1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh theo quy hoạch chung đến năm 2030 (luận văn thạc sĩ)

111 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Số hiệu Tên hình, sơ đồ minh họa Bảng 1.1 Hiện trạng dân số các đơn vị hành chính thành phố Hạ Long Bảng 2.1 Phân cấp đường đô thị Bảng 2.2 Mật độ đường chín

Trang 1

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH THEO

QUY HOẠCH CHUNG ĐẾN NĂM 2030

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THI ̣ VÀ CÔNG TRÌNH

HÀ NỘI - 2019

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

Trang 2

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

kho¸ 2017-2019

QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH THEO

QUY HOẠCH CHUNG ĐẾN NĂM 2030

LUÂ ̣N VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới cô giáo - PGS.TS Vũ Thị Vinh là người trực tiếp hướng dẫn, đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Quản lý Đô thị thành phố Hạ Long đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân thu thập thông tin, tài liệu trong suốt thời gian nghiên cứu cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo và cán bộ của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân hoàn thành khóa học và luận văn này

Thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ các thầy cô để nội dung Luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Dương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Dương

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình minh họa, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

* Nội dung nghiên cứu 2

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

* Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài 3

* Cấu trúc luận văn 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 5

1.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 5

1.1.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Hạ Long 5

1.1.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên 8

1.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 9

Trang 6

1.1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Hạ Long có quan hệ tới mạng lưới

đường đô thị 11

1.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 13

1.2.1 Quá trình phát triển mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch của thành phố Hạ Long 13

1.2.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long 14

1.3 Thực trạng tổ chức quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 25

1.3.1 Thực trạng về công tác quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long 25

1.3.2 Thực trạng về bộ máy quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long 27

1.3.3 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng trong quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long 38

1.4 Đánh giá chung 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 41

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý mạng lưới đường đô thị 41

2.1.1 Vai trò của mạng lưới đường đô thị 41

2.1.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của mạng lưới đường đô thị 43

2.1.3 Những nguyên tắc, yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới đường đô thị 50

2.1.4 Những yếu tố đặc thù của thành phố Hạ Long ảnh hưởng đến quản lý mạng lưới đường đô thị 51

2.1.5 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý mạng lưới đường đô thị 52

2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý mạng lưới đường đô thị 54

2.2.1 Hệ thống các văn bản pháp quy của nhà nước 54

Trang 7

2.2.2 Hệ thống các văn bản pháp quy của tỉnh Quảng Ninh 55

2.2.3 Định hướng quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2030 đã được phê duyệt 56

2.3 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý mạng lưới đường đô thị trên thế giới và Việt Nam 61

2.3.1 Kinh nghiệm của một số đô thị trên thế giới 61

2.3.2 Kinh nghiệm của một số đô thị tại Việt Nam 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 71

3.1 Quan điểm, nguyên tắc 71

3.1.1 Quan điểm 71

3.1.2 Nguyên tắc 72

3.2 Một số giải pháp về quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị 73

3.2.1 Quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị 73

3.2.2 Quản lý quỹ đất quy hoạch mạng lưới đường đô thị 77

3.3 Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý mạng lưới đường đô thị 81

3.3.1 Huy động vốn đầu tư 81

3.3.2 Chỉ giới đường đỏ và cắm mốc xây dựng 83

3.4 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý đường đô thị 84

3.4.1 Phân cấp quản lý nhà nước trong quản lý mạng lưới đường đô thị 84

3.4.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 86

3.5 Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng 87

3.5.1 Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý việc khai thác sử dụng và duy tu bảo dưỡng mạng lưới đường đô thị 87

Trang 8

3.5.2 Huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm

91

3.5.3 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trong việc quản lý mạng lưới đường đô thị 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

Kết luận 96

Kiến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu Tên hình, sơ đồ minh họa

Bảng 1.1 Hiện trạng dân số các đơn vị hành chính thành phố Hạ Long

Bảng 2.1 Phân cấp đường đô thị

Bảng 2.2 Mật độ đường chính hợp lí tương ứng với quy mô đô thị

Bảng 2.3 Chỉ tiêu đất giao thông tính trên một đầu người tùy thuộc vào loại đô thị

Bảng 2.4 Mức độ không thẳng của đường phố

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ MINH HỌA

Số hiệu Tên hình minh họa, sơ đồ

Hình 1.1 Vị trí thành phố Hạ Long và mối liên hệ vùng

Hình 1.2 Bản đồ ranh giới hành chính thành phố Hạ Long

Hình 1.3 Bản đồ thị xã Hòn Gai năm 1968

Hình 1.4 Sơ đồ đánh giá khí hậu thủy văn thành phố Hạ Long

Hình 1.5 Bản đồ quy hoạch phát triển mạng lưới đường thành phố Hạ Long

Hình 1.6 Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng

Hình 1.7 Cảng tổng hợp Cái Lân

Hình 1.8 Cảng tàu khách quốc tế Hòn Gai

Hình 1.9 Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

Hình 1.10 Mặt cắt 2-2, quốc lộ 18 đoạn qua đô thị

Hình 1.11

Đường Nguyễn Văn Cừ (QL18) được đầu tư cải tạo, chỉnh trang thành tuyến đường kiểu mẫu, 6 làn xe với hệ thống điện, viễn thông được hạ ngầm và cây xanh được trồng lại đồng bộ

Hình 1.12

Mặt cắt 6-6, tỉnh lộ 337, đoạn từ Cột đồng hồ đến Ngã tư Loong Toòng, (đoạn có tuyến Monorail chạy qua tuy nhiên hiện tại tuyến Monorail vẫn chưa được triển khai xây dựng)

Hình 1.13 Mặt cắt 4-4, đoạn từ Ngã tư Loong Toòng đến cầu K67

Hình 1.14 Tuyến đường bao biển Lán bè – cọc 8 với chiều dài khoảng 8,5km

Trang 12

Hình 1.15 Nút giao thông Loong Toòng sau khi được nâng cấp, mở rộng

Hình 1.16 Bãi đỗ xe khu vực Quảng trường chợ Hạ Long, quy mô khoảng 0,2ha

Hình 1.17 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý MLĐ đô thị thành phố Hạ Long

Hình 1.18 Sơ đồ phòng Quản lý đô thị thành phố Hạ Long

Hình 2.1 Phân loại đường đô thị

Hình 2.2 Sơ đồ định hướng phát triển không gian thành phố Hạ Long đến năm

2030

Hình 2.3 Sơ đồ định hướng không gian thành phố Hạ Long liên kết Vịnh Hạ Long

và Bái Tử Long

Hình 2.4 Giao thông hỗn hợp ở Đài Loan nhìn từ trên cao

Hình 2.5 Điểm đỗ xe máy, xe đạp trên đường phố Đài Loan

Hình 2.6 Xe bus 2 tầng là một trong những phương tiện vận chuyển hành khách

chính tại Hong Kong, giúp thành phố này hạn chế xe cá nhân Hình 2.7 Đường có vạch kẻ rõ ràng, xe chạy đúng làn đường quy định

Hình 2.8 Cảnh sát Hong Kong không phải vất vả xuống xe điều phối phương tiện

giao thông

Hình 2.9 Mặc dù không có người qua đường nhưng không có xe taxi nào vượt đèn

đỏ vì họ sẽ bị phạt lương ngay trong tài khoản Hình 2.10 Xe bus trợ giá chất lượng cao được đầu tư bởi UBND thành phố

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí các điểm kết nối giao thông đường bộ với GTCC thành phố

Trang 13

Hạ Long Hình 3.2 Bãi đỗ xe ngầm kết hợp công viên cây xanh

Trang 14

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài:

Mạng lưới đường là hệ thống giao thông chính của thành phố, là bộ khung kết nối tất

cả các công trình dân sinh, xã hội của đô thị thành một thể thống nhất Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ là động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội và chính trị

quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước” Chính

vì vậy hệ thống giao thông cần được quan tâm đầu tư đúng mức và liên tục

Thành phố Hạ Long là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của tỉnh Quảng Ninh; là đô thị đối trọng trong Vùng Hà Nội và là một trong những cực phát triển quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với lợi thế về vị trí địa lý, những năm gần đây thành phố Hạ Long được Tỉnh quan tâm, tập trung đầu tư phát triển hệ thống

hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là xây dựng mạng lưới đường giao thông đô thị với nhiều dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo những tuyến đường hiện có, từng bước xây dựng tiến tới đồng bộ nhằm phát triển thành phố theo hướng đô thị văn minh, hiện đại, đáp ứng nhu cầu của người dân

“Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn ngoài năm 2050” được lập và phê duyệt vào năm 2013, sau 5 năm thực hiện đã đạt nhiều kết quả khả

quan, tuy nhiên, do tốc độ phát triển thực tế nhanh hơn nhiều lần so với dự tính, Hạ Long phải đối mặt với nhiều thách thức và hệ thống giao thông đã bộc lộ dần những yếu kém, đặc biệt trong công tác quản lý vận hành dẫn đến không đáp ứng kịp nhu cầu phát triển trong tương lai Bên cạnh thực hiện tốt công tác quy hoạch thì việc quản lý phát triển hệ thống giao thông cần phải đảm bảo được 3 mục tiêu: Về khía cạnh kinh tế, cần thiết lập được một hệ thống giao thông hỗ trợ tốt cho việc phát triển kinh tế đô thị với chi phí hợp lý; Về khía cạnh xã hội, hệ thống giao thông phải đảm bảo quyền đi lại và bình đẳng cho

Trang 15

mọi đối tượng trong xã hội; Về khía cạnh môi trường, phát triển không gây ô nhiễm, đảm bảo vấn đề về bảo vệ môi trường

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý mạng lưới đường đô thị

thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo Quy hoạch chung đến năm 2030”

trong giai đoạn hiện nay nhằm đưa ra các giải pháp triển khai thực hiện quản lý xây dựng mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch một cách hiệu quả, mang lại bộ mặt

đô thị văn minh, hiện đại và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là cần

thiết và mang tính thực tiễn cao

* Mục đích nghiên cứu:

theo Quy hoạch chung đến năm 2030

- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất một số giải pháp về quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

+ Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2030

* Nội dung nghiên cứu:

Long

trên thế giới về quản lý mạng lưới đường đô thị

* Phương pháp nghiên cứu:

Trang 16

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp kế thừa

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

mạng lưới đường đô thị, từ đó đề xuất một số giải pháp giải quyết những vướng mắc trong việc quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long

đường đô thị cho các khu vực, đô thị có điều kiện tương đồng

* Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài:

- Đô thị: Là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là 65% Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã, thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị [1]

- Đường đô thị: Là đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, do các cơ quan đô thị quản lý [10]

+ Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng [1]

+ Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất [1]

- Giao thông đô thị:

Trang 17

+ Giao thông đối ngoại: Có thể hiểu một cách đơn giản là sự liên hệ giữa đô thị với bên ngoài, bao gồm giữa đô thị với các đô thị khác, với các khu công nghiệp, các khu nghỉ ngơi của các vùng phụ cận và giữa đô thị đó với các vùng trong cả nước Căn cứ vào điều kiện kinh tế, điều kiện tự nhiên và nhu cầu phục vụ giao thông của mỗi đô thị, giao thông đối ngoại của đô thị sử dụng các loại hình giao thông: đường ô tô, đường sắt, đường hàng không và đường thủy [10]

+ Giao thông đối nội: Là hệ thống giao thông bên trong đô thị, còn gọi là giao thông nội thị, có nhiệm vụ đảm bảo sự liên hệ thuận tiện giữa các khu vực bên trong đô thị với nhau cũng như với giao thông đối ngoại Giao thông đối nội liên hệ với giao thông đối ngoại thông qua các đầu mối giao thông như các ngả giao nhau (cùng mức hoặc khác mức), bến

xe ô tô liên tỉnh, ga xe lửa, bến cảng, sân bay [10]

* Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Thực trạng về quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số giải pháp về quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 1.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.1.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Hạ Long

a Vị trí địa lý

Thành phố Hạ Long nằm ở vị trí Tây Bắc của vịnh Bắc Bộ, là thành phố tỉnh lỵ và trung tâm hành chính - chính trị - văn hóa - thương mại - dịch vụ - du lịch của tỉnh Quảng Ninh

Thành phố Hạ Long nằm trong dải hành lang ven biển của Vịnh Bắc Bộ, dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với chiều dài bờ biển gần 50km Cách thủ đô Hà Nội 165km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 70km về phía Tây Nam, cách cửa khẩu Móng Cái 184km về phía Đông Bắc và phía Nam thông ra biển Đông, Hạ Long có vị trí chiến lược về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia

quy mô dân số khoảng 249.255 người (theo số liệu thống kê năm 2017) Hiện nay, Hạ Long có 20 đơn vị hành chính là các phường: Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong,

Hà Tu, Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Yết Kiêu, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hòn Gai, Bãi Cháy, Hồng Hà, Hà Khẩu, Giếng Đáy, Hùng Thắng, Tuần Châu, Việt Hưng và Đại Yên

Ranh giới cụ thể:

- Phía Bắc giáp huyện Hoành Bồ;

- Phía Nam giáp vịnh Hạ Long;

- Phía Đông giáp thành phố Cẩm Phả;

- Phía Tây giáp thị xã Quảng Yên

Trang 19

Hình 1.1: Vị trí thành phố Hạ Long và mối liên hệ vùng [15]

Hình 1.2: Bản đồ ranh giới hành chính thành phố Hạ Long [15]

Trang 20

b Lịch sử hình thành

Vùng đất trung tâm của thành phố Hạ Long ngày nay, xưa kia chỉ là một làng chài ven biển, có tên là Bãi Hàu Đến đầu thời Nguyễn được đổi tên thành xã Mẫu Lệ Về sau hình thành thêm các xã Hà Lầm, Lũng Phong, Giang Võng và Trúc Võng Các xã, phường phía Đông và phía Tây của thành phố hiện nay, trước đó đều thuộc huyện Hoành Bồ Ngày 27/12/1993, thành phố Hạ Long được chính thức thành lập trên cơ sở của thị

xã Hồng Gai Ngày 16/08/2001, hai xã Việt Hưng và Đại Yên của huyện Hoành Bồ được sát nhập về thành phố Hạ Long theo Nghị định số 51/2001/NĐ-CP của Chính phủ, làm cho thành phố trải dài từ Yên Lập (sát với địa phận thị xã Quảng Yên) tới Đèo Bụt (sát với địa phận thành phố Cẩm Phả) như hiện nay

Hình 1.3: Bản đồ thị xã Hòn Gai năm 1968 [16]

Trang 21

Thành phố Hạ Long được công nhận là đô thị loại II theo Quyết định TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/09/2003 Sau gần 10 năm đầu tư xây dựng và phát triển, thành phố Hạ Long đã có nhiều thay đổi vượt bậc; cơ cấu kinh tế ngày càng thay đổi theo xu hướng tăng tỷ trọng công nghiê ̣p, dịch vụ gắn với viê ̣c phát triển văn hóa, xã hội, bảo vê ̣ tài nguyên môi trường; cơ sở hạ tầng kỹ thuâ ̣t, hạ tầng xã hội được nâng cấp, đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ; chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao đã khẳng định được vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch

199/2003/QĐ-vụ, đầu mối giao thông, an ninh – quốc phòng, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh của thành phố Ngày 10/01/2013, Chính phủ ban hành quyết định số 1838/QĐ-TTg công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Quảng Ninh

1.1.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên

a Đặc điểm địa hình, địa mạo

Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, là một trong những khu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả vùng đồi núi, thung lũng, ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt:

- Vùng đồi núi bao bọc phía Bắc và Đông Bắc (phía Bắc quốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất của thành phố, có cao độ trung bình từ 150m đến 250m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Phong, đỉnh cao nhất là 504m Dải đồi núi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung lũng nhỏ hẹp

- Vùng ven biển phía Nam quốc lộ 18A, cao độ trung bình từ 0,5m đến 5m

- Vùng hải đảo là toàn bộ vùng vịnh, với hơn 1900 hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo

đá Riêng đảo Tuần Châu rộng trên 400ha nay đã có đường nối với quốc lộ 18A dài khoảng 2km

b Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm

Trang 22

Lượng mưa trung bình năm là 1832mm, phân bố không đều theo 2 mùa Mùa hè, mưa từ tháng tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80-85% tổng lượng mưa cả năm Mùa đông

là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm

Hình 1.4: Sơ đồ đánh giá khí hậu, thủy văn thành phố Hạ Long [15]

1.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội

a Hiện trạng kinh tế - xã hội

- Tăng trưởng kinh tế: Kinh tế trên địa bàn thành phố đạt tốc độ tăng trưởng khá, đạt 12,1% so với năm 2016 Về giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng đạt khoảng 48.492 tỷ đồng, tăng 11,9% so với năm 2016, giá trị tăng thêm đạt 14.257 tỷ đồng Về nông, lâm, thủy sản, giá trị sản xuất đạt 422 tỷ đồng, tăng 12,4% so với năm 2016, giá trị tăng thêm đạt 2164,4 tỷ đồng Lĩnh vực dịch vụ, giá trị sản xuất đạt 21.522 tỷ đồng, tăng 13,8% so với năm 2016, giá trị tăng thêm đạt 15.560 tỷ đồng

b Hiện trạng dân số - lao động

Theo thống kê năm 2017, dân số thường trú trên địa bàn 20 đơn vị hành chính cấp phường là khoảng 249.225 người Trong đó, cơ cấu lao động dịch vụ phục vụ du lịch chiếm tỷ trọng lớn nhất

Trang 23

Bảng 1.1: Hiện trạng dân số các đơn vị hành chính thành phố Hạ Long [17]

TT Đơn vị hành chính Diện tích

(ha)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 ) Tổng cộng 27,753.91 249,225 898

Trang 24

TT Đơn vị hành chính Diện tích

(ha)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

1.1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Hạ Long có quan hệ tới mạng lưới đường đô thị

a Cao độ nền

Các phường Hồng Gai, Bạch Đằng, Hồng Hà, Trần Hưng Đạo, Hồng Hải và Bãi Cháy nằm dọc 2 bên quốc lộ 18A, giáp bờ biển Hạ Long có địa hình tương đối bằng phẳng Cao độ xây dựng hầu hết  3,0m Khu bến phà Bãi Cháy, Lán Bè, Cọc 8 có cao độ

từ 2,8m – 3,1m

Các phường Cao Xanh, Cao Thắng, Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung, Hà Phong, Hà Khánh thuộc Hòn Gai; Giếng Đáy, Hà Khẩu thuộc Bãi Cháy có các công trình xây dựng ở thung lũng và trên sườn đồi bằng phương pháp san lấp cục bộ theo từng cấp Các phường Hùng Thắng, Tuần Châu là vùng đất có nhiều đồi núi và thung lũng, cao độ xây dựng hiện trạng  2,8m

Hướng dốc chính của nền từ Bắc xuống Nam

b Thoát nước mặt

Hiện nay mạng lưới thoát nước của Hòn Gai, Bãi Cháy là mạng lưới thoát nước chung, tập trung xây dựng ở các khu dân cư đông đúc

Trang 25

Theo tài liệu của Phòng quản lý đô thị thành phố Hạ Long, thành phố có hơn 300km cống thoát nước chủ yếu chạy dọc theo các các tuyến phố của thành phố, dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ

Những năm gần đây, việc nạo vét cải tạo hệ thống thoát nước thành phố đã được quan tâm, các điểm úng ngập cục bộ cơ bản đã được giải quyết

c Thoát nước thải

Thành phố Hạ Long đã có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho khu vực trung tâm Hệ thống thu gom là hệ thống nửa riêng với cống bao tách nước thải đưa về

khoảng 70% công suất tối đa các trạm Tỷ lệ nước thải qua xử lý mới chỉ chiếm khoảng 35% lượng nước sạch cung cấp, còn khoảng 65% lượng nước thải chưa qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường

d Cấp điện

Thành phố Hạ Long nằm trong hệ thống điện toàn tỉnh Quảng Ninh và được cung cấp nguồn từ hệ thống điện miền Bắc Hiện tại thành phố vẫn được cung cấp đủ nguồn năng lượng điện phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội thông qua lưới điện Quốc gia và nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh công suất 1200MW

e Bưu chính – Viễn thông

Mạng lưới thông tin liên lạc đã được nâng cấp và trải rộng trên toàn địa bàn Thành phố vẫn tiếp tục thực hiê ̣n theo quy hoa ̣ch: mở rộng hê ̣ thống bưu điê ̣n và các di ̣ch vụ bưu điê ̣n, điê ̣n thoa ̣i tới các phường, xã, hải đảo, khuyến khích ta ̣o mọi điều kiê ̣n cho người dân khai thác và sử dụng

1.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.2.1 Quá trình phát triển mạng lưới đường theo quy hoạch của thành phố Hạ

Long

Trang 26

Hình 1.5: Bản đồ quy hoạch phát triển mạng lưới đường thành phố Hạ Long [15]

Tính đến tháng 12/2017, trên cơ sở Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt, tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo triển khai lập và phê duyệt 5 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000-1/5000 theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị bao gồm:

- Quy hoạch khu vực phía Nam QL18 (đoạn từ Cầu Trắng đến giáp thành phố Cẩm Phả) thuộc phường Hà Tu, Hà Phong, diện tích 629,90ha

- Quy hoạch khu vực phía Bắc TL336 thuộc các phường Cao Xanh, Cao Thắng, Hà Khánh, Hà Lầm, diện tích 476,48ha

- Quy hoạch khu vực phía Bắc QL18 (đoạn từ cầu Đại Yên đến giáp Kho xăng dầu K130) thuộc phường Đại Yên và Hà Khẩu, diện tích 273,02ha

- Quy hoạch khu vực núi Hạm, nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng thuộc phường Hồng Hà, Hà Tu, diện tích 121,50ha

- Quy hoạch khu vực phía Bắc đường quốc lộ 279 đang trình Sở Xây dựng thẩm định và UBND Tỉnh phê duyệt

Trang 27

Ngoài ra, thành phố cũng đã phê duyệt và thẩm định 03 đồ án Quy hoạch phân khu: Quy hoạch phân khu Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan tại phường Hồng Gai và hai đồ án Quy hoạch phân khu thuộc khu vực phường Bãi Cháy

Bên cạnh đó, hệ thống các quy hoạch chi tiết được lập khá nhiều, gắn với các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu vực chức năng đô thị, công viên, quảng trường và các công trình công cộng

1.2.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long

Theo báo cáo của UBND thành phố Hạ Long, hiện nay, mạng lưới giao thông trên địa bàn thành phố Hạ Long về đối ngoại và đối nội gồm các loại hình: Giao thông đường

bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, đường biển và đường hàng không Thành phố có khoảng 40km đường quốc lộ, khoảng 8km đường tỉnh lộ và hơn 500km đường nội thị trong đó quốc lộ 18A được coi là tuyến xương sống kết nối Hạ Long với các tỉnh thành khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và giao thương biên giới

a Hệ thống giao thông đối ngoại

a.1 Hệ thống giao thông đường bộ

a.1.1 Đường cao tốc

- Cao tốc Nội Bài – Móng Cái: Khi đi vào hoạt động, tuyến đường cao tốc Nội Bài – Móng Cái sẽ là tuyến đường bộ cao tốc huyết mạch của miền Bắc, đóng vai trò vận chuyển hàng hóa của các khu vực và kết nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh trong vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ Cao tốc Hạ Long – Móng Cái là một dự án thành phần trong dự án tuyến đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái, tuyến đường chạy qua phía Bắc của thành phố với chiều dài 151,5km, điểm đầu nối với tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng, điểm cuối nối với cầu Bắc Luân 2 Tuyến đường có quy mô 6 làn xe, bề rộng đường 35m khi đi vào hoạt động sẽ góp phần giúp giảm tải lưu lượng giao thông đang quá tải trên quốc lộ 18 và giải tỏa lượng phương tiện quá cảnh qua trung tâm thành phố Hạ Long

Trang 28

Tuyến đường cao tốc Hạ long – Móng Cái gồm 3 đoạn tuyến chính là Cái Mắm – Sơn Dương – Vân Đồn (Hạ Long – Vân Đồn), Vân Đồn – Tiên Yên và Tiên Yên – Móng Cái Tuy nhiên, hiện nay mới hoàn thành xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ long – Vân Đồn Tuyến đường kết hợp với đường nối thành phố Hạ Long với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng để kết nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với cao tốc Nội Bài – Móng Cái, tạo thành khung giao thông chính của tam giác phát triển kinh tế miền Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh)

- Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng: Tuyến đường dài 24,6km, rộng 25m được thiết kế với 4 làn xe Sau khi đi vào hoạt động, cao tốc Hạ Long – Hải Phòng đã đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn chỉnh tuyến đường kết nối vùng kinh tế động lực phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), hoàn thiện tuyến cao tốc theo trục ven biển vùng duyên hải Bắc

Bộ Ngoài ra, việc sớm đưa vào khai thác tuyến cao tốc Hải Phòng - Hạ Long cũng góp phần giảm lưu lượng xe trên quốc lộ 10 và quốc lộ 18A

Hình 1.6: Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng

- Tuyến đường nối thành phố Hạ Long với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: Là một phần trong dự án đường duyên hải kết nối các tỉnh ven biển Tuyến đường có vai trò kết nối thành phố Hạ Long với thành phố Hải Phòng, giúp giảm lưu lượng giao thông trên

Trang 29

quốc lộ 10, quy mô mặt cắt ngang đảm bảo 4 – 6 làn xe Tuyến đường đã đi vào hoạt động cùng với tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng

a.1.2 Đường quốc lộ

- Quốc lộ 18 (đoạn ngoài đô thị): Chạy theo hướng Tây – Đông, kết nối tỉnh Quảng Ninh với Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội tạo ra vành đai phát triển kinh tế quan trọng Hà Nội – Hải Phòng – Bắc Ninh Bên cạnh đó, quốc lộ 18 còn là trục giao thông chính của tỉnh Quảng Ninh, liên kết thành phố Hạ Long với thành phố Uông Bí, Cẩm Phả và Móng Cái, là động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng Tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, mặt đường kết cấu bê tông nhựa, quy mô 2-4 làn xe

a.2 Hệ thống giao thông đường thủy nội địa

- Luồng đường thủy nội địa: Chất lượng của các tuyến luồng thủy nội địa trên địa bàn thành phố tương đối tốt

+ Đối với những luồng đường thủy nội địa quốc gia: Hầu hết đạt cấp sông từ 1~4 và là những tuyến quan trọng trong mạng giao thông thủy quốc gia, thời gian khai thác 24h/ngày, mật độ vận tải tương đối cao Các tuyến trên Vịnh tuy không có sự hạn chế về

độ sâu và chiều rộng luồng nhưng lại hạn chế về tầm nhìn và các chướng ngại trên tuyến + Đối với luồng đường thủy nội địa do Tỉnh quản lý: Hầu hết đều đạt cấp 4~6 đường thủy nội địa Các luồng sông trong đất liền do địa phương quản lý đều đã có báo hiệu chỉ luồng đảm bảo chạy tàu an toàn

- Các cảng, bến đường thủy nội địa: Toàn thành phố hiện có 25 cảng, bến thuyền trong đó có 06 cảng hành khách và 19 cảng hàng hóa Xét theo phân cấp có 02 cảng do cảng vụ khu vực 1 quản lý và 23 cảng do cảng vụ Quảng Ninh quản lý Thời gian qua, công tác quản lý và khai thác các cảng, bến đã đạt hiệu quả tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, một số cảng chưa hoạt động hết công suất thiết kế, đầu tư còn manh mún, chưa đồng bộ và mức độ cơ giới hóa chưa cao gây ảnh hưởng đến môi trường a.3 Hệ thống giao thông đường biển

Trang 30

Cảng biển Quảng Ninh là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực và là cảng biển loại 1 Cảng biển Quảng Ninh hiện có 5 khu bến và bến cảng (khu bến Cái Lân, khu bến Cẩm Phả, khu bến Hưng Yên, bến cảng Mũi Chùa, bến cảng Vạn Gia, ngoài ra còn có bến cảng Hải Hà hiện đang xây dựng) trong đó chỉ có khu bến Cái Lân là thuộc địa phận của thành phố Hạ Long Hiện nay, Hạ Long có một số cảng đóng vai trò cửa ngõ cho cả hàng hóa và hành khách tới thành phố cũng như quá cảnh vào trong nước như cảng container Cái Lân, cảng B12 chuyên chở nhiên liệu, cảng du lịch Hòn Gai

- Bến cảng tổng hợp & container: Tổng diện tích 154,7ha, chủ yếu làm hàng container kết hợp các loại hàng tổng hợp khác Trong tương lai sẽ kết hợp với cảng biển tổng hợp tại khu vực xã Quảng Yên để cùng cảng Đình Vũ (Hải Phòng) tạo thành cụm cảng Quảng Ninh – Hải Phòng

- Các bến chuyên dùng:

+ Khu bến nhà máy xi măng Thăng Long: Khu bến nằm trong vịnh Cái Lân, đối diện với bến số 1 của khu bến Cái Lân, là bến nhập và xuất xi măng của công ty Cổ phần xi măng Thăng Long

+ Khu bến nhà máy xi măng Hạ Long: Khu bến nằm trong vịnh Cái Lân, là bến nhập và xuất xi măng của công ty Cổ phần xi măng Hạ Long

+ Bến xăng dầu B12: Khu bến nằm trong vịnh Cái Lân, thượng lưu của cầu Bãy Cháy, hiện được giữ nguyên quy mô và đang từng bước chuyển đổi công năng để đảm bảo an toàn cho cầu Bãi Cháy và cửa ra vào vịnh Cửa Lục

Trang 31

Hình 1.7: Cảng tổng hợp Cái Lân

Hình 1.8: Cảng tàu khách quốc tế Hòn Gai

- Cảng tàu khách quốc tế Hồng Gai: Nằm trong vịnh Hạ Long, sát cầu Bãy Cháy về

hạ lưu, là đầu mối tiếp nhận khách du lịch quốc tế bằng đường biển và tàu khách Bắc

cầu dẫn từ bờ ra bến cảng dài 785m đảm bảo khả năng tiếp nhận những loại tàu biển hiện đại nhất thế giới; hiện vừa đi vào sử dụng

Trang 32

Nhìn chung hoạt động các cảng biển vẫn chưa đạt được hiệu quả cao do bối cảnh chung của ngành vận tải biển và sự cạnh tranh của cảng Hải Phòng Bên cạnh đó, mặc dù khả năng kết nối đường bộ và đường thủy nội địa tương đối tốt nhưng khả năng kết nối với đường sắt còn hạn chế

a.4 Hệ thống giao thông đường sắt

Dự án xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân (nằm trong dự án tuyến đường sắt cấp quốc gia dài 64,08km kết nối từ ga Kép (Bắc Giang) đến

Hạ Long) hiện đang tạm dừng hoạt động, đến nay mới hoàn thành xây dựng đoạn từ ga Hạ Long đến cảng Cái Lân, tuy nhiên, ga Cái Lân chưa được đưa vào khai thác sử dụng Việc tạm dừng dự án và sự thiếu kết nối với các hệ thống giao thông khác trong đô thị khiến cho giao thông đường sắt tại Hạ Long chưa được khai thác hiệu quả

a.5 Hệ thống giao thông đường hàng không

Hạ Long có kết nối hạn chế với vận tải đường không, đây là một trong những lực cản đối với sự hấp dẫn của Hạ Long với du khách trong nước và quốc tế Hiện nay thành phố chưa có sân bay dân dụng, chỉ có 1 sân bay chuyên dụng do quân đội quản lý (sân bay trực thăng Bãy Cháy) Tuy nhiên, việc cảng hàng không quốc tế Vân Đồn vừa chính thức

đi vào hoạt động và được kết nối với thành phố Hạ Long bằng tuyến quốc lộ 18 và đường cao tốc Hạ Long – Vân Đồn đã giải quyết được khó khăn đó

Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn là sân bay tư nhân đầu tiên trong cả nước, được

Bộ GTVT phê duyệt là cảng hàng không đạt cấp 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - ICAO) và sân bay quân sự cấp II

Trang 33

Hình 1.9: Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn

a.6 Hệ thống công trình giao thông

a.6.1 Hệ thống cầu

- Cầu Bãi Cháy: Nằm trên quốc lộ 18, nối Hòn Gai với Bãi Cháy qua eo Cửa Lục, ngăn cách vịnh Cửa Lục với vịnh Hạ Long Cầu có chiều dài 1106m và 25,3m chiều rộng (4 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ), hiện vẫn đang hoạt động tốt

- Ngoài ra, hệ thống các cầu hiện trạng khác trên các tuyến giao thông chính của thành phố cơ bản vẫn đang hoạt động tốt

a.6.2 Hệ thống bến xe liên tỉnh

- Hiện nay trên địa bàn thành phố chỉ có bến xe Bãi cháy và đã được nâng cấp lên thành bến xe loại 1 với quy mô 1- 1,5ha

b Hệ thống giao thông đối nội

Do đặc điểm địa hình, mạng lưới giao thông đường bộ đối nội của thành phố Hạ Long được xây dựng theo dạng ô bàn cờ hình thành trên cơ sở đường trục chính là QL18 Tổng chiều dài các tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố là 322,88km, trong đó hầu

Trang 34

như toàn bộ các tuyến đã được cứng hóa (mặt đường thảm nhựa hoặc bê tông xi măng), tỷ

lệ đường kết cấu BTN và BTXM chiếm khoảng 92%

b.1 Hệ thống mạng lưới đường

b.1.1 Các tuyến đường chính đô thị

- Quốc lộ 18 (đoạn chạy qua đô thị): Với việc tuyến đường cao tốc Nội Bài – Móng Cái được đưa vào khai thác, quốc lộ 18 đoạn chạy qua đô thị sẽ trở thành đường chính đô thị với quy mô 30m, đảm bảo kết nối chính giữa khu vực Hòn Gai và Bãi Cháy Tuyến đường hiện nay đã được cải tạo và xây dựng thêm hệ thống đường gom đảm bảo quy mô mặt cắt ngang đường đạt 30m, quy mô 4 làn xe và hành lang an toàn đường bộ tối thiểu 20m theo quy hoạch Chất lượng tuyến đường này khá tốt, đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng

Hình 1.10: Mặt cắt 2-2 quốc lộ 18 đoạn qua đô thị [15]

Trang 35

Hình 1.11: Đường Nguyễn Văn Cừ (QL18) được đầu tư cải tạo, chỉnh trang thành tuyến đường kiểu mẫu, 6 làn xe với hệ thống điện, viễn thông được hạ ngầm và cây xanh được

trồng lại đồng bộ

- Quốc lộ 279: Là tuyến đường huyết mạch liên tỉnh nối các tỉnh miền núi phía Bắc (Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La và Điện Biên), điểm đầu tại ngã ba Giếng Đáy (giao với Quốc lộ 18 thuộc địa phận thành phố Hạ Long) và điểm cuối tại cửa khẩu Tây Trang (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên) Tuyến đường đã hoàn thành cải tạo nâng cấp năm 2010, đoạn chạy qua nội thị

có vai trò là đường liên khu vực đô thị, quy mô mặt cắt ngang đường đạt 25 – 30m, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng

- Tỉnh lộ 328 (Đường vành đai phía Bắc thành phố Hạ Long): Dài khoảng 30km, điểm đầu giao với QL279 tại khu vực Trới và điểm cuối giao với QL18 tại khu vực Quang Hanh Đoạn Trới – Vũ Oai dài 14km đã được xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp III, đoạn Vũ Oai – Quang Hanh dài 13,96km đang được đầu tư xây dựng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng TL328 sau khi đi vào hoạt động đã góp phần giúp phân luồng xe tải, xe container và giảm mật độ lưu thông các phương tiện, khắc phục tình trạng quá tải và mất an toàn giao thông khu vực nội thị thành phố Hạ Long

Trang 36

- Tỉnh lộ 337: Đây là tuyến đường tỉnh kết nối khu vực trung tâm thành phố Hạ Long với đường vành đai (TL328), chạy theo hướng Bắc – Nam, điểm đầu tại Cột đồng hồ, điểm cuối kết thúc tại cầu Bang Đoạn từ nút giao Loong Toòng đến cầu K67 là một trong những tuyến đường quan trọng của thành phố Hạ Long, hiện đã được cải tạo nâng cấp trở thành đường liên khu vực, quy mô mặt cắt ngang đường đạt 24m; đoạn từ cầu K67 đến cầu Bang quy mô mặt cắt ngang đường đạt 30m

Hình 1.12: Mặt cắt 6-6, tỉnh lộ 337, đoạn từ Cột đồng hồ đến Ngã tư Loong Toòng, (đoạn

có tuyến Monorail chạy qua tuy nhiên hiện tại tuyến Monorail vẫn chưa được triển khai

xây dựng) [15]

Hình 1.13: Mặt cắt 4-4, đoạn từ Ngã tư Loong Toòng đến cầu K67 [15]

b.1.2 Các tuyến đường chính khu vực

Trang 37

Các tuyến khu vực được quy hoạch xây dựng với quy mô mặt cắt 22-30m, mật độ

- Các tuyến đường chính hiện trạng đang dần được cải tạo, nâng cấp đảm bảo quy

mô theo quy hoạch như đường Lê Thánh Tông, đường Lao Động, đường 25-4, đường Võ Nguyên Giáp

- Xây dựng mới các tuyến đường bao biển thuộc khu vực lấn biển Đông và Tây Hạ Long, đây là các tuyến đường quan trọng không chỉ với hệ thống mạng lưới giao thông thành phố mà còn góp phần không nhỏ vào việc thay đổi bộ mặt cảnh quan của thành phố

Hạ Long trong những năm qua

- Hoàn thiện các dự án cải tạo, nâng cấp các nút giao thông trọng yếu như nút giao thông Loong Toòng, nút giao thông Kênh Liêm

Không chỉ phát triển đồng bộ các tuyến đường giao thông trọng yếu, thời gian qua, thành phố Hạ Long cũng đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng giao thông khu dân cư, thành phố đã đầu tư hoàn thành nhiều công trình đường giao thông trong khu dân cư trên địa bàn các phường: Hà Trung, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Tu, Hà Khánh, Bạch Đằng, Yết Kiêu, Hồng Hà, Hồng Hải

Hình 1.14: Tuyến đường bao biển Lán bè – cọc 8 với chiều dài khoảng 8,5km

Trang 38

Hình 1.15: Nút giao thông Loong Toòng sau khi được nâng cấp, mở rộng

b.2 Hệ thống bãi đỗ xe

Hệ thống bãi đỗ xe hiện trạng gồm có 05 bãi đỗ xe nổi (bãi đỗ xe khu vực bến phà cũ phường Hồng Gai, bãi đỗ xe khu vực sân rạp Bạch Đằng cũ, bãi đỗ xe khu vực Quảng trường chợ Hạ Long, bãi đỗ xe ngầm khu vực chợ Hạ Long và bãi đỗ xe cạnh chợ Hạ Long 2) đều thuộc khu vực Đông Hạ Long, quy mô từ 0,2-0,5ha

Hình 1.16: Bãi đỗ xe khu vực Quảng trường chợ Hạ Long, quy mô khoảng 0,2ha

Khu vực Hòn Gai hiện nay phát triển dựa trên khu vực trung tâm thành phố cũ, mạng lưới đường và hệ thống các bãi đỗ xe hầu như không được mở rộng mà chỉ nâng

Trang 39

cấp, cải tạo về chất lượng, do đó, các bãi đỗ xe với quy mô nhỏ và phân bố chưa hợp lý không đủ đáp ứng nhu cầu đỗ xe ô tô ngày càng phát triển Đối với khu vực Bãy Cháy – khu trung tâm về dịch vụ, du lịch, thời gian qua đã triển khai xây dựng nhiều khu đô thị mới, các bãi (hầm) để xe tại các khu đô thị đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của người dân Tuy nhiên các bãi đỗ xe nổi tại các khu vực công cộng mới chỉ được quy hoạch chứ chưa triển khai xây dựng đã gây nên tình trạng ách tắc giao thông vào những ngày lễ lớn hoặc tháng du lịch trọng điểm trong năm, đặc biệt tại tuyến đường Phố cổ – nơi diễn ra nhiều hoạt động vui chơi giải trí của khu vực Bãy Cháy

1.3 Thực trạng tổ chức quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.3.1 Thực trạng về công tác quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long

Công tác quản lý quy hoạch của thành phố Hạ Long trong những năm qua đã được chú trọng và có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cũng vẫn tồn tại một vài hạn chế cần được khắc phục

a Ban hành và thực hiện văn bản về quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị

Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý quy hoạch mạng lưới đường, UBND Tỉnh đã ban hành một số văn bản như: Quyết định 643/2013/QĐ-UBND về việc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định 2718/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

b Quản lý các hoạt động liên quan đến quy hoạch mạng lưới đường đô thị

Các đồ án quy hoạch sau khi lập xong đều được tổ chức thẩm định theo quy định nên

cơ bản đáp ứng yêu cầu Các tuyến đường xây dựng mới được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch Số đồ án Quy hoạch chi tiết được công bố công khai đạt khoảng 95%

Trang 40

- Thông tin về quy hoạch mạng lưới đường chưa được phổ biến rộng rãi Thành phố

có cổng thông tin điện tử tuy nhiên không được cập nhật đầy đủ và thường xuyên, hình thức công bố công khai đồ án quy hoạch chủ yếu là họp dân và trưng bày bản vẽ tại trụ sở UBND thành phố

- Tuy mạng lưới đường được chú trọng đầu tư xây dựng, nâng cấp nhưng nguồn vốn dành cho công tác bảo trì, sửa chữa của các dự án sau khi đi vào hoạt động còn hạn chế nên dễ dẫn đến sự xuống cấp nhanh chóng của các công trình

- Ngoài ra, chất lượng các tuyến đường vẫn chưa được chú trọng đúng mức do vẫn còn xảy ra tình trạng vì muốn hoàn thành kịp tiến độ mà chất lượng công trình không được đảm bảo, dẫn đến việc xuống cấp nhanh chóng sau một thời gian ngắn đưa vào sử dụng

- Các tuyến đường cải tạo hoặc nâng cấp chưa được đảm bảo theo quy hoạch, nhiều tuyến đường sau khi nâng cấp, cải tạo có cao độ nền đường cao hơn quy hoạch và thường cao hơn từ 5cm đến 20cm

c Về quản lý quỹ đất xây dựng mạng lưới đường theo quy hoạch

Quỹ đất dự trữ dành cho giao thông còn hạn chế, bên cạnh đó việc quy hoạch chưa

dự tính được sự bùng nổ của phương tiện giao thông dẫn đến việc hệ thống mạng lưới đường không đáp ứng được nhu cầu đi lại của khu vực

Hiện nay việc quản lý quỹ đất xây dựng mạng lưới đường theo quy hoạch chưa được thực hiện tốt Việc giải phóng mặt bằng quỹ đất xây dựng mạng lưới đường chỉ được thực hiện khi đã có dự án đầu tư được phê duyệt dẫn đến khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng, triển khai dự án, gây lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc của tất cả các bên liên quan

1.3.2 Thực trạng về bộ máy quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Hạ Long

Các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan đến quản lý mạng lưới đường của thành phố Hạ Long được tổ chức theo hệ thống (xem hình 1.17)

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm