TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- NGUYỄN TIẾN DŨNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU 319 TẠI DỰ ÁN BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
NGUYỄN TIẾN DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU 319 TẠI DỰ ÁN BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
NGUYỄN TIẾN DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU 319
TẠI DỰ ÁN BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2019
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
NGUYỄN TIẾN DŨNG KHÓA: 2017-2019
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU 319
TẠI DỰ ÁN BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số : 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD & CN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ ĐÌNH ĐỨC
Hà Nội - 2019
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
NGUYỄN TIẾN DŨNG KHÓA: 2017-2019
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU 319
TẠI DỰ ÁN BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số : 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD & CN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ ĐÌNH ĐỨC
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2019
Trang 6học Kiến trúc Hà Nội, Khoa sau đại học, các thầy cô giáo trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức và các phương pháp để tôi có thể áp dụng trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong luận văn của mình
Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS ĐỖ ĐÌNH ĐỨC người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đưa ra nhiều ý kiến quý báu, cũng như tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tác giả xin trân trọng cảm ơn Cơ quan, gia đình và đồng nghiệp đã giúp đỡ, chỉ dẫn và chia sẻ tận tình trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của tác giả tại lớp CH17X2
Dù bản thân học viên đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực hiện đề tài không nhiều và trình độ của tác giả có hạn, mặt khác vấn đề nghiên cứu rộng
và phức tạp nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của quý thầy cô cũng như quý đồng nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ……tháng ……năm 2019
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 7Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu trong Luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 8MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài……… ……… 1
* Mục đích nghiên cứu……… ……….… 1
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… ….2
* Phương pháp nghiên cứu……… ……….… 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… ………… 2
* Cấu trúc luận văn……… ……… 2
NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU 1.1 Một số nét chính về dự án Đầu tư xây dựng Bệnh viện Quân Y 103/ Học viện Quân Y………4
1.1.1 Các thông tin cơ bản về dự án……… 4
1.1.2 Đặc điểm vị trí khu đất……… ……… 4
1.1.3 Quy mô dự án và cấp công trình…….……… ……… 6
1.1.4 Một số giải pháp kỹ thuật áp dụng cho dự án……… 9
1.1.5 Số bước thiết kế - cấp phê duyệt; Thực hiện thiết kế theo ba bước ………12
Trang 91.1.6 Tổng mức đầu tư của dự án: ……… ……… ……12
1.2 Một số nét chính về nhà thầu thi công Tổng công ty 319 – Bộ quốc
1.3.1 Mô hình quản lý thi công xây dựng của nhà thầu……… 19
1.3.2 Thực trạng quản lý thi công xây dựng của nhà thầu……… 24
1.4 Đánh giá công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu tại Bệnh viện
Quân Y 103……… ……36
1.4.1 Những kết quả đã đạt được………36
1.4.2 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân……….37
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU…….….40
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý thi công xây dựng của nhà thầu………40
2.1.1 Khái niệm về quản lý thi công xây dựng của nhà thầu……… 40
2.1.2 Khái niệm về quản lý tổng mặt bằng thi công của nhà thầu …….…………40
2.1.3 Khái niệm về quản lý chất lượng thi công của nhà thầu ……….…… 44
2.1.4 Quản lý nguồn tài nguyên của nhà thầu ……….… ….48
2.1.5 Quản lý tiến độ thi công nhà thầu……… ….50
2.1.6 Quản lý các công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường của nhà thầu 52
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý thi công xây dựng của nhà thầu……… 54
Trang 102.2.1 Văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành do Quốc hội, Chính phủ và các Bộ
chuyên ngành ban hành……… 54 2.2.2 Văn bản, quy phạm pháp luật hiện hành do Thành phố Hà Nội ban hành 62 2.2.3 Văn bản, quy phạm pháp luật có liên quan đến dự án Bệnh viện Quân Y 64
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG HIỆN NAY………65 3.1 Mục tiêu quản lý thi công xây dựng của nhà thầu tại dự án Bệnh viện
Quân Y 103……… 65
3.1.1 Quan điểm……… 65 3.1.2 Mục tiêu ……….……….… 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập và quản lý tổng mặt bằng thi công xây
dựng của nhà thầu ……… ……… …67
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập tổng mặt bằng thi công ……….67 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát tổng mặt bằng thi
3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn tài nguyên trong quá trình thi công của nhà thầu……….……… 83
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực thi công của nhà thầu… ….83
Trang 113.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý máy móc, thiết bị thi công.….……… 83
3.4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật tư thi công………….……… 84
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công của nhà thầu… 84
3.5.1 Giải pháp hoàn thiện sơ đồ kiểm soát tiến độ……… 85
3.5.2 Phân tích nội dung và trách nhiệm các bộ phận trong sơ đồ kiểm soát tiến độ……… 87
3.6 Giải pháp hoàn thiện quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường của nhà thầu………89
3.6.1 Huấn luyện an toàn lao động + hướng dẫn sử dụng sổ tay theo dõi sức khỏe, an toàn, môi trường……… 89
3.6.2 Đánh giá rủi ro……… 90
3.6.3 Giám sát an toàn sức khỏe môi trường………94
3.6.4 Giải pháp chống bụi và chống ồn cho công trình……… 96
3.6.5 Các quy định về ứng phó tình huống nguy hiểm, khẩn cấp……… 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận……… ……… 100
Kiến nghị………101 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 13UBND Uỷ ban nhân dân
TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công
ATLĐ&VSMT An toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
Trang
Hình 1.2 Tương quan vị trí với khu vực trung tâm thành phố Hà Nội 5
Hình 1.3 Vị trí khu đất xây dựng công trình và phạm vi nghiên cứu
tổng mặt bằng
Hình 1.13 Trình tự lập tổng mặt bằng thi công 25
Hình 1.14 Quy trình quản lý, kiểm soát tổng mặt bằng thi công 26
Hình 1.15 Quy trình quản lý chất lượng vật tư đầu vào 28
Trang 15Hình 1.16 Quy trình quản lý chất lượng thi công 29
Hình 1.17 Quy trình quản lý tiến độ thi công 33
Hình 3.2
Phá dỡ 1 góc nhà trung tâm khử độc để mở tuyên đường mới đáp ứng mặt bằng giao thông riêng biệt cho Bệnh viện
66
Hình 3.3 Bố trí thi công giai đoạn phần thân 67
Hình 3.6 Bố trí bãi tập kết cốt thép và cốp pha 70
Hình 3.10 Các bước lập kế hoạch chất lượng 74
Hình 3.12 Sơ đồ nghiệm thu triển khai thi công 77 Hình 3.13 Trình tự các bước hoàn thiện tổng thể 1 phòng 79
Hình 3.14 Check list ITP nghiệm thu công tác trát trong 80
Hình 3.15 Check list ITP nghiệm thu công tác ốp lát 81
Trang 16Hình 3.16 Trình tự các bước kiểm soát tiến độ thi công 85
Hình 3.18 Trình tự các bước đánh giá rủi ro 90
Hình 3.19 Trình tự các bước giám sát an toàn sức khỏe 93
Hình 3.20 Trình tự các bước ứng phó tình huống tai nạn 98
Trang 17Bảng 3.2 Phân cấp trách nhiệm trong công tác lập và kiểm soát tiến
độ thi công
Bảng 3.5 Nội dung và trách nhiệm các bộ phận trong sơ đồ nhận
diện mối nguy cơ và đánh giá rủi ro
91
Bảng 3.6 Nội dung và trách nhiệm các bộ phận trong việc giám sát
an toàn sức khỏe
94
Bảng 3.7 Nội dung và trách nhiệm của các bộ phận trong việc ứng
phó các tình huống khẩn cấp
96
Trang 18MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với nền kinh tế cả nước trên đà phát triển mạnh và hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngành Xây dựng đã có những bước tiến đáng kể theo hướng hiện đại trong các lĩnh vực xây dựng công trình, vật liệu xây dựng, kiến trúc và quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị và trình độ tổ chức thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng của nhà thầu là công tác quản lý về tất cả các vấn
đề có liên quan trong quá trình triển khai xây dựng của nhà thầu từ giai đoạn tìm hiểu thông tin dự án, chào thầu đến giai đoạn quyết toán bàn giao công trình đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công; chất lượng công trình; an toàn lao động; vệ sinh môi trường và chi phí xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng của nhà thầu là yếu tố quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà thầu
Trong những năm vừa qua công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu đã
có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề tồn tại như: Quản lý mặt bằng thi công chưa tốt, quản lý chất lượng và tiến độ còn những hạn chế, quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường còn nhiều vấn đề tồn tại Điều đó đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình thi công công trình
Là cán bộ trực tiếp chỉ đạo thi công tại công trường, với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý của nhà thầu cho các vấn đề nêu trên, tác giả lựa
chọn đề tài nghiên cứu là “Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu 319 tại dự án Bệnh viện Quân y 103 ” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu tại công trường, nghiên cứu cơ sở khoa học và pháp lý nhằm đề xuất giải pháp hoàn
Trang 19thiện công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu 319 tại dự án Bệnh viện Quân y 103
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý thi công xâu dựng của nhà thầu
- Phạm vi nghiên cứu
Tại dự án Bệnh viện Quân y 103 thời gian từ năm 2016 đến nay do đơn vị Tổng công ty 319 – Bộ quốc phòng trực tiếp thi công
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu
Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần sau đây:
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1: Thực trạng về công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu
Trang 20CHƯƠNG 2: Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn về công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu
CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu xây dựng hiện nay
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 21CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU
1.1 Một số nét chính về dự án Đầu tư xây dựng Bệnh viện Quân Y 103/ Học
viện Quân Y [18]:
1.1.1 Các thông tin cơ bản về dự án:
a Tên dự án: Đầu tư xây dựng Bệnh viện Quân y 103 / Học viện Quân y
b Chủ đầu tư: Học viện Quân y
c Tư vấn thiết kế: Liên danh nhà thầu tư vấn thiết kế Mediconsult Sbd.Bhd - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam (VNCC)
1.1.2 Đặc điểm vị trí khu đất:
Khu vực xây dựng Bệnh viện nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội ~10km, liền kề với Viện bỏng Quốc Gia, tiếp giáp với trục chính đường Phùng Hưng
và các trục giao thông nội bộ khu đô thị Văn Quán
Hình 1.1 Phối cảnh Bệnh viện Quân y 103
Trang 22Hình 1.2 Tương quan vị trí với khu vực trung tâm thành phố Hà Nội
Công trình tòa nhà trung tâm Bệnh viện Quân Y 103/HVQY (GDD) nằm trong khuôn viên Bệnh viện Quân Y 103, tại số 261 đường Phùng Hưng, phường Phúc La, quận Hà Đông, Hà Nội trên ô quy hoạch QH.3-02/03 với tổng diện tích mặt bằng 7,1ha và đã được Bộ Quốc Phòng phê duyệt năm
2013
- Hướng Tây Nam giáp cổng chính của Bệnh viện, là hướng tiếp cận với đường Phùng Hưng
- Hướng Đông Nam giáp nhà Điều hành, khoa Dược
- Hướng Đông Bắc giáp Khoa Tâm thần, Khoa truyền nhiễm
- Hướng Tây Bắc giáp Quảng trường, trung tâm Ung bướu
Diện tích: Tổng diện tích khu đất là 7,1 ha, diện tích lô đất xây dựng khoảng 21.300 m2 (khoảng 30% tổng diện tích khu đất)
Lối vào: Lối vào chính ở phía Tây Nam khu đất (Đường Phùng Hưng)
Trang 23
Hình 1.3 Vị trí khu đất xây dựng công trình và phạm vi nghiên cứu tổng mặt bằng
1.1.3 Quy mô dự án và cấp công trình:
* Quy mô về giường bệnh:
Xây dựng tòa nhà trung tâm Bệnh viện Quân Y 103/ HVQY 1.040 giường
Bảng 1.1 Dự kiến quy mô của các Khoa/Phòng trong phạm vi công trình như sau:
Trang 24STT Các khoa Lâm Sàng SL giường
10 Phòng mổ (B5)
16 Khoa máu, độc xạ và Bệnh nghề nghiệp (A7) 40
22 Khoa Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng 20
25 Khoa khám bệnh
Trang 25STT Các khoa Lâm Sàng SL giường
26 Khoa cấp cứu lưu
27 Khoa khám bệnh theo yêu cầu
28 Khoa Chẩn đoán hình ảnh
29 Khoa Chẩn đoán chức năng
30 Khoa răng miệng
31 Khoa chống nhiễm khuẩn
33 Khoa Sinh hoá
34 Khoa Vi sinh vật
35 Khoa Dược
* Quy mô về diện tích:
Trang 261.1.4 Một số giải pháp kỹ thuật áp dụng cho dự án:
* Giải pháp về tầm nhìn và cảnh quan xunh quanh:
Công trình có 4 hướng nhìn chính Hướng thứ nhất nhìn thẳng sang Học viện Quân
Y, hướng thứ 2 và thứ 3 nhìn sang khu đô thị văn Quán, hướng thứ 4 nhìn sang bên viên bỏng Lê Hữu Trác
Từ bên ngoài khu đất nhìn vào, trục đường Phùng Hưng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có thể coi là trục quan sát chính
Trang 27Đặc biệt chú ý về cảnh quan phía giáp với đường Phùng Hưng, do gần với trục đường chính nên bị ô nhiễm về không khí và tiếng ồn, nên khi thiết kế nhất thiết phải bố trí khoảng lùi đủ và có bố trí các lớp cây bụi, cây cao, cây bóng mát vừa để ngăn tầm nhìn, kết hợp với vật liệu cách âm bao che bên ngoài công trình giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn;
Hình 1.4 Tầm nhìn và cảnh quan xung quanh
* Giải pháp về kiến trúc:
- Giải pháp vi khí hậu – nghiên cứu về hướng gió:
Trang 28Hình 1.5 Hướng gió chính
- Giải pháp kết cấu: Sử dụng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Trong đó phần ngầm sử dụng tường tầng hầm – tường barette, móng cọc khoan nhồi bê tông cốt
thép; cột, dầm, sàn bê tông cốt thép chịu lực, tường gạch bao che và vách ngăn
- Cấp nước: Cấp từ nguồn cấp nước sạch của khu vực Phương thức cấp nước, quy cách thiết bị và vật liệu, Tuân thủ các quy định về cấp thoát nước và phù hợp cấp
- Hệ thống chống sét: Phương pháp chống sét kiểu tia tiên đạo
- Các hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh; hệ thống mạng Lan; tổng đài điện thoại; hệ thống gọi y tá… đồng bộ
Trang 291.1.5 Số bước thiết kế - cấp phê duyệt; Thực hiện thiết kế theo ba bước:
- Bước 1: Thiết kế cơ sở (Bộ Quốc phòng phê duyệt)
- Bước 2: Thiết kế kỹ thuật (Chủ đầu tư phê duyệt)
- Bước 3: Thiết kế bản vẽ thi công (Chủ đầu tư phê duyệt)
1.1.6 Tổng mức đầu tư của dự án: 2.568.642.949.000 VNĐ
Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thời gian triển khai từ năm 2014 đến 2020
1.2 Một số nét chính về nhà thầu thi công Tổng công ty 319 – Bộ quốc phòng
[17]:
1.2.1 Thông tin chung về công ty:
Tên Công ty:
Ngày 26/06/1980 của Bộ Chính trị về Quân đội thực hiện nhiệm vụ xây dựng kinh tế, ngày 27/09/1980, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 579/QĐ-QP chuyển nhiệm vụ của Sư đoàn 319 từ lực lượng cơ động, huấn luyện quân sự sang nhiệm vụ xây dựng kinh tế, đổi tên thành Công ty xây dựng 319 với các chức năng
Trang 30thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghiệp phục vụ Quốc phòng và dân dụng
Ngày 04/03/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 606/QĐ-BQP chuyển Công ty xây dựng 319 thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
319 hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con; với 25 ngành nghề sản xuất, kinh doanh, quy mô hoạt động trên toàn quốc và mở rộng địa bàn sang các nước khu vực Đông Nam Á, Công ty TNHH MTV 319 ngày càng khẳng định được
uy tín, vị thế và thương hiệu của mình
Thực hiện Công văn số 1455/TTg-ĐMDN, ngày 19/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng công ty hoạt động theo hình thức Công ty mẹ
- Công ty con trên cơ sở tổ chức lại các Công ty TNHH một thành viên thuộc Bộ Quốc phòng
Ngày 23/08/2011, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số BQP thành lập Tổng công ty 319, hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH MTV 319; tiếp đó ngày 10/12/2011 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký quyết định số 4798/QĐ-BQP hợp nhất 7 đơn vị: Xí nghiệp 7, Xí nghiệp 19, Xí nghiệp 359, Xí nghiệp 487, Xí nghiệp Vạn Chánh, Xí nghiệp TK 21, Công ty Sông Hồng thuộc Tổng công ty 319 thành Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải trực thuộc Tổng công ty 319
3037/QĐ-Bộ trưởng 3037/QĐ-Bộ Quốc phòng ký quyết định 4799/QĐ-BQP điều chuyển Tổng công ty 319 về trực thuộc Bộ Quốc phòng, Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải trực thuộc Quân khu 3; Quân ủy Trung ương ra quyết định số 561-QĐ/QUTW ngày 26/12/2011 điều chuyển Đảng bộ Tổng công ty 319 về trực thuộc Quân ủy Trung ương
b Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 31Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức quản lý TỔNG CÔNG TY 319.
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN PHÍA NAM
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
BAN ĐIỀU HÀNH
PHÒNG Đấu thầu & QLDA
PHÒNG
Kế hoạch-Kĩ thuật*
PHÒNG Tài chính-Kế toán
PHÒNG
Tổ chức-Hành chính
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH BOM
MÌN
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH THIẾT BỊ- ĐẦU TƯ
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ ATLĐ
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH THI
CÔNG
Trang 32+Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
* Nhiệm vụ chủ yếu của công ty
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đạt chất lượng cao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
+ Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, giải quyết việc làm và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách của Nhà nước
+ Bảo vệ tài sản của công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ chính sách của nhà nước quy định
d Năng lực xe máy, thiết bị , công nghệ của thiết bị:
Máy móc thiết bị là một trong 3 yếu tố cấu thành nên tư liệu sản xuất Nó là một trong yếu tố khá quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công Với vai trò quan trọng như vậy máy móc, thiết bị luôn được các Công ty quan tâm Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay yêu cầu chất lượng ngày càng cao, thời gian càng rút ngắn thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất (đặc biệt là máy móc) là vô cùng cần thiết
e Năng lực về nhân sự :
Trang 33Tổng công ty 319 có tổng số 3998 cán bộ và công nhân Ngoài ra do đặc điểm sản xuất của các Công ty xây dựng nói chung là theo thời vụ, các công trình đòi hỏi
số lượng công nhân theo từng giai đoạn công việc, khi nhu cầu sử dụng lao động tăng lên, Công ty có sử dụng lao động thuê ngoài Lực lượng lao động thuê ngoài được Công ty tổ chức lớp học đào tạo ngắn hạn để đáp ứng yêu cầu tiến độ, chất lượng công trình
Đội ngũ công nhân lành nghề là lực lượng chính trực tiếp xử dụng máy móc thiết bị, thi công công trình dưới sự chỉ đạo sát sao của các cán bộ quản lý nghiệp
Trang 34Hình 1.8 Bệnh viện trung ương quân đội 108
Hình 1.9 Trụ sở tổng công ty 319
Trang 35Hình 1.10 Khu nhà ở Bồ đề
Hình 1.11 Khu nhà ở Bồ đề
Trang 361.3 Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng của nhà thầu tại dự án
Bệnh viện Quân Y 103:
1.3.1 Mô hình quản lý thi công xây dựng của nhà thầu
Hình 1.12 Sơ đồ tổ chức hiện tại của nhà thầu tại dự án Bệnh viện Quân y 103
- Nhà thầu lựa chọn mô hình dạng Ban điều hành để quản lý thi công xây dựng công trình
- Nhiệm vụ của các bộ phận trong sơ đồ ban điều hành:
a Chỉ huy trưởng công trường:
- Là người được Ban Giám đốc Công ty giao trách nhiệm toàn diện tại hiện trường
- Tổ chức điều hành sản xuất và thực hiện đầy đủ các quy định của Công ty về quản
lý kỹ thuật, tiến độ, chất lượng công trình Đảm bảo tài chính, vật tư, xe máy thiết
bị, an ninh trật tự, an toàn lao động trên công trường
Trang 37- Thay mặt Công ty giao dịch với các bộ phận chuyên môn của Ban quản lý dự án
và các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan Chỉ đạo lập hồ sơ hoàn công và thanh quyết toán công trình
b Chỉ huy phó công trường:
- Thay mặt chỉ huy trưởng công trường (khi Chỉ huy trưởng vắng mặt) Phụ trách chỉ đạo toàn bộ công tác thi công trên hiện trường đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế, tiến độ thi công đề ra Phối hợp Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế
và Chủ đầu tư đề xuất các phương án kỹ thuật để đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng, kỹ thuật
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công trường thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty
- Quản lý tài chính, đảm bảo kinh phí kịp thời phục vụ thi công, kết hợp với bộ phận vật tư để cung cấp vật tư, vật liệu đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng cho thi công công trình Bảo đảm chế độ lương cho cán bộ công nhân viên trên công trường
- Quản lý hoá đơn chứng từ về tài chính đảm bảo việc sản xuất kinh doanh đúng pháp luật
e Bộ phận kế hoạch kỹ thuật phụ trách thanh quyết toán, quản lý chất lượng và kỹ thuật:
Trang 38- Liên hệ với cán bộ làm thanh toán của đơn vị Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, nhanh chóng thống nhất các loại biên bản mẫu (có mẫu duyệt) bao gồm: Biên bản nghiệm thu, mẫu nhật ký, lấy mẫu vật tư, thí nghiệm… (thống nhất mẫu bằng cách ký xác nhận vào mẫu biên bản)
- Kết hợp với cán bộ kỹ thuật hiện trường để nắm giữ các phát sinh mới trong quá trình thi công tạo điều kiện chủ động trong công tác thanh quyết toán Lưu trữ bản
vẽ đã phê duyệt dùng thi công (bản gốc) và bản vẽ thay đổi thiết kế được phê duyệt (bản gốc) trong quá trình thi công
- Phối hợp với kỹ thuật thi công tại công trường để lập các bản vẽ triển khai biện pháp thi công, tiến độ thi công trình Chủ đầu tư
- Đưa ra biện pháp thi công cụ thể cho từng công tác Với các công tác và hạng mục khó yêu cầu bàn bạc với chỉ huy trưởng
f Bộ phận kỹ thuật hiện trường:
- Lập kế hoạch vật tư cho từng giai đoạn để chủ động và tránh lãng phí trong thi công Liên lạc với các BP cung cấp vật tư để nắm được tình hình một cách chủ động
- Có nhiệm vụ chính trong công tác kỹ thuật thi công công trình, hướng dẫn chỉ đạo các công việc xây lắp hàng ngày của các tổ thợ trên công trường kiểm tra giám sát
về chất lượng vật liệu đầu vào cũng như sản phẩm xây lắp tạo ra hàng ngày Để thi công đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình
- Kịp thời phát hiện những sai phạm trong quá trình thi công để ngăn chặn xử lý, phòng ngừa những sản phẩm, hạng mục công trình kém chất lượng khi nó chưa xảy
ra hoặc còn ở mức độ nhẹ
- Phối hợp cùng tổ trắc địa để định vị công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa một cách chính xác
Trang 39- Hàng ngày tổng hợp sơ bộ khối lượng thực hiện, những vướng mắc trong quá trình thi công công việc, định hướng các công việc dự kiến thi công ngày hôm sau báo cáo Chỉ huy trưởng để biết và đưa ra phương án bàn bạc giải quyết cụ thể
g Bộ phận an toàn vệ sinh môi trường:
- Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ trong cơ sở lao động;
- Tổ chức huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động;
- Kiểm tra, giám sát an toàn cho mọi công việc diễn ra ngoài công trường
- Có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở và sử phạt tất cả những người không tuân thủ các biện pháp an toàn khi thi công trên công trường
h Bộ phận vật tư – thiết bị:
- Nhận thông tin từ Chỉ huy trưởng, có kế hoạch cung ứng vật tư đồng bộ, đúng chủng loại, đúng chất lượng và kịp thời để công trường thi công liên tục, bảo quản vật tư kho tàng, tài sản đơn vị
- Chịu trách nhiệm tập hợp lấy báo giá, chứng nhận chất lượng (CO, CQ ) của các loại vật liệu liên quan
- Trên cơ sở kế hoạch, tiến độ đó được thống nhất Bộ phận này có nhiệm vụ tìm kiếm các đối tác, khách hàng có năng lực, có kinh nghiệm để cung ứng vật tư cho công trình được kịp thời
- Thường xuyên kiểm tra vật liệu đầu vào đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và khối lượng
- Tổ chức bảo quản, sử dụng vật tư tại công trường sao cho hiệu quả và tiết kiệm, tránh gây lãng phí làm ảnh hưởng đến hiệu quả công trình
- Kiểm tra sổ xuất nhập kho định kỳ 1 tuần/ lần
i Bộ phận trắc địa:
Trang 40- Xem bản vẽ để đưa ra phương án tối ưu nhất cho công tác của mình
- Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với kỹ thuật thi công tại công trường để tiến hành công tác định vị mặt bằng, kiểm tra cột mốc, cao trình, tim, cốt của từng cấu kiện, từng hàng mục trong tổng thể công trình và của công trình so với quy hoạch chung của khu vực để đảm bảo công trình được triển khai thi công theo đúng thiết
kế đã phê duyệt, tránh trường hợp làm chậm tiến độ do bố trí công tác không hợp lý
- Trắc địa ngoài hiện trường để xác định mặt bằng, cao độ, độ thẳng đứng của các điểm, các kết cấu, hoặc từng phần của công trình đúng với thiết kế, để chuyển số liệu thiết kế từ bản vẽ ra thực địa Đo vẽ hoàn công các kết cấu, bộ phận kết cấu
k Các tổ thi công:
* Tổ Bảo vệ:
- Phân ca bảo vệ rõ ràng và hợp lý tuỳ theo số lượng, thời điểm và sự phức tạp của địa hình, địa bàn công trình
- Các vị trí trực đêm phải được tin tưởng tránh liên kết với bên ngoài
- Không cho người lạ vào phạm vi công trường khi chưa có giấy phép hoặc sự đồng
ý khác của Ban chỉ huy
* Tổ An toàn lao động:
- Cán bộ phụ trách công tác an toàn phải thống kê đầy đủ số lượng công nhân từng
tổ đội, có đầy đủ hồ sơ pháp lý, bao gồm (sơ yếu lý lịch, giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế cấp, hợp đồng lao động, cam kết về ATLĐ, thẻ an toàn lao động)
- Cảnh báo về các nguy cơ mất an toàn lao động cho người thi công trực tiếp và cán
bộ kỹ thuật phụ trách công tác liên quan Xử lý phạt triệt để khi có hiện tượng vi phạm an toàn lao động
- Cấp phát bảo hộ lao động, trang thiết bị liên quan an toàn lao động theo số lượng thực tế công nhân, cán bộ tham gia thi công trên công trường
* Tổ cơ khí, thợ điện, nước: