BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI TRIỆU NGỌC CƯƠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TRIỆU NGỌC CƯƠNG
QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TRIỆU NGỌC CƯƠNG
KHÓA: 2017- 2019
QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM HỮU ĐỨC
Hà Nội – 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TRIỆU NGỌC CƯƠNG
KHÓA: 2017- 2019
QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM HỮU ĐỨC
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2019
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và luận văn Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình, tác giả xin chân thành cảm ơn đến Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học, các khoa, phòng, ban liên quan, cùng tập thể cán bộ giảng viên của Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học –
TS PHẠM HỮU ĐỨC đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin trân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2019
Tác giả Luận văn
Triệu Ngọc Cương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả Luận văn
Triệu Ngọc Cương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Cấu trúc luận văn 4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 5
1.1 Giới thiệu chung về khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 5
1.1.1 Khái quát về thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 5
1.1.2 Khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 9
1.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 14
1.2.1 Hiện trạng giao thông 14
1.2.2 Hiện trạng nền xây dựng 15
Trang 71.2.3 Hiện trạng thoát nước, vệ sinh môi trường 16
1.2.4 Hiện trạng cấp nước 16
1.2.5 Hiện trạng cấp điện 17
1.2.6 Hiện trạng thông tin liên lạc 18
1.2.7 Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 18
1.3 Thực trạng quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu đô thị Nam Thái 19
1.3.1 Hình thức thực hiện quản lý dự án 19
1.3.2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái 20
1.3.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái 22
1.4 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái 23
1.4.1 Khái niệm 23
1.4.2 Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 26
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật 26
2.1.1 Vai trò và đặc điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 26
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản trong quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 30
2.2 Cơ sở pháp lý trong quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 36
2.2.1 Hệ thống Luật và các văn bản pháp lý quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 36
2.3 Quy hoạch hệ thống HTKT của Khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 43
Trang 82.3.1 Quy hoạch giao thông 43
2.3.2 Quy hoạch san nền 46
2.3.3 Quy hoạch thoát nước mưa 47
2.3.4 Quy hoạch cấp nước 50
2.3.5 Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc 51
2.3.6 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 54
2.4 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu đô thị trên thế giới và Việt Nam 57
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên thế giới 57
2.4.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của một số địa phương ở Việt Nam 61
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GÓP PHẦN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 66
3.1 Đề xuất giải pháp về quản lý kỹ thuật để quản lý hệ thống HTKT Khu đô thị Nam Thái 66
3.1.1 Quản lý kết nối đồng bộ hệ thống HTKT khu đô thị với hệ thống HTKT hiện trạng 66
3.1.2 Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình thi công xây dựng 68
3.1.3 Quản lý tổng hợp hệ thống đường dây đường ống 73
3.2 Đề xuất giải pháp về cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái 77
3.2.1 Đề xuất phương án tổ chức thực hiện quản lý hạ tầng kỹ thuật 77
3.2.2 Tăng cường phối kết hợp giữa chính quyền, chủ đầu tư và người dân sinh sống tại khu đô thị mới 87
3.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ quản lý khác 91
3.3.1 Hình thức và biện pháp thực hiện quản lý dự án 91
Trang 93.3.2 Nâng cao vai trò giám sát cộng đồng trong quá trình quản lý hệ
thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
Kết luận 95
Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu
Hình 1.1 Một góc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 7
Hình 1.2 Quốc lộ 3 đoạn qua khu vực quy hoạch 15
Hình 1.3 Trạm bơm, bể chứa, tháp nước (nhà máy nước xã
Hình 2.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông trung tâm khu đô
thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 45 Hình 2.2 Sơ đồ phân chia lưu vực thoát nước thải 55
Hình 2.3 Khu đô thị mới Desa Parkcity ở Malaysia 58
Hình 2.4 Thủ đô Jarkata Indonesia 59
Hình 2.5 Khu đô thị mới CIPUTRA 63
Hình 2.6 Khu đô thị mới kiểu mẫu Phú Mỹ Hưng 65
Hình 3.1 Các nội dung của quản lý thi công xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam Thái 72 Hình 3.2 Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị
được quản lý thi công xây dựng 72
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 1.1 Vị trí liên hệ vùng thị xã Phổ Yên 5
Sơ đồ 1.2 Vị trí khu đô thị Nam Thái 9
Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý dự án khu đô thị Nam Thái 21
Sơ đồ 2.1 Cấu tạo hệ thống thoát nước khu đô thị Nam Thái 49
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức ban quản lý dự án khu đô thị Nam
Trang 12DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp số liệu sử dụng đất 13
Bảng 1.1 Bảng thống kê hiện trạng kiến trúc công trình 14
Bảng 2.1 Chỉ tiêu quy hoạch giao thông đạt được của đồ án 46
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa 50
Bảng 2.3 Tổng hợp Trạm Biến Áp, Aptomat tổng 52
Trang 13Thị xã Phổ Yên nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 26 km và cách trung tâm Hà Nội 56 km Có hệ thống giao thông gồm đường bộ, đường sông, kết nối khá thuận lợi với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng, đồng thời là vị trí cửa ngõ trung chuyển hàng hóa giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc Với điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý nêu trên, Thị xã Phổ Yên được đánh giá là một địa phương rất có tiềm năng thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế
Khu đô thị Nam Thái trong quy hoạch xây dựng là mục tiêu phát triển Phường Ba Hàng nói riêng và phát triển thị xã công nghiệp nói chung của Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên và Thị xã Phổ Yên Phát huy các tiềm năng lợi thế để phát triển Phổ Yên thành trung tâm kinh tế bền vững ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên gắn với Vùng Hà Nội Với tầm quan trọng như vậy, việc triển khai xây dựng các quy hoạch phát triển khu đô thị mới tại khu vực Phường Ba Hàng, xã Nam Tiến và xã Đắc Sơn trở thành trung tâm nổi bật của khu vực phía Nam tỉnh Thái Nguyên là rất cần thiết
Trang 142
Ngày ngày 21/01/2014 UBND Tỉnh Thái Nguyên đã ra Quyết định số 184/QĐ-UBND về việc phê duyệt “Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Nam Thái, tỷ lệ 1/500, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
Ngày 28/12/2014, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có Văn bản số 3313/ UBND-TH về việc chấp thuận chủ trương nghiên cứu, khảo sát, lập và thực hiện dự án Khu đô thị Nam Thái tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Phát triển Đông Nam Á;
Ngày 26/10/2015, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có Quyết định số 2938/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên do Công ty TNHH Tư vấn Đầu
tư và Phát triển Đông Nam Á thực hiện
Dự án được đầu tư, thực hiện sẽ là một trong những khởi đầu cho việc thu hút đầu tư tại Thị xã Phổ Yên, xác định các chính sách áp dụng cho việc thúc đẩy hoạt động đầu tư ở một thị trường nhiều tiềm năng Một mặt hình thành diện mạo đô thị mà Nhà nước kiểm soát được quy hoạch, xác định và phát triển kinh tế - xã hội Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai,
về đô thị
Việc yêu cầu quản lý xây dựng và phát triển hệ thống HTKT đô thị đồng bộ, hiện đại và đi trước một bước là tiền đề quan trọng để đô thị phát triển bền vững tại các khu đô thị nói chung và KĐT Nam Thái nói riêng Hiện nay Khu đô thị Nam Thái đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng, cần phải thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng hệ thống HTKT ngay từ thời gian đầu triển khai dự án Do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau mà công tác quản lý hệ thống HTKT vẫn còn nhiều bất cập, chưa hợp lý, năng lực quản lý còn yếu kém, chưa đạt hiệu quả Điều này đòi hỏi Thảnh ủy, HĐND và UBND thị xã Phổ Yên, các cấp, các ngành cùng quan tâm và có những giải pháp khắc phục những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
Trang 15Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Cụ thể là: Hệ thống giao thông; hệ thống đường dây đường ống kỹ thuật
- Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; diện tích nghiên cứu 195 ha; quy mô dân số 30000 người
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh;
- Phương pháp chuyên gia, đề xuất giải pháp mới
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề xuất các giải pháp để quản lý xây dựng hệ thống HTKT thuật khu đô thị Nam Thái, hoàn chỉnh các cơ sở khoa học quản
lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Ý nghĩa thực tiễn: Thực hiện tốt việc quản lý hệ thống HTKT khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên nhằm xây dựng và phát triển hệ thống HTKT
Trang 164
đô thị đồng bộ, hiện đại là tiền đề quan trọng để phát triển đô thị và tránh được những sai phạm, lãng phí trong đầu tư xây dựng hệ thống HTKT Xây dựng một khu đô thị phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên, mang đặc thù riêng, khai thác tối đa thế mạnh khu vực
Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
- CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
- CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GÓP PHẦN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 175
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI,
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1 Giới thiệu chung về khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên
1.1.1 Khái quát về thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ liên hệ vùng thị xã Phổ Yên - Thái Nguyên [24]
Nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với Thủ
đô Hà Nội, Thị xã Phổ Yên sở hữu một vị trí liên kết quan trọng trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng và miền Bắc nói chung Với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông
Trang 186
đồng bộ bao gồm đường sắt, đường thủy, đường bộ (Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường QL3) là nền tảng vững chắc thúc đẩy quá trình đô thị hóa của thị xã trở nên nhanh chóng hơn Bên cạnh đó, nhờ được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cùng với cách điều hành, quản lý năng động, khoa học của lãnh đạo các cấp các ngành, thị xã Phổ Yên đã có bước phát triển đột phá
về kinh tế xã hội Cơ sở vật chất hạ tầng ngày một hiện đại; mạng lưới y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư theo hướng đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng; đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện, an ninh chính trị được giữ vững
Huyện Phổ Yên có tổng diện tích tự nhiên 258,869km2, tổng dân số đến năm 2015 là 158.619 người Khí hậu Phổ Yên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mưa ít;
độ ẩm trung bình các tháng từ 79% đến 98,3% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mm đến 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình là 220C, tổng tích ôn 8.0000C Số giờ nắng trong năm từ 1.300 giờ đến 1.750 giờ, lượng bức xạ khoảng 115 Kcal/cm2 Hướng gió chủ yếu là đông bắc (các tháng 1, 2, 3,10,11, 12) và đông nam (các tháng còn lại) Khí hậu Phổ Yên tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm Tuy nhiên, do mưa tập trung vào mùa nóng, lượng mưa lại lớn, chế độ thuỷ văn lại không đều, nên thường gây ngập úng, lũ lụt [24]
Trong những năm qua, Thị xã Phổ Yên đã thu hút đầu tư nhiều dự án lớn, với tổng vốn đầu tư khoảng trên 80 nghìn tỷ đồng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu lao động từ lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp, dân số tăng nhanh, mật độ dân số khu vực nội
Trang 197
thị cũng tăng nhanh, tạo bước đột phá mở rộng không gian đô thị, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng đồng bộ
Hình 1.1: Một góc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên [24]
Tổng diện tích đất xây dựng đô thị của thị xã Phổ Yên đến năm 2035 được dự báo là khoảng 4.213,9 ha – trung bình 210,7 m2/người; diện tích đất xây dựng đô thị (không bao gồm các khu công nghiệp tập trung) là khoảng 3.314,4 ha – trung bình 166 m2/người Quy mô này được xác định trên cơ sở
rà soát, cập nhật các khu vực đang có dự án và đã được quy hoạch chi tiết (ngoại trừ khu vực phát triển đô thị nằm giữa đường cao tốc và đường sắt theo quy hoạch đô thị mới Yên Bình, chỉ phát triển đô thị tại khu vực ga Phổ Yên, các khu vực còn lại, chỉ nâng cấp cải tạo các khu dân cư hiện hữu), một phần
bổ sung thêm tại các khu vực cần hoàn thiện các không gian đô thị dọc theo các tuyến đường mở mới Đây là chỉ tiêu còn tương đối cao, dẫn đến mật độ dân cư còn khá thấp (tuy vẫn đạt tiêu chuẩn đô thị loại III), một phần do các khu dân cư hiện trạng mật độ thấp chiếm tỷ lệ lớn Tổng diện tích đất đô thị
đa chức năng phát triển mới có quy mô gần tương đương với tổng diện tích các khu dân cư hiện hữu, đòi hỏi các dự án được triển khai quy hoạch chi tiết
và giao đất theo quy mô nhỏ (≤30ha/1 dự án) để đảm bảo tính khả thi và hiệu
Trang 208
quả sử dụng đất và phải đảm bảo 80% quỹ đất đã giao triển khai dự án đã hoàn thiện, trong đó 70% đã đưa vào sử dụng thì mới tiếp tục giao đất triển khai các dự án có cùng chức năng [24]
Quy hoạch phát triển đô thị thị xã Phổ Yên được phân thành các vùng phát triển phù hợp với đặc điểm tự nhiên, cũng như các điều kiện về văn hóa, kinh tế, xã hội Cụ thể như sau:
- Khu vực các phường nằm từ phía Tây đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đến sông Công được định hướng phát triển gồm: khu vực đô thị trung tâm với các chức năng chính là hành chính, văn hóa thể thao, dịch vụ (khu I); Khu đô thị tập trung gắn với các khu, cụm công nghiệp phía Nam (khu IV) và các khu đô thị sinh thái vườn phát triển trên cơ sở đô thị hóa các xã phía Bắc, phía Tây và phía Nam khu đô thị trung tâm (khu II và III)
- Khu vực phía Đông đường cao tốc đến hết ranh giới Thị xã: là khu vực đô thị công nghiệp với các chức năng chính là: công nghiệp, đô thị dịch
vụ công nghiệp, trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin, giáo dục đào tạo
và nông nghiệp công nghệ cao Bao gồm: Khu vực đô thị dịch vụ công nghiệp Yên Bình (khu V), khu công nghiệp (khu VIII), khu vực dân cư hiện trạng cải tạo và dự trữ phát triển đô thị phía Đông Nam nút giao Yên Bình (khu VI), khu vực đô thị phát triển dân cư kết hợp nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao (khu VII) và khu vực dân cư tiếp giáp các khu công nghiệp (khu IX)
- Khu vực phía Tây sông Công: gồm phường Bắc Sơn (khu XI); các xã ngoại thị (khu X); khu vực dịch vụ du lịch sinh thái kết hợp với hoạt động sản xuất và làng xóm nông nghiệp hiện hữu (khu XII) [24]
Trang 21Sơ đồ 1.2: Sơ đồ vị trí khu đô thị Nam Thái
b Giới hạn khu vực nghiên cứu
Phạm vi diện tích khu vực nghiên cứu quy hoạch: 195,4 ha Cụ thể:
- Phía Bắc giáp đường Ngô Gia Tự (đường vào bệnh viện 91) và khu lò gạch xóm Trường Thịnh (thuộc xã Nam Tiến)
- Phía Nam giáp Xóm Đồi, Chùa Hoàng Đàm, Xóm Chùa ( thuộc xã Nam Tiến);
Trang 2210
- Phía Tây giáp sông Công
- Phía Đông giáp đường Trường Chinh (Quốc lộ 3) [18]
c Địa hình
Vị trí nghiến cứu quy hoạch nằm cạnh Quốc lộ 3 và có địa hình tương đối bằng phẳng, xen kẽ là những đồi cây hình bát úp và ruộng thấp trũng dễ ngập úng khi có lượng mưa lớn
- Nhiệt độ trung bình năm 23,5C
- Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hè (Tháng 6) có lúc lên tới 36,8C
- Nhiệt độ tháng thấp nhất vào mùa đông (Tháng 12) 8,8C
- Lượng mưa trung bình năm 1321mm
- Lượng mưa năm cao nhất 1780mm tập trung vào tháng 6,7,8
Trang 2311
- Lượng mưa năm thấp nhất 912mm tập trung chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1
- Số ngày mưa năm: 142 ngày
- Lượng mưa ngày cực đại: 353mm
- Lượng mưa tháng cực đại: 1103mm
*Chế độ gió:
- Phổ Yên có 2 loại gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam
- Gió mùa Đông Bắc kèm theo khí hậu lạnh thường xuất hiện vào tháng
12 năm trước đến tháng 3 năm sau
- Gió Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 11 trong năm khí hậu mát mẻ kèm theo mưa nhiều
- Gió Tây Nam thường xuyên xuất hiện xen kẽ trong mùa thịnh hành của gió Đông Nam, mỗi đợt kéo dài từ 2 -3 ngày, gió Tây Nam khô, nóng ẩm,
độ không khí thấp, đôi khi xuất hiện sương muối
e Địa chất thủy văn, địa chất công trình
Sông Công: còn gọi là sông Gió (Gió Giang) bắt nguồn từ vùng núi Ba
Lá, huyện Định Hóa, diện tích lưu vực 951km2, cao trung bình 224m và nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên Lòng sông có chiều rộng trung bình 13m, độ dốc lưu vực 27,3%, độ dốc lòng sông 1,03% Lưu lượng
Trang 2412
nước trong mùa mưa 29,7m3/s và trong mùa khô là 4,2m3/s Tổng lượng nước 0,794 km³ ứng với lưu lượng trung bình năm 25 m³/s, môđun dòng chảy năm 26 l/s.km² Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 74,7% lượng nước cả năm; tháng 8 có lượng dòng chảy lớn nhất chiếm 19,30% lượng nước cả năm; tháng cạn kiệt nhất chiếm 1,8% lượng nước cả năm
Cao độ mực nước tại bến đò Xuân Đãng là 18,5 m (về mùa lũ); 11,6 m (về mùa khô)
Cao độ mực nước lũ tại Thị xã Sông Công theo tính toán là 17,0 m, ứng với tần suất P=10%
Địa chất công trình khu vực nghiên cứu quy hoạch tương đối phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng, các công trình công nghiệp [18]
f Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực nghiên cứu quy hoạch hiện nay có điều kiện địa hình bằng phẳng, với các đồi bát úp xen kẽ với hệ thống sông, kênh mương và các khu đất rừng tự nhiên cũng như rừng trồng Đây là những điều kiện tự nhiên rất
có lợi cho việc tạo ra những không gian cảnh quan đẹp, phong phú với những điểm nhìn, hướng nhìn cảnh quan tốt cho khu đô thị [18]
g Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng
Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, dân cư sống rải rác, mật độ xây dựng thấp Dân cư tập trung chủ yếu bám theo mặt đường Quốc lộ 3 (đường Trường Chinh) Hầu hết là nhà tạm hoặc nhà 1 tầng, được xây dựng với chất lượng thấp hoặc đã xuống cấp [18]
Trang 2614
Bảng 1.2: Bảng thống kê hiện trạng kiến trúc công trình [18]
1.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái, thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
1.2.1 Hiện trạng giao thông
a Giao thông đối ngoại
- Đường bộ:
Quốc lộ 3: QL 3 nằm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tổng chiều dài 81,4km là cửa ngõ phía Nam và phía Bắc, là cầu nối giao thương kinh tế – văn hóa – xã hội với các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Nam Đoạn chạy qua khu vực quy hoạch có tổng chiều dài 1,3km đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, mặt đường trải bê tông nhựa
Trục giao thông Đông –Tây chạy qua trung tâm của khu đất quy hoạch giao với quốc lộ 3 và kéo dài tới quốc lộ 37 (theo Quy hoạch chung đã được phê duyệt)
Trang 27b Giao thông đối nội
- Đường Ngô Gia Tự: từ bệnh viện 91 đến bến xe khách Phổ Yên
- Đường giao thông kết nối từ Quốc lộ 3 tới trung tâm xã Nam Tiến
- Các đường giao thông liên xóm của xã Nam Tiến [18]
1.2.2 Hiện trạng nền xây dựng
Khu vực nghiên cứu quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, nền dốc dần từ Bắc xuống Nam và dốc từ Quốc lộ 3 sang phía Tây về phía sông Công
Trang 2816
Nhìn chung khu vực nghiên cứu có địa hình nhóm đồi bát úp phức tạp,
độ dốc tuy không lớn nhưng bị chia cắt bởi các khe lạch hẹp [18]
1.2.3 Hiện trạng thoát nước, vệ sinh môi trường
Khu vực nghiên cứu chưa được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mặt, thoát nước thải và xử lý nước thải Nước được chảy tự do ra các khe rãnh, kênh mương ra các khu vực trũng theo độ dốc địa hình Lượng nước thải tập trung vào các kênh mương nhỏ ở phía cuối nguồn còn nhỏ nên độ ô nhiễm chưa cao
Thu gom và xử lý chất thải rắn: Khoảng 20-30% lượng rác thải được thu gom Số còn lại tồn đọng trên các đường phố, ao, hồ, mương rãnh Chất thải rắn sau khi được thu gom sẽ được vận chuyển tới bãi rác của Phường Ba Hàng xử lí
Trong khu vực nghiên cứu hiện tồn tại một số khu vực mộ của dân cư hiện trạng, nằm phân tán tại các khu vực đồi, ruộng lúa [18]
1.2.4 Hiện trạng cấp nước
Hiện tại khu vực nghiên cứu được cấp nước từ nhà máy nước Sông Công Nhà máy Sông Công có công suất thiết kế 20.000m3/ngđ được thiết kế cho khu vực phường Ba Hàng và khu vực lân cận Tuy nhiên, do ống phân phối còn nhiều hạn chế nên lượng nước cấp hiện nay chỉ đạt 13.000 - 15.000 m3/ngđ Công suất cấp cho huyện Phổ Yên khoảng 2500m3/ngđ, theo đường kính D400, D300, D250, D200, D150 chạy dọc theo quốc lộ 3 đến cầu Đa Phúc và một số tuyến ống nhánh D200, D100 Đoạn ống qua khu vực quy hoạch có đường kính D300
Riêng khu vực xã Nam Tiến có nhà máy xử lý nước được xây dựng theo chương trình nước sạch nông thôn Công suất 475m3/ngđ, cấp cho 1227
hộ dân tại xã Nam Tiến
Trang 2917
Nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm được khai thác từ 5 giếng khoan Chất lượng nước ngầm tương đối đảm bảo Dây chuyền công nghệ xử lý nước: Nước thô từ giếng Bể lắng Bể lọc Bể chứa Bơm lên tháp nước
Với công suất hiện nay, nguồn nước chưa đủ cấp cho người dân Hiện đang có chủ trương mở rộng, nâng công suất nhà máy [18]
Hình 1.3: Trạm bơm, bể chứa, tháp nước (nhà máy nước xã Nam Tiến) [18]
Trang 3018
Lưới hạ thế: đi nổi trên cột bê tông ly tâm, cấu trúc lưới hình tia, tiết diện dây dẫn nhỏ [18]
1.2.6 Hiện trạng thông tin liên lạc
Phần lớn cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc cung cấp tín hiệu cho khu vực quy hoạch do VNPT và Công ty Viễn thông quân đội Vietel xây dựng
Dịch vụ truyền hình được cung cấp quảng bá, miễn phí từ Đài Truyền hình Việt nam và Đài Truyền hình tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra 2 đài truyền hình trên cung cấp tín hiệu cáp có tính phí Bên cạnh đó còn có các đài truyền hình các tỉnh lân cận
Mạng thông tin di động: Toàn tỉnh Thái Nguyên hiện có 5 nhà cung cấp mạng điện thoại di động Các nhà cung cấp dịch vụ trên, đang khai thác công nghệ GSM,CDMA Hiện nay cũng đang phát triển thiết bị 4G tại các vị trí trạm BTS hiện có, trên phạm vi toàn tỉnh Thái Nguyên
Mạng Internet : Mạng Internet trong khu vực thiết kế sử dụng mạng của nhà cung cấp dịch vụ VNPT và Viettel, trên cơ sở mạng băng thông rộng [18]
1.2.7 Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Khu đô thị Nam Thái thuộc Thị xã Phổ Yên nằm phía Nam tỉnh Thái Nguyên, có hệ thống giao thông gồm đường bộ, đường sắt, đường sông, kết nối khá thuận lợi với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng, đồng thời là vị trí cửa ngõ trung chuyển hàng hóa giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc
Hiện trạng khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất nông nghiệp và đất vườn
gò nên nhìn chung môi trường sinh thái trong các khu dân cư hiện nay là tốt
và trong lành Nước mặt và nước mưa được tích trữ trong các kênh mương, mặt ruộng cung cấp nguồn nước tưới, tiêu trực tiếp phục vụ sản xuất Tuy nhiên, theo quan sát chất lượng nước sông Công, kết quả cho thấy TSS và HC
Trang 3119
đều có dấu hiệu vượt chỉ tiêu, mật độ trực khuẩn coli vượt chỉ tiêu Theo phân tích nguồn nước, do thiếu hệ thống thoát nước và xử lý nước, nước bẩn sinh hoạt đời sống và ô nhiễm nông nghiệp, công nghiệp đã làm cho nước bị ô nhiễm hữu cơ, công nghiệp sản xuất thép đã tạo ra ô nhiễm kim loại
Môi trường không khí do ảnh hưởng của xây dựng và giao thông, ô nhiễm bụi và tiếng ồn tăng lên rõ rệt, cục bộ bị ô nhiễm khá nặng; nồng độ của SO2 và NO2 có tình hình tăng thêm
Rác sinh hoạt đời sống cũng là vấn đề môi trường cần phải quan tâm, hiện nay xưởng xử lý rác của thị xã quá đơn giản, rác sinh hoạt đời sống và công nghiệp trộn nhau, đã ô nhiễm nghiêm trọng không khí, đất và nguồn nước xung quanh, liên quan trực tiếp đến khu vực nghiên cứu
1.3 Thực trạng quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu đô thị Nam Thái
1.3.1 Hình thức thực hiện quản lý dự án
Dự án Khu đô thị mới Nam Thái - Thị xã Phổ Yên được quản lý thực hiện theo hình thức Chủ đầu trực tiếp thực hiện dự án Lựa chọn hình thức đầu tư xây dựng mới đồng bộ từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến xây dựng các hạng mục công trình kiến trúc của khu đô thị theo quy hoạch được duyệt Đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn về nhà ở và nhu cầu dịch vụ ngày càng cao trước mắt cũng như lâu dài trong tương lai
Chủ đầu tư sẽ tự thực hiện dự án theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng
và các quy định khác liên quan hiện hành Nội dung triển khai thực hiện đầu
tư, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được thực hiện theo Quyết định chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền Phối hợp với Chủ đầu tư thực hiện dự án nhằm đảm bảo hiệu quả và đảm bảo mục tiêu phát triển dự án phục vụ nhu cầu về nhà ở cho người dân
Trang 3220
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư, Chủ đầu tư
sẽ điều hành các hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi dự án từ khi bắt đầu triển khai cho đến khi hoàn thành các giai đoạn thành phần và đi vào vận hành khai thác sử dụng kết thúc dự án
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý công trình về mọi mặt chất lượng,
kỹ thuật, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 11/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về
quản lý đầu tư phát triển đô thị
1.3.2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái
Chủ đầu tư có phòng quản lý dự án khu đô thị Nam Thái để đại diện cho chủ đầu tư quản lý xây dựng cơ bản Phòng quản lý dự án sẽ quản lý điều hành các hoạt động xây dựng trong phạm vi dự án từ khi bắt đầu triển khai cho đến khi hoàn thành các giai đoạn thành phần và đi vào vận hành khai thác
sử dụng kết thúc dự án
Hiện tại phòng quản lý dự án khu đô thị có trụ sở tại khu đất dự án để trực tiếp điều hành các công việc ở công trường Cơ cấu tổ chức bộ máy của phòng quản lý bao gồm: Trưởng phòng – phó phòng quản lý dự án, bộ phận và các phòng ban chuyên môn trực thuộc Số lượng cán bộ, nhân viên được biên chế dần theo nhu cầu tại từng thời điểm Với những nhiệm vụ quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng công trình từ khi khởi công đến khi bàn giao đưa vào
sử dụng bao gồm các công việc chính liên quan đến quản lý cơ sở hạ tầng như sau : giải quyết các thủ tục về đất đai, quản lý quy hoạch toàn bộ dự án, tổ chức tiếp nhận quản lý mốc giới, quản lý mặt bằng các dự án; giám sát quản lý toàn
bộ quá trình thực hiện dự án, giám sát kỹ thuật xây dựng, nghiệm thu khối
Trang 3321
lượng và chất lượng công tác xây lắp; là đầu mối chủ trì việc bàn giao dự án hoàn thành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đầu tư dự án Các bộ phận chức năng được phân chia nhiệm vụ công việc cụ thể nhưng chủ yếu tập trung vào quá trình triển khai đầu tư xây dựng công trình; chứ chưa quan tâm nhiều đến quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
Sơ đồ 1.3: Mô hình quản lý dự án khu đô thị Nam Thái [18]
- Trưởng phòng quản lý dự án:
Phụ trách chung mọi công việc của ban, chịu trách nhiệm trước chủ đầu
tư về công việc của ban
BỘ PHẬN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT QUẢN LÝ
DỰ ÁN
Trang 3422
Mỗi nhân viên kỹ thuật trong phòng sẽ chuyên trách một bộ phận kỹ thuật hạ tầng khác nhau để đảm bảo đúng chuyên môn cho mỗi loại hình công trình kỹ thuật
Giám sát quá trình xây dựng công trình thuộc dự án theo đúng quy hoạch và tiến độ, đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch chi tiết được phê duyệt, phù hợp với quyết định đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư, tổng tiến độ toàn bộ dự án khu đô thị mới
- Phòng quản lý dự án cơ bản thực hiện đúng chức năng, quyền hạn theo quy định trong công tác quản lý, giám sát, triển khai dự án
Trang 3523
b Các mặt còn tồn tại
- Vai trò của các cấp quản lý như phòng quản lý đô thị thị xã, cán bộ phường, xã trong việc quản lý chưa rõ nét và chưa đi vào sâu sát với thực tế trong việc quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý tại địa phương với phòng quản lý dự án trong quá trình đầu tư XD
- Năng lực quản lý còn yếu kém, thể hiện trong quản lý từ khâu quy hoạch, đầu từ đến xây dựng, vận hành Tinh thần trách nhiệm trong bộ máy quản lý còn chưa cao
- Chưa có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới sau đầu tư như: khai thác sử dụng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, bảo trì,bảo dưỡng và chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Nội dung công việc trong tổ chức, triển khai thực hiện dự án còn đang trong giai đoạn hoàn thiện, do chưa có kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể nên
dễ dẫn đến chậm tiến độ thực hiện dự án, gây lãng phí
- Công tác rà soát cao độ, khớp nối hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị với khu dân cư bên ngoài chưa được quan tâm đúng mức
1.4 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái
1.4.1 Khái niệm
Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ
đô thị cho tất cả mọi người
Mục tiêu của sự tham gia của cộng đồng nhằm xây dựng năng lực ý thức, vị thế cho đông đảo người dân để duy trì tốt việc quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án
Trang 3624
Thực tế cho thấy: Sự tham gia của cộng đồng làm tăng khả năng của người dân bởi vì khi cùng hợp tác với nhau, nó sẽ làm tăng tự tin và khả năng trong việc tự giải quyết các vấn đề khó của riêng họ
Người dân phải có quyền tham gia vào quá trình ra quyết định vì kết quả của các quyết định đó có ảnh hưởng tới chính những điều kiện kỹ thuật phục vụ cuộc sống của họ
Sự tham gia của cộng đồng giúp đảm bảo cho các kết quả khai thác, vận hành hạ tầng kỹ thuật đô thị tốt hơn bởi người dân biết cái gì họ cần, họ biết cái gì họ có khả năng đạt được và họ có thể điều hòa các nguồn lực của
họ cho các hoạt động của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng sẽ đảm bảo sự ràng buộc giữa người dân đối với chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và như vậy việc vận hành khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ thuận tiện và hiệu quả hơn
1.4.2 Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Nam Thái
Hiện nay Khu đô Nam Thái đã hình thành, đã có người dân xây dựng
và sinh sống tuy nhiên tỷ lệ lấp đầy thấp và không tập trung do đó việc thành lập cộng đồng người dân sống trong khu đô thị là khó khăn Do đó sự tham gia của cộng đồng đối với công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế chưa tạo được động lực lớn phát triển đô thị.Trong khu vực quy hoạch, dân cư sống rải rác, mật độ xây dựng thấp Dân cư tập trung chủ yếu bám theo mặt đường Quốc lộ 3
Khu đô thị Nam Thái phần lớn thuộc địa phận xã Nam Tiến, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên Cộng đồng dân cư chủ yếu là làng xóm hiện hữu, mặt bằng dân trí ở đây chưa cao do vậy việc tham gia vào công tác giám sát cộng đồng trong quá trình triển khai thực hiện dự án còn hạn chế và thường bất
Trang 3725
đồng quan điểm Người dân chủ yếu quan tâm đến phương án đền bù giải phóng mặt bằng, chưa chú trọng đến những điều kiện kỹ thuật phục vụ cuộc sống của họ Hiện chưa có một hình thức giám sát cộng đồng nào chính thức
để đại diện cho người dân làm việc với chủ đầu tư, đơn vị thi công về công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Việc tham gia của cộng đồng vào các quá trình triển khai dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn đưa vào sử dụng, vận hành sau này cần thực hiện đúng theo quy chế giám sát đầu tư cộng đồng đã được ban hành và các văn bản pháp lý hướng dẫn đi kèm khác
Trang 3826
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ NAM THÁI, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.1.1 Vai trò và đặc điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a Vai trò của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hệ thống HTKT đô thị có vai trò quan trọng trong việc phát triển và tồn tại của đô thị, trong quy hoạch phát triển không gian đô thị
Hệ thống HTKT đô thị là một bộ phận cơ bản của kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội, có vai trò tạo điều kiện, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xa hội của một đô thị Đô thị càng phát triển thì hệ thống HTKT ở đô thị càng có ý nghĩa quan trọng Sự phát triển của các ngành HTKT đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất, với chức năng làm cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng Kết cấu hạ tầng đô thị còn tạo nên mối quan hệ giao lưu giữa các vùng lãnh thổ trong nước và quốc tế
Hệ thống HTKT đô thị cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho đời sống xã hội đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân đô thị
Hệ thống HTKT đô thị là hệ thống đa ngành, đa chức năng nó bao gồm các hệ thống giao thông, cấp, thoát nước, cấp điện, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, …
Hệ thống HTKT đô thị được đầu tư, xây dựng, nâng cấp, cải tạo, quản lý HTKT hiện đại, đồng bộ sẽ góp phần nâng cao chất lượng đô thị, tạo lập được các không gian đáp ứng hài hoà các nhu cầu sử dụng cho con người
cả về vật chất lẫn tinh thần góp phần làm đô thị văn minh, hiện đại [9]
Trang 3927
b Các đặc tính cơ bản của hệ thông HTHT đô thị
Sự hình thành và phát triển, quy mô và định hướng phát triển của đô thị nói chung phụ thuộc vào quy hoạch phát triển không gian đô thị Quy hoạch phát triển không gian đô thị chỉ được thực hiện có hiệu quả khi hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ và đi trước một bước Hạ tầng kỹ thuật đô thị có những đặc tính như sau:
- Tính xã hội: Hạ tầng kỹ thuật mang tính xã hội cao, phục vụ đa dạng,
là một loại hình dịch vụ công cộng
- Tính phức tạp: Phức tạp trong công nghệ - kỹ thuật và cả trong quản lý
- Tính thời gian và không gian: Không gian rộng và thời gian dài
- Tính an ninh và quốc phòng: Hạ tầng kỹ thuật gắn bó mật thiết giữa xây dựng, phát triển và bảo vệ thành quả của phát triển
Chính vì hạ tầng kỹ thuật đô thị có vai trò rất to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nên nhiều nước trên thế giới và ngay cả ở Việt nam, nhà nước quan tâm đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật từ khâu hoạch định chiến lược, quy hoạch, cho đến đầu tư, chỉ đạo xây dựng và quản lý sử dụng, khai thác [9]
Trang 4028
c Nội dung quản lý HTKT đô thị
Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị có nội dung rộng lớn bao quát
từ quy hoạch phát triển, kế hoạch hóa việc đầu tư, thiết kế, xây dựng đến vận hành, duy tu sửa chữa, cải tạo nâng cấp và theo dõi thu thập số liệu để thống
kê, đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Việc xây dựng và vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đòi hỏi những chi phí rất lớn, nhưng nếu việc quản lý kém hiệu quả thì sẽ đem lại gánh nặng cho nền kinh tế quốc dân, tạo ra những món nợ khó trang trải cho ngân sách Nhà nước, gây những tác động nguy hại đối với môi trường
Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị không chỉ xảy ra đối với các nước đang phát triển, mà cũng đang thu hút sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, nhà kinh tế và Chính phủ các nước phát triển
Hệ thống quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị là toàn bộ phương thức điều hành (phương pháp, trình tự, dữ liệu, chính sách, quyết định ) nhằm kết nối
và đảm bảo sự tiến hành tất cả các hoạt động có liên quan đến quản lý hạ tầng
kỹ thuật đô thị Mục tiêu của nó là cung cấp và duy trì một cách tối ưu hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dịch vụ liên quan đạt được các tiêu chuẩn quy định trong khuôn khổ nguồn vốn và kinh phí được sử dụng
Hệ thống quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị yêu cầu phải có cách tiếp cận tổng hợp và sử dụng phương pháp luận hệ thống Khi xử lý các vấn đề quản
lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, phải xem xét vấn đề từ mọi khía cạnh kỹ thuật, kinh tế, xã hội và chính trị Quá trình cải tạo và xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị phải tuân theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh, thành phố đến cấp phường, thị trấn thường là giao cho các cơ quan chuyên trách quản lý
sử dụng và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị