Đồng thời tôi xin cảm ơn phòng Quản lý Quy hoạch Kiến trúc thuộc Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên, phòng Quản lý Giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên, Phòng Quản lý đô thị
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NÔNG NHẬT HUY KHÓA 2017 - 2019
QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lý mạng lưới đường giao thông thành phố Thái Nguyên ” là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, có nguồn trích dẫn
rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập tại Khoa Sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội, tôi và các học viên đã được các thầy cô giáo trong khoa tận tình hướng dẫn, truyền cho những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Điều này giúp tôi tự tin và vững vàng hơn để tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi và phát triển sự nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Vũ Thị Vinh, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cung cấp cho tôi nhiều thông tin khoa học có giá trị trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này
Đồng thời tôi xin cảm ơn phòng Quản lý Quy hoạch Kiến trúc thuộc Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên, phòng Quản lý Giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên, Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố Thái Nguyên đã cung cấp cho tôi những thông tin chi tiết cụ thể, cập nhật những số liệu chính xác, sơ đồ, bảng biểu để tôi hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do kinh nghiệm và vốn kiến thức hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp, chia sẻ của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp
Cuối cùng tôi xin cảm ơn chân thành đến bạn bè đồng nghiệp và gia đình
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC BẢNG BIÊU x
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Nội dung nghiên cứu 3
* Phương pháp nghiên cứu: 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
* Một số khái niệm về thuật ngữ có liên quan đên đề tài: 4
* Cấu trúc luận văn 6
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 7
1.1 Giới thiệu khái quát TP Thái Nguyên: 7
1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển TP Thái Nguyên: 7
1.1.2 Điều kiện tự nhiên: 8
1.1.3 Tình hình kinh tế xã hội của TP Thái Nguyên: 11
1.1.4 Khái quát hiện trạng cơ sở hạ tầng thành phố Thái Nguyên: 15
1.2 Hiện trạng mạng lưới đường TP Thái Nguyên: 15
1.2.1 Mạng lưới đường đối ngoại: 15
1.2.2 Mạng lưới đường nội thị: 17
Trang 61.2.3 Hệ thống giao thông công cộng của thành phố: 20
1.3 Thực trạng công tác quản lý mạng lưới đường TP Thái Nguyên 21
1.3.1 Thực trạng về công tác quy hoạch mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên: 21
1.3.2 Thực trạng công tác quản lý vỉa hè, chỉ giới xây dựng mạng lưới đường đô thị TP Thái Nguyên: 24
1.3.3 Thực trạng công tác tổ chức GT đường đô thị TP Thái Nguyên: 26
1.3.4 Thực trạng về bộ máy quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Thái Nguyên: 28
1.3.5 Thực trạng về thực hiện chính sách, các quy phạm trong công tác quản lý mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên: 32
1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng với công tác quản lý mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên 33
1.4 Đánh giá chung: 34
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 36
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý mạng lưới đường TP Thái Nguyên: 36
2.1.1 Chức năng của mạng lưới đường đô thị: 36
2.1.2 Vai trò của mạng lưới đường trong đô thị 36
2.1.3 Một số yêu cầu kỹ thuật của mạng lưới đường đô thị: 37
2.1.4 Những yếu tố đặc thù của TP Thái Nguyên có tác động tới công tác quản lý mạng lưới thành phố: 43
2.1.5 Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý và khai thác sử dụng đường đô thị: 45
2.1.6 Vai trò của cộng đồng trong quản lý mạng lưới đường đô thị: 46
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý mạng lưới đường đô thị: 47
Trang 72.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước trong quản lý mạng lưới đường đô
thị: 47
2.2.2 Các văn bản của Tỉnh Thái Nguyên và của TP Thái Nguyên trong quản lý mạng lưới đường đô thị TP Thái Nguyên: 51
2.2.3 Định hướng quy hoạch chung xây dựng TP Thái Nguyên đến năm 2020 và đến 2035 đã được phê duyệt: 51
2.2.4 Định hướng phát triển giao thông TP Thái Nguyên: 53
2.3 Kinh nghiệm quản lý mạng lưới đường đô thị của một số đô thị trên thế giới và trong nước: 57
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý mạng lưới đường ở Singapore: 57
CHƯƠNG III : MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG TP THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2035.63 3.1 Đề xuất một số giải pháp trong quản lý mạng lưới đường TP Thái Nguyên: 63
3.1.1 Giải pháp về quy hoạch: 63
3.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý MLĐ TP Thái Nguyên theo quy hoạch: 64
3.1.3 Quản lý vỉa hè, lòng đường và chỉ giới xây dựng: 66
3.1.4 Các giải pháp tổ chức giao thông: 75
3.2 Đề xuất giải pháp cải tiến bộ máy quản lý mạng lưới đường TP TN 83
3.2.1 Hoàn thiện về chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý: 83
3.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đơn vị cơ quan quản lý: 86
3.2.3 Đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ quản lý: 88
3.2.4 Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý: 88 3.3 Giải pháp về Cơ chế chính sách, quản lý mạng lưới đường giao thông: 89
Trang 83.3.1 Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý xây dựng mạng lưới đường giao
thông: 89
3.3.2 Giải pháp về tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng mạng lưới đường giao thông: 91
3.3.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: 93
3.4 Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng: 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
Kết luận 96
Kiến nghị 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ mối liên hệ vùng 8
Hình 1.2: Sơ đồ cao độ địa hình toàn tỉnh Thái Nguyên 9
Hình 1.3: Sơ đồ địa giới hành chính TP Thái Nguyên 11
Hình 1.4: Sơ đồ hiện trạng mật độ dân số theo các đơn vị hành chính 12
Hình 1.5: Sơ đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất theo các đơn vị hành chính 14
Hình 1.6 : Sơ đồ hiện trạng mạng lưới đường TP Thái Nguyên 19
Hình 1.7 :Hình ảnh giao thông công cộng xe buýt tại TP Thái Nguyên 20
Hình 1.8: Hình ảnh Cắt băng khánh thành và thông xe kỹ thuật Cầu Bến Tượng, Thành phố Thái Nguyên 22
Hình 1.9: Đường Đội Cấn và đường Hoàng Văn Thụ được đầu tư xây dựng và quản lý chặt chẽ theo quy hoạch 23
Hình 1.10: Đường Việt Bắc đã được phê duyệt dự án đầu tư từ năm 2014 nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc chưa thể hoàn thiện 23
Hình 1.11: Thực trạng quản lý vỉa hè tại tuyến đường Lương Ngọc Quyến và đường Lê Quý Đôn, TP Thái Nguyên 26
Hình 1.12: Thực trạng công tác xây dựng dự án thoát nước và xử lý nước thải TP Thái Nguyên gây ảnh hướng đến kết cấu vỉa hè, lòng đường- tại các tuyến đường Bắc Kạn, Lương Ngọc Quyến 26 26 Sơ đồ 1.13: Sơ đồ tổ chức quản lý MLĐ TP Thái Nguyên 28
Hình 1.14: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý đô thị TP Thái Nguyên 31
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên tắc nối liên hệ mạng lưới đường theo chức năng 38
Hình 2.2: Sơ đồ định hướng các phân vùng phát triển [8] 52
Hình 2.3: Sơ đồ quy hoạch mạng lưới đường TP Thái Nguyên 56
Hình 2.4: Đường dành riêng cho xe đạp ở Singapore 59
Hình 2.5: Kinh nghiệm quản lý mạng lưới đường ở TP Đà Nẵng: 60
Trang 11Hình 2.6 : Giao thông TP Đà Nẵng (Mạng lưới đường bộ và thành phố an
bình tháng 4/2016) 61
Hình 3.1: Các đồng chí lãnh đạo tỉnh tăng cường kiểm tra thực hiện theo quy hoạch 75
Hình 3.2: Các biện pháp tiêu biểu tại các giao lộ 76
Hình 3.3: tầng hầm đõ xe ở các Trung tâm thương mại và nhà cao tầng 82
Hình 3.4: Mô hình tổ chức quản lý MLĐ TP Thái Nguyên 84
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất TP Thái Nguyên 13 Bảng 2.1: Quan hệ giữa chiều dài đường theo chức năng và lưu lượng giao thông 39 Bảng 2.2: Lựa chọn cấp kỹ thuật theo loại đường, loại đô thị, điều kiện địa hình và điều kiện xây dựng 40 Bảng 2.3: Tương quan mật độ và qui mô thành phố 41 Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa mật độ và khoảng cách giữa các đường phố chính 42
Trang 13MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở vùng trung du miền núi phía Bắc, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ và là trung tâm kinh tế, chính trị của khu Việt Bắc nói riêng và của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên, là một Thành phố đã có sẵn các lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, tài nguyên khoáng sản Với các lợi thế to lớn nói trên, Thành phố Thái Nguyên đã sớm khẳng định được vị thế trong toàn vùng kinh tế các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam
Theo quyết định số 2486/2005/QĐ-TTg ngày 20/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP Thái Nguyên đến năm 2035 đã xác định TP Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên; là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục đào tạo của cả nước; là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng Với định hướng quan trọng đã được vạch ra rõ ràng cùng với sự nổ lực phát triển không ngừng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Ngày 01/9/2010 Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số: 1645/QĐ-TTg công nhận TP Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Trở thành
đô thị loại I là điều kiện thuận lợi để TP Thái Nguyên thúc đẩy phát triển kinh
tế, đây không chỉ là niềm vinh dự, tự hào mà cũng sẽ là thách thức lớn, đòi hỏi cao hơn với yêu cầu phát triển Điều này phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý của chính quyền cũng như sự góp sức của nhân dân TP Thái Nguyên Một trong các yếu tố quan trọng quyết đinh đến quá trình phát triển chung của
TP chính là mạng lưới đường - một trong các nhân tố tiền đề cơ bản nhất để
Trang 14cải thiện, nâng cao các mặt kinh tế, xã hội, chính trị, đời sống nhân dân…của thành phố Mạng lưới đường cũng chính là bộ mặt của đô thị, là một thước đo
để đánh giá sự phát triển của đô thị đó
Trong những năm vừa qua, TP Thái Nguyên đã tập trung khai thác nhiều nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông thành phố, công tác quản lý mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch đã được quan tâm chú trọng, diện mạo đô thị có nhiều thay đổi lớn, nhưng bên cạch đó vẫn còn tồn các vấn đề cần phải khắc phục và giải quyết như là phân cấp quản lý; khai thác có hiệu quả lộ giới, lòng đường; tạo cảnh quan các trục đường đô thị….Chính vì lẽ đó công tác về quản lí giao thông đô thị, trong đó có quản lý mạng lưới đường của TP Thái Nguyên cần được đưa ra nghiên cứu, tìm các giải pháp để nhằm năng cao hiệu quả thực hiện Đây là vấn đề không chỉ liên quan tới cả sự chỉ đạo điều hành của bộ máy chính quyền TP mà còn liên quan đến sự huy động tham gia của cộng đồng và nhiều bên liên quan khác Đồng thời cũng liên quan tới công tác lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung của TP Thái Nguên đến năm 2035 đang thực hiện
Vì vậy đề tài “Quản Lý Mạng lưới đường giao thông thành phố Thái
Nguyên “ là thực sự cần thiết nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách
quản lý mạng lưới đường trong tình hình thực tế cho TP Thái Nguyên
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên để đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thành phố phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống của người dân
* Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý mạng lưới đường đô thị
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Mạng lưới đường trên địa bàn TP Thái Nguyên
Trang 15Về thời gian theo định hướng quy hoạch thành phố Thái Nguyên đến
năm 2035
* Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác Quản lý mạng lưới đường theo quy hoạch trên địa bàn TP Thái Nguyên Điều tra thu thập thông tin và đánh giá các số liệu về giao thông trên địa bàn TP Thái Nguyên như số phương tiện, mức độ tăng trưởng, lưu lượng xe và thành phần dòng xe trên một số tuyến đường đô thị, đánh giá hiện trạng mạng lưới đường hiện có và phân loại mạng lưới đường giao thông
- Nghiên cứu quy hoạch các tuyến đường trong đô thị, sự liên kết với các tuyến đường trong khu vực như các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ qua thành phố,
từ đó đề ra các phương pháp quản lý mạng lưới đường trên địa bàn thành phố
- Nghiên cứu về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị có trách nhiệm trong công tác quản lý mạng lưới đô thị
- Xây dựng cơ sở khoa học để quản lý mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý mạng lưới đô thị
* Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các vấn đề về mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên, luận văn cần tiến hành thực hiện các phương pháp khoa học sau:
- Phương pháp khảo sát điều tra: Khảo sát thực địa mạng lưới đường giao thông, thu thập thông tin hình ảnh về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tổng hợp: Thu thập số liệu thực tế mạng lưới đường của thành phố Thái Nguyên từ các phòng ban liên quan
- Phương pháp so sánh đối chiếu
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp chuyên gia
Trang 16* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài mang ý nghĩa thiết thực, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của thành phố Thái Nguyên
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và cụ thể các căn cứ khoa học trong quản lý mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp, cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả công tác Quản lý mạng lưới đường đô thị theo qui hoạch
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Tham khảo ứng dụng vào thực tế các giải pháp đề xuất
+ Từ công tác quản lý mạng lưới đường của thành phố Thái Nguyên có thể là bài học để các đô thị khác tham khảo áp dụng
* Một số khái niệm về thuật ngữ có liên quan đên đề tài:
a Mạng lưới đường đô thị:
- Mạng lưới đường đô thị là bao gồm toàn bộ các tuyến đường nằm trong phạm vi đô thị cho dù trên đó có hay không có xây dựng nhà cửa 2 bên
- Thành phần mạng lưới đường: Các tuyến đường thuộc mạng lưới có cấp hạng khác nhau, có liên quan chặt chẽ để cùng tham gia phục vụ nhu cầu vận tải
b Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác.Trong đô thị, thường gặp lộ giới là chỉ giới đỏ của phần đất dành cho đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè
- Chỉ giới xây dựng: chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất
Trang 17c Đường đối ngoại, đường nội thị:
- Giao thông đối ngoại: Là các đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không nối liền hệ thống giao thông nội thị với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế
- Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
- Giao thông nội thị: Là hệ thống các loại đường nằm trong nội bộ, nội thị thuộc phạm vi địa giới hành chính của thành phố
- Hành lang an toàn đường đô thị: Là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
d Giao thông công cộng:
Giao thông công cộng là HTGT trong đó người tham gia giao thông không sử dụng các phương tiện giao thông thuộc sở hữu cá nhân
e Tổ chức giao thông đường đô thị:
Tổ chức giao thông là sử dụng có hiệu quả hệ thống đường, các trang thiết bị kỹ thuật trên đường để tăng khả năng thông qua của mạng lường đường, tránh ùn tắc giao thông trong thành phố, với mục đích:
- Nâng cao chất lượng phục vụ cho người tham gia giao thông, đặc biệt cho những người sử dụng phương tiện giao thông công cộng
- Đảm bảo an toàn giao thông, nhằm giảm số lượng các vụ tai nạn giao thông
- Giảm tiêu hao nhiên liệu của phương tiện, giảm lượng khí thải, giảm tiếng ồn, bụi trong không khí, đảm bảo vệ sinh môi trường sống cho nhân dân thành phố
- Tổ chức giao thông còn có nhiệm vụ góp phần thực hiện các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương
Trang 18* Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN
1.1 Giới thiệu khái quát TP Thái Nguyên:
1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển TP Thái Nguyên:
Năm 1831, thủ phủ của trấn Thái Nguyên được thành lập Đến năm
1884, thực dân Pháp mở rộng thị xã Thái Nguyên; Cách mạng Tháng Tám
1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, thị xã Thái Nguyên là tỉnh lỵ tỉnh Thái Nguyên; Năm 1956, khu Tự trị Việt Bắc được thành lập, thị xã Thái Nguyên vừa là tỉnh lỵ tỉnh Thái Nguyên, vừa là Thủ phủ của Khu tự trị Việt Bắc; Năm 1962, thị xã Thái Nguyên được nâng cấp thành
TP Thái Nguyên, thuộc tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên khoảng trên 10.000ha và với dân số khoảng 60.000 người
Sau hơn 55 năm thành lập thành phố, xây dựng và phát triển đến nay Sau khi điều chỉnh địa giới và thành lập các phường, thành phố Thái Nguyên hiện có diện tích tự nhiên 223 km², dân số 420.000 người; có 32 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (gồm: 21 phường: Cam Giá, Chùa Hang, Đồng Bẩm, Đồng Quang, Gia Sàng, Hoàng Văn Thụ, Hương Sơn, Phan Đình Phùng, Phú
Xá, Quan Triều, Quang Trung, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Tích Lương, Trung Thành, Trưng Vương, Túc Duyên
và 11 xã: Cao Ngạn, Đồng Liên, Huống Thượng, Linh Sơn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Quyết Thắng, Sơn Cẩm, Tân Cương, Thịnh Đức)
- Ngày 01/9/2010, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1615/QĐ-TTg công nhận TP Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên
- Ngày 20/12/2016, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP Thái Nguyên đến năm 2035
Trang 202486/QĐ-1.1.2 Điều kiện tự nhiên:
a Vị trí và mối quan hệ liên vùng:
TP Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên, có tọa độ địa lý từ
210 đến 220 27’ Vĩ độ Bắc và từ 105025’ đến 106014’ Kinh độ Đông, cách Thủ
đô Hà Nội khoảng 80km về phía Bắc, cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 50km Trong mối quan hệ vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô
Hà Nội, TP Thái Nguyên có nhiều tiềm năng & lợi thế để phát triển đô thị
Về vị trí địa lý, TP Thái Nguyên tiếp cận thuận lợi với hệ thống giao thông quốc gia như: Quốc lộ 3, Quốc lộ 37, Quốc lộ 1B, Quốc lộ 3 mới (Cao tốc Hà Nội
- Thái Nguyên); đường sắt Hà Nội - Quán Triều, Thái Nguyên - Kép - Lạng Sơn, Thái Nguyên - Núi Hồng; đường thủy có sông Cầu, sông Công nối Thái Nguyên với Bắc Giang - Bắc Ninh - Hà Nội, để phát triển giao thương trong nước & quốc
tế Trong đó tuyến Quốc lộ 3 mới và sau này là tuyến Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội đóng vai trò quan trọng kết nối TP Thái Nguyên với các tỉnh trong vùng Thủ
đô Hà Nội, hành lang kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng và hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
Hình 1.1: Sơ đồ mối liên hệ vùng [8]
Hình 1.1: Sơ đồ mối liên hệ vùng
Trang 21Những đặc điểm và lợi thế kể trên, nói lên vị thế nổi trội của TP Thái Nguyên trong vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và có tầm ảnh hưởng quan trọng trong vùng Thủ đô Hà Nội
b Đặc điểm địa hình:
Là một tỉnh miền núi, nhưng địa hình Thái Nguyên ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác trong vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ Đặc điểm địa hình tỉnh Thái Nguyên có thể chia thành 3 vùng địa hình là: Vùng địa hình vùng núi, vùng địa hình đồi cao núi thấp, vùng địa hình trung du và đồng bằng
TP Thái Nguyên nằm trong vùng địa hình trung du và đồng bằng TP có địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các khu vực đất bằng thấp trũng
- Cao độ trung bình dao động từ 26m đến 27m
- Cao độ tự nhiên thấp nhất từ 20m đến 21m
- Khu vực đồi núi có cao độ từ 50m đến 60m
Hình 1.2: Sơ đồ cao độ địa hình toàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 22c Đặc điểm khí hậu:
TP Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm bốn mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu - Đông (mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắc nước ta)
- Mưa: TP Thái Nguyên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hàng năm, có lượng mưa khá phong phú Một năm bình quân có 198 ngày mưa Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10 và chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa hàng năm
- Gió, bão: TP Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão vì nằm
xa biển Theo tài liệu thống kê, cơn bão ngày 2/7/1964 là đổ bộ qua Bắc Thái với sức gió tới cấp 9, có lúc giật tới cấp 10
d Thuỷ văn [8]:
TP Thái Nguyên nằm giữa sông Cầu và sông Công do đó chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn của hai sông này, đặc biệt là sông Cầu - trục thoát nước chính của TP Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên
e Địa chất công trình :
TP Thái Nguyên nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, có đặc điểm địa chất thuộc dạng đệ tứ bồi tích, trầm tích sỏi, cát, đất thịt Căn cứ vào tài liệu địa chất công trình xây dựng như: Trường Đại học Y khoa, các khách sạn, khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên, các công trình trong khu trung tâm hành chính, chính trị có thể kết luận địa chất công trình khu vực TP Thái Nguyên tương đối tốt, phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng, các công trình công nghiệp
f Địa chất thuỷ văn:
Mực nước ngầm nằm sâu, ở các khu đồi xuất hiện từ độ sâu 23m đến 25m, nước chỉ ăn mòn HCO3 và PH đối với xi măng thường Các chỉ tiêu khác không
ăn mòn
Trang 23g Địa chấn:
Theo bảng phân vùng gia tốc nền của tỉnh Thái Nguyên, TP Thái Nguyên
có nguy cơ động đất cấp 7
1.1.3 Tình hình kinh tế xã hội của TP Thái Nguyên:
TP Thái Nguyên hiện hữu, có có 32 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (gồm: 21 phường: Cam Giá, Chùa Hang, Đồng Bẩm, Đồng Quang, Gia Sàng, Hoàng Văn Thụ, Hương Sơn, Phan Đình Phùng, Phú Xá, Quan Triều, Quang Trung, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Tích Lương, Trung Thành, Trưng Vương, Túc Duyên và 11 xã: Cao Ngạn, Đồng Liên, Huống Thượng, Linh Sơn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Quyết Thắng, Sơn Cẩm, Tân Cương, Thịnh Đức)
Hình 1.3: Sơ đồ địa giới hành chính TP Thái Nguyên
Trang 24a Dân số & lao động:
- Dân số: TP Thái Nguyên: Dân số trung bình năm 2015 là 296.000 người Dân số nội thành là 236.800 người - chiếm 80% tổng dân số toàn thành phố, dân số ngoại thành là 59.200 người - chiếm 20% Tỷ lệ tăng tự nhiên 0,96%, tăng cơ học khoảng 2,5% Số sinh viên, học sinh, khách du lịch, người đến tạm trú để làm việc và khám chữa bệnh, vv… hiện khoảng 100.000 người
+ Tốc độ phát triển dân số của TP không đều qua các năm, cao hơn nhiều
so với mức bình quân của Tỉnh Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và tỷ lệ lao động tham gia các hoạt động kinh tế cao, chất lượng & năng suất lao động khá caohất lượng & năng suất lao động khá cao
Hình 1.4: Sơ đồ hiện trạng mật độ dân số theo các đơn vị hành chính
b Sử dụng đất đai:
Trang 25Bảng 1.1: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất TP Thái Nguyên
TT Mục đích sử dụng
TP hiện hữu (ha)
Phường Lương Sơn, TP
Sông Công (ha)
Khu vực nghiên cứu mở rộng (ha)
Tổng (ha)
Tỉ lệ (%)
TỔNG DIỆN TÍCH 17.069,76 1.560,80 5.243,80 23.874,36 100,00
I ĐẤT NÔNG NGHIỆP 10.870,25 1.199,91 3.236,75 15.306,91 64,11
1.1 Đất sản xuất nông
nghiệp 7.762,65 1091,57 2.509,98 11.364,20 47,60 1.2 Đất lâm nghiệp 2.821,07 76,55 672,86 3.570,48 14,96 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 283,12 31,79 53,91 368,82 1,54 1.4 Đất nông nghiệp khác 3,41 0,00 0,00 3,41 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa
Trang 26Hình 1.5: Sơ đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất theo các đơn vị hành chính
c Tình hình phát triển kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:
- TP Thái Nguyên có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đang tăng trưởng theo hướng hiện đại của Tỉnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 13,45%
- Tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2014 (theo giá so sánh 2010) đạt 13.518
tỷ đồng, tăng 13,45% so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó: ngành Dịch vụ - Thương mại đạt 6.869 tỷ đồng, tăng 14,5% so với năm 2013; ngành Công nghiệp - Xây dựng đạt 6.129 tỷ đồng, tăng 13,04% so với năm 2013, ngành Nông lâm nghiệp đạt 520 tỷ đồng, tăng 5,5% so với năm 2013
- Cơ cấu kinh tế: GDP (giá thực tế) đạt 15.796 tỷ đồng, trong đó: Ngành dịch vụ thương mại đạt 7.671 tỷ đồng, chiếm 48,56%; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 7.572 tỷ đồng, chiếm 47,94%; ngành nông lâm nghiệp đạt 533
Trang 27tỷ đồng, chiếm 3,5%
- GDP bình quân đầu người năm 2014 đạt 53,28 triệu đồng/năm (tăng 5,28 triệu đồng so với năm 2013)
1.1.4 Khái quát hiện trạng cơ sở hạ tầng thành phố Thái Nguyên:
Từ sau khi có điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên được phê duyệt năm 2035 đến nay, TP Thái Nguyên đã tiến hành đầu tư xây dựng
và quản lý đô thị theo quy hoạch và đạt được một số kết quả như sau :
- TP Thái Nguyên đã thực hiện theo đồ án quy hoạch được phê duyệt khoảng 60 - 70%
- Về hạ tầng giao thông: Thành phố đã xây dựng được một hệ thống hạ tầng giao thông khá hoàn chỉnh
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Thành phố đã tiến hành ngầm hóa lưới điện trên các tuyến đường chính và có kế hoạch ngầm hóa với phạm vi rộng hơn
- Về cấp điện: Cung cấp điện của thành phố Thái Nguyên khá phát triển, đảm bảo phục vụ sản xuất và đời sống cư dân trên địa bàn
- Về cấp nước: nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đang sử dụng là nguồn nước mặt có trữ lượng cao Hiện nay tỷ lệ dân số khu vực nội thành được cấp nước sạch đạt 85,96%, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt dân số khu vực nội thành đạt 150 lít/người/ngày.đêm
- Thông tin liên lạc : Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông trên địa bàn TP phát triển nhanh và mạnh, việc sử dụng công nghệ thông tin, internet được áp dụng trong tất cả các cơ quan của TP và cơ bản phổ biến tại các trường học, công ty và trong sinh hoạt hàng ngày của cư dân và các du khách
1.2 Hiện trạng mạng lưới đường TP Thái Nguyên:
1.2.1 Mạng lưới đường đối ngoại:
- Quốc lộ:
+ Quốc lộ 3 (QL.3): Chạy dọc qua tỉnh và thành phố Thái Nguyên, phía
Trang 28Bắc đi Bắc Kạn, Cao Bằng và về phía Nam nối với Hà Nội, là trung tâm kinh
tế - xã hội quan trọng nhất miền Bắc Chiều dài tuyến qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên dài 76,35km Đoạn qua trung tâm thành phố có chiều dài 23,3km, quy mô mặt cắt ngang 28-32m
+ Quốc lộ 1B (QL.1B): Kết nối giữa tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn
và là tuyến liên vận quốc tế thông qua cửa khẩu Hữu Nghị Quan tỉnh Lạng Sơn Tuyến đi từ cầu Mỏ Gà giáp ranh với tỉnh Lạng Sơn, qua địa bàn huyện Võ Nhai
và Đồng Hỷ, tới điểm cuối giao QL.3 tại Ngã tư Tân Long TP Thái Nguyên Chiều dài đoạn tuyến tránh TP là 3,8km Bề rộng mặt đường 15m, nền đường rộng 21m
+ Quốc lộ 37 (QL.37): Về phía Bắc liên hệ với Tuyên Quang, về phía Nam liên hệ với Bắc Giang và một số tỉnh phụ cận khác Tuyến QL.37 đã nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp IV Chiều dài đoạn tuyến trong phạm vi TP 9,8km Đoạn qua trung tâm TP quy mô mặt cắt ngang từ 18 - 36m
+ ĐT.270 (Đán - Huy Ngạc): Tuyến có điểm đầu từ điểm giao đường Quang Trung TP Thái Nguyên đến Km151+700 QL37 trung tâm huyện Đại
Từ Chiều dài 22,05km Bề rộng mặt đường 5,5m, nền đường rộng 7,5m
- Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên:
Trang 29+ Là tuyến hướng tâm kết nối với thủ đô Hà Nội Đoạn tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên có chiều dài 61,3km; quy mô 4 làn xe, nền đường rộng 34,5m; tốc độ thiết kế 100km/h Tuyến nối liền 3 tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên Đoạn tuyến qua địa bàn TP Thái Nguyên có chiều dài 19km Trên tuyến có 06 nút giao thông khác mức liên thông gồm nút giao Ninh Hiệp với QL.1, nút giao với QL.18, nút giao Sóc Sơn, nút giao Yên Bình, nút giao Lương Sơn và nút giao Tân Lập
+ Hiện đang giải phóng mặt bằng và tiến hành xây dựng đoạn Thái Nguyên đi Chợ Mới - Bắc Kạn
- Hệ thống bến xe đối ngoại:
Có 1 bến xe trung tâm TP Thái Nguyên ngõ 398 Thống Nhất, Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên Thái Nguyên, tổng diện tích quy hoạch bến là 43.411,73m2, Đạt tiêu chuẩn bến xe loại I Theo tính toán thvới tần xuất xe xuất bến/vị trí đón khách là 30 phút/chuyến thì với 68 vị trí đón khách, thời gian hoạt động của bến bình quân 12 giờ thì công xuất bến sẽ đạt: 12 giờ x 60 phút/giờ: 30 phút x 68 vị trí = 1.632 lượt/ngày đêm Bến xe
do Sở Giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên quản lý Cơ sở vật chất của bến xe được xây dựng đầy đủ với nhà điều hành, nhà chờ, phòng bán vé, nhà đỗ xe taxi và các công trình phụ trợ khác
b Một số chỉ tiêu giao thông hiện trạng chính:
Mạng lưới đường đối ngoại đa dạng và thuận lợi, chất lượng đường tương đối tốt, cần nâng cấp, cải tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển của TP Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mạng lưới đường nội thị:
a Mạng lưới đường:
- Đường trục chính đô thị, liên khu vực: gồm 20 đường
- Đường chính khu vực, khu vực: gồm 37 đường
Trang 30Chi tiết các tuyến đường đô thị trong TP Thái Nguyên được thống kê trong Hình 1.6
b Một số chỉ tiêu giao thông hiện trạng chính:
- Hệ thống giao thông nội thị chưa hoàn chỉnh, đáp ứng 40-45% yêu cầu cần thiết
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị khoảng 15%, đạt khoảng 62% so với tỷ lệ đất giao thông cần thiết
- Mật độ đường giao thông chính trong khu vực nội thị đạt khoảng 2,23 km/km2, đạt khoảng 45% so với nhu cầu cần thiết
Mặt cắt một số tuyến đường của thành phố như hình dưới đây
Trang 31Hình 1.6: Sơ đồ hiện trạng mạng lưới đường TP Thái Nguyên
C Hiện trạng bãi đỗ xe trong thành phố:
Cùng với sự phát triển của mạng lưới đường giao thông, phương tiện giao thông cũng tăng nhanh về số lượng Do vạy việc quy hoạch các bãi đỗ xe
là trong thành phố là rất quan trọng Thực tế tính đến năm 2014, tổng diện tích điểm đô xe của thành phố là 19,31ha bao gồm: 01 bến xe khach liên tỉnh
03 điểm đõ xe công cộng (0,22ha) 01 bãi đỗ xe tai, xe khách tại đường gom Quốc lộ 3 - Nút giao thông Thịnh Đán (4,7ha), bãi đỗ xe tại khu vực trung tâm thương mại, trong cơ quan, xí nghiệp trên địa bàn (13,5ha) so sánh nhu cầu điểm đỗ xe thực tế với diện tích trước mát thì chưa đáp ứng được nhu cầu điểm đỗ xe của các phương tiện giao giao thông đường bộ Do vậy trước mắt, UBND thành phố tổ chức thực hiện giải pháp ngăn hạn, lập các điểm đỗ xe tạm thời trên các tuyến đường khu vực trung tâm thành phố Tổ chức sắp xếp, quản lý các điểm đỗ xe trong lòng lề đường tại các khu vực đô thị và trung tâm để thống nhất quản lý và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô
Trang 32thị, định hướng công tác thu phí, quy định khung thu phí nhằm tái đầu tư xây dựng, đảm bảo có nguồn thu cho nhà nước
1.2.3 Hệ thống giao thông công cộng của thành phố:
Hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, loại hình phương tiện tham gia giao thông công cộng gồm xe buýt và xe taxi Trong đó có 12 hãng taxi đang kinh doanh và hoạt động trên địa bàn TP Thái Nguyên; có 9 tuyến xe buýt TP Thái Nguyên đi nội tỉnh Chất lượng các tuyến xe buýt tương đối tốt, tuy nhiên nhu cầu đi lại của người dân và sinh viên ngày càng tăng, cần bổ sung thêm một
số tuyến mới
Hình 1.7 :Hình ảnh giao thông công cộng xe buýt tại TP Thái Nguyên
Trang 331.3 Thực trạng công tác quản lý mạng lưới đường TP Thái Nguyên
1.3.1 Thực trạng về công tác quy hoạch mạng lưới đường thành phố Thái Nguyên: Thực hiện theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP Thái Nguyên tỷ lệ 1/2000 định hướng đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2016 Các trục đường, các công trình giao thông chính đô thị đã được các cấp chính quyền địa phương chú trọng thực hiện từng bước theo quy hoạch, trong đó: Các trục đường Bắc Sơn, đường Việt Bắc, đường đê Nông Lâm, đường Thống Nhất, đường 30/4… đã hoàn thiện xong giải phóng mặt bằng và đang từng bước tiến hành thi công xây dựng hoàn thiện và đưa vào sử dụng
Dự án xây dựng Cầu Bến Tượng có quy mô tổng chiều Cầu Bến Tượng có chiều dài và đường dẫn là 750m, trong đó chiều dài của cầu là 370,4m, bề rộng mặt cầu là 23,6m bắc qua sông Cầu nối khu vực trung tâm TP Thái Nguyên với khu vực TP mở rộng là xã Đồng Bẩm Cầu Bến Tượng hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ góp phần hoàn thiện quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông thành phố Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, kết nối giao thông giữa thành phố Thái Nguyên với các huyện phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân giảm thiểu ùn tắc giao thông khu vực nội thị, góp phần làm đẹp
đô thị của thành phố có thêm điểm nhấn
Trang 34Hình 1.8: Hình ảnh Cắt băng khánh thành và thông xe kỹ thuật Cầu Bến
Tượng, Thành phố Thái Nguyên
Bên cạnh đó các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư trong TP Thái Nguyên ( Dự án xây dựng khu đô thị Hồ Xương Rồng, dự án khu nhà ở cao cấp Picenza, Khu dân cư nam sông Cầu, Khu phố châu âu bên bờ sông Cầu, Khu dân cư Garden city…) đã góp phần từng bước xây dựng các tuyến phố, đường khu dân cư được xây dựng đảm bảo theo định hướng quy hoạch chung
và các quy hoạch phân khu đã được phê duyệt
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực nêu trên thì công tác quản lý quy hoạch mạng lưới đường TP Thái Nguyên vẫn còn nhiều vấn đề cần phải được giải quyết Như việc các dự án xây dựng được triển khai nhưng do nhiều chủ đầu tư khác nhau thực hiện nên chất lượng, tính đồng bộ, khớp nối tuyến theo đúng quy hoạch của các tuyến đường giao thông chưa được đảm bảo Việc thực hiện giải phóng mặt bằng để xây dựng các tuyến đường đúng theo quy hoạch hiện gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc (điển hình là tuyến đường Việt Bắc đã được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nâng cấp tuyến đường Việt Bắc tại quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 1/8/2014, Dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB), nhưng tính đến thời điểm ngày 25/1/2016 công tác giải phóng mặt bằng vẫn chưa hoàn tất vẫn còn 3,95% số hộ dân không chịu
Trang 35bàn giao mặt bằng và nhận tiền bồi thường) Bên cạnh đó chất lượng một số đồ án quy hoạch chưa cao, việc định hướng quy hoạch chưa sát với hiện trạng thực tế, nên khi thực hiện gặp phải khó khăn hoặc không thực hiện được Công tác tuyên truyền, thông báo các quy hoạch đã được phê duyệt cho cộng đồng dân cư chưa được sâu rộng, người dân chưa hiểu rõ và ý thức được việc xây dựng công trình theo quy hoach giao thông và quy hoạch xây dựng Địa phương tuy đã có các biện pháp cảnh cáo, răn đe, các chế tài xử phạt các sai phạm về xây dựng sai quy hoạch nhưng vẫn chưa rõ ràng và đủ mạnh Và còn nhiều vấn đề tồn tại khác đã làm cho công tác quản lý quy hoạch mạng lưới đường TP Thái Nguyên không thể đảm bảo thực hiện đúng theo định hướng, các kế hoạch đã đề ra
Hình 1.9: Đường Đội Cấn và đường Hoàng Văn Thụ được đầu tư xây
dựng và quản lý chặt chẽ theo quy hoạch
Hình 1.10: Đường Việt Bắc đã được phê duyệt dự án đầu tư từ năm 2014
nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc chưa thể hoàn thiện
Trang 361.3.2 Thực trạng công tác quản lý vỉa hè, chỉ giới xây dựng mạng lưới đường
đô thị TP Thái Nguyên:
Trong những năm qua, được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp, ngành của tỉnh Thái Nguyên, UBND TP Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo xây dựng theo hướng đồng bộ hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, thường xuyên thực hiện duy tu, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng vỉa hè trên các tuyến đường Vỉa hè đường phố được chính quyền địa phương luôn chú trọng cải tạo, nâng cấp như lát gạch block, lát đá, trang trí hoa, cây cảnh, tạo nhiều không gian công cộng để dân cư
TP tập thể dục buổi sáng và vui chơi, nghỉ ngơi
Để quản lý việc kinh doanh của hộ gia đình ở mặt đường, TP đã cho kẻ vạch quy định khoảng không gian người dân được sử dụng cho việc đậu xe hay kinh doanh, phần còn lại dành riêng cho người đi bộ tại một số trục đường phố Công tác quản lý chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng cũng được quan tâm thực hiện ở nhiều trục đường phố Chính quyền địa phương đã từng bước làm mạnh tay hơn trong công tác quản lý xây dựng theo chỉ giới xây dựng quy hoạch Đến nay tại các trục đường phố chính như đường Hoàng Văn Thụ, đường Cách Mạng Tháng 8, đường Phan Đình Phùng không còn tồn tại các công trình xây dựng lấn chiếm không đảm bảo chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ như những năm trở về trước nữa
Chính quyền UBND TP Thái Nguyên đã chủ động xây dựng kế hoạch và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, Phòng ban chuyên môn, các phường, xã trực thuộc trong công tác quản lý vỉa hè, trong đó xác định công tác tuyên truyền là chủ yếu Bên cạnh đó cũng đã xây dựng quy định về quản
lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 Tuy nhiên bên cạnh các mặt tích cực, công tác quản lý vỉa hè của TP còn nhiều hạn chế, điển hình như sau:
Trang 37Tình trạng xe máy, xe đạp chạy trên vỉa hè còn thường xuyên diễn ra; các lao động nhập cư bán dạo, lấn chiếm lòng lề đường, có hành vi đổ rác và nước thải ra nơi công cộng; Các hộ dân, hộ kinh doanh dọc các tuyến đường
đô thị tự ý xây dựng, lắp đặt các tấm bê tông đón phương tiện giao thông từ lòng đường lên vỉa hè làm mất mỹ quan đường phố và gây mất an toàn giao thông Nhiều hộ dân khi gia đình có đám cưới, đám tang thường tự ý sử dụng vỉa hè, lòng đường để dựng rạp hoặc tự quây lòng đường, sử dụng vỉa hè để làm nơi trông giữ xe cho khách, cản trở việc đi lại của người tham gia giao thông, nhưng chưa được lực lượng chức năng có biện pháp xử lý triệt để UBND TP đã có quy định phạm vi kinh doanh, đậu xe nhưng việc thực hiên của người dân rất kém, chỉ có tác dụng tại một số tuyến đường lớn, người dân vẫn còn lấn chiếm để buôn bán kinh doanh
Các dự án xây dựng, nâng cấp của các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như thoát nước thải, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc khi tiến hành thi công đã cơi nới, đào bới, xây dựng mới làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng, kết cấu vỉa hè, lòng đường nhiều tuyến đường trong TP Thái Nguyên điển hình như mới đây việc xây dựng hệ thống cống rãnh thoát nước thải của dự án thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn TP Thái Nguyên do Công ty TNHH Một thành viên Thoát nước
và Phát triển hạ tầng Thái Nguyên làm chủ đầu tư đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết câu, thẩm mỹ của vỉa hè tại các tuyến đường Lương Ngọc Quyến, đường Bắc Kạn, đường Cách Mạng Tháng 8…Các nhà thầu thi công tuy đã thực hiện việc xây dựng hoàn trả lại vỉa hè nhưng không đảm bảo được chất lượng và thẩm mỹ của vỉa hè được như trước
Các quy định quản lý vỉa hè ở cấp TP là tốt, tuy nhiên xuống đến cấp phường thì bị buông lỏng và sai lệch Tạo lỗ hổng trong công tác quản lý dẫn tới việc vẫn cón nhiều hộ kinh doanh tràn ra vỉa hè làm nơi dựng lều quán, trưng bày mặt hàng mua bán
Mặt khác, TP vẫn còn một lượng rất lớn các tuyến đường chưa có vỉa hè
Trang 38(do khó khăn trong việc mở rộng lộ giới đường) điều này dẫn đến tình trạng lộn xộn, người dân không có vỉa hè nên để xe chiếm hết cả lòng đường; việc kinh doanh không nề nếp quy cũ
Hình 1.11: Thực trạng quản lý vỉa hè tại tuyến đường Lương Ngọc Quyến và
đường Lê Quý Đôn, TP Thái Nguyên
\ Hình 1.12: Thực trạng công tác xây dựng dự án thoát nước và xử lý nước thải
TP Thái Nguyên gây ảnh hướng đến kết cấu vỉa hè, lòng đường- tại các tuyến
đường Bắc Kạn, Lương Ngọc Quyến
1.3.3 Thực trạng công tác tổ chức GT đường đô thị TP Thái Nguyên:
- TP Thái Nguyên được đánh giá có công tác tổ chức giao thông khá tốt Trong những năm qua, TP đã chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông, các nút giao thông và giải phân cách
- UBND TP Thái Nguyên đã đầu tư hoàn chỉnh các tuyến đường bê tông
Trang 39hẻm phố, lát vỉa hè, điện chiếu sáng, sơn vạch tim đường các tuyến giao thông chính trong đô thị nhằm nâng cao mỹ quan đô thị và an toàn giao thông
- Ngoài ra tại các nút giao thông hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, đèn tín hiệu được trang bị khá hoàn chỉnh Các nút giao có nhiều ngả hay mật độ phương tiện lưu thông cao TP đã cho bố trí các vòng xuyến như ở ngã ba Mỏ Bạch, ngã tư Cầu Gia Bảy đảm bảo phương tiện tham gia giao thông được thuận tiện và tránh ùn tắc
- Ở các khu dân cư mới xây dựng công tác thực hiện tổ chức giao thông được thực hiện khá tốt,vỉa hè vạch sơn kẻ đường hay biển cảnh báo, biển chỉ dẫn được xây dựng khá đồng bộ và hoàn chỉnh
- Tuy nhiên cũng cần nhìn nhận rằng công tác tổ chức giao thông của mạng lưới đường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên vẫn còn đó những hạn chế Công tác tổ chức giao thông tại một số khu vực còn bị bỏ ngỏ và không được chú trọng quan tâm, rõ rệt nhất là tuyến đường Cách mạng tháng 8, cả tuyến đường dài hơn 7km từ Đảo tròn trung tâm thành phố Thái Nguyên xuống đến phường Lương Sơn giao thông hết sức lộn xộn, đây là tuyến đường có mật
độ gần như lớn nhất thành phố lại chạy qua cổng nhà máy Gang thép Thái Nguyên và qua khu chợ Gia Sàng và chợ Trung Thành, nhưng dải phân cách bị chia cắt thành nhiều đoạn, tạo nhiều điểm giao cắt nguy hiểm, bên cạnh đó mặt đường tại một số vị trí đã xuống cấp (xuất hiện hiện tượng nún nền đường, ổ
gà, ổ voi ), các vạch kẻ đường đã mờ, trang bị ít đèn tín hiệu giao thông v.v
Có thể kể thêm các tuyến đường lớn khác như đường Lương Ngọc Quyến, đường Bắc Kạn và các tuyến đường trong khu dân cư cũ cũng chung tình trạng như trên Kể cả các tuyến đường trong trung tâm cũng còn nhiều bất cập như nhiều vị trí nút giao không đảm bảo tầm nhìn an toàn cho phương tiện tham gia giao thông (do xây dựng lấn chiếm vỉa hè), nhiều tuyến đường vạch kẻ sơn đã
mờ, một số vị trí đèn tín hiệu bị cây xanh cho khuất, vv
Trang 401.3.4 Thực trạng về bộ máy quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Thái Nguyên:
a Về bộ máy tổ chức
Trong công tác quản lý mạng lưới đường đô thị ở TP Thái Nguyên trách nhiệm của các đơn vị theo Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/2 /2008 về Hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý đường đô thị Sơ đồ tổ chức quản lý đường đô thị của TP Thái Nguyên được tổ chức như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ tổ chức quản lý MLĐ TP Thái Nguyên
UBND Tỉnh Thái Nguyên
UBND TP Thái Nguyên
Kế hoạch
Các phòng ban khác
Phòng QLĐT
Sở Giao thông vận tải
Ban QLDA
Sở Xây dựng
Ban DVCI
UBND Phường
xã
Quản lý mạng lưới đường TP Thái Nguyên