TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI Tác giả: Đỗ Văn Đông NGUYỄN THANH HẢI QUẢN LÝ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG VÀ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Tác giả: Đỗ Văn Đông
NGUYỄN THANH HẢI
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG VÀ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG
CỘNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Yên Bái - 2019
Trang 4Để hoàn thành khóa học cũng như luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học và các khoa, phòng, ban liên quan, cùng tập thể cán bộ giảng viên của Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thanh Sơn, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái và Công ty Cổ phần Môi trường & Công trình đô thị Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn
Tôi chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên và
là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn./
Yên Bái, tháng 6 năm 2019 Học viên
0936.998.885
Nguyễn Thanh Hải
Trang 5Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
0936.998.885
Nguyễn Thanh Hải
Trang 6Lời cam đoan
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ
THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG VÀ CÂY XANH
SỬ DỤNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN
BÁI
06
1.1.1.Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên 06
1.2 Hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử
1.2.1 Hiện trạng hệ thống điện chiếu sáng công cộng 11
Trang 7xanh sử dụng công cộng của Thành phố Yên Bái 20
1.3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống chiếu sáng
1.3.3 Thực trạng sự tham gia cộng đồng trong quản lý hệ thống
chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố
Yên Bái
28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HỆ
THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG VÀ CÂY XANH CÔNG CỘNG
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
30
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chiếu sáng công cộng và cây
2.1.1 Hệ thống Luật và các văn bản pháp lý quản lý chiếu sáng
công cộng và cây xanh sử dụng công cộng sử dụng công cộng 30 2.1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch của đồ án quy hoạch chung thành phố
2.2 Cơ sở lý luận trong quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây
2.2.3 Yêu cầu đối với quy hoạch chiếu sáng công cộng và quy
2.2.4.Các yêu cầu, nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức
quản lý chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng 34 2.2.5 Quan điểm về quản lý cây xanh sử dụng công cộng 34
Trang 8lý nhà nước 37
2.2.8 Các quy định quản lý kỹ thuật hệ thống chiếu sáng công cộng 40
2.2.9 Các quy định quản lý kỹ thuật hệ thống cây xanh sử dụng
2.3 Kinh nghiệm quản lý điện chiếu sáng, cây xanh sử dụng
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý điện chiếu sáng công cộng 45
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý cây xanh sử dụng công cộng 53
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG
CỘNG VÀ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ
YÊN BÁI
63
3.2 Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước hệ thống chiếu sáng
công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái 64 3.3 Đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật hệ thống chiếu sáng
công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái 66
3.3.1 Lập và phê duyệt quy hoạch chuyên ngành chiếu sáng công
cộng đô thị thành phố Yên Bái đến năm 2040 tầm nhìn đến năm
2060
66
3.3.2 Lập và phê duyệt quy hoạch chuyên ngành cây xanh đô thị
thành phố Yên Bái đến năm 2040 tầm nhìn đến năm 2060 73
3.4 Các giải pháp đầu tư phát triển hệ thống điện chiếu sáng
3.5 Các giải pháp đầu tư phát triển hệ thống cây xanh sử dụng
công cộng giai đoạn 2020-2025
3.6 Đề xuất giải pháp tổ chức quản lý hệ thống chiếu sáng công
cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái
81
86
Trang 93.6.2 Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách 87 3.6.3 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, đầu tư
và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng
công cộng
87
3.6.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, đầu tư và
phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công
Trang 10Chữ viết tắt Tên đầy đủ
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trang 11Số hiệu
bảng,
biểu
Bảng 1 Phân bố nhiệt độ trung bình theo năm và theo tháng tại
Bảng 5 Bảng thống kê số lượng bóng điện chiếu sáng công
cộng trên địa bàn thành phố Yên Bái
Trang 12Số hiệu
Hình 1.1 Vị trí và sơ đồ liên hệ vùng của thành phố Yên Bái 06
Hình 1.8 Thảm cỏ, cây lá màu, hoa Khu di tích lịch sử Nguyễn
Hình 1.10 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Môi
trường & Công trình đô thị Yên Bái
25
Hình 2.1 Sơ đồ phân tích hệ thống xã hội- sinh thái học 35 Hình 2.2 Điện chiếu sáng trên Cầu Tournelle tại thủ đô Paris 46 Hình 2.3 Điện chiếu sáng Led tại ga tàu điện ngầm ở Nhật Bản 48 Hình 2.4 Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống đèn chiếu
sáng Hà Nội
51
Hình 2.5 Sự hài hòa giữa đô thị và cây xanh ở Canada 53
Hình 2.8 Mật độ cây xanh là một trong những tiêu chí để thành
phố Điện Biên Phủ nâng cấp lên đô thị loại II
59
Trang 13Hình 3.2 Cây xanh trên đường Âu Cơ, thành phố Yên Bái 84 Hình 3.3 Công nhân Công ty cổ phần Môi trường và Công trình
đô thị Yên Bái trồng hoa trên các tuyến đường chuẩn bị
đón Tết Nguyên đán 2019
85
Hình 3.4 Sơ đồ quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm cả hệ
thống điện chiếu sáng công cộng, cây xanh sử dụng công cộng bằng ứng dụng công nghệ
92
Trang 14MỞ ĐẦU
*Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ tại thành phố Yên Bái, nhiều dự án nâng cấp các tuyến đường, công trình kiến trúc mới đang mọc lên nhanh chóng trong không gian đô thị Trong khi đó, hệ thống cây xanh đô thị hiện vẫn còn trong tình trạng kém về hình thức và chất lượng cây trồng, chưa
ăn nhập với cảnh quan kiến trúc, chưa thật sự góp phần tạo dựng đặc trưng cho thành phố Yên Bái Vai trò quan trọng của những hàng cây xanh không chỉ dừng lại ở sự tô điểm, làm đẹp cho những con đường, dãy phố mà chúng còn là cỗ máy điều hòa tự nhiên làm giảm đi sự oi nồng trong những ngày nắng nóng Hơn thế nữa, cây xanh còn là những cỗ máy vệ sinh cần mẫn góp phần làm cho môi trường trong lành, bớt độc hại bởi chúng có khả năng hấp thụ, lọc, hút bớt lượng các chất khí độc hại, chống ô nhiễm, làm sạch không khí, giảm tiếng ồn giúp tránh được những nguy hại cho sức khỏe con người
và tạo được quá trình sinh thái bình thường của sinh vật Bởi vậy chúng ta cần phải nghiên cứu về quy hoạch cây xanh, không chỉ tăng về số lượng, mà đảm bảo lựa chọn loại cây xanh phù hợp với sinh thái, điều kiện tự nhiên và để tạo bản sắc riêng cho thành phố Yên Bái
Bên cạnh đó, việc quản lý hệ thống điện chiếu sáng của thành phố Yên Bái còn gặp nhiều khó khăn Song song với mục tiêu chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm điện năng là mục tiêu chiếu sáng các tuyến ngõ xóm Nhiều ngõ sâu, ngách nhỏ, không tên, không số, làm cho việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng, việc duy trì, sửa chữa gặp nhiều khó khăn Đó là chưa kể đến khó khăn về mặt kinh phí Chiếu sáng ngõ xóm có vai trò quan trọng trong phát triển đô thị nhưng cũng tiêu tốn nhiều điện năng Việc chiếu sáng không chỉ vì mục đích đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo an ninh, trật tự đô thị mà nó còn hướng tới giá trị thẩm mỹ, không khí đô thị và tiện nghi thị giác, cũng như làm thay
Trang 15đổi sâu sắc hình ảnh của đô thị Vì vậy, một thành phố được chiếu sáng tốt sẽ thỏa mãn người dân đô thị, tạo ra và trở thành một yếu tố quảng bá hình ảnh
đô thị đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững Chính vì vậy, đòi hỏi chúng ta phải xác định được việc chiếu sáng một cách đúng đắn cũng như có chiến lược về chiếu sáng, nơi nào cần, khi nào cần, chiếu sáng như thế nào và với giá thành tốt nhất
Để vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu vào việc quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh đô thị tại địa phương tốt hơn, tác giả lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp "Quản lý
hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái"
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điện chiếu sáng công cộng và cây xanh công cộng thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái; diện tích nghiên cứu khoảng 10.815 ha; dân số khoảng 106.000 người
Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
*Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu: Kế thừa
có chọn lọc các tài liệu, số liệu, văn bản, báo cáo của địa phương về vấn đề nghiên cứu Tôi đã tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan từ phòng Quản
lý đô thị thành phố Yên Bái và Công ty Cổ phần Môi trường & Công trình đô
Trang 16thị Yên Bái
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin: Nghiên cứu, quan sát, phân tích những yếu tố ngoài thực địa Tôi đã tiến hành khảo sát, chụp ảnh và phân tích hiện trạng quản lý Hệ thống điện chiếu sáng công cộng
và cây xanh công cộng thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống: Từ những
số liệu về số lượng, công suất tiêu thụ điện năng của hệ thống điện chiếu sáng công cộng thành phố Yên Bái Tôi đã tổng hợp, so sánh khi thay toàn bộ bóng đèn cũ bằng đèn Led mới, kinh phí đầu tư được lấy bằng chính nguồn kinh phí chi trả điện năng tiêu thụ trong vòng 7 năm
Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới: Tôi đã tiến hành phỏng vấn, lấy ý kiến của các chuyên gia, các thầy cô giáo
có kinh nghiệm, cán bộ công chức phòng Quản lý đô thị thành phố, lãnh đạo
và cán bộ trực tiếp quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh thành phố Yên Bái trong việc xử lý số liệu và hoàn thành nội dung luận văn
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh đô thị; đề xuất mô hình quản lý quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh đô thị; đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách quản
lý quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh đô thị nhằm quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái được hiệu quả Kết quả nghiên cứu của đề tài đề xuất được cách tiếp cận khoa học đề giải quyết vấn đề đang tồn tại trong hệ thống quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật chiếu sáng và cay xanh Mô hình quản lý kỹ thuật và đề xuất cơ chế chính sách trên cơ sở nghiên cứu một các hệ thống có thể nhân rộng được trên cơ
sở phương pháp luận của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý hệ thống điện chiếu
Trang 17sáng và cây xanh thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái giúp cho chính quyền địa phương có thêm cơ sở khoa học để quản lý hiệu quả quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh đô thị; góp phần xây dựng hệ thống cây xanh thân thiện, hài hòa với thiên nhiên và môi trường, hệ thống điện chiếu sáng đồng
bộ và hiện đại, tạo ảnh hưởng tích cực tới cuộc sống của người dân trong thành phố Kết quả nghiên cứu của đề tài có tính thực tiễn cao có thể làm tài liệu tham khảo cho các chuyên gia quản lý, có thể dược áp dụng trực tiếp vào địa bàn nghiên cứu mang lại hiệu quả thiết thực Các đề xuất có thể làm ví dụ điển hình để các đơn vị khác áp dụng
*Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái
*Một số khái niệm
Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị [8]
Tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/09/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị: Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng không gian công cộng trong
đô thị
Cây xanh sử dụng công cộng đô thị [9]
Tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về
Trang 18quản lý cây xanh đô thị: Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị
Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị [8]
Tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/09/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị: Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng
đô thị là những hoạt động về đầu tư, nâng cấp, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng, phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
Quản lý cây xanh đô thị [9]
Tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị: Quản lý cây xanh đô thị bao gồm: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
Các hình thức tham gia của cộng đồng
Người dân có quyền và nghĩa vụ kiểm soát, các nhóm dân cư được giao quyền thông qua đại diện của nhân dân và chính quyền; Chính quyền trao đổi, bàn bạc với nhóm dân; Chính quyền thông báo cho dân biết, cùng thực hiện, kiểm tra; Chính quyền đề ra các quyết định và thông báo trước; Chính quyền vận động nhân dân làm theo
Trang 19NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
ĐIỆN CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG VÀ CÂY XANH SỬ DỤNG
CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
1.1 Giới thiệu chung về thành phố Yên Bái [26]
1.1.1.Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện
tự nhiên
Vị trí địa lý: Thành phố Yên Bái là
trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của
tỉnh Yên Bái Thành phố Yên Bái là đô
thị miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, có
tọa độ 21040' đến 21046' vĩ độ Bắc,
104050'08" đến 104058'15" độ kinh
Đông, cách Hà Nội 156 km và cách cửa
khẩu Lào Cai 140 km
Hình 1.1 Vị trí và sơ đồ liên hệ vùng của thành phố Yên Bái [26]
Thành phố Yên Bái có diện tích khoảng 10.674 ha: Phía Bắc: Giáp huyện Trấn Yên; Phía Nam: Giáp tỉnh Phú Thọ; Phía Đông: Giáp huyện Yên Bình; Phía Tây: Giáp huyện Trấn Yên
Dân số
Theo niên giám thống kê năm 2016, dân số trung bình thành phố Yên Bái đến 31/12/2016 là 101,006 người, trong đó:
- Dân số nội thị: 78.100 người (13 phường)
- Dân số ngoại thị: 22.892 người (4 xã)
Yên Bái
Hà Nôi
Trang 20Hình 1.2 Ranh giới khu vực nghiên cứu [26]
Đặc điểm địa hình
Thành phố nằm hai bên sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt biển
là 35m, với cấu tạo địa hình gồm dải phù sa ven sông, đồng bằng phù sa cổ thềm sông, các đồi núi thấp đỉnh tròn hình bát úp, các thung lũng, khe suối len lỏi xen
kẽ đồi núi và cánh đồng lượn sóng chạy dọc theo triền sông
- Địa hình thung lũng: Nằm xen kẽ giữa các đồi, núi kéo dài theo thung lũng suối, chiều rộng dải đất rất hẹp, có cao độ từ 28m-35m
- Địa hình đồng bằng: Là các dải ruộng dưới chân đồi, núi, dọc hai bờ sông Hồng, có cao độ từ 28m-50m
- Địa hình đồi núi: Chiếm phần lớn diện tích của thành phố Yên Bái, có độ dốc lớn, cao độ nền >60m, bao gồm các dãy đồi và núi kéo dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, độ dốc nền >10%
Đặc điểm khí hậu
Yên Bái có đặc trưng khí hậu vùng Tây Bắc nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng nhiều của địa hình (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Yên Bái năm 2010)
Trang 21a Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,7oC
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 29,1oC
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 17,5oC
Bảng 1.Phân bố nhiệt độ trung bình theo năm và theo tháng tại thành phố
- Số ngày mưa trung bình năm: 194 ngày
Mưa nhiều vào các tháng 5,6,7,8,9 chiếm tới 80-85% lượng mưa cả năm
Bảng 2 Thống kê phân bố lượng mưa trung bình tại thành phố Yên Bái [26]
Trang 22Lượng mưa
(mm) 2008 2009 2010 2013 2014 2015 2016 2017
Lượng mưa
bình năm 1877 1675 1988 1492 1739 2011 1805 2437.8 Tháng 1 25.0 11.1 85.4 36.3 6.1 93.5 70.2 143.7 Tháng 2 57.3 19.7 7.2 50.6 44.3 28.0 17.6 16.3 Tháng 3 48.5 35.2 35.1 27.9 71.8 102.3 66.0 115.8 Tháng 4 94.4 99.1 113.7 124.5 115.6 115.6 155.0 80.2 Tháng 5 168.0 377.1 250.1 118.9 71.1 185.3 355.0 143.0 Tháng 6 164.4 263.9 183.4 91.0 150.3 163.4 86.7 229.7 Tháng 7 122.1 288.5 497.2 414.3 297.8 182.6 404.7 568.7 Tháng 8 377.5 267.6 358.1 262.4 375.0 364.7 353.7 436.8 Tháng 9 319.1 201.2 242.2 181.7 351.7 375.8 78.5 365.4 Tháng 10 354.0 92.7 126.1 97.7 127.9 90.9 78.8 260.1 Tháng 11 128.1 7.3 24.9 7.9 107.2 195.8 83.1 11.2 Tháng 12 18.6 11.9 64.9 79.7 20.5 113.8 55.7 66.9
c Nắng: Nằm ở vị trí nội chí tuyến, lượng bức xạ mặt trời là lớn và khá
đồng đều Số giờ nắng trong năm phụ thuộc vào độ che phủ của mây, những tháng nhiều mây che khuất mặt trời thì số giờ nắng giảm và ngược lại Thành
phố Yên Bái có số giờ nắng trung bình một năm là 1.278 giờ
Bảng 3 Số ngày trời nắng theo tháng tại thành phố Yên Bái [26]
Trang 23d Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm là 263 mm
e Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình: 87%
Bảng 4 Độ ẩm trung bình theo tháng trên địa bàn thành phố Yên Bái [26]
h Giông:
Trong những ngày mùa đông, hiện tượng sương mù về sáng sớm và chiều tối rất phổ biến Trong mùa này hàng năm còn có một vài ngày sương muối Tổng số ngày có giông trung bình năm 100,2 ngày
i Bão và sương mù
Trong những ngày mùa đông, hiện tượng sương mù về sáng sớm và chiều tối rất phổ biến Trong mùa này hàng năm còn có một vài ngày sương muối Tổng số ngày có giông trung bình năm 100,2 ngày
1.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 24Hiện trạng cơ sở kinh tế - kỹ thuật
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý theo hướng: Giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ thương mại Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2002 là 12,21%; năm 2005 là 13% năm 2010 là 16,49% bằng
kế hoạch năm đã đề ra Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 11,55 triệu đồng/năm, năm 2010 đạt 25,33 triệu đồng/năm vượt 5,3 triệu đồng so với mục tiêu đề ra
Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn cả năm 2010 đạt 1.250 tỷ đồng, tăng 12,9% so với năm 2009 Phần thành phố quản lý thực hiện năm 2010 đạt
460 tỷ đồng, tăng 37,72% so với năm 2009
Kinh tế nội thị
Trên 90% cơ sở hạ tầng kinh tế của Thành phố Yên Bái tập trung ở nội thị như: cụm công nghiệp, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh, cụm bách hoá tổng hợp, hệ thống dịch vụ và thương mại song chưa được hình thành rõ nét và phân khu hợp lý, chưa có được các trung tâm mạnh về kinh tế trong từng lĩnh vực
1.2 Hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái
1.2.1 Hiện trạng hệ thống điện chiếu sáng công cộng
Hiện nay, thành phố đang vận hành 58 tuyến đường điện chiếu sáng công cộng (78,96km) với tổng số 4.111 bóng điện; 11 trạm vận hành bằng tay; 89 trạm vận hành trạm bằng đồng hồ hẹn giờ (hoặc tế bào quang điện); 06 trạm biến
áp Đa số các tuyến đều sử dụng bóng đèn điện Sodium, thủy ngân, công suất từ 80W÷1000W (chỉ có 05 tuyến mới bàn giao năm 2018 sử dụng bóng Led)
Đường chính (là các đường giao thông chính như đường tỉnh lộ, đường nối các khu vực, trung tâm hành chính, gồm 13 tuyến đường): Tổng chiều dài các tuyến đường là 56,6km; Tổng chiều dài được chiếu sáng là 38,0km; Đạt tỉ lệ
Trang 25chiếu sáng là 67,1%;
Đường khu vực (gồm 14 tuyến đường nội thị): Tổng chiều dài các tuyến đường là 66,17km; Tổng chiều dài được chiếu sáng là 28,47km; Đạt tỉ lệ chiếu sáng là 43,0%;
Đường nội bộ, ngõ (gồm 29 tuyến phố và 302 tuyến ngõ): Tổng chiều dài các tuyến đường là 63,49km; Tổng chiều dài được chiếu sáng là 8,7km; Đạt tỉ lệ chiếu sáng là 13,7%
Bảng 5 Bảng thống kê số lượng bóng điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn
thành phố Yên Bái [27]
Trang 2624 Đường Hoà cường 2
Trang 27Hàng năm thành phố
Yên Bái tiêu thụ trên 4
tỷ đồng tiền điện chiếu
sáng Nếu vận hành
100% công suất sẽ hết
khoảng 6,5 tỷ đồng
Hình 1.3 Điện chiếu sáng nút giao Km5 [27]
Theo phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, hệ thống điện chiếu sáng
đã được đầu tư xây dựng có thiết kế đáp ứng đủ tiêu chuẩn chiếu sáng đô thị
đường và 5/302 tuyến ngõ được chiếu sáng, các tuyến đường liên thôn chưa được chiếu sáng
1.2.2 Hiện trạng hệ thống cây xanh sử dụng công cộng
Hệ thống cây xanh sử dụng công cộng thành phố Yên Bái bao gồm cây xanh trồng trên đường phố (cây bàng, cây phượng, cây bằng lăng, cây bàng lá kim, cây sao đen, cây Hoàng Yến, cây Lát hoa, cây Giáng Hương, cây Sang, cây Trò chỉ, cây cau vua) và cây cảnh, cây hoa lá màu, hoa, thảm cỏ trong công viên, vườn hoa, khu vực công cộng khác trong đô thị
Cây xanh trồng trên đường phố thành phố Yên Bái chủ yếu được trồng trên các tuyến đường phố, đa số chủng loại cây là cây bàng, cây phượng, cây bằng lăng (10m ≤ chiều cao ≤12m; đường kính gốc ≤ 50cm) Là các cây có giá trị rất thấp, được nhà nước và nhân dân cùng trồng từ những năm 1995 Đa số cây xanh đã phát triển cao, nghiêng về phía lòng đường, có hình dáng xấu, gây
Trang 28mất mỹ quan đô thị Khoảng 5% tổng số cây có nguy cơ gãy đổ trong mùa mưa bão Trung bình hàng năm có khoảng 05 trường hợp chặt hạ trái phép cây xanh công cộng
Bảng 6 Thống kê cây xanh đường phố tại thành phố Yên Bái [27]
Trang 30- Cây xanh hai bên đường
Trần Hưng Đạo phát triển
cao, nghiêng về phía lòng
đường, gây mất mỹ quan đô
thị và có nguy cơ gãy đổ
trong mùa mưa bão
Hình 1.4 Cây xanh trên đường Trần Hưng Đạo
Trang 31- Việc chưa có quy
hoạch cây xanh hay quy
hoạch điểm tập kết rác
thải dẫn tới tình trạng
chồng chéo này
Hình 1.6 Cây xanh trên đường Yên Ninh [Nguồn tác giả]
- Cây xanh được trồng
mới trong những năm
gần đây chủ yếu là cây
bàng lá kim, sao đen,
cây Hoàng Yến
Hình 1.7 Cây xanh trên đường Nguyễn Văn Cừ
[Nguồn tác giả]
Trang 32Cây cảnh, cây hoa lá màu, hoa, thảm cỏ trong công viên, vườn hoa, khu vực công cộng khác trong đô thị chủ yếu bao gồm các loại như: cây tùng, cây ngâu, cây dâm bụt, cây cọ cảnh, cây hàng rào, hoa cúc, hoa ngũ sắc, hoa mẫu đơn, hoa dạ yến thảo, hoa ngọc thảo, cây calipha
Bảng 7 Bảng thống kê thảm cỏ, cây xanh trang trí thành phố Yên Bái [27]
hoa lá màu (m2)
Cây cảnh (cây)
Cây hàng rào (m2)
Thảm
cỏ (m2)
Đường dạo (m2)
4.282
4 Các đảo đường
7 Ta luy nhà thi đấu km5 835
Tổng cộng 53.891 7.739 3.717 3.087 4.974
Trang 33Hình 1.8 Thảm cỏ, cây lá màu, hoa Khu di tích lịch sử Nguyễn Thái Học
[Nguồn tác giả]
1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh
sử dụng công cộng thành phố Yên Bái
1.3.1 Tình hình chung
a Về công tác quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng
Thực trạng hệ thống chiếu sáng công cộng hiện nay trên địa bàn thành phố Yên Bái, cơ bản là manh mún, chưa hiện đại Đa số hệ thống đầu tư lâu năm đã xuống cấp, được cải tạo nâng cấp và sửa chữa hư hỏng trong điều kiện kinh phí hạn hẹp Các hệ thống đầu tư mới đa số nằm trong những gói thầu xây dựng cầu, đường, khu dân cư được nhiều đơn vị khác nhau làm chủ đầu tư nên không đồng
bộ Quá trình xã hội hóa huy động không được nhiều nguồn lực và làm cho công tác quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng thiếu tập trung
Trang 34Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD ngày 13/9/2018 của Bộ Xây dựng
về quản lý chiếu sáng đô thị quy định: Chiếu sáng đô thị phải được quy hoạch; việc phát triển và đầu tư chiếu sáng đô thị phải theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt Đến nay, chưa công tác nào chưa được triển khai thực hiện tại địa phương
b Về công tác quản lý hệ thống cây xanh sử dụng công cộng
Mặc dù Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị, nhưng trong nhiều năm nay, thực tế vẫn còn rất nhiều khó khăn, bất cập trong triển khai thực hiện Hiện tại, tiến trình phát triển đô thị xanh, bền vững nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đang đòi hỏi những giải pháp đột phá, đồng bộ, mang tính tổng thể hơn
Nghị định 64/2010/NĐ-CP đã quy định quản lý cây xanh đô thị bao gồm: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
đô thị Tuy nhiên, việc ban hành quy định về quản lý cây xanh, phân công, phân cấp quản lý cây xanh trên địa bàn, việc lập đồ án Quy hoạch hệ thống cây xanh thành phố hoặc xây dựng đề án phát triển cây xanh trên địa bàn chưa được triển khai thực hiện
Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung bắt buộc trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết của các đô thị cũng như các dự án đầu tư khu đô thị Các khu đô thị mới khi lập quy hoạch bắt buộc phải dành 30-40% quỹ đất cho cây xanh và mặt nước Cây xanh, công viên được đầu tư xây dựng góp phần tạo dựng cảnh quan đô thị đẹp hơn, đồng thời chống chịu với thời tiết và biến đổi khí hậu
Công tác quản lý cây xanh sử dụng công cộng ở tại thành phố Yên Bái còn tồn tại nhiều bất cập Nguyên nhân chủ yếu trước hết là về nguồn lực: Thiếu kinh phí để xây dựng mới công viên, cây xanh; để chăm sóc, duy trì cây xanh và chưa thật sự có các ưu đãi, khuyến khích đầu tư cụ thể cho phát triển cây xanh
Trang 35Điều đáng nói là trong khi hiệu ứng nhà kính và BĐKH đang diễn biến phức tạp thì diện tích cây xanh sử dụng công cộng ở thành phố Yên Bái vẫn chưa được quan tâm đúng mức và có nguy cơ suy giảm Chưa có sự nghiên cứu toàn diện và kỹ lưỡng về các tiêu chí lựa chọn cây xanh nhằm xác định rõ theo các hướng: Khuyến khích trồng hay loại bỏ, hạn chế hay thay thế, việc đánh giá mức
độ an toàn của cây xanh đô thị trong các mùa mưa bão chỉ mang tính sự vụ Tại các khu đô thị mới ở thành phố thì không chú trọng việc bố trí các không gian công cộng như vườn hoa, cây xanh, công viên… không đảm bảo cho chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị
Vấn đề ý thức của người dân trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh chưa được quan tâm nhiều Việc cây xanh bị chặt hạ hoặc cố tình làm chết cây với nhiều mục đích vẫn diễn ra, trong khi chế tài chưa đủ mạnh để hạn chế hiện tượng này Chưa quy định cụ thể việc xác định trách nhiệm khi cây xanh đổ ngã gây tai nạn thương vong, trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý cây xanh nhiều khi còn buông lỏng Việc tuyên truyền về bảo vệ cây xanh chưa được
cơ quan chức năng thực hiện thường xuyên…
c Phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng
Hiện nay, việc quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn được Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái giao cho phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái (căn cứ theo Nghị định số 37/2014/NĐ-
CP ngày 05/5/2014 về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Về cơ bản, phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái đảm bảo thực hiện công tác quản lý điện chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn
Trang 36Hình 1.9 Sơ đồ Quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử
và nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Yên Bái
Kinh phí cho công tác quản lý, duy trì điện chiếu sáng công cộng: Chủ yếu
để thực hiện công tác vận hành, chi trả tiền điện chiếu sáng và sửa chữa, thay thế thiết bị cháy hỏng (bóng điện, tụ mồi, cầu chì, cấp ngầm chạm chập )
Kinh phí cho công tác quản lý, duy trì cây xanh công cộng: Chủ yếu cho
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Sở Kế hoạch &
đầu tư
- Xây dựng kế hoạch
đầu tư, phân bổ vốn
đầu tư hàng năm;
- Thực hiện công tác
kêu gọi đầu tư
Sở Xây dựng
- Thẩm định
dự toán theo phân cấp
Sở Tài chính
- Bố trí cấp kinh phí thực hiện đầu
tư
Sở Tài Nguyên & Môi trường
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư
Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái
Phòng Tài chính kế
hoạch
- Xây dựng kế hoạch đầu tư,
phân bổ vốn đầu tư hàng
năm;
Phòng Quản lý đô
thị
- Quản lý, tổ chức thực hiện
- Ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh quyết toán
Phòng Tài Nguyên & Môi trường
- Tham gia kiểm tra, nghiệm thu khối lượng hoàn thành
Trang 37việc duy trì thảm cỏ, vườn hoa, cắt tán khống chế chiều cao, đốn hạ cây sâu bệnh, giải tỏa cây gãy đổ, quét vôi gốc cây và trồng mới cây xanh Trong đó, kinh phí để đầu tư trồng mới cây xanh không nhiều, trung bình hàng năm, thành phố trồng mới được 87 cây xanh loại 2
Bảng 8 Kinh phí quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng
công cộng giai đoạn 2015-2019 [27]
Kinh phí (triệu đồng) Năm
Theo phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái: Giai đoạn 2010-2017, nguồn kinh phí dành cho quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh công cộng ở mức ổn định, trung bình hàng năm được phân bổ khoảng 10,3 tỷ đồng Kinh phí này chỉ đủ để thực hiện 55% nhu cầu thực tế tại địa phương
Từ năm 2018 đến nay, được sự quan tâm của UBND tỉnh Yên Bái, UBND thành phố Yên Bái, kinh phí hàng năm được phân bổ khoảng 18,5 tỷ đồng Phòng Quản lý đô thị thành phố đã cơ bản sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng được nhu cầu quản lý hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh công cộng Tuy nhiên, nguồn kinh phí không đủ để phát triển cây xanh (việc trồng mới cây xanh thường chỉ được thực hiện vào dịp Tết Trồng cây hàng năm) Càng không đủ để nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng thông minh
Thành phố Yên Bái đang trong quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phấn đấu đến năm 2020, đạt tiêu chuẩn đô thị loại II Nhiều tuyến đường, quỹ đất dân cư được đầu tư xây dựng, nhưng kinh phí đầu tư không đủ đáp ứng cho
hệ thống điện chiếu sáng và cây xanh công cộng
Trang 38e Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Môi trường & Công trình đô thị Yên Bái
Hình 1.10.Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Môi trường & Công trình
đô thị Yên Bái [27]
ĐẠI HỘI CỔ CÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng Kế hoạch – kỹ thuật
Đội Duy tu bảo dưỡng đường
bộ
Đội Mai táng chôn cất mồ
mả
Đội xe máy chuyên dùng
Đội
Vệ sinh Môi trường
Đội thực hiện các dịch
vụ Khác
Trang 39Hiện nay, công tác lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng thông qua hình thức đặt hàng Nhà thầu được đặt hàng cung ứng dịch vụ là Công ty Cổ phần Môi trường
& Công trình đô thị Yên Bái (trước đây là Công ty TNHH một thành viên Môi trường & Công trình đô thị Yên Bái do nhà nước quản lý) Công ty là đơn vị duy nhất trên địa bàn cung ứng dịch vụ này và là nhà thầu đủ năng lực đáp ứng yêu cầu thực hiện cũng như việc nắm rõ hệ thống điện chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn
Để thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và cây xanh sử dụng công cộng công ty thường xuyên sử dụng nhân lực và máy chuyên dùng chủ yếu như sau:
- Đội quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng: 11 người
- Đội Bảo quản phát triển cây xanh: 32 người
- Đội xe máy chuyên dùng: 03 người
- Xe thang 12m: 02 xe
- Xe cẩu 12 tấn: 01 xe
- Xe ô tô 5 tấn: 02 xe
- Xe bồn 5m3: 01 xe
- Các loại máy móc, thiết bị khác
1.3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng
và cây xanh sử dụng công cộng
a Kết quả đạt được
Từ năm 2017 đến nay, thành phố Yên Bái cơ bản đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn được giao Vận hành hệ thống điện chiếu sáng hợp lý, các tuyến đường chính được chiếu sáng 100%, các tuyến còn lại được chiếu sáng 66% Thường xuyên sửa chữa, thay thế thiết bị chiếu sáng cháy hỏng, đảm bảo vận hành 100% công suất khi cần Hệ thống cây xanh được duy trì thường xuyên,
Trang 40từng bước được phát quang, chặt tỉa đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn giao thông
Về quản lý kỹ thuật: Đặc điểm công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo truyền thống: Công tác quản lý, thống kê, báo cáo và theo dõi việc duy tu, duy trì theo cách thủ công chủ yếu dựa trên hồ sơ bằng giấy, bản vẽ Autocad, file Excel; Điều khiển (đóng, cắt) các trạm đèn chiếu sáng công cộng bằng rơ le thời gian, thủ công; Chiếu sáng với độ sáng cố định (cắt bớt số lượng đèn vào thời điểm có lưu lượng giao thông thấp bằng phương án cắt pha hoặc sử dụng ballast 2 mức công suất ); Kiểm tra phát hiện các sự cố trên lưới đèn bằng lực lượng công nhân quản lý vận hành đi kiểm tra theo thời gian quy định; Việc cắt tỉa thảm cỏ, cây xanh, cây cảnh được những người có kinh nghiệm nhiều năm hướng dẫn công nhân đội cây xanh thực hiện Tuy yêu nghề, đáp ứng công việc đặc thù cần tỷ mỉ, chăm chút nhưng phần lớn đội ngũ công nhân đội cây xanh chưa được đào tạo bài bản
Về tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh chưa ban hành quy chế thực hiện, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đô thị, vì vậy, gây khó khăn trong quá trình thực hiện (các sở ban ngành chưa thống nhất trong việc thẩm định phương thức thực hiện, đấu thầu hay đặt hàng ) Hiện nay, phòng Quản lý đô thị thành phố chỉ bố trí được 01 biên chế tham mưu quản lý hạ tầng kỹ thuật, dẫn đến chưa