến đường QL2A [14]

- Giao thông đối nội:

Trong khu vực lập dự án có 1 tuyến giao thông liên xã từ Thổ Tang di

xã Lũng Hòa có mặt cắt 24m còn lại chủ yếu là các tuyến giao thông đang trong quá trình thi công có mặt cắt từ 13,5m đến 36m

Hình 1.6 Hiện trạng đường đang thi công

Trang 39

Hình 1.7 Hiện trạng sông Phan [14]

b) Hiện trạng về san nền, thoát nước mưa

 Nền xây dựng

Hiện nay dự án đã hoàn thành 80% việc san lấp mặt bằng, phần còn lại chủ yếu chưa thực hiện được công tác GPMB Cao độ xây dựng cho khu vực nghiên cứu là +11.70 > +13.88m

Hình 1.8 Hiện trạng thi công san nền

Trang 40

 Thoát nước mưa

- Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy, trên mạng lưới bao gồm các đường cống tròn bằng BTCT với các đường kính khác nhau (D400-1500) đảm bảo thu gom và dẫn toàn bộ nước mưa ra khỏi khu vực

và tránh sự chuyển động vòng lại và dềnh tắc

- Hiện trạng hê thống thoát nước mưa đang trong quá trình thi công trên các trục đường chính của khu đô thị Dự kiến sau khi hệ thống thoát nước mưa xây dựng hoàn thiện sẽ thoát nước cho toàn bộ dự án và khu vực lân cận

Về đường dây: Đường dây 220KV có 66,5 km Đường dây 10 KV có 663,9 km Đường dây 110KV có 81,2 km Đường dây 35 KV có 305,5 km

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm