1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải pháp thông hơi cho hệ thống thoát nước sinh hoạt của tòa nhà n01a chung cư k35 bộ quốc phòng (luận văn thạc sĩ)

102 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC SINH HOẠT VÀ THÔNG HƠI TRONG CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ N01A CHUNG CƯ K35 - BỘ QUỐC PHÒNG .... * Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống t

Trang 1

NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG

GIẢI PHÁP THÔNG HƠI CHO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

SINH HOẠT CỦA CHUNG CƯ N01A TẠI SỐ 35 PHỐ TÂN MAI – HOÀNG MAI – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

Trang 2

NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG KHÓA: 2017-2019

GIẢI PHÁP THÔNG HƠI CHO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC SINH HOẠT CỦA TÒA NHÀ N01A CHUNG CƯ K35

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Mã số: 60.58.02.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGHIÊM VÂN KHANH

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS TRẦN THANH SƠN

Hà Nội – 2019 -

Trang 3

trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các tạp chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…Đặc biệt là sự hợp tác của cán bộ giáo viên các trường đại học Kiến Trúc Hà Nội đồng thời là sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS Nghiêm Vân Khanh – người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu trường đại học Kiến Trúc Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những

ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Kiều Trang

Trang 4

học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Kiều Trang

Trang 5

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục hình, sơ đồ

Danh mục bảng, biểu

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Cấu trúc luận văn 3

C HƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC SINH HOẠT VÀ THÔNG HƠI TRONG CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ N01A CHUNG CƯ K35 - BỘ QUỐC PHÒNG 4

1.1 Giới thiệu chung về tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng 4

1.1.1 Hiện trạng và đặc điểm khu vực công trình 4

1.1.2 Đặc điểm về quy hoạch – kiến trúc công trình 8

1.2 Hiện trạng và khả năng thông hơi của hệ thống thoát nước trong tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng 13

Trang 6

1.2.3 Đánh giá hiệu quả thông hơi của hệ thống thoát nước trong tòa

nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng 26

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÔNG HƠI NHÀ CAO TẦNG 29

2.1 Cở sở pháp lý 29

2.2 Cơ sở lý luận 30

2.2.1 Mục đích thông hơi 30

2.2.2 Nguyên tắc thông hơi 30

2.2.3 Các phương pháp thông hơi cho nhà cao tầng 31

2.2.4 Các thông số thủy lực thoát nước thải và thông hơi trong ống đứng thoát nước trong nhà cao tầng 34

2.3 Bài học kinh nghiệm 55

2.3.1 Tòa nhà cao tầng thuộc khu chức năng đô thị Times City 55

2.3.2 Tòa nhà cao tầng hỗn hợp, nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê tại số 4 phố Chính Kinh – Thanh Xuân – Hà Nội 57

2.3.3 Tòa nhà văn phòng Công ty 789/BQP tại số 147 đường Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội 59

2.3.4 Tòa nhà 25 tầng tại Moskva - Nga 60

Trang 7

PHÒNG 63

3.1 Lựa chọn phương pháp 63

3.1.1 Các tiêu chí khi thiết kế hệ thống thoát nước và ống thông hơi hệ thống thoát nước cho nhà cao tầng 63

3.1.2 Đề xuất giải pháp vận hành hệ thống thoát nước, thông hơi 68

3.2 Tính toán thủy lực 70

3.2.1 Tính toán lưu lượng thoát nước trên mạng lưới thoát nước cho tòa nhà chung cư N01A tại số 35 phố Tân Mai - Hoàng Mai - Hà Nội 70

3.2.2 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước có thông hơi phụ cho tòa nhà chung cư N01A tại số 35 phố Tân Mai - Hoàng Mai - Hà Nội 75

3.3 Đánh giá lựa chọn 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

KẾT LUẬN 85

KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Số hiệu hình Tên hình Trang

Hình 1.4

Trích đoạn Mặt bằng cấp thoát nước trần tầng hầm 1 tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

15

Hình 1.5

Trích đoạn Sơ đồ nguyên lý thoát nước sàn, chậu rửa, sen tắm tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

16

Trang 9

Hình 1.10

Trích đoạn Sơ lắp đặt nối ống thông hơi ống thoát nước chậu bếp tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

21

Hình 1.11

Trích đoạn Sơ lắp đặt nối ống thông hơi ống thoát nước xí tiểu tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

21

25

Trang 10

Hình 1.18 cộng điển hình tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ

quốc phòng

27

Trang 11

mại và văn phòng cho thuê tại số 4 phố Chính

Trang 12

Bảng 1.1 Phân bố các lớp đất và tính năng cơ học chủ yếu

Trang 13

Bảng 3.6

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Trên thế giới, nhà cao tầng, siêu cao tầng và nhà chọc trời đã được đón

nhận từ lâu và được xây dựng rất nhiều trong đô thị các nước đã và đang phát

triển Thậm trí, tại nhiều thành phố, nhất là các thành phố có lịch sử phát triển

nhà cao tầng lâu đời như Chicago, New York… tốc độ phát triển nhà cao tầng

chậm hẳn lại, ít có xây mới mà chủ yếu là cải tạo để hoàn thiện hơn vì đã có

quá nhiều

Xây dựng mới nhà cao tầng ngày nay chỉ tập trung chủ yếu ở các nước

đang phát triển và chậm phát triển ở châu Á, châu Phi Trong các năm gần đây,

loại hình nhà cao tầng được xây dựng nhiều ở Việt Nam, bên cạnh những ưu

điểm vượt trội của nó thì những công trình nhà cao tầng đang gây ra những ảnh

hưởng và biến đổi bất lợi về môi trường, phá vỡ sự cân bằng sinh thái

Quá trình phát triển nóng này đang dần bộc lộ ra những vấn đề về môi

trường sống Nhiều nhà cao tầng sau một thời gian sử dụng bị ảnh hưởng bởi

mùi của các thiết bị vệ sinh, mùi bể phốt thoát ra ngoài gây ảnh hưởng đến

cuộc sống sinh hoạt của người dân

Tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng là tổ hợp trung tâm

thương mại và chung cư cao 30 tầng phục vụ cho rất nhiều người sinh hoạt và

làm việc trong thời gian lâu dài

Chính vì vậy, tôi xin chọn đề tài “Giải pháp thông hơi cho hệ thống thoát

nước sinh hoạt của tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng” làm luận văn

nghiên cứu của mình

Trang 15

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thoát nước sinh hoạt

- Phạm vi nghiên cứu: tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, thống kê và kế thừa

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh

- Phương pháp chuyên gia

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý ngh ĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong công tác thiết kế, quản lý vận hành hệ thống thoát nước sinh hoạt cho các toàn nhà cao tầng nói chung đáp ứng các yêu cầu hoạt động hiệu quả và đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy phạm hiện hành

- Ý nghĩa thực tiễn

Các giải pháp thông hơi từ hệ thống thoát nước sinh hoạt cho tòa nhà chung cư… góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, tăng cường hiệu

Trang 16

quả làm việc của hệ thống thoát nước và đảm bảo sự thoải mái, an toàn cho người dân tại chung cư

* Cấu trúc luận văn

Trang 17

C HƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC SINH HOẠT VÀ THÔNG HƠI TRONG CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ N01A

CHUNG CƯ K35 - BỘ QUỐC PHÒNG

1.1 Giới thiệu chung về tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [17]

1.1.1 Hiện trạng và đặc điểm khu vực công trình [17]

a Vị trí giới hạn khu đất công trình [17]

 Địa điểm nguồn gốc khu đất xây dựng công trình

Khu đất là Viện Y học Hàng không /QC PKKQ cũ số 35 phố Tân Mai, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Bộ Quốc phòng đã có Quyết định số 12/QĐ-TM ngày 03/01/2017 thu hồi giao Ban Quản lý dự án 98/BQP quản lý để xây dựng khu gia đình quân đội K35 - TM

 Giới hạn khu đất

- Phía Bắc: Giáp với khu dân cư có sẵn theo quy hoạch

- Phía Nam: Giáp với đường Tân Mai (Mặt cắt ngang 10,5m) theo quy hoạch mới sẽ được mở rộng với mặt cắt 40m

- Đông: Giáp với khu công trình công cộng theo quy hoạch chi tiết của quận Hoàng Mai

- Phía Tây: Giáp đường Lương Khánh Thiện, theo quy hoạch mới sẽ được mở rộng với mặt cắt ngang 13,5m

Trang 18

Hình 1.1 Vị trí của chung cư K35 Bộ Quốc Phòng [21]

b Điều kiện tự nhiên

 Địa hình khu đất

Khu đất tương đối bằng phẳng có cốt cao độ tự nhiên từ +5.90m đến +6.07m

 Điều kiện khí hậu

Khu đất nghiên cứu nằm trong chế độ khí hậu của Hà Nội: một năm có 02 mùa nóng, lạnh rõ rệt

- Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam, nhiệt độ trung bình từ 320

– 380C Mùa nóng cũng đồng thời là mùa mưa, mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, lượng mưa trung bình hàng năm là 147 ngày/năm

Trang 19

- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô Nhiệt độ trung bình khoảng 230C, có lúc xuống thấp đến 80

C

Độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%

 Điều kiện địa hình, địa chất

Theo báo cáo khoan khảo sát địa chất công trình của Công ty Tư vấn và thử nghiệm công nghệ 491/ Tổng Công ty Thành An lập tháng 7/2017 khu đất lập công trình có các lớp địa tầng và thuỷ văn như sau:

• Địa tầng :

Theo báo cáo địa chất nền đất được cấu thành các lớp đất có tính năng cơ học yếu (lớp sét pha trạng thái dẻo mềm) xen kẽ là lớp đất cơ học tốt (lớp sét pha trạng thái dẻo cứng), lớp đất dưới cùng là lớp cuội sỏi ở độ sâu khoảng 47.9m, trạng thái rất chặt, lớp đất này có tính chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ Do vậy, lớp đất cuội sỏi (lớp 10) được lựa chọn là lớp chịu lực của mũi cọc

Sự phân bố của các lớp đất và tính năng cơ học chủ yếu của chúng trong bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Phân bố các lớp đất và tính năng cơ học chủ yếu của đất [17]

Tên lớp Tên đất, trạng thái Chiều dày

trung bình (m)

SPT(nhát búa/30cm)

Trang 20

Lớp 5 Sét pha dẻo cứng 10,2 10 ÷ 12

• Thuỷ văn : Nước dưới đất ổn định không ảnh hưởng tới quá trình thi công công trình

 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của tòa nhà N01A chung cư K35 -

Bộ quốc phòng

- Địa hình khu vực khảo sát tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc thi công

- Cấu trúc địa chất trong khu vực khảo sát bao gồm chủ yếu là các trầm tích

đệ tứ, thuộc hệ tầng Thái Bình, Vĩnh Phúc và hệ tầng Hà Nội Sơ bộ đánh giá sức chịu tải của đất nền như sau:

+ Lớp 1: Đất lấp Không có ý nghĩa

+ Lớp 2: Sét, sét pha, dẻo mềm – Sức chịu tải trung bình

+ Lớp 3: Sét pha dẻo cứng Sức chịu tải tốt

+ Lớp 4: Sét, sét pha, dẻo mềm – Sức chịu tải trung bình

+ Lớp 5: Sét pha dẻo cứng Sức chịu tải tốt

+ Lớp 6: Cát hạt mịn rất chặt Sức chịu tải tốt

+ Lớp 10: Cuội sỏi rất chặt Sức chịu tải rất tốt

Trang 21

- Dựa vào đặc điểm địa tầng khảo sát cũng như đặc tính của đất nền, dự kiến như sau:

+ Đối với các công trình xây dựng có chiều cao < 3 tầng có thể sử dụng lớp đất 2, 2a để đặt móng của công trình xây dựng với giải pháp móng nông

+ Đối với các công trình xây dựng có chiều cao tầng lớn hơn 5 tầng và nhỏ hơn 10 tầng dùng giải pháp móng cọc để thi công xây dựng công trình với chiều sâu đặt vào lớp đất 4,5

+ Đối với các công trình xây dựng có chiều cao > 15 tầng thì giải pháp thi công móng cọc (cọc khoan nhồi) được dặt vào lớp đất 6 chiều sâu mũi cọc tựa vào lớp đất này ít nhất phải đạt 3.0m

+ Đối với các công trình tầng ngầm thì cần chú ý đến hiện tượng sạt lở móng, do nước mặt tích tụ ở lớp đất lấp, nguyên nhân do chiều sâu lớp đất lấp là lớn

1.1.2 Đặc điểm về quy hoạch – kiến trúc của công trình

 Quy hoạch tổng mặt bằng

- Khu đất diện tích 30.488,3m2, diện tích 25.646,8m2 dành cho công trình đã được cơ quan quản lý qui hoạch của thành phố Hà Nội, và quận Hoàng Mai nhất trí bố trí xây dựng nhà ở chung cư cao tầng kết hợp công trình công cộng với diện tích phù hợp bảo đảm phục vụ cho số dân cư thuộc khu vực công trình gồm: nơi để xe, siêu thị mini, các kiốt bán hàng.…

Trang 22

Hình 1.2 Phối cảnh tổng thể chung cư K35 Bộ Quốc Phòng [16]

 Nhà N01A thiết kế với quy mô như sau :

Số tầng hầm để xe : 02 tầng Tầng dịch vụ công cộng : 04 tầng Tầng kỹ thuật 01: tầng

Tầng ở từ tầng 5 đến tầng 30 Nội dung đó được chấp thuận của nhà N01A: cao 30 tầng (không kể hai tầng hầm và một tầng kỹ thuật); diện tích xây dựng 1.673m2, tổng diện tích sàn 36.725m2, tổng số căn hộ 208 căn, chiều cao tầng từ cốt nền tầng 1 đến đỉnh tum thang là 114,1m cụ thể:

Trang 23

* Tầng 1: sảnh chung cư, khu vực phục vụ công cộng; diện tích sàn 1.653m2, chiều cao tầng 4,5m

* Tầng 2 - 4: khu vực phục vụ công cộng; diện tích sàn các tầng 1.665m2, chiều cao tầng 3,9m

* Tầng 5- 30: nhà ở căn hộ; diện tích sàn cádc tầng 1.118m2, chiều cao tầng 3,5m

* Tầng hầm 1,2: để xe, khu kỹ thuật; diện tích sàn các tầng hầm 2.367m2, chiều cao 3,3m

Bảng 1.2 : Cơ cấu diện tích căn hộ [17]

Trang 24

+ Về giải pháp giao thông công trình:

Có 3 thang máy trong đó 2 thang tải trọng 16 người và 1 thang tải trọng 24 người, vận tốc tính toán tối đa 3m/ giây.Như vậy, vẫn đảm bảo khả năng phục vụ cho 24 tầng ở với số căn hộ của phương án xin phép điều chỉnh là 208 căn.Khu thương mại từ tầng 1 - 4 đó được bố trí 2 thang máy và 2 thang chuyền:

Trang 25

+ Vật liệu hoàn thiện:

- Dùng chủng loại vật liệu đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn thiết kế, có nguồn gốc rõ ràng, chủ yếu là các loại sản phẩm trong nước và liên doanh với nước ngoài được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại

- Lớp trát trong, ngoài, trần được trát bằng vữa mác 75# đảm bảo che được các kết cấu bên trong, tạo bề mặt hoàn thiện cho ngôi nhà bằng các vật liệu bả lăn sơn

- Các căn hộ làm trần giả trang trí bằng thạch cao khung xương Vĩnh tường hoặc tương đương Nhà vệ sinh dùng trần kỹ thuật giả khung xương thả tấm chịu nước 600x600

- Gạch ốp lát sử dụng gạch Ceramic liên doanh hoặc tương đương Sàn căn

hộ lát gạch Ceramic 400x400mm, sàn phục vụ công cộng lát gạch Ceramic 600x600mm, các khu vệ sinh lát gạch chống trơn 300x300mm và ốp tường gạch ceramic men khô 300x600mm

- Thiết bị điện nước ưu tiên sử dụng thiết bị sản xuất trong nước, liên doanh hoặc tương đương đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn hiện hành

- Thiết bị WC dùng hàng liên doanh

- Cửa và khuôn cửa dùng gỗ công nghiệp, cửa phía ngoài nhà ra ban công làm bằng nhôm kính hoặc cửa nhựa lõi thép đảm bảo chống được sức gió trên cao

- Bậc cầu thang, bậc tam cấp lối vào công trình lát đá granit tự nhiên, lối đi, sân vườn ngoài nhà lát gạch Terazzo

Trang 26

1.2 Hiện trạng thiết kế kỹ thuật và khả năng thông hơi của hệ thống thoát nước trong tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

1.2.1 Phương án thoát nước thải tổng thể

Hệ thống thoát nước trong tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng là

hệ thống thoát nước riêng bao gồm:

a Thoát nước xí, chậu tiểu:

Nước thải từ các thiết bị vệ sinh xí và tiểu theo ống nhánh D110 đặt dưới sàn với độ dốc từ 2-5% được đổ vào ống đứng D140 đặt trong các hộp kỹ thuật trong các khu vệ sinh các căn hộ được đưa xuống đến sàn tầng kỹ thuật (nằm phía trên của tầng 4) thì được đổ vào ống tháo D160, với độ dốc 5% đưa vào các ống đứng D160 đặt trong các hộp kỹ thuật bố trí khu WC khu công cộng

Đường ống gom chính thu nước thải từ ống tháo D160 tại các hộp kỹ thuật, đường ống gom nằm trên trần của tầng 1 (ở cao độ: + 4,5m), sau đó thoát ra bên ngoài và được đưa ra bể tự hoại bằng đường ống đường kính D160, độ dốc 1%

Trang 27

Hình 1.3 Trích đoạn Sơ đồ nguyên lý thoát nước xí tòa nhà N01A chung cư

Bể tự hoại được chia ra làm 4 bể (02 bể 80m3

và 02 bể 20m3

) được bố trí bên ngoài xung quanh công trình Bể tự hoại được thiết kế là bể 3 ngăn được đặt bên ngoài công trình bên cạnh các hộp kỹ thuật của các tầng công cộng Nước thải xí được gom từ các hộp kỹ thuật bằng đường ống D160 (trên trần tầng hầm 1), độ dốc 1% đưa vào bể tự hoại Nước thải sau khi xử lý sơ bộ được gom ra hệ thống hố ga

Trang 28

và rãnh thoát nước B300 bố trí bao quanh quanh công trình, được đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực

N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

b Thoát nước thải rửa:

Hệ thống thoát nước thải rửa bao gồm:

Nước thải từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm, giặt theo ống nhánh từ D76 đặt dưới sàn với độ dốc từ 2-5% được đổ vào ống đứng D140 đặt trong các hộp kỹ thuật trong các khu vệ sinh các căn hộ được đưa xuống đến sàn tầng kỹ

D34-Vị trí bể tự

hoại 1

Vị trí bể tự hoại 3

Vị trí bể tự hoại 2

Vị trí bể tự hoại 4

Trang 29

thuật (nằm phía trên của tầng 4) thì được đổ vào ống tháo D160, với độ dốc 5% đưa vào các ống đứng D160 đặt trong các hộp kỹ thuật bố trí khu WC khu công cộng

nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

Nước thải từ các chậu bếp theo ống nhánh từ D42 đặt dưới sàn với độ dốc từ 2-5% được đổ vào ống đứng D140 đặt trong các hộp kỹ thuật trong các khu vệ sinh các căn hộ được đưa xuống đến sàn tầng kỹ thuật (nằm phía trên của tầng 4) thì được đổ vào ống tháo D160, với độ dốc 5% đưa vào các ống đứng D160 đặt trong các hộp kỹ thuật bố trí khu WC khu công cộng

Trang 30

Hình 1.6 Trích đoạn Sơ đồ nguyên lý thoát nước chậu rửa bếp tòa nhà

N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

Nước thải từ các máy giặt theo ống nhánh từ D60 đặt dưới sàn với độ dốc từ 2-5% được đổ vào ống đứng D140 đặt trong các hộp kỹ thuật trong các khu vệ sinh các căn hộ được đưa xuống đến sàn tầng kỹ thuật (nằm phía trên của tầng 4) thì được đổ vào ống tháo D160, với độ dốc 5% đưa vào các ống đứng D160 đặt trong các hộp kỹ thuật bố trí khu WC khu công cộng

Trang 31

Hình 1.7 Trích đoạn Sơ đồ nguyên lý thoát nước máy giặt tòa nhà N01A

Đường ống gom chính thu nước thải từ ống tháo D160 tại các hộp kỹ thuật, đường ống gom nằm trên trần của tầng 1 (ở cao độ: + 4,5m), sau đó thoát ra bên ngoài và được đưa ra bể tự hoại bằng đường ống đường kính D160, độ dốc 1%

Thoát nước rửa sàn, rửa xe tầng hầm được chảy tự do vào các hố ga thu nước, nối giữa các hố ga là hệ thống ống thoát nước đường kính D140, độ dốc 1% gom nước thải vào đường ống đứng đường kính D160 được neo sát vào 2 bên tường xuống tầng hầm 2 Tại tầng hầm 2, nước thải được thải ra hệ thống rãnh B350 bằng đường ống đường kính D160 (nằm phía dưới nền tầng hầm 2) độ dốc 1% Nước thải theo hệ hống rãnh B350, độ dốc 0.25% ra các hố ga thu nước bố trí sát tường và được bơm lên hệ thống ga, rãnh ngoài nhà trên tầng 1

Trang 32

Hình 1.8 Trích đoạn Chi tiết hố ga bơm nước thải và rãnh thoát nước B350

tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

c Thoát nước mưa:

Nước mưa mái và nước mưa ở ban công được thu gom vào ống đứng DN125 Bố trí đường ống gom chính thu nước mưa từ các ống đứng tại các hộp kỹ thuật, đường ống gom nằm trên trần của tầng 1 (ở cao độ: + 4,5m), sau đó thoát ra bên ngoài, thoát ra hố ga thu nước thải rồi thoát vào hệ thống thoát nước chung trong khu vực

Trang 33

Hình 1.9 Trích đoạn Sơ đồ nguyên lý thoát nước ban công tòa nhà N01A

chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

d Ống thông hơi:

Hệ thống thông hơi của tòa nhà là hệ thống thông hơi khô, trên các tuyến ống thoát nước thải xí; thoát nước thải từ phễu thu sàn, chậu rửa, tắm, giặt; thoát nước thải từ chậu bếp; máy giặt bố trí tuyến ống đứng thông hơi Khoảng cách bố trí ống thông hơi ngang: 2 tầng/1 ống, ống thông hơi được lắp đặt từ đường ống đứng thoát nước sang ống đứng thông hơi đường kính D76 bằng đường ống đường kính D60

và chếch 1 góc 45độ

Trang 34

Hình 1.10 Trích đoạn Sơ lắp đặt nối ống thông hơi ống thoát nước chậu bếp tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

Trang 35

Ống thông hơi được kéo dài qua mái 0.7m để đảm bảo khí độc, khí dễ nổ

có thể bay hết ra khỏi nhà và không ảnh hưởng đến các công trình lân cận Trên nóc ống thông hơi được bố trí chụp bọc bằng lưới than hoạt tính để che mưa và che côn trùng

Hình 1.12 Trích đoạn Chi tiết thông hơi qua mái tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ

quốc phòng [16]

Trang 36

Hình 1.13 Trích đoạn chi tiết đấu nối ống thông hơi tòa nhà N01A chung cư

1.2.2 Giải pháp thoát nước cho toàn bộ công trình

Nước thải từ tầng 30(có cao độ +106.70m) xuống tầng kỹ thuật (có cao độ +16,2 m) được thoát vào 1 hệ thống ống đứng bao gồm ống đứng thoát nước xí tiểu, ống đứng thoát nước thải rửa và ống đứng thoát nước mưa Tại vị trí trên trần tầng trệt (tầng kỹ thuật), bố trí chếch giảm tốc để giảm vận tốc của nước thải khi thoát từ tầng cao xuống

Trang 37

Hình 1.14 Trích đoạn lắp đặt chếch giảm tốc ống đứng thoát nước thải tại tầng 17 tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

tầng kỹ thuật tòa nhàN01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

Trang 38

Hình 1.16 Trích đoạn chi tiết lắp đặt chếch giảm tốc ống đứng thoát nước

tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

* Giải pháp thông hơi cho bể phốt

- Trong quá trình làm việc thường xuyên bổ sung cặn tươi vào bể, quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ chứa Cacbon làm chậm quá trình lên men cặn Mặt khác các khí và bọt khí ( CH4 , CO2 , H2S…) nổi lên kéo theo hạt cặn lên mặt bể, tạo thành các váng cặn dầy có chiều dày 0,2-0,4m thậm chí lên đến 1m…Do đó việc thông hơi tốt và mặt thoáng của bể rộng thì sẽ giảm được chiều dày lớp váng cặn, làm tăng thể tích vùng lắng, tăng hiệu quả lắng trong nước Các bể phốt của công trình được thiết kế ống thông hơi với đường kính D76 Ống thông hơi được

Trang 39

dẫn ở phần trên của bể đến vị trí hộp kỹ thuật trong nhà và được dẫn lên mái và được thiết kế kết hợp với ống thông hơi ống đứng, chiều cao vượt mái , H = 0,7m

1.3 Đánh giá hiệu quả thông hơi của hệ thống thoát nước trong tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng

- Hệ thống thoát nước của tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng là hệ thống thoát nước riêng có hệ thống thông hơi phụ Tuy nhiên, trong các khu vệ sinh lại không sử dụng thông hơi đến các thiết bị vệ sinh Tòa nhà bao gồm 208 căn hộ chung cư và 04 tầng phục vụ các dịch vụ công cộng bao gồm cả trung tâm thương mại, các quán ăn, quán cà phê và các phòng tập gym, yoga nên có nhu cầu sử dụng nước cao, hệ số hoạt động đồng thời của các thiết bị vệ sinh là rất cao do vậy việc không sử dụng hệ thống thông hơi đến các thiết bị vệ sinh là bất hợp lý

chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

Trang 40

Hình 1.18 Trích đoạn chi tiết thoát nước khu vệ sinh công cộng điển hình

tòa nhà N01A chung cư K35 - Bộ quốc phòng [16]

- Trong các căn hộ và các khu vệ sinh công cộng, các thiết bị thoát nước như Lavabo và phễu thu sàn không lắp xiphong Với chức năng tòa nhà

là nhà ở và trung tâm thương mại thì nhu cầu sử dụng nước và thải nước là rất lớn nên việc không sử dụng xiphong để ngăn mùi cho các thiết bị thải nước có thể gây mùi thoát ra ngoài

- Tại các khu vệ sinh cũng không lắp hệ thống thông hơi nhánh Việc này cũng làm ảnh hưởng đến các khả năng thông hơi của hệ thống

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w