1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc (luận văn thạc sĩ)

112 77 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, công tác quản lý hoạt động xây dựng nói chung, công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên còn nhiều bất cập về quy hoạch, về cấp p

Trang 1

NGUYỄN VĂN VINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,

TỈNH VĨNH PHÚC

LU N V N T S QU N L T V N TR N

Hà Nội - 2019

Trang 2

N UYỄN V N V N KHÓA: 2017 - 2019

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,

Trang 3

Khoa Sau ại học - Trường ại học Kiến trúc à Nội đã giảng dạy, giúp tác giả lĩnh hội được những kiến thức quý báu trong chuyên ngành Quản lý đô thị

& công trình trong thời gian học tập; các thầy, cô giáo trong tiểu ban theo dõi, hướng dẫn Luận văn đã tận tình giúp đỡ, đặc biệt là Thầy giáo P S.TS inh Tuấn ải đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo thực hiện nghiên cứu, chỉnh sửa bản thảo trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thiện Luận văn tốt nghiệp Tuy đã cố gắng nhưng do kiến thức của bản thân, cũng như thời gian còn hạn chế, nên nội dung Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, tham gia ý kiến của ội đồng khoa học Trường ại học Kiến trúc à Nội; các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè, đặc biệt là ý kiến sắp tới của các thầy, cô giáo phản biện đối với Luận văn này

để nội dung Luận văn được hoàn thiện và đề tài nghiên cứu của tác giả có tính thực tiễn cao hơn nữa

Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Vinh

Trang 4

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi với sự hướng dẫn của P S TS inh Tuấn ải ác số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Vinh

Trang 5

Lời cam đoan

Mục lục

anh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

anh mục các bảng, biểu

anh mục các sơ đồ, hình ảnh

MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài……… 1

Mục đích nghiên cứu……… 2

ối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 3

Phương pháp nghiên cứu……… 3

nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… 3

ác khái niệm, thuật ngữ……… 4

ấu trúc luận văn……… 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC……… 7

1.1 Giới thiệu chung về thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc… 7 1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên……… 7

1.1.2 iện trạng kinh tế - xã hội……… 8

1.1.3 iện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội…… 11

1.1.4 Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội Tp Vĩnh Yên 12

1.2 Thực trạng công tác Quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……… 28

1.2.1 Thực trạng công tác cấp phép xây dựng và quản lý theo giấy 28

Trang 6

động xây dựng nhà ở riêng lẻ ……… 31 1.2.3 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt

động xây dựng nhà ở riêng lẻ……… ……… 36 1.2.4 iện trạng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật trong

công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ………… 41 1.2.5 Thực trạng tình hình tham gia cộng đồng của người dân trong

công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ………… 42 1.2.6 Thực trạng ý thức tuân thủ pháp luật về xây dựng của người

dân……… ………… ……… ……… 42

1.3 Đánh giá công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở

riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……….… 43

1.3.1 Những kết quả đạt được……… 43 1.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý

hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ……….……… 45 1.3.3 ánh giá chung của tác giả……… ……… 49

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ ……… 51 2.1 Cơ sở lý luận về kỹ thuật và tổ chức quản lý……… 51

2.1.1 ơ sở lý luận về kỹ thuật và công nghệ quản lý…….………… 51 2.1.2 ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các cấp chính quyền….……… 58 2.1.3 Sự cần thiết tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý… 59

Trang 7

2.3.2 Kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Ninh….…….……… … 74

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC……….……… 79

3.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……… … 79

3.1.1 Quan điểm……….……….… 79

3.1.2 Mục tiêu……… ……… 79

3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp……… 80

3.3 Giải pháp cụ thể……… ……….……… 80

3.3.1 iải pháp 1 oàn thiện hệ thống quy hoạch, quy định quản lý nhằm khắc phục bất cập, khó khăn trong công tác PX và quản lý theo PX ……… 80

3.3.2 iải pháp 2 ổ sung cán bộ chuyên môn trong bộ máy quản lý… 81 3.3.3 iải pháp 3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm… … 82

3.3.4 iải pháp 4 Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý……….……… … 84

3.3.5 iải pháp 5 Nâng cao tính nghiêm minh của pháp luật………

88 3.3.6 iải pháp 6 Nâng cao hiệu quả tham gia cộng đồng của người dân trong công tác quản lý……… ……… 88

3.4 Biện pháp áp dụng các giải pháp vào thực tế……… ……… 89

3.4.1 iện pháp hoàn thiện hệ thống quy hoạch, quy định quản lý…… 89

3.4.2 iện pháp bổ sung cán bộ chuyên môn trong bộ máy quản lý…… 90 3.4.3 iện pháp áp dụng giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong 91

Trang 8

3.4.5 iện pháp Nâng cao hiệu quả tham gia cộng đồng của người dân

trong công tác quản lý……….……… 92 3.4.6 iện pháp áp dụng thí điểm……… 92

T LUẬN, I N NGHỊ

Kết luận……… 94 Kiến nghị……… 95

TÀI LIỆU THAM HẢO

Trang 9

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 10

Số hiệu h nh Tên hình, sơ đồ Trang

Bảng 1.1 Ngành nghề của các thành viên hộ gia đình 9

Bảng 1.2 Nhân lực trong bộ máy quản lý Nhà ở riêng lẻ

Trang 12

MỞ ĐẦU

* Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Vĩnh Yên là một đô thị loại trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc; đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm ắc ộ Với diện tích 50,8 km2 và dân số 104.627 người, mật độ dân số 2.076 người/km2 (niêm giám thống kê năm 2017), Vĩnh Yên cách thủ đô à Nội 55 km về phía Tây, cách thành phố Việt Trì 30 km về phía đông bắc và cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km Thành phố là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi phía ắc với thủ đô à Nội; nằm trên hành lang kinh tế ôn Minh - Lào Cai - à Nội -

ải Phòng rất thuận lợi, liền kề cảng hàng không quốc tế Nội ài, qua đường Quốc lộ số 5 thông với cảng biển ải Phòng và trục hành lang kinh tế đường Quốc lộ 18 thông với cảng nước sâu ái Lân (Quảng Ninh) với các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng: đường Xuyên á A 14 (Quốc lộ 2A), đường sắt

à Nội – Lào ai, đường cao tốc Nội ài – Lào Cai

Năm 2011 Thủ tướng hính phủ ký quyết định số 1883/Q -TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng ô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

2030 và tầm nhìn đến năm 2050, cùng với đô thị ắc Ninh là hai đô thị đối trọng của thủ đô à Nội trong tương lai gần Từ năm 2011 đến năm 2018, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt 15 quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 và các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhằm cụ thể hóa công tác quy hoạch chung xây dựng ô thị Vĩnh Phúc

ùng với sự đô thị hóa mạnh mẽ đang diễn ra và quy hoạch định hướng phát triển, trong những năm qua, các cấp chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực cải thiện công tác quản lý hoạt động xây dựng, đạt được nhiều kết quả và tiến bộ ên cạnh đó, hiện nay vẫn còn những vấn đề tồn tại, hạn chế trong

Trang 13

công tác quản lý hoạt động xây dựng, đặc biệt là công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ nhƣ:

- Quy định về đối tƣợng, quy trình cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng

lẻ tại tỉnh Vĩnh Phúc chƣa phù hợp, gây khó khăn cho các đối tƣợng áp dụng

- Nhiều khu vực trong thành phố chƣa đƣợc phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc chƣa có thiết kế đô thị, gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ và bức xúc trong nhân dân

- Sự quản lý lỏng lẻo, kém hiệu quả đối với các công trình nhà ở riêng

lẻ xây dựng không phép, sai phép dẫn đến sự nhu nhƣợc, không tuân thủ pháp luật về xây dựng trên địa bàn

- ộ máy quản lý các cấp còn thiếu chuyên môn, nghiệp vụ; lúng túng khi xử lý các vấn đề gây khó khăn, bức xúc trong nhân dân

Trong những năm gần đây, công tác quản lý hoạt động xây dựng nói chung, công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên còn nhiều bất cập về quy hoạch, về cấp phép, kết hợp với sự quản lý lỏng lẻo dẫn đến việc xây dựng nhà ở riêng lẻ không phép, sai phép, không tuân thủ pháp luật vẫn còn xảy ra nhƣng chƣa đƣợc xử lý dứt điểm

o vậy, học viên chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là cần

thiết và có tính thực tiễn cao

Trang 14

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, gồm: xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhà ở riêng lẻ

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, hồ sơ lưu trữ, của các cơ quan, ban ngành có liên quan

- Phương pháp điều tra xã hội học thông qua công tác thực tiễn

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu, phân tích, làm rõ thực trạng công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ

- ề xuất một số giải pháp nhằm oàn thiện công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

- Làm cơ sở đánh giá, xem xét ứng dụng kết quả nghiên cứu đối với các

đô thị có tính chất tương tự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

* Các khái niệm, thuật ngữ

Nhà ở riêng lẻ: là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật (Nguồn: Luật Xây dựng, 2014)

Nhà ở riêng lẻ: là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (Nguồn: Luật Nhà ở, 2014)

Nhà ở riêng lẻ: ông trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở (Nguồn: Quy chuẩn Việt Nam, QCVN 03:2012/BXD, 2012)

oạt động đầu tư xây dựng: là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

oạt động xây dựng: gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

iấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

iấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng

Trang 16

iấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong

ơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm ộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)

ơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc

ộ Xây dựng, ộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng,

Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

ự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửa chữa nhà ở trên một địa điểm nhất định

ải tạo nhà ở là việc nâng cấp chất lượng, mở rộng diện tích hoặc điều chỉnh cơ cấu diện tích của nhà ở hiện có

ảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà ở

* Cấu trúc Luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hoạt động xây dựng nhà ở

riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 17

Chương 2: ơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động xây dựng

nhà ở riêng lẻ

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xây

dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

1.1 Giới thiệu chung về thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên [20]:

* Vị trí địa lý:

Thành phố Vĩnh Yên là một đô thị loại trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc; đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm ắc ộ Với diện tích 50,8 km2 và dân số 104.627 người, mật độ dân số 2.076 người/km2 (niêm giám thống kê năm 2017), Vĩnh Yên cách thủ đô à Nội 55 km về phía Tây, cách thành phố Việt Trì 30 km về phía đông bắc và cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km Thành phố là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi phía ắc với thủ đô à Nội

Thành phố Vĩnh Yên có 9 đơn vị hành chính gồm các phường: Ngô Quyền, Liên ảo, Tích Sơn, ồng Tâm, ội ợp, Khai Quang, ống a và các xã ịnh Trung, Thanh Trù

- Phía đông: giáp huyện Bình Xuyên;

- Phía Tây và Bắc: giáp huyện Tam ương;

- Phía Nam: giáp huyện Yên Lạc

* ặc điểm địa hình:

Thành phố Vĩnh Yên được hình thành trên một vùng đồi thấp, thoải, cao

độ từ 6 m đến 30 m so với mực nước biển ác đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các thung lũng rộng dần về phía Nam và hẹp dần về phía ắc Phía

Trang 19

ắc là vùng đồi thấp có cao độ 9-30 m cao dần về phía ông ắc (Tam ảo) Phía Nam và Tây Nam là ầm Vạc tiếp nối với những cánh đồng thấp có cao

độ 6-8 m thường bị ngập nước trong mùa mưa

Hình 1.1 Bản đồ vị trí thành phố Vĩnh Yên

* ặc điểm khí hậu:

Nằm trong vùng trung du ắc ộ, thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng nhiệt đới gió mùa với khí hậu được chia thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, ạ, Thu, ông Trong đó, mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu tương đối

ôn hòa Mùa ạ nóng và mùa ông lạnh tương ứng với 2 mùa là mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)

1.1.2 iện trạng kinh tế - xã hội [26]

- ân số và lao động, việc làm

Theo số liệu niên giám thống kê của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, dân số của thành phố Vĩnh Yên là 104.627 người, mật độ dân số 2.076 người/km2

Trang 20

Trong đó, tỷ lệ dân cƣ thành thị 88%, tỷ lệ dân cƣ nông thôn 12% Tỷ lệ tăng

Trang 21

Khu vực đang làm việc iới tính (%) Trung bình

2018, thành phố Vĩnh Yên đã giải quyết việc làm mới cho 657 lao động, trong

đó có 38 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

- Kinh tế:

Năm 2017, ngành ịch vụ đạt 4.876,8 tỷ đồng ngành công nghiệp - xây dựng của thành phố Vĩnh Yên tiếp tục có sự phát triển ổn định, ước đạt trên 33.176 tỷ đồng, tăng gần 16% so với cùng kỳ (Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt trên 31.315 tỷ đồng; ngành xây dựng ước đạt 1.861 tỷ đồng) Nông - lâm nghiệp - thủy sản ước đạt 242,5 tỷ đồng

Trong 6 tháng đầu năm 2018 ngành công nghiệp- xây dựng của Thành phố tiếp tục có sự phát triển ổn định, ước đạt trên 19.418 tỷ đồng, tăng 16,6%

so với cùng kỳ; giá trị sản xuất ngành dịch vụ trên địa bàn thành phố ước đạt trên 3.617 tỷ đồng, tăng 17,4% so với cùng kỳ

Trang 22

ơ cấu kinh tế: ịch vụ của Vĩnh Yên chiếm 61,6%; ông nghiệp - xây dựng chiếm 37,4%; Nông nghiệp chiếm 1,0% T T bình quân đầu người đạt 142,9 triệu đồng tương đương khoảng 6.408,2 US

1.1.3 iện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội [24], [26] Trong giai đoạn 2013 - 2017, tổng số vốn đầu tư cho các công trình giao thông thuộc hạ tầng khung đô thị là hơn 5.000 tỷ đồng Nhờ đó, hệ thống giao thông đô thị cơ bản được hình thành hướng tuyến và được triển khai xây dựng tạo thành hệ thống hạ tầng khung theo quy hoạch, bao gồm: ác tuyến giao thông đối ngoại như: Tuyến QL.2, tuyến QL.2 đã được đầu tư đạt tiêu chuẩn đường cấp , tuyến QL.2 đạt tiêu chuẩn đường cấp ; các tuyến giao thông trục ắc - Nam, giao thông trục ông - Tây, giao thông các trục hướng tâm; các tuyến đường vành đai 1, 2, 3; các tuyến đường liên khu vực, các tuyến nội thị các khu dân cư, khu công sở Nhiều dự án đã hòa thành và đưa vào sử dụng một phần hoặc toàn bộ như: ường Vĩnh Yên - Yên Lạc; đường 310; đường Nguyễn Tất Thành - Lam Sơn; đường ợp Thịnh - ạo Tú; đường Nguyễn Tất Thành ình Xuyên - Phúc Yên

ạ tầng cấp điện, cấp thoát nước, thông tin truyền thông, xử lý chất thải

và bảo vệ môi trường đô thị được quan tâm, đầu tư hoàn thiện ệ thống điện tiếp tục phát triển theo quy hoạch, đến nay đã đầu tư xong 5 trạm biến áp công suất lớn là: Trạm 220 - 250MVA Vĩnh Tường; trạm 110KV ội ợp; trạm 110KV Vĩnh Yên; trạm 110KV Tam ảo; trạm 110KV Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc oàn thành việc cải tạo hệ thống điện thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên bằng nguồn vốn vay J A; cải tạo, nâng cấp đường dây trung thế đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ệ thống cấp nước cơ bản đảm bảo cho khu vực thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và các thị trấn , với 11 nhà máy, tổng công suất trên 112 nghìn

Trang 23

m3/ngày đêm; dự kiến năm 2018 sẽ triển khai xây dựng nhà máy cấp nước

ức ác giai đoạn 1 với công suất 150 nghìn m3/ngày đêm

ạ tầng viễn thông công nghệ thông tin phát triển rộng khắp, sóng di động 3 phủ kín 100% địa bàn, internet phủ đến trung tâm các xã; mạng ngoại vi, mạng truyền dẫn được chuyển đổi sang cáp quang tốc độ cao

Thoát nước và bảo vệ môi trường đô thị được quan tâm đầu tư, hiện đã xây dựng nhà máy thu gom và xử lý nước thải thải tập trung tại thành phố Vĩnh Yên (giai đoạn 1) bằng nguồn vốn O A Nhật ản, phục vụ cho các phường Ngô Quyền, ống a, Liên ảo và Khai Quang ang tổ chức triển khai chuẩn

bị đầu tư các dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới, dự án thoát nước và xử lý nước thành phố Vĩnh Yên (giai đoạn 2), dự án đấu nối nước thải cấp 3 cho 4 phường Ngô Quyền, ống

a, Liên ảo và Khai Quang của thành phố Vĩnh Yên, dự án cải tạo và xây dựng mới một số tuyến cống chống ngập úng cục bộ tại thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên

ác khu xử lý chất thải rắn ( TR) trên địa bàn được quy hoạch bao gồm: Khu

xử lý TR tập trung tại huyện ình Xuyên, công suất 500 tấn/ngày; Khu xử

lý TR tại huyện Tam ương, công suất 500 tấn/ngày; Khu xử lý TR tại huyện Vĩnh Tường, công suất 300 tấn/ngày; ; các dự án còn lại tiếp tục đang được nghiên cứu triển khai trong những năm tới

1.1.4 Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội Tp Vĩnh Yên [10]

U N tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quyết định số 4111/Q -UBND ngày

31/12/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

* Quan điểm và mục tiêu phát triển thành phố Vĩnh Yên:

Trang 24

- Quan điểm:

+ Phát triển Vĩnh Yên trở thành Thành phố dịch vụ, chất lượng cao, về lâu dài trở thành thành phố dịch vụ, thành phố du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái bền vững

+ Xây dựng Vĩnh Yên tương xứng với vị trí trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, hạt nhân của tỉnh Vĩnh Phúc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần tích cực vào tiến trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế

+ Phát triển Vĩnh Yên với tầm nhìn dài hạn, hướng tới hiện đại, phát huy

và gắn kết tiềm năng thế mạnh của Thành phố với định hướng phát triển của các huyện lân cận, của Tỉnh, của Vùng, tạo thế đột phá về phát triển dịch vụ

* Mục tiêu phát triển:

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thành phố Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ phát triển bền vững, chất lượng cao, có kết cấu hạ tầng đô thị hiện đại, đồng bộ tương xứng với vị trí trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc; tôn tạo

và bảo tồn các di tích văn hóa-lịch sử; ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng

- Mục tiêu cụ thể:

+ Về phát triển kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng iá trị sản xuất ( TSX) bình quân giai đoạn

2011-2015 khoảng 15-16%/năm, ía trị tăng thêm ( TTT) khoảng 17-18%/năm; iai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng TSX khoảng 14-15%/năm, TTT tăng khoảng 15-16%/năm

Khu vực dịch vụ trở thành ngành đóng góp lớn vào kinh tế thành phố, hình thành các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, các khu du lịch nghỉ dưỡng và các điểm tham quan được đông đảo du khách quan tâm

Trang 25

* ến năm 2020, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo không gian sống an toàn, chất lượng cao cho khoảng 132 nghìn người

- Về phát triển văn hóa-xã hội:

+ Quy mô dân số (thường trú) năm 2015 khoảng 118 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị: 89% ến năm 2020, quy mô dân số (thường trú) khoảng 132 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị: 92%;

+ Phân công lại lao động xã hội cho phù hợp với định hướng phát triển Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ chất lượng cao; Lao động từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế qua đào tạo đạt 60% vào năm 2015 và đến năm 2020 đạt 75-80%;

+ ảm bảo sự an toàn xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh làm cơ sở cho ổn định và phát triển kinh tế

- Về giữ gìn môi trường:

+ ến năm 2020, diện tích cây xanh toàn Thành phố bình quân đầu người khoảng 22,8-24,4m2(tínhcả quy đổi mặt nước hồ và cây xanh đường phố), trên cơ sở phát triển hệ thống công viên kết hợp với các dải cây xanh ven đô thị

+ Ưu tiên sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm dần xe gắn máy

+ ến năm 2020, xử lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt đạt 90-95%

và có hệ thống thu gom nước thải để xử lý tập trung

* ịnh hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:

- Phát triển công nghiệp - xây dựng:

Trang 26

+ Phát triển công nghiệp theo hướng lựa chọn các ngành hàng, sản phẩm

sử dụng công nghệ tiến tiến, kỹ thuật hiện đại, có hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường xung quanh Ưu tiên phát triển một số sản phẩm mũi nhọn: cơ khí chế tạo, điện, điện tử – tin học, công nghiệp phần mềm

+ Không mở rộng thêm Khu công nghiệp Khai Quang hiện có trong thành phố, việc phát triển khu công nghiệp ội ợp và khu công nghiệp Lai Sơn theo quy hoạch phải phù hợp với phát triển đô thị và bảo vệ môi trường

+ huyển dần các nhà máy sản xuất có khả năng gây ô nhiễm trong Khu công nghiệp và trong thành phố ra vùng ngoại ô họn lọc các nhà đầu tư

có công nghệ cao vào Khu công nghiệp

* Phát triển các ngành dịch vụ:

- ầu tư phát triển các ngành và các lĩnh vực dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng của các Khu công nghiệp trên địa bàn và ở các vùng lân cận Thành phố

- Xây dựng và phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo nghề…, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Thành phố

và của cả Tỉnh, cả Vùng

- ình thành các quần thể du lịch với hạt nhân là trung tâm thương mại

và trung tâm nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh tầm cỡ quốc gia, tại khu vực hồ ầm Vạc

- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách nội thị đáp ứng nhu cầu của nhân dân, khách du lịch và của các nhà đầu tư

* Phát triển thương mại và chợ:

Trang 27

- Hình thành, phát triển các loại hình thương mại chủ yếu trong nội thị, trong đó các trung tâm thương mại hiện đại ở các đầu mối thành phố, khu công nghiệp, và các khu du lịch là điểm nhấn cho thành phố

- Xây dựng khu trưng bày sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, triển lãm thành tựu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, của cả tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh bạn, tại thành phố Vĩnh Yên

- Nâng cấp cải tạo các chợ trung tâm Vĩnh Yên, chợ ồng Tâm, chợ

ảo Sơn Xây dựng mới: hợ Tích Sơn; hợ ầu Ngã; hợ Thanh Trù; hợ Khai Quang

– Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hoá, lễ hội, thể thao Tạo ấn tượng tốt đẹp về chất lượng sản phẩm du lịch của thành phố Vĩnh Yên, trên cơ sở cải thiện một cách căn bản chất lượng vệ sinh môi trường, trật tự trị an tại các điểm du lịch

– Tăng số ngày khách lưu trú, trên cơ sở đổi mới hoạt động kinh doanh

lữ hành Phát triển công tác lữ hành đưa đón khách theo tour, tuyến để thu khách du lịch trong nước và quốc tế đến các khu du lịch nghỉ cuối tuần hoặc nghỉ dài ngày

Trang 28

– oàn thành quy hoạch chi tiết các khu du lịch, có kế hoạch đầu tư, vốn đưa vào tuyến đường dạo quanh ầm Vạc, trung tâm điều hành khu du lịch ầm Vạc, khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên, khu di tích chùa à Tiên…

– Khuyến khích du khách tiêu dùng, trên cơ sở tạo sản phẩm lưu niệm, coi trọng vệ sinh và chất lượng dịch vụ ở các khách sạn, nhà hàng

– Tạo ra hình ảnh tốt đẹp và sức hấp dẫn đối với khách du lịch, trên cơ

sở giữ gìn, tôn tạo phát triển tài nguyên du lịch, môi trường thiên nhiên và nhân văn; đào tạo các hướng dẫn viên du lịch có trình độ chuyên nghiệp ọ

có khả năng làm tăng phần hấp dẫn của các danh lam thắng cảnh, các công trình lịch sử văn hoá đối với khách du lịch

– Tìm kiếm mở rộng thị trường và khả năng hợp tác với bên ngoài, tận dụng lợi thế gần à Nội

* Phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc:

– Phát triển kết cấu hạ tầng đủ mạnh, đủ sức đáp ứng cho nhu cầu truyền thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính, kết nối internet không dây ở những nơi dịch vụ công cộng

– Trong các năm tới, nâng cấp trang thiết bị của các bưu cục, đảm bảo

có thể liên lạc giá rẻ và thuận tiện với quốc tế Phát triển đa dạng các loại hình viễn thông hữu tuyến và vô tuyến, internet không dây ở các khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, ga đường sắt, trường đại học

– Xây dựng các công trình ngầm cho viễn thông như cáp ngầm truyền hình, truyền thanh, điện thoại, nternet theo các trục đường giao thông ác phần đường đi cáp ngầm cần có cấu trúc đặc biệt để thuận lợi cho việc kéo dây và duy tu sửa chữa

Trang 29

– Xây dựng các kho và các bãi đỗ xe, đảm bảo khoảng cách từ nơi đỗ

xe, kho gửi hàng hóa đến địa điểm sử dụng dịch vụ không xa quá 1 km

– Tạo điều kiện để các doanh nhân cải tạo diện tích đất đang sở hữu, ở

vị trí phù hợp quy hoạch thành các bãi đỗ xe, hoặc kho lưu giữa hàng hóa, phương tiện ký gửi của hành khách, lưu giữ hàng hóa cho các thương gia

* Phát triển tài chính, tín dụng, ngân hàng:

– Xây dựng thành phố Vĩnh Yên trở thành một trung tâm dịch vụ tài chính – ngân hàng tiền tệ của tỉnh Vĩnh Phúc, của Vùng KTT ắc ộ, có đủ khả năng giao dịch phục vụ các khu công nghiệp, các dự án lớn của thành phố, của các huyện lân cận và các khu du lịch trong vùng

– ình thành một trung tâm trung gian tài chính tiền tệ làm dịch vụ thanh toán tiền tệ trong thương mại, cung cấp dịch vụ trong giao dịch mua bán, chuyển đổi tiền tệ cho các nhà xuất nhập khẩu, khách du lịch từ nhiều nước ảm bảo chi phí dịch vụ có tính cạnh tranh, thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng

– ự kiến mức huy động tài chính cho phát triển tăng bình quân hàng năm 15% Trên cơ sở mở rộng đối tượng được vay cho phát triển sản xuất và dịch vụ, đảm bảo dư nợ tăng khoảng 10%/năm, đồng thời giảm nợ quá hạn khó đòi xuống dưới 5%

– Thực hiện thu ngân sách theo luật định và các văn bản hướng dẫn dưới luật, đảm bảo thu đúng các loại thuế, các loại phí và lệ phí, các khoản thu khác, các loại đóng góp đã giao hàng năm hống thất thu, trốn thuế, lậu thuế, kinh doanh trái phép

– Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách ướng dẫn nghiệp vụ quản lý chi, bám định mức chi hàng năm Thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, thất thoát tài sản

Trang 30

* Phát triển giáo dục và đào tạo:

- Ưu tiên phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, với các định hướng phát triển chung sau đây:

- Tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo

- Nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện Tăng cường thiết bị, đảm bảo 100% trường học có đủ điều kiện vật chất để giảng dạy và học tập

- iáo dục mầm non:

+ Tiếp tục nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng hệ thống giáo dục mầm non, tạo điều kiện và khuyến khích các gia đình cho con em đến trường mầm non, nhà trẻ để sớm tiếp cận với các chương trình giáo dục tiên tiến

+ Khuyến khích mở rộng hình thức dân lập, tư thục ở ngành học mầm non ở những nơi có điều kiện

+ Mở rộng diện tích đất trường học theo quy định để các trường phổ thông đủ điều kiện đạt trường chuẩn quốc gia

- iáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề:

+ Mở thêm các mã ngành đào tạo, linh hoạt trong việc thay đổi cơ cấu ngành nghề đào tạo và thực hiện đào tạo nghề tại các trường trung học chuyên nghiệp của Thành phố Tăng cường mối liên kết giữa Thành phố và các trường đào tạo chuyên nghiệp khác

Trang 31

+ ổ sung chức năng hướng nghiệp dạy nghề, hỗ trợ đào tạo nghề dài hạn, đào tạo bổ túc văn hoá – nghề cho các Trung tâm thường xuyên; củng cố các cơ sở giáo dục dạy nghề của Thành phố

+ Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 80% Trọng tâm đào tạo bao gồm ngành nghề về cơ khí, may mặc, thương mại và dịch vụ du lịch

+ Phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề công lập, khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề tư nhân, cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp, các

tổ chức xã hội

* Phát triển Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội:

– Trong giai đoạn 2011 – 2020 nâng cấp và xây dựng thêm bệnh viện đạt tiêu chuẩn cơ sở y tế quốc tế, đủ khả năng cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao cho nhân dân và khách du lịch

– ảm bảo công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là các dịch vụ khám chữa bệnh;

– Tăng cường các hoạt động y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng Kết hợp có hiệu quả những thành tựu của y học hiện đại với y học cổ truyển

– ó chính sách ưu tiên thích hợp với các đối tượng chính sách, người nghèo, người cao tuổi, bà mẹ và trẻ em

– ầu tư bổ sung thiết bị hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh và ổn định tố chức y tế trên địa bàn;

– Nâng cao năng lực cán bộ trong ngành Y tế Thành phố Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong y học, từng bước hiện đại hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Trang 32

– uy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; đảm bảo

tỷ lệ tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản ảm bảo các quyền lợi của trẻ

em, trong đó có quyền được học hành, được vui chơi và được bảo vệ

– ẩy mạnh công tác xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khuyến khích phát triển hình thức dân lập

– iảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 10% vào năm 2020

* Phát triển Văn hoá, Thông tin và T TT:

– Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hoá, ngăn chặn, bài trừ các tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, khu phố văn hóa, làng văn hoá

– Xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc vùng đất Vĩnh Yên và con người Vĩnh Yên ình thành nền tảng vật chất mới, đa dạng, hiện đại với đội ngũ những người lao động chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ và cơ chế quản lý thích ứng với xu thế chuyển dịch thành phố Vĩnh Yên trở thành thành phố dịch vụ, xanh, sạch đẹp

– Phát triển văn hóa gắn kết và hòa nhập với kinh tế du lịch, đảm bảo phát huy tốt các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của Vĩnh Yên trong xu thế hội nhập quốc tế, mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế

– Phát triển văn hóa trên cơ sở huy động mọi tiềm năng, trí tuệ và vật chất của toàn xã hội, đồng thời đảm bảo được các yêu cầu của luật lệ hiện hành, quan điểm chỉ đạo của Tỉnh, của Thành phố

– ảo tồn di sản văn hoá: tiếp tục đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá theo chương trình mục tiêu quốc gia và tỉnh; khơi dậy các hoạt động văn hoá truyền thống

Trang 33

– Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường là loại hình dịch vụ nhạy cảm, cần có sự giám sát của Thành phố

– ào tạo nguồn nhân lực nâng cấp nhà văn hóa: phấn đấu 100% cán

bộ chuyên trách nghiệp vụ văn hoá thông tin có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành

– uy trì, đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương ác ồ vĩ đại” Phát triển

T TT quần chúng rộng khắp, và có chiều sâu, tạo nền tảng phát triển thể thao thành tích cao

– Nâng cao chất lượng các hoạt động thể dục thể thao bằng nhiều loại hình, cho nhiều đối tượng tham gia, kết hợp giữa hiện đại và dân tộc, trong đó chú trọng những môn thể thao mà Thành phố có thế mạnh như bóng bàn, cầu lông, cờ tướng ồng thời, tập trung xây dựng các môn thể thao thành tích cao có trọng điểm

– Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, vị trí của T TT trong giai đoạn mới iến thể dục thể thao thành phòng trào tự giác rèn luyện

– Tiếp tục đầu tư thiết bị Phát thanh – Truyền hình và nâng cấp các công trình phục vụ các hoạt động phát thanh, truyền thanh từ thành phố đến cơ sở

ào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, phóng viên đảm bảo 100% có trình độ đại học và tác nghiệp thành thạo chuyên môn Xây dựng hệ thống Website của thành phố Vĩnh Yên, trong đó có các Modul giữ liệu và truyền tải thông tin

* Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:

huyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái Kết hợp trồng trọt trong nông nghiệp với các dải cây xanh, công viên cây xanh, tạo ra thành không gian vườn đô thị

Trang 34

Quan điểm và định hướng phát triển nông nghiệp cụ thể là chuyển dần đất nông nghiệp sang đất xây dựng Nông nghiệp đi theo hướng nông nghiệp

đô thị (trồng cây xanh, vườn hoa cây cảnh)

Nông nghiệp của thành phố phát triển theo hướng phục vụ ngành dịch

vụ Khi đất nông nghiệp chưa chuyển thành đất xây dựng, thì phát triển trồng hoa, trồng rau sạch bảo đảm tiêu chuẩn sinh thái, động vật cảnh phục vụ hộ gia đình, trang trí cảnh quan thành phố và cung cấp cây giống cho các vùng lân cận

* Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Về giao thông:

+ Giao thông đối ngoại:

ình thành và nâng cấp các trục và tuyến giao thông đối ngoại: ường vành đai vòng ngoài, đường vành đai vòng trong và đường xuyên tâm

ác trục giao thông:

(1) Trục giao thông QL 2A ( à Nội – Vĩnh Yên – Việt Trì);

(2) Trục giao thông QL 2 (Vĩnh Yên – Tam ảo);

(3) Trục giao thông ường Nam ầm Vạc – Quất Lưu – ợp Thịnh; (4) Trục đường sắt à Nội – Lào Cai

ác tuyến giao thông chính nối các điểm dân cư với các cơ sở sản xuất, dịch vụ: Tuyến QL 2A hiện nay; Tuyến đường sắt cao tốc (LRT) xuyên Vĩnh Yên theo hướng ắc Nam

iao thông đường không: Sử dụng sân bay quốc tế Nội ài

+ iao thông đô thị:

Trang 35

Nâng cấp đường giao thông nông thôn tại hai xã ịnh Trung và Thành Trù lên cấp đường giao thông đô thị, đổ bê tông nhựa, hiện đại

Về phương tiện tham gia giao thông: huyển đổi từ hệ thống giao thông chủ yếu là xe gắn máy sang hệ thống giao thông công cộng

+ ối với dân ngoại thị, định mức tiêu thụ nước trong giai đoạn

2011-2015 là 80 1ít/người/ngày đêm (85% dân số được cấp nước) Trong giai đoạn 2016-2020, định mức tiêu thụ là: 100 1ít/người/ngày đêm (95% dân số được cấp nước)

+ Nước cho khu du lịch: Tiêu thụ nước của khách du lịch gấp 1,5 người dân thường, 156 1ít/người/ngày đêm

+ Nước cho khu công nghiệp lấy theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc: 23

m3/ha/ngày đêm

- Thoát nước:

+Nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các cống tiêu nước ra hồ ầm Vạc

Trang 36

+ Tại hồ ầm Vạc, nạo vét đầm và xây dựng hệ thống cống thoát nước hợp lý để giữ nước hồ ầm Vạc vào mùa khô, và thoát nước nhanh khi mùa mưa đến ảm bảo giữ nước hồ sạch, tránh ô nhiễm

+ ải tạo các mương cống hiện có trên các trục đường trong khu vực Thành phố cũ, xây dựng thêm các hố ga thu nước…

+ Trong những năm tới xây dựng tuyến thu gom nước thải phục vụ cho

xử lý tập trung Khu vực mới xây dựng dùng hệ thống thoát nước mưa riêng

* ịnh hướng bảo vệ môi trường:

- Môi trường ầm Vạc:

ần ưu tiên thực hiện dự án: xây dựng bờ bao, làm đường xung quanh đầm và dự án nạo vét hồ ầm Vạc ương quyết không đổ rác thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt xuống hồ chưa qua xử lý đạt chất lượng theo quy định của pháp luật

- ịnh hướng trồng cây xanh:

ình thành hệ thống công viên và vườn hoa ông viên cấp đô thị và khu vực với diện tích 254,43 ha ây xanh đường phố khoảng 39,80 ha Tỷ lệ che phủ đất cây xanh đạt 23,2% trên tổng diện tích 2225 ha đất xây dựng đô thị; iện tích đất cây xanh sử dụng công cộng với tổng diện tích 341,51 ha, đạt chỉ tiêu 22,8-24,4 m2/người

- Nghĩa trang:

ến năm 2020, mai táng tại các nghĩa trang thành phố 65%, 30% hỏa táng, đưa về quê 5% ối với các nghĩa trang trong đô thị hết chỗ thì đóng cửa, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên, chuyển sang sử dụng các nghĩa trang mới theo quy hoạch

Nhà tang lễ: Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (Q VN 01: 2008 –

X ) khu vực đô thị 250 nghìn dân có 1 nhà tang lễ ất sử dụng của một nhà tang lễ khoảng 10.000 m2

Trang 37

* ịnh hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội và qui hoạch S :

- Tổ chức không gian kinh tế – xã hội:

Thành phố Vĩnh Yên được chia thành 3 phân khu chức năng chính là khu đô thị trung tâm, khu nhà ở và khu công nghiệp

+ Khu đô thị trung tâm bao gồm 4 phân khu: (1) Khu cơ quan hành

chính; (2) Khu vực quanh ầm Vạc; (3) Khu phức hợp thương mại – văn phòng; và (4) Khu quanh chợ Vĩnh Yên

+ Phân khu nhà ở chia thành khu nhà ở đô thị, khu nhà ở vùng đồi, khu

nhà ở nhà vườn và khu làng xóm nông thôn

+ Phân khu công nghiệp được chia thành hai loại là khu tiểu thủ công nghiệp và khu công nghiệp

+ Thành phố Vĩnh Yên trong tương lai là thành phố sinh thái, có chức năng tổng hợp

Trang 38

+ Thành phố Vĩnh Yên là thành phố dịch vụ, du lịch tầm cỡ quốc gia và quốc tế ệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng, hiện đại, đồng bộ liên hoàn kết nối thông suốt trong thành phố và với tất cả các địa phương trong nước và quốc tế

+ Khi Tỉnh Vĩnh Phúc phát triển thành Thành phố Vĩnh Phúc, thì thành phố Vĩnh Yên hiện nay trở thành khu lõi của thành phố Vĩnh Phúc

ó đủ các công trình văn hoá, nghệ thuật, cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế

và nhà ở cho người dân

ảm bảo có được không gian xanh với hệ thống vườn hoa, công viên, công trình văn hoá-nghệ thuật, các vành đai xanh và hồ nước đẹp phân bố hợp

lý trên các địa bàn

Trang 39

ơ sở hạ tầng bưu chính-viễn thông, thông tin và truyền thông hiện đại, đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực

ó hệ thống công trình ngầm được quy hoạch và xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển của một thành phố hiện đại

+ Về văn hóa – xã hội

Quy mô dân số năm 2030 khoảng 153 nghìn người, tỷ lệ dân số đô thị khoảng 95% Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị năm 2030 dưới 4%

ó các trường đại học tiên tiến và hiện đại Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 khoảng 95-98%

ó hệ thống y tế tiên tiến, hiện đại, trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực ảm bảo 100% người dân được chăm sóc sức khoẻ, tuổi thọ trung bình khoảng 80 tuổi

1.2 Thực trạng công tác Quản lý hoạt động xây dựng Nhà ở riêng lẻ tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1 Thực trạng công tác quy hoạch và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng [20]:

ông tác quy hoạch:

* U N tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 tại quyết định số 2358/Q -UBND ngày 20/9/2012 Việc phát triển nhà ở được xác định như sau:

Xây dựng mới và cải tạo 49,60 triệu m2

Trang 40

* Quy hoạch chung ô thị Vĩnh Phúc được Thủ tướng hính phủ ký quyết định số 1883/Q -TTg ngày 26/10/2011 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 31.860ha Theo đó, thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên được xác định là các trọng điểm cấp thành phố

- Từ năm 2011 đến năm 2018, U N tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt

15 quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 và các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhằm cụ thể hóa công tác quy hoạch chung xây dựng

ô thị Vĩnh Phúc

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500:

ây là quy hoạch xây dựng tỷ lệ lớn nhất, là căn cứ cao nhất trong việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ Tuy nhiên, tại một số quy hoạch chi tiết này bộc lộ nhiều bất cập như:

+ Một số ản đồ Q T không thống nhất với các Q X tỷ lệ nhỏ hơn về: Mật độ xây dựng, chiều cao xây dựng, khoảng lùi… dẫn đến các cách hiểu khác nhau, gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động xây dựng NƠRL Nguyên nhân là do các Q T tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt từ trước khi có Quy hoạch chung và Q PK Khi triển khai Q và Q PK nhưng chưa triển khai thiết kế đô thị hoặc Q T để thống nhất với Q cấp cấp cao hơn, gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động xây dựng NƠRL

+ ầu hết các Q TXD tỷ lệ 1/500 không có Quy định quản lý kèm theo quy hoạch; Một số ản đồ Q T không đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về quy hoạch o đó, công tác triển khai quy hoạch gặp rất nhiều khó khăn

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w