1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác quản lý quản đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự đầu tư xây dựng huyện bắc quang, tỉnh hà giang (luận văn thạc sĩ)

109 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG .... Thực trạng cô

Trang 1

TẰNG TIẾN LUẬN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2019

Trang 2

TẰNG TIẾN LUẬN KHÓA: 2017 – 2019

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Mã số: 60.58.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN ĐỨC LỘC

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại Trường

Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.Trần Đức Lộc, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi để hoàn thành Luận văn này

Trong quá trình nghiên để hoàn thành Luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để có thể hoàn thiện hơn vấn đề nghiên cứu và nâng cao trình độ của bản thân

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tằng Tiến Luận

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tằng Tiến Luận

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các hình, đồ thị

Danh mục các bảng, biểu

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 1

* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2

* Phương pháp nghiên cứu: 2

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

* Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 4

1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 4

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Điều kiện cơ sở, hạ tầng 6

1.2 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang 7 1.2.1 Quá trình hình thành 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 8

Trang 6

1.3 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng

nguồn vốn Ngân sách Nhà nước do Ban quản lý dự án làm Chủ đầu tư 13

1.3.1 Một số dự án do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang làm Chủ đầu tư trong giai đoạn 2014 – 2018 13

1.3.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang 17

1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 18

1.4.1 Thực trạng công tác lập, thẩm định dự án đầu tư 18

1.4.2 Thực trạng công tác quản lý khảo sát xây dựng 20

1.4.3 Thực trạng công tác quản lý thiết kế xây dựng 21

1.4.4 Thực trạng công tác quản lý lựa chọn nhà thầu 22

1.4.5 Thực trang công tác quản lý chất lượng xây dựng 25

1.4.6 Thực trạng công tác quản lý tiến độ xây dựng 26

1.4.7 Thực trạng công tác quản lý khối lượng công việc 27

1.4.8 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 28

1.4.9 Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động, bảo vệ môi trường xây dựng…… 31

1.4.10 Thực trạng công tác quản lý rủi ro 32

1.5 Những kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng Nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 33

1.5.1 Những kết quả đạt được 33

Trang 7

1.5.2 Những tồn tại, hạn chế 34

1.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 35

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 37

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 37

2.1.1 Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 37

2.1.2 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng 39

2.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 44

2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng 63

2.2.1 Các văn bản Luật liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 63

2.2.2.Các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư của các Bộ, ngành có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình…… 67

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 69

3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang 69

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bắc Quang 69

3.1.2.Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang 72

3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang 73

Trang 8

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án 73

3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý dự án của cán bộ thuộc Ban quản lý dự án……… 75

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu 79

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng 82

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí 87

3.2.6 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

* Kết luận 95

* Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MU ̣C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DD & CN Dân dụng và công nghiê ̣p

Trang 10

DANH MU ̣C HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Số hiê ̣u hình Tên hình, sơ đồ, đồ thị Trang

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ĐTXD huyện

Hình 2.1 Vòng đời của một dự án đầu tư xây dựng 44

Hình 2.2 Các mục tiêu của QLDA ĐTXD công trình 48

Hình 2.3 Các tiêu chí đánh giá về việc quản lý dự án 49

Trang 11

DANH MU ̣C BẢNG, BIỂU Số hiê ̣u bảng,

Bắc Quang

30

Trang 12

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Bắc Quang là huyện cửa ngõ phía Nam của Hà Giang, nằm trên quốc lộ

2 cách thành phố Hà Giang 60 Km về phía Bắc Bắc Quang có tổng diện tích

tự nhiên là 110.564 ha, với địa giới hành chính như sau: Phía Đông giáp huyện Hàm Yên - Tuyên Quang; phía Nam giáp huyện Lục Yên - Yên Bái, phía Tây giáp với huyện Quanh Bình và phía Bắc giáp với huyện Vị Xuyên của Hà Giang Trong giai đoạn 2015 – 2017, trên địa bàn Bắc Quang có tổng

83 dự án công trình được phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng các nguồn vốn được bố trí đầu tư trên 461 tỷ đồng Trong đó có nhiều dự án có quy mô lớn được đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước như Nâng cấp rải nhựa đường Nội thị thị trấn Việt Quang, Kè chống sạt lở tạo mặt bằng khu dân cư mới xã Liên Hiệp Các công trình sau khi hoàn thành đều sử dụng có hiệu, quả phục vụ lợi ích trực tiếp đến đời sống của nhân dân

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án có rất nhiều bất cập, vướng mắc như: Tiến độ thực hiện dự án chậm so với mục tiêu đề ra, công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, một số gói thầu vượt tổng mức đầu

tư, chất lượng công trình chưa đảm bảo… nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý dự án còn nhiều hạn chế

Vì vậy học viên lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý quản đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" để nghiên cứu và hoàn

thành Luận văn của mình

* Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang, tỉnh Hà

Trang 13

Giang; từ đó, tìm hiểu nguyên nhân làm giảm hiệu quả gây lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử

dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác

quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trong

05 năm trở lại đây (Từ năm 2014 – 2018) tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

* Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với phương pháp thực tiễn dựa trên việc khảo sát, thu thập tài liệu, vận dụng kinh nghiệm thực tế

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

- Ý nghĩa về mặt khoa học: Luận văn hệ thống lý luận cơ bản về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và vận dụng để hoàn thiện nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

- Ý nghĩa về thực tiễn: Phân tích thực trạng chất lượng công tác QLDA ĐTXD sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp hoàn thiện chất lượng công tác QLDA ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSNN tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn tiếp theo

Trang 14

* Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn có phần Nội dung bao gồm

3 chương như sau:

Chương 1: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý [19]

Bắc Quang là huyện cửa ngõ phía Nam đầu tiên của Hà Giang, nằm trên Quốc lộ 2 cách thành phố Hà Giang 60 Km về phía Bắc Huyện Bắc Quang có tổng diện tích tự nhiên là 110.564 ha, với địa giới hành chính như sau: Phía Đông giáp huyện Hàm Yên - Tuyên Quang; phía Nam giáp huyện Lục Yên - Yên Bái, phía Tây giáp với huyện Quang Bình và phía Bắc giáp với huyện Vị Xuyên của Hà Giang Địa hình phần lớn là đồi núi thấp xen kẽ những dải đồng bằng khá rộng cùng với hệ thống sông suối, ao hồ dày đặc, độ cao trung bình từ 400 – 500m so với mặt nước biển Vị trí địa lý của huyện nằm trong tọa độ từ 22°10' đến 22°36' vĩ độ Bắc và từ 104°43' đến 105°07' kinh độ Đông Huyện chia thành 23 đơn vị hành chính bao gồm 21 xã và 2 thị trấn

b Địa hình, địa mạo [19]

Huyện có địa hình, địa mạo tương đối phức tạp so với các địa phương khác của tỉnh Hà Giang; nhìn chung, có thể chia thành 3 dạng chính như sau:

- Địa hình núi cao trung bình, tập trung nhiều ở các xã Tân Lập, Liên Hiệp, Đức Xuân với độ cao từ 700m đến 1.500m, có độ dốc trên 25°; chủ yếu

là đá Granit, đá vôi và phiến thạch mica

- Địa hình đồi núi thấp, có độ cao từ 100m đến 700m, phân bố ở tất cả các xã, địa hình đồi bát úp, lượn sóng thuận lợi cho phát triển các loại cây

Trang 16

công nghiệp dài ngày và cây ăn quả

- Địa hình thung lũng, bao gồm các dải đất bằng thoải, lượn sóng ven sông Lô, sông Con và suối Sảo Địa hình khá bằng phẳng có điều kiện giữ nước và tưới nước trên hầu hết diện tích đất đã được khai thác trồng lúa và hoa màu

Hình 1.1 Bản đồ huyện Bắc Quang [18]

c Khí hậu [19]

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia ra làm 4 mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt, nhiệt độ trung bình khoảng 22 – 23°C Lượng mưa trung bình lớn, vào khoảng 4.000 – 5.000 mm/năm, đây cũng là một trong những trung tâm mưa lớn nhất ở nước ta, số ngày mưa đạt 180 – 200 ngày/năm Mùa mưa từ tháng

5 đến tháng 11 hằng năm, lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm

d Tình hình kinh tế - xã hội [19]

Tính đến hết năm 2018, Bắc Quang có 58 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch (Chiếm 92%) Trong đó, có thu nhập bình quân đầu người đạt trên 30 triệu

Trang 17

đồng/năm; tổng sản lượng lương thực đạt trên 56 vạn tấn; giá trị thu nhập bình quân đạt trên 62 triệu đồng/ha; tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 7% Có 3 chỉ tiêu đạt xấp xỉ trên 95%, 2 chỉ tiêu đạt từ 80% – 88% kế hoạch tỉnh, huyện đề

ra Tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp năm 2018 đạt 1.684,4 tỷ đồng (theo giá so sánh) đạt 100% kế hoạch và tăng 218,2 tỷ đồng so với năm 2017

Trong xây dựng Nông thôn mới, Đảng bộ, chính quyền huyện Bắc Quang đã vận dụng tối đa việc huy động các nguồn lực xã hội theo tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm Từ khi bắt tay xây dựng Nông thôn mới đến nay, nhân dân đã đóng góp gần 37 nghìn ngày công, hiến trên 36.500 m2 đất; đầu tư trên 60,3 tỷ đồng làm trên 47 Km đường bê tông, 22 hội trường, xây dựng kênh mương, thuỷ lợi Tính đến năm 2018, huyện Bắc Quang có 4 xã đạt chuẩn Nông thôn mới Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt trên 1.100 tỷ đồng; giá trị trao đổi dịch vụ, thương mại đạt gần 1.700 tỷ đồng Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch được phát triển, đã hình thành một số loại hình dịch vụ trong nông thôn Lĩnh vực khoa học - công nghệ được đưa vào sản xuất và đời sống, tạo năng suất, chất lượng, hiệu quả cao

1.1.2 Điều kiện cơ sở, hạ tầng

a Giao thông [19]

Bắc Quang được đánh giá có mạng lưới giao thông phát triển khá đồng

bộ với khoảng 45Km Quốc lộ 2 chạy qua, đây là tuyến giao thông huyết mạch nối liền từ Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy về Hà Nội; tuyến Đường tỉnh 183 nối với huyện Lục Yên (Yên Bái); Đường tỉnh 177 nối với huyện Hoàng Su Phì; tuyến Quốc lộ 279 nối với huyện Lâm Bình (Tuyên Quang) và huyện Quang Bình;

Tuyến đường từ trung tâm huyện Bắc Quang nối với cao tốc Nội Bài – Lào Cai khoảng 60 Km đã được bổ sung vào quy hoạch đường cao tốc đoạn

Trang 18

Hà Giang nối với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Đến nay, 100% số xã trên địa bàn đã được cứng hóa tuyến đường trung tâm từ huyện đến xã;

Việc phát triển giao thông đường thủy của huyện gặp nhiều khó khăn

do các sông chảy trên địa bàn huyện như sông Lô, sông Bạc… có lòng sông hẹp, có nhiều đá ngầm và thác ghềnh, độ dốc lớn

b Thủy lợi [19]

Tổng số các công trình thủy lợi trên địa bàn toàn huyện qua rà soát là

672 công trình (gồm hồ, đập, kênh dẫn, kênh đất) Hệ thống chiều dài các kênh dẫn là 671.956,2m (Trong đó kênh kiên cố dài 528.446,8m và kênh đất dài 133.047,4m) Cung cấp phục vụ tưới cho 8.532,1 ha/23 xã, thị trấn;

Các công trình thủy lợi đã được đầu tư từ lâu, một số công trình đã bị

hư hỏng theo thời gian, bên cạnh đó thời tiết trong những năm gần đây có nhiều diễn biến bất lợi gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết cấu bền vững của công trình

1.2 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang 1.2.1 Quá trình hình thành

Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang được thành lập năm 2007 theo Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 29/01/2007 của UBND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang (sau đây viết tắt là Ban quản lý)

là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện;

Ban quản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật;

Hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật Ban quản lý chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của Sở, ban, ngành có liên quan

Trang 19

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Theo Quyết định số 2727/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 của UBND huyện Bắc Quang về việc Tổ chức lại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang Ban QLDA có chức năng, nhiệm vụ sau:

a Chức năng

- Làm Chủ đầu tư một số dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài Ngân sách do người quyết định đầu tư giao;

- Nhận ủy thác quản lý dự án của các Chủ đầu tư khác theo hợp đồng

ủy thác quản lý dự án được ký kết;

- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của Pháp luật;

- Tổ chức quản lý các dự án do mình làm Chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý cho các Chủ đâu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của Pháp luật;

- Bàn giao công trình hoàn thành cho Chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng;

- Thực hiện các chức năng khác do Chủ tịch UBND huyện giao

- Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng

Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng

Trang 20

chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác;

- Các nhiệm vụ thực hiện dự án

Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;

- Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng

Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;

- Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân

Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định;

- Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình

Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban quản lý; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản

lý theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo

Trang 21

Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật; định

kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

b2 Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án

- Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều

66 và Điều 67 của Luật Xây dựng;

- Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu

tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện

- Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình

- Giám sát thi công xây dụng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật

- Được ký hợp đồng lao động có thời hạn ngoài biên chế được giao để thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

b3 Nhiệm vụ đối với công tác giải phóng mặt bằng:

- Chuẩn bị các thủ tục liên quan như quyết định phê duyệt dự án để UBND huyện thành lập hội đồng GPMB Chuẩn bị thủ tục để tổ chức họp, giới thiệu dự án với địa phương có công trình đi qua;

- Chủ trì hoặc phối hợp với tư vấn thiết kế, hội đồng GPMB tổ chức giao nhận tim mốc, cọc GPMB, mốc lộ giới để hội đồng GPMB và chính quyền địa phương quản lý các loại cọc trên;

- Đôn đốc theo dõi, tổng hợp báo cáo thường xuyên và định kỳ công tác GPMB cho lãnh đạo Ban và các cơ quan chức năng, báo cáo tiến độ GPMB theo từng tuần, tháng, nêu rõ những vướng mắc và đề xuất phương án giải

Trang 22

quyết cụ thể

1.2.3 Cơ cấu, tổ chức Ban quản lý dự án

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang

b Phó Giám đốc:

Là người giúp Giám đốc Ban QLDA phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Ban QLDA phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban QLDA và trước pháp luật về kết quả công tác được phân công Khi Giám đốc Ban QLDA vắng mặt, Phó Giám đốc Ban QLDA được Giám đốc Ban QLDA ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban QLDA

Trang 23

hành chính, hậu cần của Ban QLDA

- Nhiệm vụ: Tổ chức đảm bảo công tác hậu cần (Văn phòng phẩm, xăng xe…) và công tác hành chính văn phòng theo đúng chế độ và phục vụ yêu cầu của đơn vị; Tổ chức thực hiện công tác bảo mật, lưu trữ theo chế độ quy định; Tổ chức hội nghị và hội họp theo sự chỉ đạo của Giám đốc và các phòng ban theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

e Tổ Kỹ thuật

- Chức năng: Phụ trách các kỹ thuật chuyên ngành, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác quản lý, triển khai thực hiện các dự án ĐTXD công trình được giao gồm có: Công trình giao thông; Công trình dân dụng & công nghiệp; Công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, cấp nước sinh hoạt, điện

về mặt kỹ thuật và giải phóng mặt bằng

- Nhiệm vụ đối với công tác về kỹ thuật:

+ Tổ chức triển khai các dự án và lập báo cáo các cấp theo quy định; + Chủ trì hoặc phối hợp với các đầu mối công việc, dự thảo các tài liệu

và văn bản trình các cấp phê duyệt;

+ Phối hợp với các bộ phận thực hiện theo dõi, đôn đốc các hợp đồng theo tiến độ ký kết;

+ Tham gia xây dựng các quy chế, nội quy thuộc phạm vi chức năng

Trang 24

của Ban QLDA;

+ Quản lý vật tư, thiết bị và chịu trách nhiệm về trạng thái kỹ thuật của trang thiết bị chung của đơn vị;

+ Chủ trì tổ chức nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào khai thác

sử dụng: Tổ chức kiểm tra hiện trường trước khi nghiệm thu, bàn giao Thành phần bàn giao gồm: lãnh đạo Ban, bộ phận kỹ thuật, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu và một số bộ phận khác có liên quan;

+ Kiểm tra hồ sơ hoàn công;

+ Kiểm tra quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng, chất lượng;

+ Dự thảo các biên bản bàn giao, chủ trì mời các thành phần liên quan

tổ chức bàn giao;

+ Chịu trách nhiệm kiểm tra khối lượng thi công thực tế so với hồ sơ thiết kế để nghiệm thu quyết toán công trình đảm bảo chính xác, đúng chế độ nhà nước quy định Sau mười ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao phải hoàn thành hồ sơ nghiệm thu khối lượng quyết toán công trình để giao cho bộ phận

kế hoạch làm các thủ tục tiếp theo;

+ Đối với công tác rà phá bom mìn, vật nổ: Tham mưu trong công tác khảo sát, lập phương án rà phá bom mìn vật nổ trong phạm vi công trình và hành lang theo đúng quy định hiện hành, giám sát công tác rà phá bom mìn, vật nổ ngoài thực địa về thời gian và phạm vi rà phá, nghiệm thu bàn giao cho nhà thầu thi công;

+ Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao

1.3 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước do Ban quản lý dự án làm Chủ đầu tư

1.3.1 Một số dự án do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang làm Chủ đầu tư trong giai đoạn 2014 – 2018

Trang 25

Bảng 1.1.Một số dự án do Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang

làm Chủ đầu tư trong giai đoạn 2014 – 2018 [1]

STT Tên dự án đầu tư xây

dựng

Địa điểm xây dựng

Giai đoạn thực hiện

Tổng mức đầu

tư (Triệu đồng)

Ghi chú

Trang 26

2

Sửa chữa, nâng cấp

công trình thủy lợi Phai

Chinh, thôn Vĩnh Chúa,

Sửa chữa nâng cấp

đường thôn Khuổi Trì,

xã Đông Thành

Xã Đông Thành 2013 - 2014 3.881,64

2014 - 2015 4.048,60

3

Sửa chữa, cải tạo tuyến

đường Phố Cáo đi Lục

Yên (Đoạn Km0+00

đến Km2+330)

Xã Đồng Yên 2016 - 2017 8.415,90

4

Cầu bản thuộc tuyến

Quốc lộ 279 lên chùa

Thiên Ân, thị trấn

Việt Quang

Thị trấn Việt Quang 2016 - 2018 510,80

Trang 27

5

Nâng cấp, sửa chữa

tuyến đường liên xã

Vĩnh Tuy, Vĩnh Hảo,

Tiên Kiều, Việt Hồng,

đoạn từ Km0 đến Km4

Xã Vĩnh Tuy, Vĩnh Hảo, Tiên Kiều, Việt Hồng

2018 9.400,00

II Công trình xây dựng

dân dụng khác

1

Cải tạo sửa chữa trường

THCS Vô Điếm, huyện

Bắc Quang

Xã Vô Điếm 2014 - 2016 2.338,00

2

Sửa chữa nhà làm việc

03 tầng Trung tâm Bồi

dưỡng Chính trị huyện

Bắc Quang

Thị trấn Việt Quang 2015 - 2017 1.637,50

3

Trường mầm non Sơn

Ca, xã Vĩnh Hảo, huyện

Bắc Quang

Xã Vĩnh

4 Trường tiểu học Việt

Vinh, huyện Bắc Quang

Sửa chữa thủy lợi Chộc

Phia thôn Chang xã

Đồng Tâm, huyện

Bắc Quang

Xã Đồng Tâm 2014 - 2017 5.842,29

Trang 28

2

Sửa chữa nâng cấp công

trình thủy lợi Nà Duốc,

Nà Hông, thôn Tân

Bình, xã Việt Vinh

Xã Việt Vinh 2014 - 2017 2.734,00

3

Thủy nông Chu Hạ -

Minh Thượng, xã Tân

5

Sửa chữa đập + kênh

thủy lợi Na Phia, thôn

Tân Thành 3, xã Liên

Hiệp, huyện Bắc Quang

Xã Liên Hiệp 2015 - 2017 4.827,50

1.3.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang

- Các dự án do Ban QLDA thực hiện là sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước tập trung do UBND huyện Bắc Quang và UBND tỉnh Hà Giang quản lý

Do vậy quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Nhà nước về quản lý vốn, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Các dự án, công trình đầu tư xây dựng do Ban QLDA thực hiện trên địa bàn huyện Bắc Quang trong thời gian qua chủ yếu là các công trình sửa chữa, nâng cấp, có quy mô nhỏ;

- Các dự án ĐTXD công trình trên địa bàn huyện thường có thời gian xây dựng không dài, khối lượng công việc nhỏ, nguồn vốn đầu tư nhỏ Gồm nhiều loại công trình khác nhau như: Công trình dân dụng, giao thông, hạ tầng

kỹ thuật, thủy lợi…

Trang 29

- Các dự án ĐTXD thường là các dự án có quy mô xây dựng vừa và nhỏ, việc xây dựng các công trình có liên quan đến chính quyền địa phương

và dân cư của các xã trên địa bàn huyện, do đó chịu tác động trực tiếp từ nhiều môi trường khác nhau như chính trị, kinh tế, xã hội, con người, tự nhiên, luật pháp, công nghệ, vật liệu;

- Các dự án ĐTXD chủ yếu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước phụ thuộc khá nhiều vào khả năng thu vốn ngân sách của tỉnh và vốn ngân sách của huyện ở từng năm, do vậy quá trình cấp vốn cho dự án có thế không đều đặn ở các tháng, các quý trong năm

1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

1.4.1 Thực trạng công tác lập, thẩm định dự án đầu tư

Nội dung cơ bản của giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

Sự cần thiết phải đầu tư vào một ngành, một địa phương hoặc một lĩnh vực nào đó được xác định căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu của thị trường, điều kiện tự nhiên sinh thái, tài nguyên, lao động; các điều kiện kinh

tế - xã hội; hệ thống pháp lý (bao gồm các luật, văn bản dưới luật có liên quan), quy hoạch và kế hoạch dài hạn phát triển ngành và vùng lãnh thổ Trên

cơ sở đó mà quyết định có cần hay có nên đầu tư không; đồng thời, dự kiến quy mô đầu tư (thể hiện ở năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ) hợp lý

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

Địa điểm xây dựng công trình ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của quá trình xây dựng và quá trình khai thác, sử dụng sau này Vì thế, cần tiến hành

Trang 30

đánh giá nhằm lựa chọn được một địa điểm xây dựng tối ưu

- Lập dự án đầu tư

Việc lập dự án đầu tư được tiến hành trên cơ sở nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư đã lựa chọn Trong đó cần có những đề xuất về phương pháp bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hay nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định Đặc biệt

là phải thực hiện phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội, phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư một cách chính xác

- Thẩm định dự án để quyết định đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện theo Luật Đầu tư và quy định của Nhà nước Tất cả các dự án đầu tư có xây dựng đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc; thẩm định các vấn đề về công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ và những khía cạnh xã hội của dự án

- Trên cơ sở Hồ sơ dự án do đơn vị tư vấn lập, CĐT phối hợp với đơn vị

tư vấn trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, phân cấp như sau:

+ Trình Phòng Kinh tế & Hạ tầng chủ trì thẩm định đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

+ Trình Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án nhóm B trở xuống

Qua thực tế cho thấy một số tồn tại cơ bản liên quan đến công tác quản

lý lập dự án, đó là:

- TMĐT của một số dự án bị thay đổi, chủ yếu là theo xu hướng vượt TMĐT là do một số nguyên nhân chính, như: Đơn vị tư vấn tính thiếu một số hạng mục, áp đơn giá sai khiến trong quá trình thi công phát sinh tăng giá trị của gói thầu Việc thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật phức tạp thường

Trang 31

làm phát sinh các hạng mục bổ sung Bên cạnh đó đơn vị tư vấn thẩm tra và cán bộ chuyên môn của CĐT cũng không phát hiện ra dẫn tới phải điều chỉnh nhiều lần giá trị gói thầu và TMĐT của dự án

- Một sổ dự án đầu tư xây dựng chưa đánh giá được hết các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế xã hội của địa phương Còn xảy ra hiện tượng không thống nhất số liệu giữa báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với giá trị TMĐT sau khi được thẩm định và chỉ được phát hiện trong giai đoạn tiếp theo

Ví dụ: Công trình sửa chữa công trình thủy lợi Chộc Phia, thôn Chang,

xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang khi khảo sát địa hình; khảo sát hiện trạng không kỹ, bỏ sót một số tuyến kênh cần sửa chữa và kiên cố hóa, do đó phải khảo sát và thiết kế bổ sung nên làm kéo dài thêm thời gian

Ví dụ: Công trình cải tạo nhà lớp học, nhà lưu trú Trường Mầm non Sơn Ca, xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang do khảo sát địa hình, hiện trạng không kỹ nên đã tính thiếu chiều cao móng tường rào, phải điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục phụ trợ xuống cấp

1.4.2 Thực trạng công tác quản lý khảo sát xây dựng

Công tác lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát thường qua hình thức chỉ định thầu CĐT chỉ định thầu dựa trên năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát, phòng thí nghiệm đáp ứng năng lực để thực hiện công việc khảo sát theo đúng quy định và phù hợp với quy

mô của dự án

Sau khi ký hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, đơn vị tư vấn khảo sát (hoặc CĐT) lập và trình phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng Nhiệm vụ khảo sát xây dựng là cơ sở để lựa chọn nhà thầu khảo sát

và lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Theo quy định, nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế và khi cần thiết, phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng trong

Trang 32

quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, trong quá trình thiết kế, trong quá trình thi công… khi có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế, chất lượng và biện pháp thi công Toàn bộ nhiệm vụ khảo sát phải phê duyệt và giám sát trong suốt quá trình thực hiện

Qua thực tế cho thấy, công tác khảo sát chưa đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, chưa bám sát hiện trường; phương án kỹ thuật khảo sát không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát; Báo cáo kết quả khảo sát không đầy đủ, việc xử lý thông tin, số liệu thiếu chính xác dẫn đến số liệu thực tế khi thi công sai khác

so với số liệu khảo sát dẫn tới tình trạng thường phải điều chỉnh, bổ sung trong thiết kế

Ví dụ: Dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi Nà Duốc + Nà Hông, thôn Tân Bình, xã Việt Vinh, huyện Bắc Quang khi khảo sát địa hình, hiện trạng không kỹ, bỏ sót một số tuyến kênh cần sửa chữa và kiên cố hóa,

do đó phải khảo sát và thiết kế bổ sung nên đã làm kéo dài thêm thời gian và gia tăng chi phí

Ví dụ: Công trình Sửa chữa cơ sở vật chất trường Mần non Đồng Yên, huyện Bắc Quang do khảo sát địa hình, hiện trạng không kỹ nên đã bỏ sót một

số hạng mục như lan can tầng 2 bị xuống cấp, không còn đảm bảo an toàn cho các em học sinh và cán bộ giáo viên nên phải điều chỉnh, bổ sung

Nguyên nhân chính của những tồn tại trên là do công tác giám sát đơn

vị tư vấn, giám sát vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát của Ban còn lỏng lẻo, phối hợp chưa tốt; kết quả khảo sát không nghiệm thu tại hiện trường, chủ yếu

ở văn phòng dẫn đến hồ sơ KSXD có chất lượng kém Do năng lực đơn vị tư vấn còn yếu kém, máy móc và trang thiết bị phục vụ khảo sát không đầy đủ

1.4.3 Thực trạng công tác quản lý thiết kế xây dựng

Sau khi ký hợp đồng tư vấn thiết kế, CĐT tiến hành đưa hồ sơ khảo sát xây dựng công cho đơn vị tư vấn thiết kế lập nhiệm vụ thiết kế Nhiệm vụ

Trang 33

thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tại các bước thiết kế, nhiệm vụ thiết kế có thể được bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả cho dự án đầu tư xây dựng công trình Trước khi phê duyệt, chủ đầu tư có thể mời tổ chức, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi thấy cần thiết Đồng thời phải tiến hành kiểm tra nội dung thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế

Qua thực tế cho thấy, công tác thiết kế không bám sát mẫu quy định; năng lực của chủ trì thiết kế chưa đáp ứng được cấp công trình, thiết kế đôi khi không căn cứ vào số liệu khảo sát hoặc có sử dụng số liệu khảo sát nhưng thiết kế, tính toán sai

Ví dụ: Dự án nâng cấp, sửa chữa tuyến đường liên xã Vĩnh Tuy, Vĩnh Hảo, Tiên Kiều, Việt Hồng, đoạn từ Km0 đến Km4, do thiết kế không đảm bảo khả năng thoát nước nên đã phải điều chỉnh cao độ nền đường, bổ sung rãnh bê tông và cống ngang thoát nước; làm kéo dài thời gian thực hiện và điều chỉnh bổ sung TMĐT

Nguyên nhân gây nên những yếu kém nêu trên là do năng lực chuyên môn về công tác thiết kế của một số đơn vị tư vấn còn bị hạn chế Các đơn vị

tư vấn thiết kế chưa làm tròn vai trò tư vấn cho CĐT trong việc lựa chọn phương án tối ưu khi tiến hành lập dự án Phương án thiết kế không phù hợp với điều kiện thực tế và địa hình địa chất, còn bất cập về công năng

1.4.4 Thực trạng công tác quản lý lựa chọn nhà thầu

Lựa chọn nhà thầu là một công tác quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, tiến độ và chi phí dự án Việc lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thì công tác thực hiện dự án sẽ diễn ra suôn sẻ, không gặp phải khó khăn gì Và nếu có gặp khó khăn thì đơn vị nhà thầu cũng có đủ năng lực để kiếm soát và khống chế do đó Ban cũng sẽ không mất quá nhiều thời gian,

Trang 34

công sức giám sát đơn vị nhà thầu, dự án sẽ tránh được những sai sót, chất lượng công trình được đảm bảo, không bị tăng chi phí và tiến độ đúng kế hoạch Tuy nhiên nếu công tác lựa chọn nhà thầu không được quản lý tốt, lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực sẽ dẫn đến tình trạng đơn phương chấm dứt hợp đồng, khiến cho Ban mất thêm chi phí để lựa chọn lại nhà thầu, gây chậm tiến độ, phát sinh thêm chi phí, hoặc thi công xây dựng công trình sẽ không đảm bảo chất lượng, việc giám sát của cán bộ, nhân viên của Ban đối với nhà thầu là khó khăn và phức tạp hơn

Công tác lựa chọn nhà thầu được Ban tổ chức thực hiện với các nội dung:

- Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Tổ Tài chính - Kế toán cùng với cán bộ Tổ Kỹ thuật của Ban sẽ tiến hành lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu riêng cho từng gói thầu gồm cả gói thầu tư vấn, gói thầu thi công xây lắp khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư

- Lập HSMT và hồ sơ yêu cầu: Ban sẽ thuê nhà thầu tư vấn thực hiện công việc này Sau khi nhà thầu tư vấn lập HSMT và hồ sơ yêu cầu xong Ban

sẽ tiến hành phê duyệt;

- Thành lập và phê duyệt tổ chuyên gia xét thầu;

- Thông báo mời thầu, phát hành HSMT và chuẩn bị tiếp nhận HSDT;

Quy chế đấu thầu được thực hiện chặt chẽ, chất lượng HSMT, HSDT được nâng lên; thông báo mời thầu rộng rãi, công khai trên Báo đấu thầu, báo

Trang 35

địa phương và Đài Truyền thanh Truyền hình, qua đó nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu Tổng hợp tình hình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu được thể hiện chi tiết trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Tổng hợp tình hình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu

tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bắc Quang [1]

Năm

thực

hiện

Tổng số gói thầu

Số lượng gói thầu Tỷ lệ (%) Đấu thầu

rộng rãi

Chỉ định thầu

Đấu thầu rộng rãi

Chỉ định thầu

Hiện tại vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như:

- Công tác lập kế hoạch, trình và duyệt kế hoạch đấu thầu thực hiện khá tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều dự án tiến độ thực hiện còn chậm hơn so với tiến

độ đề ra ban đầu;

- Lập HSMT, phát hành HSMT vẫn còn những dự án bị chậm so với tiến độ đề ra;

- Một số kết quả đánh giá còn chưa được thực sự khách quan;

- Một vài gói thầu còn bị chia nhỏ để áp dụng hình thức chỉ định thầu

Trang 36

Nguyên nhân chính dẫn đến tồn tại, hạn chế trên:

- Cán bộ của Ban thiếu kinh nghiệm và trình độ trong việc chấm thầu, lựa chọn và đánh giá hồ sơ thầu của các nhà thầu;

- Qua tìm hiểu, mặc dù đấu thầu công khai rộng rãi, nhưng vẫn có hiện tượng quân xanh - quân đỏ nên năng lực các nhà thầu không được như kỳ vọng Mặc dù hồ sơ năng lực trên giấy tờ của nhà thầu đạt yêu cầu, tuy trên thực tế triển khai dự án cho thấy, năng lực của một số nhà thầu không đạt yêu cầu như trên hồ sơ;

- Do giá của nhà nước thường xuyên thay đổi nên giá trị gói thầu thường xuyên thay đổi theo, dẫn đến phải mất thời gian điều chỉnh phê duyệt lại giá trị gói thầu

1.4.5 Thực trang công tác quản lý chất lượng xây dựng

Theo điều 23 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng

Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng thì phải thực hiện giám sát trong suốt quá trình thi công quy định tại khoản 1 điều 120 Luật Xây dựng Đối với dự án, công trình có quy mô nhỏ, không đòi hỏi quy trình thi công phức tạp thì Ban QLDA tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình Đối với dự án, công trình có quy mô lớn, đòi hỏi quy trình, kỹ thuật thi công phức tạp, thời thi công dài thì Ban QLDA thuê đơn vị tư vấn giám sát đủ năng lực thực hiện giám sát thi công xây dựng

Thời gian vừa qua, công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng của Ban QLDA còn nhiều hạn chế, tồn tại như:

Trang 37

- Các dự án không đạt chất lượng chủ yếu do trong quá trình thi công,

để chạy tiến độ thực hiện dự án đơn vị thi công thường làm tắt một số công đoạn sau đó hoàn hồ sơ hoặc tự ý thay đổi chủng loại vật tư, hình dáng, kết cấu, màu sắc… của một số hạng mục công việc;

- Công tác giám sát thi công của đơn vị tư vấn giám sát, của CĐT còn lỏng lẻo, chưa làm hết trách nhiệm của mình, không thường xuyên có mặt tại hiện trường, một số đơn vị tư vấn giám sát trong hồ sơ năng lực thì cử người

đủ kinh nghiệm tham gia giám sát nhưng thực tế người giám sát tại hiện trường lại không đủ năng lực kinh nghiệm để giám sát; trong một số trường hợp còn tạo điều kiện để đơn vị thi công làm tắt, làm ẩu khi có một chút lợi ích cho bản thân; mặt khác công tác giám sát tác giả của đơn vị thiết kế còn chưa thực sự tốt, chưa bám sát hiện trường để phát hiện lỗi vi phạm của đơn

vị thi công và để điều chỉnh thiết kế cho phù hợp với thực tế thi công

Nguyên nhân dẫn đến một số tồn tại, hạn chế trong công tác giám sát thi công xây dựng trên:

- Nguyên nhân chủ yếu của các vi phạm là do năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu thi công cùng với đó là cán bộ tham gia giám sát kinh nghiệm còn thiếu, giám sát công trình không đúng chuyên môn, chứng chỉ hành nghề;

- Mặt khác do công tác quản lý của Ban còn lỏng lẻo, một số cán bộ phải phụ trách nhiều công trình việc có mặt tại hiện trường công trình chưa thường xuyên, liên tục;

- Một số cán bộ giám sát chưa làm hết trách nhiệm, do còn nể nang ngại va chạm nên chưa quyết liệt trong vấn đề nhắc nhở khiến cho chất lượng không đảm bảo

1.4.6 Thực trạng công tác quản lý tiến độ xây dựng

- Trước khi bắt đầu triển khai thi công, nhà thầu phải lập bảng tiến độ chi tiết trình Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra, phê duyệt Đơn vị

Trang 38

tư vấn giám sát sẽ căn cứ vào bảng tiến độ chi tiết được phê duyệt để giám sát

về tiến độ thi công của dự án

- Trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, tư vấn giám sát phải có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc tiến độ thi công của nhà thầu, tránh tình trạng kéo dài thời gian thi công đã được phê duyệt Đơn vị tư vấn giám sát cũng có thế tham gia ý kiến cho Chủ đầu tư và nhà thầu giúp dự án đẩy nhanh được tiến độ

Tuy nhiên, một số nhà thầu tư vấn giám sát hay ỉ lại cho chủ đầu tư việc giám sát, đôn đốc tiến độ của nhà thầu thi công, hoặc không thường xuyên có mặt tại công trường để kiểm tra tiến độ, chỉ khi nào họp giao ban mới có mặt, kiểm tra sơ sài qua loa rồi báo cáo nhưng không thực tế không nắm bắt được tiến độ công việc của nhà thầu thực hiện như thế nào Dẫn đến phát sinh thêm các khối lượng công việc khác gây lãng phí, giảm hiệu quả của

dự án đầu tư

Việc xây dựng tiến độ cho từng giai đoạn của dự án nhiều khi chỉ được thực hiện về mặt hình thức Trong giai đoạn thực hiện đầu tư thì việc xây dựng tiến độ nhưng không hoặc không thể thực hiện theo tiến độ đã đặt ra gần như là một phần tất yếu trong quá trình thực hiện dự án Các công việc giao cho đơn vị tư vấn có thể được hoàn thành đúng tiến độ, nhưng thời gian chờ thẩm định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền cũng là nguyên nhân gây ra quá trình chậm trễ trong công việc Còn trong giai đoạn thi công xây dựng thì việc quản lý tiến độ lại phụ thuộc nhiều vào năng lực của nhà thầu, trách nhiệm của tư vấn giám sát, của cán bộ QLDA được phân công giám sát, phụ thuộc vào tiến độ GPMB, tiến độ cấp vốn, thanh toán

1.4.7 Thực trạng công tác quản lý khối lượng công việc

- Trong công tác quản lý khối lượng công việc, Ban luôn chú trọng việc cắt cử các cán bộ có chuyên môn, chuyên môn cao, có kinh nghiệm tham gia

Trang 39

việc giám sát thực hiện các công việc mà Ban đi thuê các đơn vị khác thực hiện

- Việc thực hiện các công việc của đơn vị nhà thầu phải thực hiện đúng theo hợp đồng đã được hai bên ký kết Trong thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế đã được phê duyệt

- Khối lượng công việc phát sinh thêm phải được tính toán và xác nhận của CĐT, tư vấn giám sát, nhà thầu Phải có biên bản xác nhận để đối chiếu với khối lượng công việc trong hợp đồng đã ký kết và làm cơ sở để thanh toán hợp đồng Quá trình thực hiện trường hợp xảy ra phát sinh khối lượng công việc so với thiết kế làm vượt tổng mức đầu tư phê duyệt thì Ban QLDA sẽ thực hiện các công việc điều chỉnh tổng mức đầu tư theo đúng quy định, trình UBND huyện phê duyệt trước khi thực hiện các công việc tiếp theo

1.4.8 Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng

a Quản lý chi phí trong quá trình lập tổng mức đầu tư

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý TMĐT, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt TMĐT Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều

Trang 40

kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và hiện nay được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và

dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí

dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là

cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập

dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Quản lý chi phí là một công tác khó đòi hỏi phải có năng lực chuyên môn sâu về QLDA nhưng với nhân lực còn ít, chuyên môn chưa cao thì Ban QLDA đã có nhiều cố gắng trong công tác tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình để không phát sinh nhiều gây thiệt hại thất thoát cho ngân sách nhưng cũng có dự án do công tác quản lý này làm không tốt làm phát sinh chi phí, kéo dài thời gian đầu tư xây dựng

b Quản lý công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư

Chất lượng quản lý nguồn vốn NSNN phụ thuộc vào quá trình cấp phát

và thanh toán vốn đầu tư Quá trình này được tiến hành bởi quy trình: Cơ quan tài chính cấp vốn sang cơ quan Kho bạc Nhà nước để thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành cho các dự án có vốn đủ điều kiện thanh toán Điều đó thể hiện rất rõ ở việc cấp vốn cho thanh toán có đầy đủ, kịp thời, đúng giá trị đúng khối lượng và nguồn vốn sử dụng hay không;

Vấn đề có tính chất quan trọng trong công tác quản lý vốn NSNN là công tác thanh toán vốn cho dự án Đây chính là bước các doanh nghiệp xây dựng, thi công, tư vấn được rút tiền từ NSNN để trang trải các chi phí đã

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm