* Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý dự án, đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 2ĐỖ THÀNH NAM KHÓA 2017-2019
HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KHU ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC THỂ THAO
TỈNH VĨNH PHÚC (GIAI ĐOẠN 2)
Chuyên nghành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS NGUYỄN CÔNG KHỐI
2 TS LÊ THỊ THU HUYỀN
Hà nội – 2019
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Khoa Sau đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội và sự tận tình giảng dạy của các thầy, cô trong suốt quá trình học tập tại trường
-Xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tận tình của TS Nguyễn Công Khối và TS Lê Thị Thu Huyền đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Khánh An, Công ty Quảng Lợi, Trung tâm giám sát và kiểm định chất lượng xây dựng Vĩnh Phúc trong việc thu thập số liệu và các tài liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu luận văn
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Thành Nam
Trang 4Luận văn này do chính tôi nghiên cứu Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và các thông tin trích dẫn đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Thành Nam
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Đanh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục hình ảnh, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài: 1
* Mục đích nghiên cứu: 1
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
* Phương pháp nghiên cứu: 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
* Cấu trúc luận văn: 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 5
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN TDTT TỈNH VĨNH PHÚC (GIAII ĐOẠN 2) 5
1.1 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam 5
1.1.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam 5
1.1.2 Các hình thức quản lý dự án tại Việt Nam 7
1.1.3 Một số nội dung quản lý dự án phổ biến tại Việt Nam 8
1.1.4 Những đổi mới tích cực trong công tác quản lý dự án tại Việt Nam thời gian qua……… 9
1.1.5 Những tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Việt Nam 10
1.2 Tổng quan về công tác quản lý dự án của dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) 12
1.2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Vĩnh Phúc 12
Trang 6Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) 18
1.2.4 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng dự án 20
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) 25
1.3.1 Thực trạng công tác quản tiến độ của dự án 25
1.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của dự án 28
1.3.3 Tồn tại và nguyên nhân sai sót trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) 30
1.3.4 Những vấn đề rút ra để khắc phục 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN TDTT TỈNH VĨNH PHÚC (GIAII ĐOẠN 2) 36
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình 36
2.1.1 Một số khái niệm 36
2.1.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 37
2.1.3 Các nguyên tắc, yêu cầu về quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng 38
2.1.4 Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng 41
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình 48
2.2.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 48
2.2.2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng 53
2.2.3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 57
2.3 Các nhân tố cơ bản đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình……… 61
2.3.1 Nhân tố về thời gian và tiến độ 61
Trang 72.4.1 Nhân tố khách quan 64
2.4.2 Nhân tố chủ quan 66
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN TDTT TỈNH VĨNH PHÚC 68
(GIAI ĐOẠN 2) 68
3.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) 68
3.1.1 Quan điểm 68
3.1.2 Mục tiêu 69
3.2 Đề xuất giải pháp quản lý dự án 70
3.2.1 Giải pháp quản lý về tiến độ 74
3.2.2 Giải pháp quản lý chất lượng 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
* Kết luận ……… 84
* Kiến nghị ……… 85
Trang 8DAĐT Dự án đầu tư
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 9H nh 1 1 Cảnh quan trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc 12
H nh 1 2 Cột đang thi công dở nhưng đã bị rêu mốc xuống cấp 32
H nh 1 3 Nhà ở học viên chữa xây xong đã bị xuống cấp 32
H nh 1 4 Hồ điều hòa và đường dạo đã nứt gẫy và sụt lún 33
Trang 10Sơ đồ 2 2 Phơng pháp chủ đầu tư thực hiện dự án 44
Sơ đồ 2 4 Phương pháp quản lý xây dựng chuyên nghiệp 46
Sơ đồ 3 2 Sơ đồ tổ chức cơ cấu thực hiện cho ban quán lý dự án 71
Sơ đồ 3 4 Các nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng 80
Trang 11MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Năm 2015, tỉnh UBND tỉnh Vĩnh Phúc ra Quyết định đầu tư xây dựng
dự án Khu liên hiệp thể thao và Trung tâm đào tạo vận động viên có tổng mức kinh phí dự kiến lên tới 5.600 tỷ đồng Dự án do Sở Văn hóa thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc là chủ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị kêu gọi đầu tư với hình thức 100% vốn nhà đầu tư hoặc đầu tư PTT, BT hợp đồng liên doanh
Mục tiêu của dự án hứa hẹn đầu tư xây dựng một trung tâm thể thao tập trung chất lượng cao; là công trình tiêu biểu, tiên phong về cộng sinh với môi trường; là nơi đào tạo những vận động viên thể thao đủ sức tranh tài trên đấu trường quốc tế; góp phần thu hút khách du lịch đến Vĩnh Phúc
Đến nay cơ bản giai đoạn 1 của dự án đã được hoàn thành, chủ đầu tư đang triển khai giai đoạn 2 của dự án Trong quá trình thực hiện dự án còn nhiều bất cập Vì vậy để hạn chế những bất cập trong việc tổ chức quản lý dự
án cần cập nhật các lý thuyết quản lý dự án hiện đại, đồng thời hoàn thiện về mặt lý luận và các phương pháp khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng, góp phần triển khai dự án có hiệu quả Đề tài “Hoàn thiện giải pháp quản lý
dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)” là rất cần thiết
* Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý dự án, đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) trong giai đoạn thực hiện dự án
Trang 12Phân tích cơ sở khoa học và pháp lý nhằm đưa ra giải pháp quản lý dự
án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển, đảm bảo triên khai dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) đạt yêu cầu về tiến độ, chất lượng
Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chất lượng và quản lý tiến độ
dự án Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiến độ, công tác quản lý chất lượng của dự án Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
- Phạm vi nghiên cứu: Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) trong giai đoạn thực hiện dự án
+ Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập tới những vẫn đề lý luận chung về dự
án đầu tư xây dựng và công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình
+ Về mặt thực tiễn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) Tuy nhiên trong phạm vị luận văn này tập trung nghiên cứu một số tồn tại và đưa ra phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong một
số công tác cơ bản: Công tác thiết kế kỹ thuật thi công, công tác đấu thầu, công tác quản lý thi công
* Phương pháp nghiên cứu:
- Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở hệ thống văn bản quy phạm về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Pháp luật của nhà nước về phát triển kinh tế -
xã hội, các Luật, Nghị định, Thông tư … quản lý dự án đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý hiện hành khác có liên quan
Trang 13- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng
- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, hồ sơ của dự án Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình này
- Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng dự án Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiến độ và chất lượng của dự án
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Việc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần đánh giá hiện trạng, công tác tổ chức quản lý dự án xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) chính xác, khách quan Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học nhằm quản lý tiến độ và chất lượng của dự án đầu
tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) hiệu quả và đồng bộ
- Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp này có thể áp dụng vào thực tế quản
lý dự án, khắc phục các khó khăn tồn tại, nhằm nâng cao chất lượng công trình, chất lượng bộ máy quản lý, đẩy nhanh tiến độ của dự án và nâng cao hiệu quả dự án
Trang 14* Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm ba chương
Chương 1: Thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý để quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH VĨNH PHÚC (GIAI ĐOẠN 2)
1.1 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam
1.1.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam
Từ năm 1986, đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, công tác quản lý dự
án bắt đầu phát triển ở Việt Nam trong mọi ngành nghề, đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản Tuy nhiên hiện nay kinh nghiệm và sự hiểu biết về quản lý
dự án tiên tiến của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và sự phát triển của thời đại Điển hình rõ nét nhất là các dự án lớn, phức tạp, có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đều được quản lý bởi các công ty, tổ chức quản lý
dự án nước ngoài Một vài dự án lớn cũng được quản lý bởi các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước, tuy nhiên đã bộc lộ ra nhiều yếu kém, khuyết điểm và sai sót làm cho chủ đầu tư và các cấp chính quyền hoài nghi khả năng công tác quản lý dự án của các công ty Việt Nam
Hiện nay trên các công ty, tổ chức quản lý dự án lớn, có tên tuổi đều là những công ty nước ngoài hoặc có nguồn vốn và được quản lý bởi người nước ngoài như, Delta của Mỹ, Nippon Koei của Nhật Các công ty, tổ chức quản lý dự án nước ngoài hội tụ đầy đủ các điều kiện về kinh nghiệm, công nghệ, nguồn vốn chiếm ưu thế hơn so với các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước, từ đó chiếm thị phần áp đảo cho các dự án lớn, phức tạp, đòi hỏi công nghệ và chất lượng cao Các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước hướng vào thị trường nội địa có vốn đầu tư của nhà nước Các bộ phận trong nước gói gọn hoạt động trong một mảng thị trường nhỏ hẹp và không có điều
Trang 16kiện đương đầu với những thách thức mới trong quản lý dự án Điều đó làm cho các bộ phận này khó có khả năng nâng cao trình độ, tích lũy kinh nghiệm
và hạn chế năng lực cạnh tranh với các công ty, tổ chức quản lý dự án nước ngoài khi tham gia các dự án lớn
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước mất dần thị phần vào tay các công ty nước ngoài Các công ty trong nước cùng lúc phải đương đầu với 2 khó khăn: Cạnh tranh giữa các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước, nâng cao công nghệ quản lý dự án
để cạnh tranh với các công ty nước ngoài Điều đó cũng làm nản lòng các công ty trong nước
Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, các dự án ngày càng gia tăng cả về số lượng, quy mô lẫn yêu cầu cao hơn về chất lượng Những yêu cầu cao của dự án đòi hỏi kỹ năng quản lý phải được nâng lên một tầm cao mới Tuy nhiên hiện nay, các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước không thường xuyên nghiên cứu những ảnh hưởng mới trong công tác quản lý
dự án mà thường đi theo những phương pháp quản lý sẵn có một cách thụ động Quy mô dự án càng lớn, phạm vi hoạt động càng rộng, các công ty, tổ chức quản lý dự án càng lúng túng trong vấn đề kiểm soát và thiết lập hệ thống quản lý Bên cạnh đó, không có sự liên kết giữa các công ty, tổ chức quản lý dự án trong nước để tăng sức mạnh trong lĩnh vực quản lý dự án, vì vậy khoảng cách về trình độ quản lý dự án giữa các công ty, tổ chức quản lý
dự án trong nước với các công ty nước ngoài ngày càng lớn
Có thể nói, công tác quản lý dự án của Việt Nam vẫn mang nặng hình thức quản lý sẵn có, không thường xuyên cập nhật, đổi mới các phương pháp quản lý mới, có khoảng cách xa so với trình độ và công nghệ quản lý
Trang 17dự án của các nước phát triển, chưa theo kịp sự phát triển và nhu cầu của thời đại
1.1.2 Các hình thức quản lý dự án tại Việt Nam [5]
Hiện nay tại Việt Nam có 2 hình thức quản lý dự án:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
a Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản
lý dự án theo quy định tại Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014
b Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định này
Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý,
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản
lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý
dự án theo quy định
c Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này
Trang 18d Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của
dự án
e Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý
dự án quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này
1.1.3 Một số nội dung quản lý dự án phổ biến tại Việt Nam [5]
- Quản lý phạm vi dự án: Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu của dự án Bao gồm công việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án
- Quản lý thời gian dự án: Quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
- Quản lý chi phí dự án: Quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
- Quản lý chất lượng dự án: Quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
- Quản lý nguồn nhân lực: Đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
Trang 19- Quản lý việc trao đổi thông tin của dự án: Biện pháp mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
- Quản lý rủi ro trong dự án: Là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối
đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro 1.1.4 Những đổi mới tích cực trong công tác quản lý dự án tại Việt Nam thời gian qua
- Quản lý nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được hình thành tương đối đầy đủ và liên tục được hoàn thiện Môi trường pháp lý được quan tâm và thường xuyên bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với tình hình xây dựng ở Việt Nam Theo đó, công tác quản lý dự án đã quy củ hơn trên cơ sở văn bản pháp quy ngày càng đồng bộ
- Theo quy định của nhà nước, các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án, loại cấp công trình và công việc theo quy định Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý dự án từng bước được chuẩn hóa và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn dưới hình thức văn bằng, chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
- Năng lực thực hiện điều hành, quản lý các dự án lớn đã có bước tiến
bộ Bằng nhiều hình thức khác nhau và qua thực tế thực hiện dự án, có nhiều cán bộ đã được làm quen với công nghệ quản lý dự án hiện đại, tiên tiến và tích lũy được kinh nghiệm
Trang 201.1.5 Những tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Việt Nam
a Cơ chế chính sách
Chính sách, chế độ của nhà nước về xây dựng cơ bản ban hành chậm, thiếu, không đồng bộ, thường xuyên thay đổi làm hạn chế việc thực hiện và phát triển công tác quản lý dự án
Những bất cập giữa Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, cũng là những cản trở đến việc xây dựng và vận hành hệ thống quản
lý đầu tư xây dựng
Phân cấp quản lý Nhà nước còn nhiều hạn chế, chưa đạt được mục tiêu đảm bảo hiệu quả của dự án, chưa gắn được trách nhiệm của chủ đầu tư, Bộ
và địa phương chủ quản của dự án với nội dung của dự án
Việc ban hành nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 với nội dung thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình cấp 3 trở lên của Sở chuyên ngành đã làm giảm hiệu quả công tác thẩm tra, thẩm định dự án của chủ đầu tư do số lượng nhân sự thẩm định của Sở chuyên ngành ít, trong khi đó số lượng dự án (đặc biệt tại các thành phố lớn) rất nhiều, dẫn tới tình trạng thẩm tra không đầy đủ và kỹ càng, làm giảm hiệu quả quản lý đầu tư dự án [8]
b Bị động về nguồn vốn
Đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước, các Bộ, địa phương chủ quản và các chủ dự án không có cái nhìn dài hạn trong quá trình xây dựng kế hoạch vốn cho việc triển khai dự án Điều này làm cho công tác
bố trí vốn không kịp thời, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
Đối với các dự án thực hiện bằng nguồn vốn tự có, phần lớn các chủ đầu tư huy động vốn triển khai dự án từ vốn vay Ngân hàng và khách hàng
Trang 21mua sản phẩm của dự án Từ đó có thể thấy rằng, nguồn vốn này phụ thuộc rất lớn vào thị trường và chính sách tiền tệ của Nhà nước Ngay khi thị trường trầm lắng, Nhà nước thay đổi chính sách tiền tệ, lập tức nguồn vốn huy động cho dự án không còn đầy đủ, dẫn đến việc các chủ đầu tư dừng hoặc triển khai các dự án chậm hơn so với kế hoạch đặt ra rất nhiều
c Trình độ, năng lực của Ban quản lý dự án
Tại nhiều Ban quản lý dự án, trình độ cán bộ không đáp ứng được yêu cầu, không đúng ngành nghề thực tế, trình độ ngoại ngữ kém, kinh nghiệm quản lý dự án còn ít nên khả năng đàm phán, ký kết hợp đồng, kỹ năng nhận thức, phối hợp làm việc với các cơ quan liên quan chưa đạt hiệu quả cao
Nhiều dự án ở địa phương, lãnh đạo chủ chốt của các Ban quản lý dự
án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm mà không chuyên trách, vì vậy thời gian làm việc hạn chế, không kịp thời, khả năng chuyên môn và trách nhiệm chưa cao nên công việc bị ách tắc, không đạt hiệu quả cao Mặt khác, tiền lương của các cán bộ quản lý dự án theo công tác kiêm nhiệm không thỏa đáng với trách nhiệm đòi hỏi
d Nền kinh tế nhiều biến động
Thị trường xây dựng thời gian qua có nhiều biến động lớn do sự đổ vỡ của bong bóng bất động sản Thêm vào đó, giá cả nguyên vật liệu, tỷ giá tăng cao do lạm phát ở mức cao nhiều năm liền, lương nhân công điều chỉnh liên tục khiến các rủi ro phát sinh từ quá trình chuẩn bị dự án đến khi triển khai dự
án khó có thể kiểm soát hiệu quả
Trang 221.2 Tổng quan về công tác quản lý dự án của dự án đầu tƣ xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
1.2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ của Thủ đô, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy tỉnh có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia
Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1950, trên cơ sở sáp nhập 2 tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên, năm 1968 sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú, từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, từ ngày 01 thàng 8 năm 2008, huyện Mê Linh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc chuyển về thành phố Hà Nội
Hình 1.1: Cảnh quan trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc [15]
Trang 231.2.2 Tổng quan về án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
a Giới thiệu Dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
- Vị trí xây dựng của dự án.Dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) nằm trên địa bàn xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
b Mục tiêu của dự án và ý nghĩa kinh tế - xã hội của dự án
- Mục tiêu của dự án: Đầu tư xây dựng một trung tâm thể thao tập trung chất lượng cao; là công trình tiêu biểu, tiên phong về cộng sinh với môi trường; là nơi đào tạo những vận động viên thể thao đủ sức tranh tài trên đấu trường quốc tế; góp phần thu hút khách du lịch đến Vĩnh Phúc
- Ý nghĩa kính tế của dự án: Dự án đầu tư xây công trình Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) được xây dựng với mục tiêu đáp ứng yêu cầu về tập luyện, thi đấu, chỗ ăn chỗ ở cho các vận động viên của tỉnh Vĩnh Phúc
- Ý nghĩa xã hội của dự án: Đầu tư xây dựng là một trung tâm thể thao tập trung chất lượng cao; là công trình tiêu biểu, tiên phong về cộng sinh với môi trường; là nơi đào tạo những vận động viên thể thao đủ sức tranh tài trên đấu trường quốc tế; góp phần thu hút khách du lịch đến Vĩnh Phúc
c Hệ thống văn bản pháp lý và các căn cứ liên quan của dự án
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Trang 24- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/6/2015 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng [9]
- Quyết định 1543/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 05/06/2014 về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) [13]
- Quyết định 1066/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 28/03/2016 về việc Phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) [13]
- Nhà có quy mô 05 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng 4.030,5m2
* Bể bơi ngoài trời + nhà phụ trợ:
- Bể bơi ngoài trời được thiết kế quy mô 8 làn với tổng diện tích mặt nước 1.050m2
với kích thước 21x50m, độ sâu lớn nhất 1,8m
- Nhà phục vụ phụ trợ có quy mô 1 tầng diện tích 160m2
Trang 25* Sân vườn nội khu:
- Sân khu vực nhà thi đấu, nhà luyện tập thể thao, nhà ký túc xá, nhà hiệu bộ kết hợp lớp học diện tích 3798m2
- Sân và đường dạo vườn cảnh quan 4 diện tích 2054 m2
- Bó bồn hoa, bồn cây dài 1986m
- Xây dựng các kè đá chắn đất vườn cảnh quan 1, 2, hồ cảnh quan
- Xây dựng các bậc tam cấp lên xuống các cốt sân
* Giao thông nội bộ:
- Đường thảm Asphal, tổng diện tích mặt đường 9210,85m2 Đường giao thông nhựa Asphal theo quy hoạch gồm có 5 tuyến đường (tuyến 1 dài 259,38m, mặt cắt đường 18m; tuyến 2A, 2B dài 2x105,35m, mặt cắt đường 7,5m; tuyến 3 dài 46,34m mặt cắt 3m; tuyến số 4 dài 369,26m mặt cắt 5,5m; tuyến số 5B, 5C, 5D dài 3x31,74m mặt cắt 3m; tuyến 5A dài 99,75m mặt cắt 5m)
* Cấp nước ngoài nhà:
- Hệ thống cấp nước bao gồm hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy và hệ thống cấp nước tưới cây, nguồn nước được lấy từ đường ống cấp nước
Trang 26đô thị chạy dọc quốc lộ 2B, dẫn nước tới bể chứa nước ngầm 450m3 thông qua đường ống D110, sau đó qua trạm bơm cấp đến các điểm dùng nước;
- Bố trí 03 họng chữa cháy trên đường ống D110, khoảng cách trung bình 150m bố trí 01 họng
- Ống cấp nước và phụ kiện sử dụng vật liệu HDPE, đường kính D110, D63, D50, D40, D32, D25
- Bể chứa 450m3 đặt ngầm dưới đất bằng BTCT M250
- Nhà trạm bơm 1 tầng diện tích 7m2, kết cấu móng xây gạch, tường gạch chịu lực, sàn mái đổ BTCT M200 dày 10cm
* Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải được thiết kế riêng Nước mưa được thu gom qua hệ thống các hố ga thu, ga thăm, qua các tuyến cống D400, D600, D800 sau đó thoát ra tuyến cống hiện có chạy dọc Quốc lộ 2B Tổng chiều dài hệ thống cống thoát nước là 1,313m Trong đó Cống D400 dài 1182m, cống D600dài 81m, cống D800 dài 50m
* Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải thu nước từ các nhà vệ sinh dẫn đến trạm xử lý nước thải thông qua hệ thống cống và hố thu
* Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà:
- Xây dựng 01 trạm biến áp 35(22)/0,4KV-1000KVA và hệ thống cáp ngầm cho các hạng mục công trình và hệ thống đèn cao áp chiếu sáng tổng thể theo tiêu chuẩn công trình
Trang 27- Trạm biến áp 35(22)/0,4KV-1000KVA được đặt trong nhà bảo vệ: Nhà trạm biến áp 1 tầng diện tích 45m2
* Nhà bảo vệ:
- Xây dựng nhà bảo vệ 1 tầng nằm giữa cổng chính, diện tích 18m2
* Cổng chính ra vào: Cổng chính gồm có 2 lối ra vào rộng 7m Trụ cổng 2 bên cột BTCT kết hợp xây gạch tạo kiến trúc cao 4,5m
* Sân luyện tập thể thao ngoài trời (sân tennis): Gồm có 07 sân thiết kế theo tiêu chuẩn
* Hệ thống Phòng cháy - chữa cháy ngoài nhà: Được thiết kế đồng bộ với công trình Thiết kế báo cháy tự động kết hợp họng cứu hỏa và các bình bọt, khí, tiêu lệnh trong các khối nhà; Nhà ký túc xá 1,2, nhà thể thao đa năng, nhà thi đấu và hệ thống họng chữa cháy quanh các công trình chính
e Các yêu cầu về quy hoạch và thiết kế cấu trúc công trình
- Thiết kế về quy hoạch và cấu trúc công trình đã được phê duyệt tại Quyết định 1066/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày
Trang 2828/03/2016 về việc Phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) [15]
f Hình thức đầu tư và nguồn vốn [15]
- Hình thức đầu tư: Xây mới
- Tổng mức đầu tư, nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư: 236,034 tỷ đồng trong đó
a Hình thức quản lý và phân cấp thực hiện dự án:
Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực chuyện môn nên đã thuê các đơn vị độc lập để thực hiện dự án
- Chủ đầu tư: Sở văn hóa thể thao và Du lịch Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ban quản lý dự án: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Khánh An
- Đơn vị khảo sát thiết kế: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Trường An
- Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Cát Ngạn
Trang 29- Đơn vị thẩm thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Trung tâm giám sát công nghệ XD- Bộ Xây dựng
- Đơn vị thi công: Công ty Quảng Lợi
- Đơn vị giám sát: Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Vĩnh Phúc
b Cơ cấu tổ chức thực hiện [15]
- Chủ đầu tư là Sở Văn hóa thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc với tư cách là đại diện chủ đầu tư của dự án đã thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án và
tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ năng lực thực hiện Do vậy, việc quản lý chất lượng thi công bao gồm trách nhiệm của chủ đầu tư và cả Ban QLDA cũng như đơn vị tư vấn giám sát
- Đơn vị quản lý dự án: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Khánh An,
có năng lực hoạt động về quản lý dự án, có các cán bộ có năng lực về quản lý
dự án Là đơn vị được thay mặt cho chủ đầu tư quản lý dự án, giám sát đơn vị xây lắp, đơn vị tư vấn giám sát và các đơn vị có liên quan
- Đơn vị TVGS bao gồm các cán bộ tư vấn giám sát có năng lực theo các chuyên môn được phân công và đều đã được cấp chứng chỉ kỹ sư Tư vấn giám sát hoặc qua lớp đào tạo bồi dưỡng Tư vấn giám sát Trên cơ sở tiến độ thi công chi tiết của Nhà thầu, Tổ TVGS bố trí cán bộ giám sát thi công tại hiện trường đáp ứng các yêu cầu của dự án và giải quyết các tình huống đột xuất trên công trường; có trách nhiệm điều phối chung và quản lý công trường
và là đầu mối liên hệ với các đại diện kỹ thuật của Ban QLDA, nhà thầu và đơn vị thiết kế trên công trường; khuyến nghị với Ban QLDA những bất hợp
lý trong từng giai đoạn để nhà thầu nghiên cứu điều chỉnh bổ sung, cùng Ban QLDA yêu cầu nhà thầu làm rõ những vấn đề kỹ thuật cần thiết Nhà thầu phải thực hiện chế độ giao ban với Tổ TVGS Đơn vị Tư vấn giám sát thi
Trang 30công xây dựng công trình luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với đơn vị thiết kế xây dựng công trình, cùng nhau phát hiện kịp thời những thiếu sót trong hồ sơ thiết kế Bổ sung, hoàn thiện, đưa ra giải pháp tháo gỡ nhằm đảm bảo chất lượng hồ sơ thiết kế và chất lượng công trình
1.2.4 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng dự án [8]
a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Bước 1: Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (chủ trương đầu tư)
- Bước 2: Lập quy hoạch chi tiết dự án, lập dự án đầu tư
- Bước 3: Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
b Giai đoạn thực hiện dự án
- Bước 1: Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
- Bước 2: Giao đất để thực hiện dự án
- Bước 3: Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Bước 4: Đấu thầu
- Bước 5: Xây dựng công trình
c Giai đoạn kết thúc dự án
- Bước 1: Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán
- Bước 2: Bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng
Trang 31d Phân cấp thực hiện
+ Chủ đầu tư: Sở văn hóa thể thao và Du lịch Vĩnh phúc
- Thành lập và giao nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án để giúp Chủ đầu
tư quản lý, thực hiện dự án Thành lập tổ chuyên gia thẩm định hồ sơ mời thầu, yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
- Trình người quyết định đầu tư phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình
- Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán công tác khảo sát thiết kế giai đoạn thực hiện đầu tư
- Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình
- Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét phê duyệt
- Trình người quyết định đầu tư xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán, điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có)
- Kiểm tra đôn đốc Ban quản lý dự án thực hiện các quy định về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định
+ Ban quản lý dự án: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Khánh An
Trang 32- Lập và trình chủ đầu tư “ Sở văn hóa thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc” phê duyệt kế hoạch đấu thầu, quản lý thực hiện kế hoạch đấu thầu một cách khoa học, đúng theo quy định của pháp luật, quy định của chủ đầu tư và phù hợp với thực tế triển khai đối với các nhiệm vụ, công việc, gói thầu thuộc phạm vi dự án;
- Chủ trì chuẩn bị hồ sơ mời thầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu và thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt theo quy định;
- Ban QLDA có trách nhiệm lập tiến độ, kế hoạch thực hiện đàu tư phù hợp với các mục tiêu của dự án và của Chủ đầu tư, trình Chủ đầu tư phê duyệt
và tổ chức triển khai thực hiện tiến độ, kế hoạch đã được phê duyệt;
- Kiểm soát, tổ chức kiểm tra, thẩm định về mặt kỹ thuật, chuẩn bị hồ
sơ và trình Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt các tài liệu phục vụ đầu tư dự án như: Hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các công trình, hạng mục công trình của dự án theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức (hoặc lựa chọn nhà tư vấn) lập nhiệm vụ thiết kế, nhiệm vụ khảo sát các công trình, hạng mục công trình của dự án trình Chủ đầu tư phê duyệt;
- Là đầu mối chuẩn bị các hợp đồng tư vấn, xây lắp, khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị trong dự án trình công ty ký kết với các đối tác Đối với các hợp đồng Chủ đầu tư ủy quyền cho Ban QLDA ký thì phải được chủ đầu tư phê duyệt nội dung hợp đồng trước khi ký kết, thực hiện hợp đồng và phải lưu tại các phòng, ban, bộ phận có liên quan theo quy định của Chủ đầu tư;
+ Quản lý quá trình thực hiện đầu tư dự án
- Quản lý toàn bộ việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được người có thẩm quyền ký kết với nhà thầu Theo dõi, giám sát, đánh giá
Trang 33kết quả hoạt động của nhà thầu Kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo thẩm quyền;
- Chủ trì công tác nghiệm thu chất lượng công trình, xác nhận về khối lượng, giá trị và ký biên bản nghiệm thu từng bộ phận hoặc hạng mục công trình làm cơ sở thanh quyết toán Căn cứ vào khối lượng, giá trị thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết báo cáo định kỳ về Chủ đầu tư để tổng hợp theo dõi thực hiện kế hoạch hàng tháng;
- Thay mặt công ty tổ chức công tác nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định hiện hành
- Kiểm tra hồ sơ hoàn công của các đơn vị thi công công trình và các tài liệu khác có liên quan Lưu trữ và chuyển giao hồ sơ cho cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật;
- Lập hồ sơ thanh quyết toán từng phần, từng hạng mục và toàn bộ công trình theo đúng các quy định hiện hành;
- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng tháng, quý, năm trình Chủ đầu
tư, quản lý kinh phí của dự án theo tổng dự toán được duyệt theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước, khi tổng dự toán hoặc dự toán các hạng mục có phát sinh, Ban QLDA phải báo cáo trình Chủ đầu tư xử lý trước khi thực hiện;
- Lập phương án sử dụng vốn hàng tháng, quý, năm trình công ty phê duyệt để thực hiện đáp ứng được yêu cầu đầu tư của dự án theo đúng tiến độ,
kế hoạch; Xác định giá trị hoàn thành của các nhà thầu, các khoản phải thanh toán khác để trình công ty phê duyệt làm căn cứ thanh toán cho nhà thầu;
Trang 34- Giải quyết các sự cố trong quá trình xây dựng, sử dụng và bảo hành công trình;
- Tổ chức nhân sự thực hiện công tác quản lý kế hoạch, tiến độ, quản lýchất lượng, quản lý chi phí, quản lý an toàn lao động, an ninh và vệ sinh môi trường theo đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các cán bộ chuyên trách
+ Các nội dung khác
- Tổ chức quản lý, khai thác và vận hành dây chuyền sản xuất đá tại dự
án đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Quản lý chi phí tại Ban QLDA theo đúng quy định của pháp luật và Chủ đầu tư;
- Xây dựng các quy chế về quản lý dự án đầu tư, xây dựng dự án trình công ty phê duyệt theo phân công, phân cấp, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, quản lý, giám sát các nhà đầu tư thứ cấp và các nhà thầu tuân thủ thực hiện các quy chế này;
- Tạo dựng, duy trì, phát triển các mối quan hệ với các cơ quan liên quan của địa phương trong quá trình triển khai nhiệm vụ và thực hiện các thủ tục đầu tư, thủ tục pháp lý cần thiết khác trong phạm vi nhiệm vụ được Chủ đầu tư giao
- Chủ động đề xuất các biện pháp, các cải tiến, các quy định để thực hiện tốt, đúng pháp luật, đúng các quy định của Chủ đầu tư, các nhiệm vụ được giao và tham gia, phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện các công việc chung của của dự án
- Tổ chức quản lý nhân sự trong Ban QLDA đảm bảo hoạt động đúng luật và đúng quy định của Chủđầu tư;
Trang 35- Lưu trữ, bảo mật các tài liệu trong phạm vi các công việc do Ban QLDA quản lý một cách hệ thống, khoa học, đầy đủ, an toàn và đúng theo quy định của nhà nước, của công ty và cung cấp kịp thời phục vụ công tác điều hành, quản lý;
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) [15]
1.3.1 Thực trạng công tác quản tiến độ của dự án
a Căn cứ, thủ tục pháp lý của dự án
- Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500, Khu liên hợp thể thao và Trung tâm đào tạo vận động viên tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3774, do Công ty Nikken Sekkei là đơn vị tư vấn
- Công tác thiết kế kỹ thuật: Đã hoàn thành việc lập, thẩm định và phê duyệt phương án báo cáo nghiên cứu khả thi tại: Quyết định 1543/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 05/06/2014 về việc Phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
- Công tác lập Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: đã hoàn thành việc lập, phê duyệt TKBVTC và dự toán toàn bộ dự án tại: Quyết định 1066/QĐ-
CT của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 28/03/2016 về việc Phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
Trang 36b Tổ chức và tiến độ thực hiện dự án
-Tên gói thầu: Gói thầu Xây lắp + Thiết bị
- Thuộc Dự án: Khu đào tạo vận động viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2)
- Địa điểm xây dựng: Xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Chủ đầu tư: Sở Văn hóa thể thao & Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc
- Đơn vị Tư vấn quản lý Dự án: Công ty CP đầu tư xây dựng Khánh An
- Đơn vị Tư vấn giám sát: Trung tâm GS & KĐCL XD Vĩnh Phúc
- Đơn vị thi công: Công ty Quảng Lợi
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 360 ngày
- Ngày khởi công: 30/6/2016
- Giá trị thực hiện hợp đồng:129.928.384.000 đồng
Tiến độ thực hiện dự án cho đến 30/06/2018
* Nhà luyện tập thể thao 01 tầng: Đã hoàn thiện đầy chủ nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng
* Nhà ký túc xá số học viên số 1: Đã hoàn thiện được 90% còn một số việc như ốp đá ngoài nhà và rãnh xung quanh nhà
* Nhà ký túc xá số học viên số 2: Đã hoàn thiện được 90% còn một số việc như ốp đá ngoài nhà và rãnh xung quanh nhà
* Bể bơi ngoài trời + nhà phụ trợ: Thực tế chưa làm được do công tác vướng đá cứng
Trang 37* Sân vườn nội khu: Phần hạ tầng, sân vườn chưa thi công được do mặt bằng vướng đá cứng mà chưa có phương án nổ mìn
* Hàng rào: Đã thi công được 50%, do phải điều chỉnh thiết kế
* Giao thông nội bộ: Đã thi công được 30% do mặt bằng thi công vướng đá cứng mà chưa có phương án nổ mìn Đang đợi điều chỉnh thiết kế
* Cấp nước ngoài nhà: Đã thi công được 30% do mặt bằng thi công vướng đá cứng mà chưa có phương án nổ mìn Đang đợi điều chỉnh thiết kế
* Thoát nước mưa: Đã thi công được 30% do mặt bằng thi công vướng
đá cứng mà chưa có phương án nổ mìn Đang đợi điều chỉnh thiết kế
.* Thoát nước thải: Đã thi công được 30% do mặt bằng thi công vướng
đá cứng mà chưa có phương án nổ mìn Đang đợi điều chỉnh thiết kế
* Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà: Đã thi công được 30% do mặt bằng thi công vướng đá cứng mà chưa có phương án nổ mìn Đang đợi điều chỉnh thiết kế
* Nhà bảo vệ: Đã hoàn thiện được 95% còn phần sơn và cấp điện
* Cổng chính ra vào: Đã hoàn thiện được 95% còn phần sơn và cấp điện
* Sân luyện tập thể thao ngoài trời (sân tennis): Thực tế chưa làm được
do công tác vướng đá cứng
* Hệ thống Phòng cháy - chữa cháy ngoài nhà: Thực tế chưa làm được
do công tác vướng đá cứng
Trang 381.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của dự án [15]
- Vật liệu mua về đến công trình đều phải được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành Các kết quả thí nghiệm được trình kỹ sư tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát của Chủ đầu tư, khi được sự đồng ý mới đưa vào sử dụng Trong quá trình thi công, Ban QLDA kiểm tra tra đột xuất nhiều lần, hầu hết các lần vật liệu đều đạt tiêu chuẩn, chỉ có hai lần không đạt đã yêu cầu nhà thầu chở bỏ vật liệu cũ và nhập vật liệu mới
- Công tác thi công bê tông, bê tông nhựa đều được lấy mẫu thí nghiệm
để kiểm tra Công tác lấy mẫu theo từng ca sản xuất, trên các mẫu ghi rõ hạng mục, số liệu mẫu, ngày tháng năm và ký tên giám sát viên trên mẫu Bảo quản mẫu đúng quy định
- Ban QLDA cùng với TVGS tiến hành xem xét quá trình triển khai thi công theo kế hoạch Hàng tuần, Ban QLDA đều yêu cầu tất cả các bên tiến hành họp để đánh giá những nội dung, khối lượng và chất lượng những phần việc đã làm được trong tuần và nêu lên kế hoạch của tuần tiếp theo để đảm bảo nhà thầu đang thực hiện kế hoạch và đảm bảo chất lượng tương ứng
- Nhà thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong chỉ dẫn kỹ thuật, Hồ sơ mời thầu và các tài liệu khác có liên quan
- Nhà thầu đã cử cán bộ – kỹ sư, công nhân đúng chuyên ngành, có trình độ chuyên môn tốt để thi công công trình
- Đơn vị Giám sát đã cử cán bộ chuyên trách thường xuyên giám sát chất lượng công trình
Trang 39- Hằng ngày đơn vị thi công đã có nhật ký thi công để ghi chép các công việc đã thực hiện và những ý kiến của kỹ sư giám sát Công tác này đơn
vị thi công đã tuân thủ đầy đủ thông qua các đợt kiểm tra của Ban QLDA và Chủ đầu tư
- Các bên đã phối hợp thường xuyên với kỹ sư giám sát và chủ nhiệm
đồ án thiết kế để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, phải tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi chuyển giai đoạn thi công Thực hiện công tác giao ban thường kỳ tại công trường
- Các bên liên quan đã tổ chức tại hiện trường bộ phận thí nghiệm để kiểm tra đánh giá chất lượng thi công kịp thời chính xác Tất cả các vật liệu đưa vào thi công đều có chứng chỉ của nơi sản xuất và được cơ quan có thẩm quyền công nhận là sản phẩm thương mại đạt yêu cầu chất lượng và kỹ thuật xây dựng
- Các vật liệu như : xi măng – sắt thép – cát – đá, trước khi đưa vào
sử dụng phải được thí nghiệm kiểm tra chỉ tiêu cơ lý, hóa tại phòng thí nghiệm chuyên ngành và đã được cấp chứng chỉ hợp lệ
- Bê tông đều thí nghiệm cấp phối, lấy mẫu kiểm tra và thử độ sụt trong quá trình thi công, đảm bảo thi công đúng mác thiết kế
- Thiết bị thi công của nhà thầu theo đúng hồ sơ được duyệt, các máy móc thiết bị mang đến công trường có đầy đủ các chứng chỉ kiểm định an toàn còn hiệu lực
- Biện pháp thi công: TVGS kiểm tra, đánh giá các nội dung đảm bảo chất lượng tiến độ; hệ thống quản lý chất lượng; an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; phương án phối hợp giữ các nhà thầu và các nội dung liên quan
Trang 401.3.3 Tồn tại và nguyên nhân sai sót trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu đào tạo vận động viên TDTT tỉnh Vĩnh Phúc (Giai đoạn 2) [15]
a Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý tiến độ
+ Tồn tại:
Đã sau 3 năm triển khai, tiến độ của dự án vẫn dừng ở mức khiêm tốn, mục
sở thị tại dự án cho thấy, chỉ một số tòa nhà được xây dựng lên, vật liệu ngổn ngang như một đại công trường tại những tòa nhà đã được xây dựng
- Hầu hết các hạng mục công trình đang triển khai thi công đều bị chậm tiến độ thi công so với hợp đồng
- Rất nhiều hạng mục trong dự án Khu liên hiệp thể thao vẫn đang nằm
“trên giấy” trong khi một Dự án Khu đào tạo vận động viên thể dục thể thao tỉnh được tỉnh “ưu tiên” thi công trước lại đang bộc lộ những bất cập
+ Nguyên nhân:
- Đơn vị tư vấn thiết kế công trình ở khá xa dự án nên việc phối hợp
giữa các bên khi có vấn đề phát sinh trên công trình có sự sai khác so với thiết
kế thường mất khá nhiều thời gian để xử lý, gây chậm trễ không nhỏ cho tiến
độ thi công các công trình
- Do địa hình phức tạp đồi núi, khi làm mặt bằng vướng vào đá tảng nên phát sinh thêm công tác nổ mình phá đá Việc thiết kế phê duyệt công tác
nổ mìn phá đá mất nhiều thời gian
- Việc tái định cư và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chậm trễ, chữa triệt để nên dẫn đến tiến độ thực hiện của dự án bị chậm